<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Bs Bùi Thị Dung, Tác giả tại Khám bệnh ở Đà Nẵng</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/author/bsbuithidung/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/author/bsbuithidung/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Sat, 24 Feb 2024 08:00:37 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>DINH DƯỠNG LOÃNG XƯƠNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dinh-duong-loang-xuong/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dinh-duong-loang-xuong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 24 Feb 2024 07:51:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[dinh dưỡng và sức khỏe]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=32009</guid>

					<description><![CDATA[<p>Một chế độ dinh dưỡng tốt có thể hỗ trợ dự phòng và điều trị loãng xương. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dươi đây nhé. 1.&#160;&#160;&#160; ĐỊNH NGHĨA &#8211; Loãng xương: (Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1994) là một bệnh lý của xương, được đặc trưng bởi sự suy [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-loang-xuong/">DINH DƯỠNG LOÃNG XƯƠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Một chế độ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> tốt có thể hỗ trợ dự phòng và điều trị <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a>. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dươi đây nhé.</p>



<p>1.&nbsp;&nbsp;&nbsp; ĐỊNH NGHĨA</p>



<p>&#8211; Loãng xương: (Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1994) là một bệnh lý của xương, được đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng xương kèm theo hư tổn cấu trúc xương, dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương. Do vậy, cần đo mật độ xương để đánh giá nguy cơ gãy xương.</p>



<p>&#8211; Định nghĩa này đã được WHO sửa đổi năm 2001, loãng xương được đặc trưng bởi sự thay đổi sức mạnh của xương. Sức mạnh này được đặc trưng bởi mật độ xương và chất lượng xương. Chất lượng xương được đánh giá bởi các thông số: cấu trúc của xương, chu chuyển xương, độ khoáng hóa, tổn thương tích lũy, tính chất của các chất cơ bản của xương. Trong các thông số này, chu chuyển xương đóng vai trò quan trọng.</p>



<p>&#8211; Chu chuyển xương: là quá trình làm mới của xương với sự tham gia hoạt động của các tế bào, yếu tố toàn thân và tại chỗ. Chu chuyển xương xảy ra theo trình tự bốn bước hoạt hóa, hủy xương, chuyển tiếp, tạo xương và chia thành hai quá trình tác động qua lại lẫn nhau gọi là quá trình tạo xương và quá trình hủy xương. Các quá trình này dựa trên hoạt động của các tế bào như tế bào hủy xương, tế bào tạo xương và tế bào xương. Trong điều kiện tối ưu, sự hủy xương diễn ra trong khoảng 10 ngày trong khi sự tạo xương mất khoảng 3 tháng.</p>



<p>&#8211; Loãng xương sau mãn kinh: bắt đầu từ 3-5 năm trước kỳ kinh nguyệt cuối cùng và tiếp tục trong 3-5 năm sau khi chấm dứt kinh nguyệt, xảy ra với tốc độ từ 1-2%/năm.</p>



<p>2.&nbsp; PHÂN LOẠI LOÃNG XƯƠNG</p>



<p>Theo nguyên nhân, loãng xương được chia làm hai loại là loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát</p>



<p>&nbsp;&#8211; Loãng xương nguyên phát: là loãng xương không tìm thấy căn nguyên nào khác ngoài tuổi tác và hoặc tình trạng mãn kinh ở phụ nữ. Nguyên nhân là do quá trình lão hóa của tạo cốt bào, làm xuất hiện tình trạng mất cân bằng giữa hủy và tạo xương gây nên thiểu sản xương.</p>



<p>&#8211; Loãng xương nguyên phát typ 1 (hoặc loãng xương sau mãn kinh): nguyên nhân là do thiếu hụt estrogen. Loại loãng xương này thường gặp ở phụ nữ khoảng từ 50-60 tuổi, đã mãn kinh. Tổn thương chủ yếu là mất chất khoáng ở xương xốp, biểu hiện bằng sự lún các đốt sống.</p>



<p>&#8211; Loãng xương nguyên phát typ 2 (hoặc loãng xương tuổi già): tình trạng loãng xương liên quan đến tuổi tác và sự mất cân bằng tạo xương, xuất hiện ở cả nam và nữ, thường trên 70 tuồi. Mất chất khoáng toàn thể cả xương xốp (xương bè) và xương đặc (xương vỏ). Biểu hiện chủ yếu là gãy cổ xương đùi. Loại loãng xương này liên quan đến hai yếu tố quan trọng nhất là giảm hấp thu canxi, giảm chức năng tạo cốt bào dẫn đến cường cận giáp thứ phát.</p>



<p>&#8211; Loãng xương thứ phát: là loại loãng xương tìm thấy nguyên nhân do một số bệnh hoặc thuốc gây nên như <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, cường tuyến cận giáp, cường giáp, Hội chứng kém hấp thu, HIV/AIDS…</p>



<p>3.&nbsp;&nbsp;&nbsp; TRIỆU CHỨNG &nbsp;LÂM SÀNG</p>



<p>Những biểu hiện lâm sàng của loãng xương thường kín đáo, diễn biến âm thầm không có triệu chứng cho đến khi có biến chứng như gãy xương. Các triệu chứng ban đầu của loãng xương có thể liên quan đến quá trình xẹp đốt sống, gãy cổ xương đùi hoặc gãy xương ngoại vi.Thăm khám thực thể có thể thấy: biến dạng cột sống như gù, quá cong ra phía trước, chiều cao giảm so với lúc trẻ, hạn chế vận động cột sống, gõ hoặc ấn vào gai sau của cột sống <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> thấy đau trội lên.</p>



<p>4.CHỈ ĐỊNH ĐO MẬT ĐỘ XƯƠNG</p>



<p>Theo AACE 2020, chỉ định đo mật xương khi:</p>



<p>&#8211; Tất cả phụ nữ trên 65 tuổi</p>



<p>&#8211; Tất cả phụ nữ sau mãn kinh có</p>



<p>+ Tiền sử gãy xương không do chấn thương lớn</p>



<p>+ Thiểu xương xác định trên X quang</p>



<p>+ Đang sử dụng liệu pháp glucocorticoid dài hạn ( ≥ 3 tháng)</p>



<p>Phụ nữ tiền mãn kinh hoặc sau mãn kinh với các yếu tố nguy cơ loãng xương</p>



<p>+ Chỉ số khối cơ thể thấp (<a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">BMI</a> &lt; 20 kg/m2)</p>



<p>+ Đang sử dụng liệu pháp glucocorticoid dài hạn ( ≥ 3 tháng)</p>



<p>+ Tiền sử gia đình có gãy xương do loãng xương</p>



<p>+ Mãn kinh sớm</p>



<p>+ Hút thuốc lá</p>



<p>+ Sử dụng rượu quá mức</p>



<p>Loãng xương thứ phát</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;5. ĐIỀU TRỊ</p>



<p>-Điều trị không dùng thuốc&nbsp; (Dinh dưỡng, vận động, dự phòng)</p>



<p>&#8211; Điều trị dùng thuốc (Estrogen và liệu pháp hormon,Bisphosphonate, romosozumab , alendronate…….)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 6. DINH DƯỠNG</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;6.1 Mục tiêu dinh dưỡng</p>



<p>&#8211; Dự phòng và điều trị loãng xương</p>



<p>&#8211; Ổn định hoặc tăng khối lượng xương</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 6.2 Nguyên tắc dinh dưỡng</p>



<p>&#8211; Năng lượng: 30-35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày</p>



<p>&#8211; Protein: 14-16 % tổng năng lượng.</p>



<p>&#8211; Lipid: 18-20% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no).</p>



<p>&#8211; Glucid: 68-64 % tổng năng lƣợng.</p>



<p>&#8211; Ăn nhạt, hạn chế Natri: &lt;2000mg Na/ngày (4-6g muối/ ngày).</p>



<p>&#8211; Tăng TP chứa nhiều Canxi (theo độ tuổi), VTM D</p>



<p>&#8211; Đủ nước, vitamin. Rau, hoa quả đạt 500g/ngày</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; 6.3 &nbsp;Dinh dưỡng loãng xương</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Canxi</p>



<p>&#8211; Lượng canxi đầy đủ là cần thiết để đạt được khối lượng xương đỉnh và duy trì sức khỏe của xương. Bộ xương chứa 99% lượng canxi dự trữ của cơ thể.</p>



<p>&#8211; Liều lượng: tổng lượng canxi không nên không vượt quá 1.500 mg/ngày.</p>



<p>AACE, NOF và Hiệp hội Nội tiết khuyến cáo: phụ nữ trên 51 tuổi, nên tiêu thụ canxi</p>



<p>1.200 mg/ngày từ tất cả các nguồn.</p>



<p>&#8211; Bổ sung canxi không được vượt quá 500-600 mg/liều, nếu hơn 600mg, nên chia nhỏ liều lượng kể cả lượng calci từ thực phẩm.</p>



<p>Bảng: Nhu cầu calci theo Institute of Medicine, Dietary Reference Intakes for Calcium and Vitamin</p>



<p>Vitamin D</p>



<p>&#8211; Vai trò: quan trọng trong việc hấp thụ canxi và sức khỏe của xương, làm tăng hiệu quả của liệu pháp bisphosphonate, tăng mật độ xương và ngăn ngừa gãy xương.</p>



<p>&#8211; Liều khuyến cáo ở người lớn trên 50 tuổi: 800-1000 UI.</p>



<p>&#8211; Thực phẩm bổ sung canxi và hầu hết các viên vitamin tổng hợp đều chứa vitamin D. Bổ sung vitamin D2 (ergocalciferol) hoặc vitamin D3 (cholecalciferol) đều hiệu quả.</p>



<p>&#8211; Xác định thiếu hụt vitamin D: dựa vào 25(OH)D ≥ 30 ng/ml. Trong trường hợp thiếu hụt bổ sung liều VTM D theo khuyến nghị.</p>



<p>&#8211; Protein: bổ sung protein đầy đủ (0,8g/kg/ngày) sẽ làm giảm tối thiểu quá trình mất xương ở những bệnh nhân bị gãy khớp háng. Việc cung cấp protein đủ theo nhu cầu khuyến nghị là 1-1,2g/kg/ngày.</p>



<p>Rượu, bia: uống quá nhiều rượu bia sẽ làm tăng nguy cơ gãy xương qua cơ chế ảnh hưởng đến quá trình tạo xương, gây té ngã, thiếu canxi và bệnh gan mạn. Vì vậy, khuyến cáo không nên dùng quá 2 đơn vị/nam, 1 đơn vị/nữ (1 ly = 120 ml rượu vang, 30ml rượu, 260 ml bia).</p>



<p>Hút thuốc lá: làm tăng nguy cơ gãy xương do loãng xương. Việc ngưng thuốc lá không làm giảm nguy cơ gãy xương, nhưng nguy cơ gãy xương sẽ cao hơn ở những người tiếp tục hút thuốc lá so với người hút thuốc lá trước đây</p>



<p>Cafeine: có mối liên quan giữa việc dùng caffeine và gãy xương, do làm giảm nhẹ hấp thu canxi ở ruột và tăng bài xuất canxi qua đường tiểu. Vì vậy nên hạn chế sử dụng caffein</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 6.4 Thực phẩm nên dùng:</p>



<p>&nbsp; Thực phẩm có hàm lượng caxi cao:</p>



<p>&#8211; Các loại hải sản: tôm, tép, cua, các loại ốc, cá loại cá nhỏ. Đặc biệt các loại cá dầu, cá biển, nên ăn 3-4 lần/tuần.</p>



<p>&#8211; Sữa và các chế phẩm sữa</p>



<p>&#8211; Vừng đen/trắng. Sữa bột tách béo, Pho mát.</p>



<p>&#8211; Các loại rau: Rau cần, rau dền cơm, dền đỏ, rau dền trắng, rau đay, mộc nhĩ…</p>



<p>=&gt;Tuy nhiên mỗi nhóm thực phẩm có tỉ lệ hấp thu calci khác nhau.</p>



<p>&#8211; Thực phẩm có nhiều Mage: Nguồn thực vật: đậu xanh, đậu tương, khoai lang, lạc hạt, cùi dừa, rau ngót, mồng tơi, rau dền, rau lang</p>



<p>&#8211; Nguồn động vật: tôm đồng, cua bể, sò, cá thu.</p>



<p>&nbsp;&#8211; Thực phẩm nhiều Vitamin D: sữa, trứng, dầu cá, gan động vật, cá mòi, cá thu, đậu phụ.</p>



<p>Thực phẩm hạn chế dùng:</p>



<p>&#8211; Nhóm thực phẩm nhiều acid và hàm lượng đạm cao như các loại thịt đỏ (thịt chó, thịt bò, thịt bê, thịt trâu, thịt dê…); nhóm hoa quả có vị chua.</p>



<p>&#8211; Hạn chế các thực phẩm có hàm lượng Na cao là các loại đồ hộp, đồ chế biến sẵn như giò, chả, pate, xúc xích, lạp xưởng, các loại dưa cà muối.</p>



<p>&#8211; Rượi, bia, cà phê (ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa Vit D).</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;7. VẬN ĐỘNG</p>



<p>&#8211; Vận động đều đặn (đi bộ 30-40 phút, kết hợp với các bài tập lưng, tư thế khoảng vài phút, 3-4 lần/tuần) nên được khuyến cáo trong suốt cuộc đời.</p>



<p>&#8211; Ở người lớn tuổi, việc tập thể dục làm chậm quá trình mất xương, cải thiện sức cơ, sự thăng bằng và cuối cùng làm giảm nguy cơ té ngã.</p>



<p>&#8211; Một phân tích gộp cho thấy tập thể dục cải thiện mật độ xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi và giảm nguy cơ gãy xương do loãng xương khoảng 10%.</p>



<p>&#8211;&nbsp; Ở những người bị loãng xương nặng nên thận trọng khi làm các động tác dãn và xoay cột sống, nâng vật nặng, thậm chí uốn thân bởi vì những nghiệm pháp này sẽ làm tăng lực nén lên cột sống và có thể dẫn</p>



<p>&#8211; &nbsp;Là nguyên nhân gây gãy xương thường gặp nhất, do đó một phác đồ điều trị loãng xương hiệu quả nên bao gồm chương trình dự phòng té ngã, đặc biệt là những người già yếu, tiền sử đột quỵ hoặc dùng thuốc gây suy giảm nhận thức.</p>



<p>Các biện pháp dự phòng té ngã</p>



<p>&#8211; Thảm neo</p>



<p>&#8211; Giảm thiểu sự lộn xộn đồ đạc trong nhà</p>



<p>&#8211; Loại bỏ dây treo trong nha</p>



<p>&#8211; Sử dụng thảm chống trượt</p>



<p>&#8211; Lắp đặt tay vịn trong phòng tắm, sảnh và cầu thang dài</p>



<p>&#8211; Ánh sáng hành lang, cầu thang và lối vào</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; TÀI LIỆU THAM KHẢO</p>



<p>1.Nguyễn Thị Ngọc Lan (2013), Loãng xương nguyên phát, Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, pp.</p>



<p>2.Papaioannou A., Kennedy C. C., Dolovich L., Lau E., et al. (2007), &#8220;Patient adherence to osteoporosis medications: problems, consequences and management strategies&#8221;, Drugs Aging, 24 (1), pp. 37-55.</p>



<p>3. Tài liệu dinh dưỡng viện dinh dưỡng</p>



<p>4. Institute of Medicine. Dietary Reference Intakes for Calcium and Vitamin D. Washington, DC: The National Academies Press; 2011</p>



<p>5. Clinical Practice G</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-loang-xuong/">DINH DƯỠNG LOÃNG XƯƠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dinh-duong-loang-xuong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">32009</post-id>	</item>
		<item>
		<title>NÊN VÀ KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NGHỆ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/nen-va-khong-nen-su-dung-nghe/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/nen-va-khong-nen-su-dung-nghe/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 18 Apr 2023 07:10:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=30438</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nghệ (Turmeric) là thực phẩm hoặc Thành phần trong TPCN &#160;mà nhiều người hay sử dụng. Nghệ có thể có tác dụng kháng viêm, dùng nhiều trong thực phẩm, nhất là đồ ăn Ấn Độ/Thái. Trong củ nghệ có nhiều hợp chất khác nhau, trong đó chất quan trọng nhất là Curcumin, chiếm khoảng 5% [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/nen-va-khong-nen-su-dung-nghe/">NÊN VÀ KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NGHỆ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Nghệ (Turmeric)</strong> là thực phẩm hoặc Thành phần trong TPCN &nbsp;mà nhiều người hay sử dụng. Nghệ có thể có tác dụng kháng viêm, dùng nhiều trong thực phẩm, nhất là đồ ăn Ấn Độ/Thái. Trong củ nghệ có nhiều hợp chất khác nhau, trong đó chất quan trọng nhất là Curcumin, chiếm khoảng 5% trong Turmeric. Nhiều nghiên cứu về nghệ, nhưng ít có kết quả rõ ràng vì các thực phẩm chức năng có nghệ có công thức khác nhau.</p>



<p>Nghệ được biết tới với các vai trò như giảm viêm, làm đẹp <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, giảm mỡ máu, giảm các triệu chứng đau đầu, cải thiện các triệu chứng ruột kích thích.</p>



<p>Nghệ hơn 200 hỗn hợp chất trong đó curcumin chiếm khoảng 5%. Curcumin là chất có ảnh hưởng tốt lên sức khỏe như kháng viêm, giảm đau, đẹp da..Nhưng thường củ nghệ ăn vào, Nhưng nó bị Gan đào thải ra hầu như 100%. 100g nghệ chỉ hấp thụ được khoảng 1% được hấp thụ. Như vậy lượng curcumin được hấp thu lại càng thấp.<strong>Vậy nên, nghệ nên chỉ được dùng với tác dụng như làm cho món ăn ngon hơn, đừng phụ thuộc vào nghệ với mục đích điều trị, chữa bệnh</strong>.Vậy nên sử dụng nghệ tươi, Tần suất vài lần/ Tuần là tốt nhất. Và chỉ nên dùng nghệ với mục đích là gia vị bữa ăn bạn thêm ngon hơn.</p>



<p>Tác dụng phụ có thể có khi sử dụng nhiều nghệ có thể gặp như là: Đau bụng, da nổi ban, khó chịu…….</p>



<p><strong>Trường hợp nào không nên sử dụng củ nghệ</strong> <strong>hay TPCN (Nghệ)</strong>:</p>



<p>Bạn đang dùng aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin) hoặc acetaminophen (<a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/">Tylenol</a>). Củ nghệ có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này.</p>



<p>&nbsp;Bạn đang dùng indomethacin (Indocin). Củ nghệ có thể làm giảm tác dụng của nó. Bạn đang dùng warfarin (coumadin) hoặc các chất làm loãng máu khác. Củ nghệ có thể làm tăng nguy cơ chảy máu của bạn.</p>



<p>Bạn đang dùng các loại thuốc hóa trị như camptothecin (Camptosar), mechlorethamine (Mustargen), doxorubicin (adriamycin, Rubex) hoặc cyclophosphamide (Cytoxan, Neosar). Củ nghệ có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này. Bổ sung curcumin có thể làm tăng tác dụng phụ.</p>



<p><strong>Hãy tìm hiểu thật kỹ, Đừng thần kỳ hóa tác dụng của bất cứ thực phẩm nào.</strong></p>



<figure class="wp-block-embed"><div class="wp-block-embed__wrapper">
https://www.mskcc.org/pdf/cancer-care/patient-education/herbs/turmeric#:~:text=Taking%20turmeric%20supplements%20may%20put,the%20effects%20of%20these%20medications
</div></figure>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/nen-va-khong-nen-su-dung-nghe/">NÊN VÀ KHÔNG NÊN SỬ DỤNG NGHỆ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/nen-va-khong-nen-su-dung-nghe/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">30438</post-id>	</item>
		<item>
		<title>SỰ THẬT VỀ UỐNG DẦU CÁ (OMEGA 3)</title>
		<link>https://bacsidanang.com/su-that-ve-uong-dau-ca-omega-3/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/su-that-ve-uong-dau-ca-omega-3/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 18 Apr 2023 07:04:51 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=30434</guid>

					<description><![CDATA[<p>&#8211; Dầu cá (omega3) đơn giản là dầu chiết xuất từ cá chứa nhiều acid béo omega 3, đây là loại có 1liên kết đôi cách xa 3 vị trí metyl. Nên được gọi là omega 3 &#8211; Đây là 1 acid béo cực kỳ quan trọng. Một thành phần quan trọng cấu tạo nên [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/su-that-ve-uong-dau-ca-omega-3/">SỰ THẬT VỀ UỐNG DẦU CÁ (OMEGA 3)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>&#8211; Dầu cá (omega3) đơn giản là dầu chiết xuất từ cá chứa nhiều acid béo omega 3, đây là loại có 1liên kết đôi cách xa 3 vị trí metyl. Nên được gọi là omega 3</p>



<p>&#8211; Đây là 1 acid béo cực kỳ quan trọng. Một thành phần quan trọng cấu tạo nên vỏ tế bào. Và vai trò cực kỳ quan trọng đối với hệ thần kinh.</p>



<p>-Ba loại axit quan trọng nhất trong gia đình omega-3 là ALA (axit alpha-linolenic), DHA (axit docosahexaenoic) và EPA (axit eicosapentaenoic). ALA chủ yếu được tìm thấy trong thực vật, trong khi DHA và EPA thường tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc từ động vật và tảo.=&gt; <strong>ĐIỀU QUYẾT ĐỊNH KHI CHỌN LOẠI OMEGA 3 NÀO.</strong></p>



<p>-EPA( Bổ tim), DHA (Bổ não).</p>



<p>DHA chủ yếu được tìm thấy trong các loại hải sản như cá, các loại động vật có vỏ, dầu cá và một số loại tảo. DHA là thành phần không thể thiếu của mọi tế bào trong cơ thể và là thành phần cấu trúc quan trọng của <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> và não. Trên thực tế DHA chiếm 90% lượng acid béo nhóm omega-3 và 25% tổng lượng acid béo trong não.</p>



<p>EPA được sử dụng như một loại thuốc nhằm làm giảm hàm lượng chất béo trung tính trong cơ thể. Là một chất bổ sung, EPA được sử dụng phổ biến nhất cho những người mắc bệnh tim, ngăn ngừa các triệu chứng sau cơ đau tim, hỗ trợ  điều trị trầm cảm và cân bằng nội tiết tố nữ trong thời kỳ mãn kinh.</p>



<p>&#8211; Khuyến cáo tỉ lệ omega 3: omega 6 (1:4) </p>



<p> Nhưng hiện tại tỉ lệ này sử dụng từ thực phẩm là 1:50</p>



<p>&#8211; 2 loại cá nhiều dầu cá đó là cá hồi, cá mòi. Cá nước ngọt như cá lóc, cá chép hàm lượng omega 3 khá thấp.</p>



<p><strong>Vậy lựa chọn DẦU CÁ nào phù hợp? Liều lượng như thế nào?</strong></p>



<p><strong>Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ,</strong> những người mắc bệnh động mạch vành nên bổ sung kết hợp 1.000mg EPA và DHA mỗi ngày, trong khi những người có chỉ số triglyceride cao ( chất béo trung tính) cần 2000-4000mg/ ngày.</p>



<p>&#8211; <strong>Tỉ lệ EPA : DHA ( 300/1000mg</strong>), Tại vì cơ thể cần từ 250-300mg kết hợp. Nam và nữ hấp thụ và liều lượng khác nhau. Một số khuyến cáo tỉ lệ DHA cao hơn ở nam. Liều lượng khuyến cao từ cơ quan tim mạch hoa kỳ là từ 1-4g ( Khoảng 2-3 g, nên bắt đầu từ 1g/ ngày để theo dõi tác dụng phụ. Một số tác dụng phụ như không hấp thu dầu cá, bệnh lý đường ruột, Xuất huyết, chảy máu, giảm HA, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Tăng đường huyết</a>.</p>



<p><strong>Tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> trước khi bổ sung nó</strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/su-that-ve-uong-dau-ca-omega-3/">SỰ THẬT VỀ UỐNG DẦU CÁ (OMEGA 3)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/su-that-ve-uong-dau-ca-omega-3/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">30434</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu</title>
		<link>https://bacsidanang.com/ke-hoach-du-phong-soi-tai-phat/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/ke-hoach-du-phong-soi-tai-phat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Oct 2022 03:55:28 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[TIẾT NIỆU - NAM KHOA]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=29919</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dự phòng sỏi tái phát là vấn đề quan trọng và cấp thiết, các nghiên cứu gần đây đã báo cáo rằng tỷ lệ mắc bệnh sỏi đường tiết niệu đã tăng lên trong những thập kỷ qua ở cả các nước phát triển và đang phát triển. Xu hướng ngày càng tăng này được [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/ke-hoach-du-phong-soi-tai-phat/">Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em>Dự phòng sỏi tái phát</em></strong> là vấn đề quan trọng và cấp thiết, các nghiên cứu gần đây đã báo cáo rằng tỷ lệ mắc bệnh sỏi đường <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> đã tăng lên trong những thập kỷ qua ở cả các nước phát triển và đang phát triển. Xu hướng ngày càng tăng này được cho là có liên quan đến những thay đổi trong điều chỉnh lối sống như thiếu hoạt động thể chất, thói quen ăn uống và sự nóng lên toàn cầu.</p>



<p><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-soi-tiet-nieu/">Điều trị sỏi tiết niệu</a> hiện tại đã có những tiến bộ vượt bậc nhờ ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, những phương pháp điều trị sỏi ngày càng ít xâm lấn, hiệu quả và an toàn.</p>



<p>Tuy nhiên bên cạnh việc điều trị sỏi thì vấn đề dự phòng để sỏi tiết niệu không quay trở lại đang dần được <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> và <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> chú ý tới, cùng tìm hiểu kế hoạch dự phòng sỏi tiết niệu qua bài viết dưới đây.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tổng quan chung</h2>



<p>Sỏi đường tiết niệu gồm 2 loại sỏi là sỏi vô cơ và sỏi hữu cơ:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi vô cơ</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi oxalat canxi: Là loại sỏi chủ yếu, hay gặp ở Việt Nam chiếm &gt; 80%.</li><li>Sỏi calci phosphat: Có màu vàng nhạt hoặc trắng bẩn và dễ vỡ.</li><li>Sỏi cacbonat canxi: Màu trắng như sữa, dễ vỡ.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi hữu cơ</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi urat: Thường gặp trên những người có tăng acid uric máu, người bệnh gout.</li><li>Sỏi systin: Nhẵn màu vàng nhạt, hay tái phát.</li><li>Sỏi struvite: Màu vàng trắng, thường do <a href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-hieu-ro-phong-ngua-va-dieu-tri-hieu-qua/">nhiễm khuẩn đường tiết niệu</a>.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Yếu tố nguy cơ</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi calci oxalate</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử cá nhân:</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Viêm ruột mãn tính hoặc tiêu chảy mãn tính: mất nước thường xuyên qua phân nên dẫn đến giảm lượng nước tiểu bài tiết gây toán hóa nước tiểu, là yếu tố nguy cơ tăng oxalat trong nước tiểu hình thành sỏi canxi oxalate.</li><li>Bệnh nhân sau cắt đoạn hồi tràng (<em>ileal resection</em>) do các bất thường ở đường tiêu hóa là nguyên nhân phổ biến của <a href="https://bacsidanang.com/benh-vien-gia-dinh-da-nang-thuc-hien-ky-thuat-tan-soi-than-qua-da/">sỏi thận</a> và gây nên bệnh thận mãn tính.</li><li>Phẫu thuật điều trị béo phì (<em>bariatric surgery</em>): cắt 1 phần dạ dày để giảm cân.</li><li>Tiền sử mắc bệnh sỏi mật và tăng triglyceride máu liên quan đến sỏi thận, mặc dù sinh lý bệnh không chắc chắn.</li><li>Bệnh Sarcoidosis (một bệnh lý hệ thống đặc trưng viêm nhiễm u hạt ở phổi) dẫn đến tăng calci niệu và tăng calci máu.</li><li>Thừa cân, béo phì tăng bài tiết oxalate trong nước tiểu nên nguy cơ hình thành sỏi calci oxalate.</li><li>Bệnh lý thận đa nang (<em>polycystic kidney disease</em>) và bệnh xốp tủy thận (<em>medullary sponge kidney</em>) tăng nguy cơ đào thải calci, do đó có nguy cơ tạo sỏi thận.</li><li>Tiền sử dùng thuốc cá nhân: Thuốc điều trị HIV, Lợi tiểu, Felbamate, bổ sung vitamin C và Calci</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử gia đình</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Một nghiên cứu ước tính rằng 56% sỏi thận là do yếu tố di truyền. Tuy nhiên, gen nào gây ra tình trạng này thì vẫn chưa chắc chắn nên xét nghiệm liên quan tới yếu tố di truyền chưa được sử dụng trên lâm sàng.</li><li>Bệnh thận đa nang, bệnh RTA có yếu tố gia đình nên đó cũng là yếu tố nguy cơ tạo sỏi calci oxalat.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Yếu tố xã hội</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Nghề nghiệp: Bệnh nhân có ngành nghề không cho phép uống nhiều nước hoặc ít được sử dụng nhà vệ sinh dẫn tới thường xuyên bị giảm lượng nước tiểu nên dễ bị hình thành sỏi.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chế độ ăn uống ảnh hưởng đến việc hình thành sỏi. Một chế độ ăn nhiều muối làm bài tiết canxi qua nước tiểu quá mức. Thực phẩm chế biến sẵn, đóng gói thường có hàm lượng muối cao. Cần phải làm xét nghiệm nước tiểu 24 giờ mới biết được bệnh nhân có ăn dư muối không hoặc khai thác thói quen ăn uống.</li><li>Đạm động vật có thể gây tăng calci trong nước tiểu, tăng oxalate nước tiểu và tăng uric niệu, dẫn đến tăng nguy cơ tạo sỏi can-xi, chế độ ăn này hay gặp ở các vận động viên và người tập thể hình.</li><li>Uống nước ép bưởi nhiều có nguy cơ sỏi cao hơn ở cả nam và nữ nhưng cơ chế thì chưa rõ ràng, và đồ uống có nhiều fructose cũng dễ tạo sỏi.</li><li>Thực phẩm chứa nhiều oxalate: các loại hạt, rau xanh đậm (đặc biệt là rau bina), mứt trái cây, trái cây sấy khô, và sô-cô-la.</li><li>Chế độ ăn ít canxi nguy cơ dễ tạo sỏi hơn, vì cơ thể sẻ phải hấp thụ nhiều oxalate trong thức ăn. Thường ít calci so với nhu cầu khuyến nghị từng độ tuổi.</li><li>Các loại thuốc liên quan đến khả năng tạo sỏi này bao gồm acetazolamide, vitamin K, vitamin D, chất bổ sung Cacil, thuốc chẹn beta như warfarin và lithium chloride.</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-large is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AL9nZEWDlmxeCn7x9RoSj0Dz7c5CZ8miLiYYgN_KotfYu8-Cm3k1dRKFl5s5pFRJpqLbUg4U-xz4NhJz6JkMwZorHjyHiqIpiB78y4mbzc7AqVYSFubcPRpsbCS0zKb8PA__wkiz6DNIkw3F7bcA32WRVvPM=w770-h500-no?authuser=1" alt="Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu" width="888" height="577"/></figure>
</div>


<h3 class="wp-block-heading">Sỏi urat</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử cá nhân</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với sự kết tinh và hình thành sỏi của <a href="https://bacsidanang.com/axit-uric-anh-huong-den-co-the-ban-nhu-the-nao/">axit uric</a> là pH nước tiểu thấp (dưới 5,5) chứ không phải là tăng đào thải axit uric qua nước tiểu. Nguyên nhân chính của pH nước tiểu thấp là rối loạn ống dẫn (bao gồm cả bệnh gút), tiêu chảy mãn tính hoặc mất nước nghiêm trọng. Đây đều là yếu tố dẫn tới sỏi urat.</li><li>Viêm ruột mãn tính hoặc tiêu chảy mãn tính: mất nước thường xuyên qua phân nên dẫn đến giảm lượng nước tiểu gây toán hóa nước tiểu, là yếu tố nguy cơ tăng tạo sỏi.</li><li>Tiền sử bệnh nhân bị Gout. Điều này có thể được nhìn thấy trong các bệnh như bệnh gút, một tình trạng mà mọi người có thể có nồng độ axit uric trong máu cao và các tinh thể lắng đọng gây đau đớn ở các khớp.</li><li>Ngoài ra còn có nguy cơ tăng sỏi axit uric ở những người mắc bệnh tiểu đường, hóa trị xạ trị ở bệnh nhân ung thư.</li><li>Các tình trạng khác có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận do axit uric cao hơn bao gồm các tình trạng có bệnh máu di truyền chẳng hạn như bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thiếu máu huyết tán, bệnh đa hồng cầu và bệnh vẩy nến.</li><li>Rối loạn dự trữ Glycogen type I (GSD I) hay còn gọi là bệnh Von Gierke cũng là nguyên nhân gây ra sỏi urat.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử gia đình</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Một số bệnh thận có liên quan đến tăng acid uric niệu và sỏi thận do acid uric, bao gồm hội chứng Fanconi, bệnh Hartnup, bệnh Wilson và tăng acid uric niệu có tính gia đình</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Yếu tố xã hội</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Nghề nghiệp: Bệnh nhân có ngành nghề không cho phép uống nhiều nước hoặc ít được sử dụng nhà vệ sinh dẫn tới thường xuyên bị giảm lượng nước tiểu nên dễ bị hình thành sỏi.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chế độ ăn nhiều purin dẫn đến sản xuất monosodium urat cao hơn, trong điều kiện thích hợp có thể hình thành sỏi axit uric trong thận. Sỏi axit uric hình thành khi nồng độ axit uric trong nước tiểu quá cao và/hoặc nước tiểu quá axit một cách thường xuyên.</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AL9nZEXddNkM81yvhkk525bHEumgIiIYPfS1syjbxk8NGe6WIW4EwgxBA42OhuVeavGHA5-o5OJ1s5sYCpm6rb_5n8Q3PeiWXOI74RTBMfbod22EQGvsolI3jQs9izJr71NmBLKK-snmEx6LbIJjEYMBPmcm=w1200-h676-no?authuser=1" alt="Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu"/></figure>
</div>


<h3 class="wp-block-heading">Sỏi calci phosphate</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử cá nhân</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận đang dần cao hơn ở phụ nữ trẻ, đặc biệt là sỏi canxi photphat trong những năm qua; tuy nhiên, nguyên nhân chính xác của sự gia tăng vẫn chưa được biết rõ.</li><li>Sỏi phosphate thay thế oxalate khi nước tiểu quá kiềm. Sinh lý học thận và GI làm tăng pH nước tiểu, đặc biệt là ở phụ nữ. Giải thích có thể là do phụ nữ có xu hướng có nồng độ pH trong nước tiểu cao hơn ngay cả khi đã kiểm soát chế độ ăn uống, có thể do tỷ lệ hấp thụ anion GI khác nhau, điều này cũng giải thích tại sao họ dễ bị hình thành sỏi canxi photphat.</li><li>Các nguyên nhân bao gồm cường tuyến cận giáp (khi cơ thể sản xuất quá nhiều hormone tuyến cận giáp), nhiễm trùng đường tiết niệu được biết tới là 2 nguyên nhân chủ yếu gây calci phosphate.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử gia đình</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Các yếu tố nguy cơ của sỏi canxi, thay đổi theo quần thể. Yếu tố nguy cơ là tăng canxi niệu, rối loạn di truyền ở 50% nam giới và 75% phụ nữ có sỏi canxi; do đó, những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị sỏi có nguy cơ cao bị sỏi tái diễn.</li><li>Những bệnh nhân này có canxi huyết thanh bình thường, nhưng canxi trong nước tiểu tăng &gt; 250 mg/ngày (&gt; 6,2 mmol/ngày) ở nam giới và &gt; 200 mg/ngày (&gt; 5,0 mmol/ngày) ở phụ nữ. Những yếu tố này tăng tỉ lệ calci phosphate hơn là calci oxalate.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi cystin</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử cá nhân</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi cystine có xu hướng tái phát và thường lớn hơn các loại sỏi thận khác. Sự không có khả năng tái hấp thu cystine của ống thận và sự không hòa tan tương đối của cystine ở pH nước tiểu sinh lý dẫn đến hình thành sỏi.</li><li>Ở những bệnh nhân có sỏi tái phát, đặc biệt là bệnh nhân &lt;30 tuổi hoặc những người có anh chị em mắc bệnh sỏi, <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-than-tiet-nieu-da-nang/">bác sĩ tiết niệu</a> nên duy trì một chỉ số nghi ngờ cao để chẩn đoán cystin niệu. Cystin niệu là nguyên nhân của khoảng 10% tổng số sỏi thận được quan sát thấy ở trẻ em.</li><li>Cystine niệu là các bất thường chính dẫn đến việc làm giảm tái hấp thu cystine trong ống lượn gần và tăng nồng độ cystine trong nước tiểu. Điều này cũng là yếu tố thuận lợi dẫn tới sỏi cysteine.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử gia đình</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi cystine là do tập hợp các axit amin cystine. Điều này xảy ra ở những người mắc chứng bệnh cystin niệu. Cystinuria được di truyền qua một gia đình.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Có rất ít nghiên cứu về sự đóng góp của việc chế độ ăn uống đối với nguy cơ hình thành sỏi cystine trong nước tiểu. Tuy nhiên người ta cũng nhận thấy chế độ ăn giàu protein động vật cũng là một yếu tố nguy cơ đối với sỏi cysteine.</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AL9nZEUM7ryHyMAfYWJcpGg6gqsnRldTgOmZ3j-c95kZR_EraxaBQettgAsJmqikQFxdf8Ci7XjwfMcohaHJGRAd5D-3cIjliUQZ-G82jAOee827iUDYQe76tlCehbgnRf374EvSIt64PCpkfa3AvxcqxJbk=w1280-h854-no?authuser=1" alt="Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu"/></figure>
</div>


<h3 class="wp-block-heading">Sỏi struvite</h3>



<h3 class="wp-block-heading">Tiền sử cá nhân</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi struvite là loại phổ biến nhất hình thành ở đường tiết niệu dưới (bàng quang và niệu đạo) (60%), tiếp theo là sỏi oxalat (30%).</li><li><a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">Vi khuẩn</a> trong đường tiết niệu của bạn tạo ra struvite khi chúng phân hủy chất thải urê thành amoniac. Để tạo ra struvite, nước tiểu của&nbsp; bạn&nbsp; cần&nbsp; có&nbsp; tính&nbsp; kiềm. Bị nhiễm trùng đường tiết niệu có thể làm cho nước tiểu của bạn có tính kiềm. Sỏi struvite thường hình thành ở phụ nữ bị nhiễm trùng đường tiết niệu.</li><li>Thường PH nước tiểu&gt; 7,2. nghiên cứu này đã xác định được Enterococcus và E. colinhư các phân lập vi khuẩn phổ biến có trong sỏi struvite và các bệnh nhiễm trùng liên quan.</li><li>Các yếu tố dẫn đến việc mắc phải những viên sỏi này bao gồm giới tính nữ, tuổi tác quá cao, dị dạng đường tiết niệu bẩm sinh, ứ trệ do tắc nghẽn đường tiết niệu, chuyển hướng tiết niệu, bàng quang thần kinh, ống thông niệu đạo trong, nhiễm toan ống thận xa, thận xốp tủy và những người mắc bệnh tiểu đường mellitus.</li><li>Các bệnh đi kèm đáng chú ý bao gồm bệnh bàng quang thần kinh, nhiễm trùng tiểu tái phát và <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, tiền sử hút thuốc, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và bệnh thận mãn tính. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều trị hiệu quả những người này một cách kịp thời và dứt điểm, vì điều trị bảo tồn đối với những bệnh nhân mắc nhiều bệnh đi kèm đã được chứng minh là có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn đáng kể.</li><li>Bệnh nhân có sỏi struvite đồng nhất có xu hướng có tiền sử hút thuốc lá, tuy nhiên, điều này không có nhiều ý nghĩa thống kê.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Tiền sử gia đình</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chưa có nhiều nghiên cứu trên vấn đề này.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chưa có đủ bằng chứng về <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> là yếu tố nguy cơ tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu magie cũng là yếu tố nguy cơ gây struvite</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AL9nZEVvMsiZ-np0M8ehH2cpao15v1MjfUjpl5dv-ivseaU6cj7xnqFmlzGpu3kbtXDk6doC7aZ1U1z07EilygX3kCapKXdxF6YbOuD4ttEiYwnWEI1-aPO2_YquTj9foTkzDbO2e0RjcYfxZnTs6YZyjq-t=w1280-h720-no?authuser=1" alt="Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu"/></figure>
</div>


<h2 class="wp-block-heading">CHẨN ĐOÁN</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Chẩn đoán phân biệt trên lâm sàng.</li><li>Xét nghiệm nước tiểu.</li><li>Chẩn đoán hình ảnh.</li><li>Xác định thành phần cấu tạo sỏi.</li><li>Phân tích máu xác định creatinine, natri, kali, clorua, canxi ion hóa (hoặc tổng canxi + albumin), phốt phát, và trong trường hợp tăng nồng độ canxi, hormone tuyến cận giáp (PTH) và vitamin D.</li><li>Phân tích nước tiểu đòi hỏi phải đo thể tích nước tiểu, pH nước tiểu, trọng lượng cụ thể, canxi, oxalate, citrate, natri và magiê trong nước tiểu. Để thuận lợi trong quá trình tư vấn dự phòng sỏi.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">DỰ PHÒNG SỎI TÁI PHÁT</h2>



<p>Xác định thành phần sỏi tiết niệu, yếu tố nguy cơ bệnh nhân đang gặp phải là các bước quan trọng giúp bệnh nhân dự phòng sỏi tái phát hiệu quả. Quy trình này cần được cá thể hóa.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi calci oxalate</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Chẩn đoán</h4>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Nền tảng chính của dự phòng sỏi tái phát là tăng lượng nước tiểu. Lượng chất lỏng mỗi ngày nên cá thể hóa theo cân nặng và bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.</li><li>Loại chất lỏng ăn vào cũng là vấn đề. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy uống cà phê và bia làm giảm nguy cơ tạo sỏi. Uống nước ép bưởi liên tục làm tăng nguy cơ tạo sỏi vì những lý do không rõ ràng, trong khi nước chanh, hàm lượng citrate cao hơn, có thể có tác dụng hữu ích đối với chuyển hóa sỏi tiết niệu nhưng uống nó không được chứng minh là ngăn ngừa sỏi.</li><li>Bổ sung đầy đủ calci từ thực phẩm theo nhu cầu cá nhân mỗi độ tuổi. Thuốc bổ sung calci không được khuyến khích đối với bệnh nhân có tiền sử sỏi calci. Bạn cần gặp bác sĩ để được tư vấn sử dụng đủ calci từ thực phẩm hàng ngày.</li><li>Nên hạn chế một số thực phẩm quá nhiều oxalate như cây đại hoàng, rau chân vịt, củ dền, chocolate &#8230;</li><li>Cần lưu ý, vì vitamin C có thể chuyển đổi thành oxalat, việc sử dụng các chất bổ sung vitamin C có thể làm tăng oxal niệu và tăng nguy cơ hình thành sỏi; do đó, liều lượng của các chất bổ sung này nên được giới hạn dưới 1000 mg/ngày. Và hạn chế bổ sung từ viên uống bổ sung.</li><li>Giảm natri dưới 2 gam/ngày đã làm giảm bài tiết canxi mặc dù lượng canxi ăn vào cao hơn.</li><li>Bệnh nhân bị sỏi tái phát nên giảm tối đa lượng protein của họ xuống dưới 80g/ngày.</li><li>Kháng insulin có thể làm giảm bài tiết citrat trong nước tiểu và tăng bài tiết canxi, oxalate trong nước tiểu do vậy kế hoạch duy trì cân nặng hợp lý, kiểm soát bệnh nền cũng nên được đặt ra.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Sản phẩm bổ sung</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Citrate ức chế sự hình thành và phát triển của các tinh thể canxi. Việc sử dụng nó đã được ủng hộ cả ở những bệnh nhân có bài tiết citrat trong nước tiểu thấp và những bệnh nhân đã có sỏi canxi oxalat nhưng không có bất thường về đường tiết niệu này. Ưu tiên sử dụng muối kali, vì bổ sung natri citrat sẽ dẫn đến tăng calci niệu. Nếu mức độ kali của bạn thấp hoặc bình thường, bác sĩ có thể kê đơn bổ sung kali citrate. </li><li>Nếu bạn có nồng độ kali trong máu cao, bác sĩ có thể kê đơn bổ sung natri citrate hoặc các thực phẩm bổ sung theo xét nghiệm của bạn.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi urat</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Có thể giảm bài tiết acid uric qua đường tiểu bằng chế độ ăn ít purin. Cần phải kiểm soát loại thực phẩm, lượng thực phẩm chứa nhiều purin ăn vào hàng ngày.</li><li>Uống đủ nước mỗi ngày rất quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và sẽ giúp nước tiểu của bạn ít cô đặc hơn với các chất cặn bã. Lượng chất lỏng mỗi ngày nên cá thể hóa theo cân nặng và bệnh lý kèm theo của bệnh nhân.</li><li>Duy trì cân nặng hợp lý cũng rất quan trọng để ngăn ngừa sỏi urat.</li><li>Hạn chế thức ăn và đồ uống có đường, đặc biệt là những loại có xi-rô có hàm lượng fructose cao.</li><li>Hạn chế rượu bia vì nó có thể làm tăng nồng độ axit uric trong máu và tránh các chế độ ăn kiêng ngắn hạn vì lý do tương tự.</li><li>Giảm lượng protein từ động vật và ăn nhiều trái cây và rau quả sẽ giúp giảm nồng độ axit trong nước tiểu và điều này có thể giúp giảm cơ hội hình thành sỏi axit uric. Bạn cần gặp bác sĩ để biết được lượng purin trong từng nhóm thực phẩm để tránh chuyển hóa thành uric trong máu cao.</li><li>Nước ép cam quýt có chứa citrate (axit xitric), nhưng có thể cần một lượng lớn. Ngoài ra, hãy cẩn thận với đường.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Sản phẩm bổ sung</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Dự phòng sỏi axit uric đầu tiên là không chỉ hydrat hóa (lượng nước tiểu trên 2000 ml mỗi ngày), mà chủ yếu là kiềm hóa nước tiểu đến giá trị pH từ 6,2 đến 6,8. Kiềm hóa nước tiểu bằng kali nitrat hoặc natri bicacbonat là một phương pháp điều trị hiệu quả cao, dẫn đến sự hòa tan của những viên sỏi hiện có. Cái này dựa vào xét nghiệm nước tiểu của bạn.</li><li>Citrate có thể được kê đơn để giúp ngăn ngừa một số loại sỏi, chẳng hạn như sỏi axit uric, nếu citrate trong nước tiểu thấp và nồng độ pH trong nước tiểu quá thấp (hoặc quá axit). Citrate kiềm có thể được cung cấp cùng với (các) khoáng chất, chẳng hạn như natri, kali hoặc magiê để giúp ngăn ngừa hình thành sỏi. Mục đích là làm tăng pH nước tiểu (hoặc làm cho nước tiểu ít axit hơn hoặc kiềm hơn, để ngăn ngừa sỏi axit uric)</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi calci phosphate</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chưa có nhiều nghiên cứu về dinh dưỡng đối với sỏi calci phosphate. Tuy nhiên một chế độ hạn chế việc tăng đào thải calci ra nước tiểu như giảm natri trong thực phẩm, hạn chế protein động vật, nhận đủ calci từ thực phẩm cũng là các yếu tố có ý nghĩa trong dự phòng sỏi calci phosphate tái phát. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ bệnh nhân đang gặp phải.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi cystine</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Sỏi cystine ít có khả năng hình thành trong nước tiểu có tính axit ít hơn. Ăn nhiều trái cây và rau quả có thể làm cho nước tiểu ít có tính axit hơn. Ăn thịt tạo ra nước tiểu có tính axit hơn, có thể làm tăng nguy cơ mắc sỏi cysteine. Tuy nhiên chưa có ý nghĩa thống kê nhiều, Điều này được áp dụng nếu sỏi cysnite tái phát sớm.</li><li>Để ngăn chặn sự kết tụ của các tinh thể vào ban đêm, nên uống 500 mL nước trước khi đi ngủ và 300 mL khác qua đêm được khuyến khích. Can thiệp quan trọng nhất ở bệnh nhân sỏi cystine là tăng khả năng hòa tan cystine bằng cách tăng lượng chất lỏng. Người lớn bị sỏi nên có lượng nước tiểu mục tiêu ít nhất 3 lít mỗi ngày và ít hơn 200mg cystine /L nước tiểu. Cần uống nhiều chất lỏng mỗi ngày và uống trước khi đi ngủ và trong đêm để duy trì nước tiểu loãng qua đêm. Tuy nhiên điều này nên được đánh giá bởi bác sĩ theo chức năng và mực lọc cầu thận, hoặc các bệnh lý tim mạch kèm theo, nên được hạn chế.</li><li>Mặc dù có mức độ bằng chứng khoa học thấp, chế độ ăn ít protein (&lt;20 g/ngày), ít muối (&lt;2 g/ngày) với lượng hydrat hóa cao (&gt; 3 lít / ngày) được khuyến cáo nhiều ở trẻ mắc chứng cystin niệu. Hạn chế natri trong chế độ ăn uống nên là một thành phần quan trọng trong chiến lược điều trị bệnh nhân mắc chứng cystin niệu</li><li>Hạn chế thực phẩm chứa methionine như đậu phộng, quả hồ trăn, bỏng ngô, bông cải xanh, nấm, súp lơ trắng, bơ, giá đỗ, khoai tây, rau bina, đậu xanh, đậu phụ, đậu tây, đậu đen và tempeh có thể ngăn cản sự hình thành tinh thể cystine .</li><li>Ăn các loại rau có hàm lượng anion hữu cơ cao, liên quan đến pH nước tiểu cao hơn như chanh dây, xoài, đu đủ …</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Sản phẩm bổ sung</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Mục tiêu hợp lý là giữ cho nồng độ cystine dưới khoảng 240 mg/L và pH nước tiểu khoảng 7, để duy trì độ hòa tan. Nếu pH nước tiểu dưới 7, có thể sử dụng kiềm kali với liều lượng 10-20 meq ba lần mỗi ngày để nâng cao độ pH. Trong khi kiềm hóa nước tiểu đối với cystine là một phần không thể thiếu trong quản lý dự phòng sỏi tái phát.</li><li>Thuốc Acetazolamide có hiệu quả trong việc làm tăng pH nước tiểu ở những bệnh nhân hình thành sỏi cystine đã dùng kali citrate nhưng tần suất tái phát nhanh. Tuy nhiên Cần thận trọng khi kê đơn acetazolamide vì nó có thể được dung nạp kém và có thể hình thành sỏi canxi phosphate.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Sỏi struvite</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Chẩn đoán</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Phân tích máu đòi hỏi phải đo creatinine, và nước tiểu đòi hỏi phải đo pH nước tiểu lặp lại và nuôi cấy nước tiểu.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Chế độ ăn dự phòng tình trạng nhiễm trù đường tiết niệu dưới là phương pháp chính trong dự phòng sỏi struvite tái phát.</li><li>Các pản phẩm chứa probiotic có vai trò trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới như sữa chua không đường, kim chi…</li><li>Bổ sung nhiều chất lỏng cho cơ thể, đặc biệt là nước. Uống nước giúp làm loãng nước tiểu và giúp bạn đi tiểu thường xuyên hơn. Nhờ đó cho phép loại bỏ vi khuẩn khỏi đường tiết niệu một cách dễ dàng.</li><li>Dùng các thực phẩm có khả năng chống nhiễm khuẩn tiết niệu hiệu quả như nam việt quất, tỏi, sữa chua không đường, trái cây họ cam quýt, kiwi…</li><li>Một số thực phẩm giúp làm giảm PH nước tiểu như protein động vật, một số trái cây như cam, kiwi, nước ép nam việt quất, thậm chí là café và trà.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Vận Động</h4>



<p>Tiền sử sỏi đường tiết niệu. Bệnh nhân cần tích cực vận động, hạn chế lối sống tĩnh tại, hạn chế các bệnh lý chuyển hóa. Đối với mỗi cá nhân có bệnh lý, yếu tố nguy cơ cần được gặp chuyên gia vận động để được tư vấn kế hoạch vận động phù hợp. Tuy nhiên, theo các đối tượng, độ tuổi, quy tắc chung các bài tập như sau.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td>Aerobic</td><td>Kháng lực</td><td>Linh hoạt</td></tr><tr><td>Tần suất</td><td>Hàng ngày</td><td>&gt;= 3 ngày/tuần</td><td>&gt;= 3 ngày/tuần</td></tr><tr><td>Cường độ</td><td>Mức độ trung bình đến mức độ mạnh</td><td>Sử dụng trọng lượng cơ thể làm kháng lực hoặc 8- 15 submaximal repetition of an exercise to the point of moderate fatigue with good mechanical form</td><td>N/A</td></tr><tr><td>Thời gian</td><td>&gt;=60 phút/ngày</td><td>&gt;=60 phút/ngày</td><td>&gt;=60 phút/ngày</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>Loại hình &nbsp;</td><td>Các hoạt động thú vị và phù hợp với sự phát triển gồm chạy bộ, đi bộ nhanh, bơi lội, khiêu vũ, đạp xe đạp, và các môn thể thao như bóng đá, bóng rổ, hoặc quần vợt</td><td>&nbsp; Các hoạt động thể chất tăng cường cơ bắp như leo cây, kéo co..) hoặc có cấu trúc (nâng tạ,..)</td><td>Các hoạt động như chạy bộ, nhảy dây, bóng rổ, quần vợt, nhảy lò cò….</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Đối với người già, trên 50 tuổi cần được đánh giá nguy cơ tim mạch, Nguy cơ té ngã</p>



<p>Trước khi tập luyện và có các quy tắc chung như sau:</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>&nbsp;</td><td>Aerobic</td><td>Kháng lực</td><td>Linh hoạt</td></tr><tr><td>Tần suất</td><td>&gt;= 5 ngày/tuần cho cường độ trung bình; &gt;=3 ngày cho cường độ mạnh; hoặc kết hợp 3-5 ngày/tuần tập cường độ trung bình và mạnh</td><td>&gt;= 2 ngày/tuần</td><td>&gt;= 2 ngày/tuần</td></tr><tr><td>Cường độ</td><td>Trên thang điểm 0-10 cho mức độ gắng sức của cơ thể ; 5-6 cho cường độ trung bình và 7-8 cho cường độ mạnh</td><td>Mức nhẹ (40-50% 1 RM) cho người mới bắt đâu, tiến tới mức trung bình và mạnh (60-80% 1-RM)</td><td>Kéo dãn đến mức cảm thấy căng cứng hoặc hơi khó chịu</td></tr><tr><td>Thời gian</td><td>30-60 phút/ngày với bài tập cường độ trung bình; 20- 30 phút/ngày với bài tập cường độ mạnh hoặc kết hợp</td><td>8-10 bài tập cho nhóm cơ chính; 1- 3 hiệp với 8-12 lần lặp lại mỗi hiệp</td><td>Giữ trạng thái căng 30-60s</td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>Loại hình</td><td>Đi bộTập thể dục dưới nước và tập thể dục chu kỳ tĩnh có thể có lợi cho những người có khả năng chịu đựng hạn chế đối với các hoạt động chịu trọng lực</td><td>Chương trình tập tạ, hoặc các bài tập thể dục thể thao với sức nặng, leo cầu thang và các hoạt động tăng cường khác sử dụng nhóm cơ chính</td><td>Bất kỳ hoạt động thể chất nào nhằm duy trì và tăng tính linh hoạt bằng cách sử dụng các chuyển động chậm kết thúc ở các động tác kéo dãn tĩnh cho từng nhóm cơ</td></tr></tbody></table></figure>



<h2 class="wp-block-heading">TÀI LIỆU THAM KHẢO</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>1. ACSM’s guidelines for exercise testing and prescription 2.https://d56bochluxqnz.cloudfront.net/documents/full-guideline/EAU-Guidelines- on-Urolithiasis-2022_2022-03-24-142444_crip.pdf</li><li>2. EAU guidelines on urolithiasis 2022</li></ul>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/ke-hoach-du-phong-soi-tai-phat/">Kế hoạch dự phòng sỏi tái phát cho bệnh nhân có sỏi tiết niệu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/ke-hoach-du-phong-soi-tai-phat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">29919</post-id>	</item>
		<item>
		<title>SỤT GIẢM KHỐI CƠ (SARCOPENIA). VAI TRÒ HMB TRONG SỤT GIẢM KHỐI CƠ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/sut-giam-khoi-co-sarcopenia-vai-tro-hmb-trong-sut-giam-khoi-co/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/sut-giam-khoi-co-sarcopenia-vai-tro-hmb-trong-sut-giam-khoi-co/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 10 May 2022 15:47:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21914</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đối với bệnh nhân nằm viện, người già việc không cung cấp đủ nhu cầu năng lượng kết hợp với stress chuyển hóa do bệnh lý gây ra, đặc biệt là những bệnh nhân nằm viện lâu dài là nguy cơ của việc sụt cân, đặc biệt là suy giảm khối cơ. Vậy làm thế [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/sut-giam-khoi-co-sarcopenia-vai-tro-hmb-trong-sut-giam-khoi-co/">SỤT GIẢM KHỐI CƠ (SARCOPENIA). VAI TRÒ HMB TRONG SỤT GIẢM KHỐI CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em>Đối với bệnh nhân nằm viện, người già việc không cung cấp đủ nhu cầu năng lượng kết hợp với stress chuyển hóa do bệnh lý gây ra, đặc biệt là những bệnh nhân nằm viện lâu dài là nguy cơ của việc sụt cân, đặc biệt là suy giảm khối cơ. Vậy làm thế nào để cải thiện tình trạng đó. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.</em></strong></p>



<h2 class="wp-block-heading" id="1-sụt-giảm-khối-cơ-sarcopenia">1.<strong>Sụt giảm khối cơ (Sarcopenia)</strong></h2>



<p>Sarcopenia là một hội chứng được đặc trưng bởi sự mất dần và tổng quát của khối lượng và sức mạnh cơ xương và nó có tương quan chặt chẽ với tình trạng khuyết tật thể chất, chất lượng cuộc sống kém, tình trạng bệnh lý, chế độ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> của bệnh nhân</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="2-yếu-tố-nguy-cơ">2.<strong>Yếu tố nguy cơ</strong></h2>



<p>Các yếu tố nguy cơ đối với bệnh giảm khối cơ bao gồm tuổi tác, giới tính và mức độ hoạt động thể chất, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.&nbsp;Trong các điều kiện như bệnh ác tính, viêm khớp dạng thấp và lão hóa, khối lượng cơ thể nạc sẽ mất đi trong khi khối lượng chất béo có thể được giữ nguyên hoặc thậm chí tăng lên.&nbsp;Việc giảm khối lượng cơ có thể liên quan đến việc tăng chất béo trong cơ thể, do đó mặc dù cân nặng bình thường nhưng vẫn bị suy nhược rõ rệt, đây là một tình trạng được gọi là béo phì cơ thể.&nbsp;</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="3-dịnh-nghia-về-sụt-giảm-khối-cơ">3.<strong>Định nghĩa về sụt giảm khối cơ</strong></h2>



<p>&nbsp;Nhóm công tác châu Âu nghiên cứu về sụt giảm khối cơ ở người lớn tuổi (EWGSOP) , Hiệp hội châu Âu &nbsp;về dinh dưỡng lâm sàng và chuyển hóa (ESPEN- SIG) và Nhóm Công tác Quốc tế về Sarcopenia (IWGS) .&nbsp;Các định nghĩa đồng thuận như sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Sự hiện diện của khối lượng cơ xương thấp và sức mạnh cơ bắp thấp (ví dụ: cơ cầm tay) hoặc hiệu suất cơ bắp thấp (ví dụ: tốc độ đi bộ hoặc sức mạnh cơ bắp);&nbsp;khi có cả ba điều kiện, có thể chẩn đoán chứng sụt giảm khối cơ nặng (EWGSOP);</li><li>Sự hiện diện của khối lượng cơ xương thấp và sức mạnh cơ bắp thấp (mà họ khuyên có thể được đánh giá bằng tốc độ đi bộ) (ESPEN-SIG);</li><li>Sự hiện diện của khối lượng cơ xương thấp và chức năng cơ thấp (mà họ khuyến cáo có thể được đánh giá bằng tốc độ đi bộ) và “chứng [giảm cơ] có liên quan đến giảm khối lượng cơ đơn thuần hoặc kết hợp với tăng khối lượng chất béo” (IWGS).&nbsp;Do đó, sự đồng thuận của EWGSOP, bằng cách tách biệt sức mạnh cơ bắp và hiệu suất cơ bắp, cho phép định nghĩa rộng hơn một chút và cung cấp phân loại tình trạng nghiêm trọng.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="4-hướng-diều-trị-sụt-giảm-khối-cơ">4. Hướng điều trị sụt giảm khối cơ</h2>



<p>Cần phát triển các biện pháp can thiệp điều trị giảm béo phì với sự chú ý nhất là can thiệp tập thể dục và dinh dưỡng.&nbsp;Điều này cho thấy rằng hoạt động thể chất nên là một yếu tố bảo vệ để ngăn ngừa nhưng cũng là quản lý sụt giảm khối cơ.&nbsp;Hơn nữa, một trong những bước đầu tiên cần thực hiện đối với một người bị suy nhược cơ thể hoặc suy nhược về mặt lâm sàng là đảm bảo rằng bệnh nhân mắc chứng bệnh suy nhược cơ thể đang nhận được dinh dưỡng đúng và đủ.&nbsp;Sarcopenia có ảnh hưởng lớn hơn đến khả năng sống sót.&nbsp;Điều quan trọng là phải ngăn ngừa hoặc trì hoãn càng nhiều càng tốt sự khởi phát của tình trạng này, để tăng cường khả năng sống sót và giảm nhu cầu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> lâu dài.&nbsp;</p>



<p>Nếu không được cung cấp đủ nhu cầu năng lượng, Bệnh nhân hoặc người lớn tuổi cần cung cấp các sản phẩm hỗ trợ dinh dưỡng&nbsp; đặc biệt các sản phẩm dinh dưỡng giàu HMB để tránh tình trạng sụt giảm khối cơ</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="5-hmb-la-gi">5.<strong>HMB là gì</strong></h2>



<p><strong>&nbsp;</strong>&nbsp;<strong>HMB</strong>&nbsp;là tên viết tắt của&nbsp;β-hydroxy-β-methylbutyrate (HMB) là chất chuyển hóa có nguồn gốc từ leucine và ketoacid alpha-ketoisocaproate của nó.&nbsp;Leucine có vai trò điều hòa tổng hợp protein trong tế bào cơ và HMB dường như là một chất chuyển hóa tích cực quan trọng trong quá trình điều hòa như vậy.&nbsp;HMB đã được chứng minh là điều chỉnh sự phân hủy protein cơ bằng cách ức chế con đường phân giải protein ubiquitin-proteasome, để điều chỉnh tổng hợp protein thông qua con đường mTOR và ổn định màng tế bào thông qua enzyme giới hạn tốc độ tổng hợp cholesterol HMG-coenzyme A reductase.&nbsp;Nó cũng có thể làm giảm quá trình apoptosis của tế bào, do đó cải thiện khả năng sống sót của tế bào;&nbsp;và tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc cơ, thông qua con đường MAPK / ERK và PI3K / Akt.</p>



<p>HMB được sử dụng rộng rãi như một chất bổ sung có lợi cho các vận động viên và người tập thể hình, thường được kết hợp với luyện tập thể dục, để tăng khối lượng cơ và sức mạnh.&nbsp;Một số nghiên cứu đã khám phá vai trò của HMB trong các bệnh mãn tính liên quan đến suy mòn cơ (ung thư, hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính)</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="6-sử-dụng-thực-phẩm-chứa-hmb">6.<strong>Sử dụng thực phẩm chứa HMB</strong></h2>



<p>HMB &nbsp;có trong một số thực phẩm như thịt bò, trứng, bông cải, trái bơ,… nhưng với lượng ít hơn.</p>



<p>Cơ thể cần 1,5g HMB/ngày để duy trì sức khỏe khối cơ, một người phải ăn đến 3.000 quả bơ, hoặc 50 quả trứng, 7 miếng ức gà, 1,3 kg thịt bò hoặc 400 kg bông cải thì mới đáp ứng đủ, đều này là không thể làm được.</p>



<p>Do vậy một số sản phẩm dinh dưỡng cung cấp hàm lượng HMB cao như:ensure gold, nutricare .. Nghiên cứu &nbsp;cho thấy chỉ cần uống&nbsp;<strong>2 ly sữa Ensure Gold mỗi ngày</strong>&nbsp;là cung cấp đủ 1,5 HMB g/ngày cho cơ thể.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="700" height="363" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/02/3.jpg" alt="" class="wp-image-21915" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/02/3.jpg 700w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/02/3-696x361.jpg 696w" sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" /></figure>



<p></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/sut-giam-khoi-co-sarcopenia-vai-tro-hmb-trong-sut-giam-khoi-co/">SỤT GIẢM KHỐI CƠ (SARCOPENIA). VAI TRÒ HMB TRONG SỤT GIẢM KHỐI CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/sut-giam-khoi-co-sarcopenia-vai-tro-hmb-trong-sut-giam-khoi-co/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21914</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-tre-an-dam/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-tre-an-dam/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 15 Dec 2021 08:49:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng quát]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21846</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ăn dặm là quá trình em bé dần quen với việc ăn thức ăn của gia đình hoặc người lớn và ngày càng ít phụ thuộc vào sữa mẹ. Quá trình này khác nhau giữa các nền văn hóa và thường được điều chỉnh bởi nhu cầu cá nhân của trẻ. Trẻ sơ sinh khỏe [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-tre-an-dam/">DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em>Ăn dặm là quá trình em bé dần quen với việc ăn thức ăn của gia đình hoặc người lớn và ngày càng ít phụ thuộc vào sữa mẹ. Quá trình này khác nhau giữa các nền văn hóa và thường được điều chỉnh bởi nhu cầu cá nhân của trẻ. Trẻ sơ sinh khỏe mạnh trong độ tuổi ăn dặm đang lớn và phát triển rất nhanh, vì vậy cần hết sức lưu ý để trẻ ăn đủ loại thức ăn phù hợp.Vậy ăn dặm như thế nào là phù hợp nhất. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.</em></strong></p>



<h2 class="wp-block-heading">1.<strong>Hiểu đúng về &nbsp;ăn dặm?</strong></h2>



<p><strong>Ăn dặm được chia thành ba giai đoạn, đó là &nbsp;hành trình mà bé sẽ đi theo từ thức ăn đầu tiên đến khi bé có thể sử dụng bữa ăn gia đình như người lớn khác.</strong></p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img decoding="async" width="579" height="581" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/31.png" alt="" class="wp-image-21854" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/31.png 579w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/31-419x420.png 419w" sizes="(max-width: 579px) 100vw, 579px" /></figure>



<h2 class="wp-block-heading">2.<strong>Giai đoạn 1</strong></h2>



<p>Giai đoạn 1 của ăn dặm được &nbsp;mô tả là những thức ăn đầu tiên bạn cho con mình ăn. Nếu bạn đang theo chế độ ăn dặm truyền thống, đây có thể là thức ăn trẻ em được chế biến thành bột nhuyễn rất mịn hoặc nếu bạn đang thực hiện chế độ ăn dặm do trẻ chỉ huy, đó có thể là những miếng rau củ đã được nấu chín kỹ. Ở giai đoạn này, bé không thể di chuyển thức ăn quanh miệng, cũng như không thể nhai. Nhưng những gì chúng có thể làm là ngậm thức ăn và di chuyển từ trước ra sau miệng và nuốt. Giai đoạn này thường chỉ kéo dài vài tuần.</p>



<h2 class="wp-block-heading">3.<strong>Giai đoạn 2</strong></h2>



<p>Vì giai đoạn 2 ăn dặm là sự phát triển từ thức ăn đầu tiên đến bữa ăn gia đình, nên bây giờ là lúc bạn tập trung sự chú ý của bạn vào việc cung cấp nhiều loại hương vị, nhiều khẩu vị khác nhau và thử tất cả các loại kết cấu. Nếu bạn đã xay nhuyễn thực phẩm, bạn không cần phải làm nữa và thay vào đó có thể dùng nĩa để nghiền thực phẩm rắn. Đây cũng là lúc khi kết hợp các hương vị để tạo ra những bữa ăn mới và thú vị sẽ làm hài lòng đứa trẻ đang thử nghiệm của bạn, những người có khả năng sẽ muốn ăn sáng, trưa và tối. <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">Dinh dưỡng</a> ngày nay có ý nghĩa lớn hơn vì nhiều nguồn dự trữ dinh dưỡng mà chúng sinh ra đã cạn kiệt.</p>



<p>Giai đoạn 2 sử dụng ít sữa thường bắt đầu vào khoảng 7 tháng tuổi nhưng có thể sớm hơn một chút, nếu bạn là người có khiếu ăn uống. Nó thường kéo dài cho đến khoảng 9-10 tháng và trong thời gian này, lượng thức ăn mà bé ăn trong mỗi bữa ăn sẽ tăng lên. Đây là thời điểm tốt để bắt đầu cho chúng ăn ba bữa một ngày. Đây cũng là thời điểm mà bé sẽ trở nên năng động và di động hơn và do đó sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn trước. Đây là lý do tại sao lượng thức ăn họ ăn cũng tăng lên</p>



<p>Trẻ sơ sinh ở giai đoạn 2 thường ăn sáng, trưa và tối với ba hoặc bốn lần bú sữa ở giữa. Bây giờ là thời điểm tốt để cân nhắc bỏ cữ bú sữa khi thức dậy và đi ăn sáng ngay để tận dụng cơn đói và khát của con bạn. Điều này cũng sẽ giúp bạn sắp xếp thời gian trong ngày cho việc ngủ trưa và bú sữa của chúng để chúng có khoảng thời gian phù hợp. Ở giai đoạn này, em bé của bạn sẽ bắt đầu học về cảm giác thèm ăn.</p>



<p>Một lịch trình ăn dặm tốt có thể giúp chúng hiểu được cảm giác đói và no và chúng sẽ bắt đầu biết rằng thức ăn sẽ lấy đi cảm giác đói, để lại cho chúng cảm giác hài lòng. Tôi thường thấy các bà mẹ có con chưa học được kỹ năng này và kết quả là từ chối thức ăn, luôn hướng về sữa mẹ hoặc sữa công thức hơn là thích thức ăn. Từ góc độ dinh dưỡng, điều này không mang lại lợi ích gì cho họ, vì sữa ở giai đoạn này không còn cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng mà bé cần. Một thói quen điển hình cho giai đoạn 2 cai sữa có thể giống như sau:</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="500" height="503" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/32.png" alt="" class="wp-image-21855" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/32.png 500w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/32-417x420.png 417w" sizes="auto, (max-width: 500px) 100vw, 500px" /></figure>



<h3 class="wp-block-heading">Thực phẩm nào nên sử dụng ở giai đoạn 2:</h3>



<p>Có ba phần để lập kế hoạch các bữa ăn dinh dưỡng cho em bé của bạn.</p>



<p>Đầu tiên &#8211; hãy bắt đầu với thực phẩm giàu chất đạm giàu chất sắt như thịt, đậu, đậu lăng, trứng hoặc đậu phụ.</p>



<p>Thứ hai &#8211; thêm rau và trái cây vì chúng cung cấp vitamin C và giúp em bé hấp thụ chất sắt.</p>



<p>&nbsp;Thứ ba &#8211; bổ sung chất cung cấp năng lượng &#8211; ví dụ về những loại này là bơ, bơ hạt, sữa chua, bánh mì nướng bơ, khoai tây, mì ống, khoai lang và các loại ngũ cốc khác.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="500" height="500" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/33.png" alt="" class="wp-image-21856" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/33.png 500w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/12/33-420x420.png 420w" sizes="auto, (max-width: 500px) 100vw, 500px" /></figure>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Nên làm gì nếu trẻ không tuân thủ chế độ ăn ở trên?</strong></h3>



<p>Khi bắt đầu giai đoạn 2 ăn dặm, ăn là học về thức ăn và trẻ học thông qua chơi. Đối với trẻ sơ sinh, bóp, ném, làm rơi và lộn xộn với thức ăn là những thứ hấp dẫn và chúng thường thích chơi với thức ăn của mình hơn là ăn. Điều này là hoàn toàn tốt. Ở giai đoạn này, hãy khuyến khích bé tự xúc ăn. Đưa cho chúng một chiếc thìa và đặt thức ăn lên bàn trước mặt chúng sau đó ngồi lại và để chúng khám phá. Sẽ rất tốt cho họ khi quyết định ăn loại thực phẩm nào và theo thứ tự. Nếu bạn đang thực hiện chế độ ăn dặm chỉ huy, có khả năng sẽ có khá nhiều hành động ngậm miệng nhưng không thực sự nuốt được nhiều thức ăn. Nếu bạn đang có ít sữa, con bạn có thể sẽ ăn nhiều hơn một chút.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Có nên sử dụng đồ uống khác trong giai đoạn 2?</strong></h3>



<p>Sữa (sữa mẹ hoặc sữa công thức) và nước là hai thức uống duy nhất mà trẻ cần. Nếu bạn chưa giới thiệu cốc nước trong bữa ăn, bây giờ là lúc bạn nên làm điều đó để trẻ làm quen với kỹ năng uống nước. Khi nói đến đồ uống khác, hãy tránh nước trái cây dành cho trẻ em, nước ép bí, nước trái cây và đồ uống dành cho người lớn như trà, cà phê và nước ngọt vì bé thực sự không cần ngọt, đường hoặc caffein. Mặc dù bạn có thể sử dụng sữa bò trong thực phẩm hoặc ngũ cốc, nhưng nó vẫn chưa phải là thức uống thích hợp vì nó không chứa các chất dinh dưỡng bổ sung mà con bạn sẽ nhận được từ sữa công thức hoặc sữa mẹ.</p>



<p>Hãy lựa chọn cái cốc phù hợp. &nbsp;Baby Cup là 1 lựa chọn tốt vì nó rất nhỏ, chỉ chứa được 50ml chất lỏng và miệng ly làm từ chất liệu dẻo có thể tạo hình cho miệng của bé khi sử dụng chất lỏng.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Uống sữa như thế nào ở giai đoạn thứ 2?</strong></h3>



<p>Khi con bạn bắt đầu ăn nhiều thức ăn hơn, lượng sữa của chúng sẽ giảm dần. Một số em bé tự mình làm điều này nhưng những em khác cần một chút động viên nhẹ nhàng. Uống sữa rất dễ dàng. Đó là một kỹ năng mà họ đã thành thạo từ nhiều tháng trước và có thể làm rất tốt. Ăn thức ăn khó hơn nhiều và đòi hỏi sự tập trung và nỗ lực. Sữa cũng ngọt và tất cả các bé đều có sở thích ăn ngọt vì đây là những lúc vị giác đã trưởng thành và phát triển tốt nhất.Từ 7 đến 9 tháng tuổi, lượng sữa nên vào khoảng 500-600ml (20oz) mỗi ngày, nhiều hơn mức này có thể ức chế sự thèm ăn và ham muốn ăn của con bạn. Điều này thường khó xác định nếu bạn đang cho con bú, do đó, tôi khuyên bạn nên cho trẻ bú hoàn toàn (cả hai vú) vào giữa buổi sáng, giữa buổi chiều và trước khi đi ngủ, phù hợp với thói quen đã khuyên ở trên.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Bé có thực sự cần bổ sung vitamin?</strong></h3>



<p>Nhu cầu vitamin A là 200mcg / ngày (Nguồn thực phẩm chủ yếu từ cà rốt, phô mai, khoai tây..)</p>



<p>&nbsp;Nhu cầu vitamin C là 20mg / ngày</p>



<p>&nbsp;Nhu cầu vitamin D là 8,5-10mcg / ngày</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Điều gì xảy ra nếu chuyển qua giai đoạn 2 trễ?</strong></h3>



<p>Điều quan trọng là không để bé ăn thức ăn giai đoạn 1 quá lâu. Đây là điều cần thiết, cả về khía cạnh phát triển và dinh dưỡng. Về mặt phát triển, nếu em bé của bạn không được tiếp xúc với nhiều loại kết cấu và đặc tính khác nhau, bé sẽ bỏ lỡ các giai đoạn vận động miệng và giác quan quan trọng và có thể gặp vấn đề về ăn uống khi lớn hơn. Tôi thường thấy trẻ mới biết đi kén ăn và đã bỏ lỡ các mốc phát triển quan trọng do tiếp xúc lâu với chất béo. Điều quan trọng là phải đảm bảo điều này không xảy ra vì đây có thể là một vấn đề khó khắc phục ở trẻ lớn hơn. Từ góc độ dinh dưỡng, có những chất dinh dưỡng quan trọng mà bé cần và sẽ bị thiếu nếu bé ăn thức ăn giai đoạn 1 quá lâu. Thật không may, sự thiếu hụt dinh dưỡng vẫn xảy ra.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Triệu chứng nào có thể xảy ra đối với trẻ ăn dặm giai đoạn 2?</strong></h3>



<p><strong>Nôn, buồn nôn</strong></p>



<p>Bạn có thể giúp giảm triệu chứng nôn, buồn nôn của trẻ quay trở lại bằng cách cho trẻ ăn thức ăn hình que dài cứng. Chúng tôi gọi những thứ này là &#8216;đồ ăn dặm cứng&#8217; và những ví dụ điển hình cho giai đoạn 2 ăn dặm là que cà rốt, que cần tây, miếng táo. Đừng mong đợi con bạn ăn những thức ăn này, chúng chỉ để luyện tập và chơi đùa với chúng. Bàn chải đánh răng, thìa ăn dặm và đồ chơi có hình dạng tương tự cũng rất tốt cho việc này. Điều thực sự quan trọng là không được hoảng sợ nếu con bạn đang nôn, nếu không bạn có thể khiến chúng sợ hãi khi ăn. Giữ bình tĩnh, mỉm cười với trẻ (ngay cả khi bạn đang lo lắng trong lòng) và nói bằng giọng hát bài hát hay nhất của bạn “rất tiếc, thức ăn đó đã bị rời quá xa rồi, lần sau hãy thử đưa chúng vào ít hơn một chút”.</p>



<p><strong><em>Hít sặc</em></strong></p>



<p>Tuy nhiên, sặc sữa là điều mà cha mẹ nào cũng muốn tránh. Khi trẻ bị sặc, trẻ thường im lặng, điều này là do dị vật đã hoàn toàn chặn đường thở, nghĩa là không có âm thanh nào phát ra được. Trẻ sơ sinh có thể thay đổi màu sắc, môi xanh và có thể đập cánh tay khi hoảng sợ. Tuy nhiên, sặc một phần là khi một số đường thở bị tắc nghẽn và trẻ có thể ho, bắn tung tóe và tạo ra tiếng ồn, thường thì điều này cũng đủ làm thức ăn bị trào ra ngoài. Nếu bạn nghĩ rằng con bạn bị nghẹt thở, hãy hét lên để được giúp đỡ, bế trẻ lên và đỡ trẻ trong tư thế nằm sấp trên đùi của bạn. Hỗ trợ đầu của họ và đưa ra 5 cú đánh mạnh vào giữa hai bả vai bằng gót chân của một bàn tay để giúp đánh bật vật thể.</p>



<p><strong>Làm sao để giảm nguy cơ hít sặc ở trẻ?</strong></p>



<p>Luôn ở bên con khi con đang ăn.</p>



<p>Đảm bảo rằng em bé của bạn được ngồi trên một chiếc ghế cao được hỗ trợ tốt. Không để con bạn ngồi ăn trên ghế ô tô hoặc xe đẩy quay mặt về phía trước. Bạn sẽ không thể tiếp cận họ đủ nhanh nếu họ cần trợ giúp.</p>



<p>&nbsp;Cắt các loại thực phẩm có hình tròn như nho, cà chua bi và quả việt quất thành các kích cỡ nhỏ hơn. Hình tam giác là tốt vì nếu chúng bị kẹt, không khí vẫn có thể đi qua.</p>



<p>Tránh thực phẩm cứng như quả hạch nguyên hạt, hạt khổng lồ, bỏng ngô, trái cây khô cứng và bánh quy giòn hoặc bánh quy giòn. Ngừng cho bé ăn những món &#8216;cứng&#8217; như cà rốt sống, cần tây, v.v &#8230; khi bé đã ăn được.</p>



<p>Trộn bơ hạt với một ít sữa thường dùng của con bạn để làm loãng hoặc để tan chảy bằng cách phết mỏng lên bánh mì nướng nóng, bơ hạt thường khá dính, gây rủi ro. Nhắc em bé của bạn “nhai, nhai, nhai” và ăn cùng với chúng thường xuyên để chúng có thể thấy bạn làm điều đó. Việc nhai quá kỹ bây giờ và lặp đi lặp lại không có hại gì!</p>



<p>Nghe có vẻ hiển nhiên nhưng hãy tránh cà phê, kẹo cao su và kẹo cứng như đồ ngọt luộc!</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Thực phẩm nào cần tránh trong giai đoạn 2?</strong></h3>



<p>Có một số loại thực phẩm mà bạn nên tránh cho trẻ ăn cho đến khi trẻ được hơn 1 tuổi.</p>



<p>Muối: trẻ dưới 1 tuổi nên ăn ít hơn 1g muối mỗi ngày. Điều này là do thận của trẻ chưa đủ khả năng đối phó với việc chế biến nhiều muối. Điều này nói thì dễ hơn làm vì nhiều loại thực phẩm hàng ngày có chứa muối như pho mát và bánh mì. Mẹo hàng đầu của tôi là tránh thêm muối vào thức ăn bạn chế biến ở nhà và xem nhãn trên thực phẩm mua ở cửa hàng, chọn nhãn hiệu có lượng muối thấp nhất.</p>



<p>Đường: không thêm đường vào bất kỳ thức ăn nào bạn chuẩn bị ở nhà cho đến khi con bạn hơn một tuổi và hạn chế mua bánh quy, bánh ngọt và đồ ngọt. Nghiên cứu cho chúng ta biết rằng cho trẻ ăn thức ăn ngọt trong thời kỳ cai sữa có thể khuyến khích trẻ “thích ăn ngọt” hoặc thích ăn những món ngọt hơn. Điều này là do trẻ sơ sinh đã phát triển tốt vị ngọt khi mới sinh nên sẽ luôn thích chúng. Hậu quả lâu dài là trẻ em chọn các món ngọt hơn khi chúng lớn hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng và có khả năng gây béo phì. Bạn có thể làm ngọt bánh tự làm với trái cây như táo hoặc chuối.</p>



<p>Mật ong: Đôi khi mật ong có thể chứa một loại <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> gây ngộ độc thực phẩm có thể gây ra một bệnh nghiêm trọng gọi là ngộ độc &nbsp;ở trẻ sơ sinh. Do đó, bạn nên tránh dùng mật ong cho trẻ dưới 1 tuổi</p>



<p>&nbsp;Cá mập, cá cờ và cá kiếm: Những loại cá này chứa thủy ngân kim loại ở nồng độ cao có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương đang phát triển, vì vậy không nên cho trẻ dưới 1 tuổi. Điều quan trọng là hạn chế các loại cá nhiều dầu khác đến hai lần một tuần vì lý do tương tự.</p>



<p>Các loại hạt nguyên hạt và viên thạch: không nên cho trẻ dưới 5 tuổi ăn những loại này vì nguy cơ bị nghẹn.</p>



<p>Sữa gạo: loại sữa này chứa hàm lượng cao một chất tự nhiên được gọi là asen vô cơ không được khuyến khích cho trẻ em dưới 5 tuổi.</p>



<p>Một số loại pho mát: pho mát chín bị mốc như brie, camembert hoặc một số loại pho mát dê và pho mát xanh như Roquefort có nguy cơ chứa vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm gọi là listeria. Phô mai chưa được khử trùng cũng có nguy cơ này. Tốt nhất là nên tránh những thứ này ở trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, tuy nhiên nếu bạn sử dụng chúng như một thành phần trong các món ăn được nấu ở nhiệt độ cao, vi khuẩn listeria sẽ bị phá hủy và pho mát trở nên an toàn. Các loại động vật có vỏ được nấu chín quá nhẹ: chẳng hạn như trai và sò cũng nên tránh trong độ tuổi dưới 1 vì chúng cũng có nguy cơ chứa vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm cao hơn.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Làm gì nếu trẻ không chịu tiếp cận thức ăn mới?</strong></h3>



<p>Tất cả trẻ sơ sinh đều phát triển khác nhau, có nghĩa là ban đầu, chúng có thể không quá hài lòng với một số loại thức ăn mới mà bạn cho chúng ăn. Chúng có thể khạc nhổ, ném hoặc từ chối thức ăn &#8211; quay đầu đi. Điều quan trọng là làm theo sự hướng dẫn của họ và không ép buộc vấn đề nếu họ đang từ chối thức ăn. Đây được gọi là cho ăn có tính đáp ứng và đó là việc tin tưởng đứa con của bạn. Tuy nhiên, đừng chần chừ và hãy thử lại vào một dịp khác vì bé có thể mất thời gian để làm quen với các loại thức ăn khác nhau. Nghiên cứu cho chúng ta biết rằng có thể mất 10 lần hoặc hơn để những đứa trẻ học cách chấp nhận một loại thức ăn mới</p>



<h2 class="wp-block-heading">4.<strong>Giai đoạn 3</strong></h2>



<p>Giai đoạn 3 của quá trình ăn dặm mô tả thời điểm con bạn có thể quản lý các bữa ăn gia đình được cắt nhỏ, điều này thường xảy ra khi con bạn được khoảng 10 tháng tuổi.</p>



<p><strong><em>Mỗi trẻ có những đáp ứng khác nhau ở giai đoạn ăn dặm. Do vậy ba mẹ cần kiên trì để trẻ có thể đáp ứng tốt nhất. Hãy cũng chờ đón các phương pháp ăn dặm phổ biến hiện nay ở bài sau nhé. Xin cảm ơn</em></strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-tre-an-dam/">DINH DƯỠNG CHO TRẺ ĂN DẶM</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-tre-an-dam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21846</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN COVID</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 08 Oct 2021 14:10:22 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Dinh dưỡng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21542</guid>

					<description><![CDATA[<p>Việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng và điều trị phù hợp sẽ có tác dụng làm giảm biến chứng của bệnh, cải thiện kết cục lâm sàng bao gồm thời gian điều trị tại ICU, thời gian nằm viện kể cả các bệnh mạn tính trên bệnh nhân covid. I Dinh dưỡng cho người [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/">DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN COVID</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><em style="font-weight: bold">Việc đánh giá tình trạng <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> và điều trị phù hợp sẽ có tác dụng làm giảm biến chứng của bệnh, cải thiện kết cục lâm sàng bao gồm thời gian điều trị tại ICU, thời gian nằm viện kể cả các bệnh mạn tính trên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> covid.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>I Dinh dưỡng cho người bệnh nhiễm covid-19 điều trị tại nhà.</strong></h2>



<p>Những người bệnh nhiễm covid-19 điều trị tại nhà chủ yếu là đối tượng không có triệu chứng, bệnh ở mức độ nhẹ hoặc một số ở mức độ vừa.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>1.1. Vai trò dinh dưỡng đối với bệnh nhân covid</strong></h3>



<p>+ Giúp hỗ trợ và cải thiện “hàng rào” bảo vệ cơ thể như tế bào miễn dịch, khả năng sinh kháng thể tại <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, niêm mạc hô hấp, niêm mạc dạ dày, làm tăng sức đề kháng.</p>



<p>+ Do người bệnh thường có biểu hiện đột ngột mất vị giác hoặc khứu giác làm giảm khả năng, nhu cầu ăn uống do vậy cần bổ sung chế độ dinh dưỡng hợp lý để tránh thiếu hụt về dinh dưỡng.</p>



<p>+ Người bệnh covid-19 đều tăng nhu cầu dinh dưỡng do tăng tiêu hao năng lượng. Nếu không bổ sung đầy đủ, đúng cách sẽ dễ gây SDD tiến triển. Suy dinh dưỡng làm tăng nguy cơ bội nhiễm thứ phát, bệnh tiến triển nặng, kéo dài thời gian thở máy, thời gian điều trị tại ICU và tăng chi phí điều trị.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>1.2. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh covid-19 điều trị tại nhà</strong></h3>



<p>+ Dinh dưỡng đầy đủ và cân đối</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="508" height="338" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/3.png" alt="" class="wp-image-21544" /></figure>



<p><em>Dinh dưỡng cho người nhiễm COVID-19 tại nhà cần đủ chất và đa dạng thực phẩm.</em></p>



<p>Dinh dưỡng cần đủ chất, đa dạng thực phẩm, cân đối các nhóm chất dinh dưỡng.</p>



<p>+ Bổ sung thêm bữa phụ</p>



<p>Cần bổ sung thêm 1-2 bữa phụ như sữa hoặc các chế phẩm từ sữa đặc biệt đối với người bệnh ăn kém do sốt, ho, mệt mỏi.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="631" height="420" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/2.png" alt="" class="wp-image-21543" /></figure>



<p><em>Cần bổ sung thêm 1 – 2 bữa phụ như sữa và các chế phẩm từ sữa.</em></p>



<p>+ Nhóm thực phẩm cần tăng cường</p>



<p>– Thực phẩm giàu protein: thịt, cá, đậu đỗ, hạt các loại giúp ngăn ngừa teo cơ và tăng sức đề kháng.</p>



<p>– Bổ sung thêm trái cây tươi hoặc nước ép trái cây, rau xanh các loại.</p>



<p>– Bổ sung gia vị như tỏi, gừng giúp tăng cường sức đề kháng.</p>



<p><em>Các gia vị như tỏi, gừng giúp tăng cường sức đề kháng cho người nhiễm COVID-19.</em></p>



<p>+ Một số lưu ý:</p>



<p>– Người bệnh không được bỏ bữa, cần ăn đủ 3 bữa chính có tăng cường các bữa phụ. Uống đủ nước (trung bình 2 lít/ngày) hoặc nhiều hơn nếu có sốt, tiêu chảy.</p>



<p>– Không kiêng khem thực phẩm nếu không có dị ứng hoặc theo lời khuyên của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Nếu người bệnh gầy hoặc trẻ em cần bổ sung thêm các thực phẩm chứa nhiều protetin và năng lượng như sữa, các sản phẩm từ sữa.</p>



<p>– Thực phẩm phải bảo đảm an toàn, vệ sinh, đảm bảo vệ sinh cá nhân trước và sau khi chế biến thực phẩm. Có thể tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>II.Dự phòng, điều trị suy dinh dưỡng ở đối tượng nhiễm covid-19 tại bệnh viện</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.1:</strong>&nbsp;Sàng lọc, xác định đối tượng có nguy cơ hoặc biểu hiện SDD.</h3>



<p>Đối tượng nhiễm covid-19 có nguy cơ hoặc biểu hiện SDD bao gồm: người cao tuổi, mắc nhiều bệnh kết hợp, người bệnh với nguy cơ bệnh có kết cục xấu và tử vong cao cần được sàng lọc dựa vào các bảng tiêu chí như MUST, NRS-2002.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.2</strong>&nbsp;<strong>Phân loại suy dinh dưỡng</strong></h3>



<p>Phân loại đặc điểm SDD chủ yếu dựa vào thể loại và nguyên nhân</p>



<p><strong>Bảng 2.1. Tiêu chí phân loại suy dinh dưỡng</strong></p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Biểu hiện</strong></td><td><strong>Nguyên nhân</strong></td></tr><tr><td>+ Sút cân: &gt; 5% trong 6 tháng hoặc &gt; 10% trên 6 tháng</td><td>+ Giảm lượng thực phẩm đưa vào hoặc giảm đồng hóa: giảm trên 50% nhu cầu năng lượng &gt; 1 tuần hoặc giảm bất kỳ năng lượng &gt; 2 tuần hoặc mắc bất kỳ bệnh tiêu hóa mạn tính ảnh hưởng đến quá trình đồng hóa hoặc hấp thu</td></tr><tr><td>+ <a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">BMI</a> thấp – &lt; 20 kg/m2 nếu &lt; 70 tuổi – &lt; 22 kg/m2 nếu &gt; 70 tuổi Đối với người Châu Á: – &lt; 18,5 kg/m2 nếu &lt; 70 tuổi – &lt; 20 kg/m2 nếu &gt; 70 tuổi</td><td>+ Biểu hiện viêm: bệnh tổn thương cấp tính hoặc mạn tính liên quan. &nbsp;</td></tr><tr><td>+ Giảm khối lượng cơ: xác định thành phần cơ thể dựa vào các phương pháp đang áp dụng</td><td>&nbsp;</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Xác định khối lượng cơ của cơ thể dựa vào một số phương pháp như DEXA, CT, MRI.</p>



<p>Dựa vào chỉ số cơ thể xác định được để ước lượng tổng năng lượng và protein cần thiết đưa vào cơ thể.</p>



<p>+ Năng lượng đưa vào</p>



<p>– 27 kcal/kg thể trọng/ngày đối với người bệnh &gt; 65 tuổi, mắc nhiều bệnh nền.</p>



<p>– 30 kcal/kg thể trọng/ngày đối với người bệnh có giảm BMI mức độ nặng , mắc nhiều bệnh nền.</p>



<p>– 30 kcal/kg thể trọng/ngày đối với người già tuy vậy cần điều chỉnh tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng hiện có, mức độ hoạt động thể lực, tình trạng bệnh và khả năng dung nạp.</p>



<p>+ Protein đưa vào</p>



<p>– 1g protein/kg thể trọng/ngày ở đối tượng già song cũng cần điều chỉnh dựa vào tình trạng dinh dưỡng hiện có, mức độ hoạt động thể lực, tình trạng bệnh và khả năng dung nạp.</p>



<p>– 1g protein/kg thể trọng/ngày ở đối tượng mắc nhiều bệnh nền để dự phòng sút cân, giảm nguy cơ biến chứng và tái nhập viện, cải thiện kết cục bệnh.</p>



<p>Tỷ lệ chất béo/carbohydrat là 30/70 đối với người không có suy hô hấp; 50/50 đối với người phải hỗ trợ hô hấp.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.3.</strong> <strong>Nếu có suy dinh dưỡng cần bổ sung thiếu hụt vitamin và chất khoáng</strong></h3>



<p>Bổ sung các loại vitamin và chất khoáng có vai trò rất quan trọng do một số loại có tác dụng chống nhiễm trùng trong khi đó nhiều loại bị thiếu hụt do không cung cấp đủ. Các chất cần bồi phụ bao gồm vitamin A, C, B6, E, B12, kẽm, selen, sắt.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.4.Bổ sung nuôi dưỡng qua đường ăn uống tự nhiên – ONS (Oral nutritional supplements)</strong></h3>



<p>Nếu người bệnh còn tình táo, có thể ăn uống theo đường tự nhiên được thì thực phẩm chủ yếu vẫn đưa vào qua đường tự nhiên. Qua đường tự nhiên thì ngoài ăn uống hàng ngày theo khả năng cần bổ sung ít nhất 400 kcal/ngày và bằng hoặc trên 30 g protein, duy trì mức độ trên ít nhất 1 tháng sau đó đánh giá lại hiệu quả. Chế độ ăn uống tích cực được quan niệm như dinh dưỡng điều trị, cần được bắt đầu sớm sau khi nhập viện (trước 24 hoặc 48 giờ).</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>2.5. Nuôi dưỡng trực tiếp vào ống tiêu hóa – EN (Enteral Nutrition)</strong></h3>



<p>Những đối tượng già nhiều bệnh nền phối hợp có hạn chế, khó khăn dinh dưỡng qua đường tự nhiên thì có thể chỉ định đưa chất dinh dưỡng trực tiếp vào ống tiêu hóa qua sonde. Nếu nuôi dưỡng qua đường tự nhiên có thể áp dụng được không quá 3 ngày hoặc chỉ đáp ứng nhu cầu năng lượng &lt; 50% trong thời gian trên 1 tuần thì cần chỉ định EN hoặc phối hợp cả 2 đường. Với cách nuôi dưỡng này có thể áp dụng cho cả người già hoặc người bệnh với tiên lượng có khả năng cải thiện được tình trạng dinh dưỡng</p>



<h2 class="wp-block-heading">III.<strong>Dinh dưỡng cho người bệnh nhiễm covid-19 đang điều trị tại ICU</strong></h2>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>3.1. </strong>&nbsp;<strong>Giai đoạn trước khi đặt ống nội khí quản (NKQ)</strong></h2>



<p>Thông thường người bệnh covid-19 điều trị tại ICU chưa phải đặt NQK không đạt được mức năng lượng cần thiết theo yêu cầu bằng con đường ăn uống tự nhiên mặc dù đã có bổ sung nuôi dưỡng là những đối tượng cân nhắc chỉ định và áp dụng EN. Nếu bằng các con đường trên mà vẫn chưa đạt được mục tiêu thì sử dụng thêm nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch ngoại vi – PN (Parenteral nutrition).</p>



<p>Nuôi dưỡng bằng PN: Có khoảng 25-45% trường hợp chỉ định nuôi dưỡng bằng đường PN tại ICU. Người bệnh có biểu hiện hội chứng tổn thương hô hấp cấp tính (ARDS) được nuôi dưỡng PN thường vẫn chưa đạt yêu cầu về năng lượng và protein do vậy nếu thời gian chưa cần đặt NKQ còn đủ dài thì cần bổ sung nuôi dưỡng bằng đường EN. Thông thường cần bắt đầu nuôi dưỡng qua đường EN trong vòng 48 giờ đầu tại ICU đặc biệt đối với người bệnh tiềm ẩn nguy cơ cao SDD,&nbsp;biến chứng liên quan. Nếu người bệnh vẫn chỉ định thở oxi qua mũi thì vẫn áp dụng nuôi dưỡng qua đường tự nhiên.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>3.2 Giai đoạn đặt NKQ</strong></h2>



<p>Sau khi đặt NKQ thì nuôi dưỡng bằng cách bơm thức ăn qua sonde vào dạ dày và/hoặc nuôi dưỡng bằng PN được chỉ định ngay sau giờ thứ 2 kể từ khi đặt song NKQ.</p>



<p><strong>&#8211;</strong>&nbsp;Nhu cầu năng lượng, protein ở người bệnh tại ICU được hỗ trợ hô hấp bằng NKQ</p>



<p>Khi nuôi dưỡng với mức năng lượng thấp (không quá 70% năng lượng tiêu thụ) cần phải nhanh chóng sớm nâng mức năng lượng đạt 80-100% sau ngày thứ 3 kể từ khi đặt NKQ. Nên sử dụng loại dinh dưỡng có nhiều năng lượng ngay trong tuần đầu tại ICU.</p>



<p>-Đối với protein: trong giai đoạn nguy kịch của bệnh cần đưa vào 1,3 g/kg protein/ngày thậm chí có thể tăng dần. Đối với người bệnh biểu hiện béo phì nhưng không đo được các chỉ số thành phần cơ thể thì lượng protein đưa vào dựa theo cân nặng đã được điều chỉnh. Cân nặng đã được điều chỉnh xác định dựa vào cân nặng thực tế trừ đi cân nặng lý tưởng nhân với 0,33.</p>



<h3 class="wp-block-heading">3.3<strong>&nbsp;Hỗ trợ dinh dưỡng dựa vào các biện pháp hỗ trợ hô hấp trong ICU</strong></h3>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Tình trạng</strong></td><td><strong>Bình thường</strong></td><td><strong>ICU 1</strong></td><td><strong>ICU 2</strong></td><td><strong>Bệnh nặng</strong></td></tr><tr><td>Sử dụng O2 và hỗ trợ hô hấp cơ học</td><td>Không hoặc cân nhắc hỗ trợ O2 qua dây thở đường mũi</td><td>Dây thở O2 đường mũi sau đó là hỗ trợ hô hấp cơ học</td><td>Hỗ trợ hô hấp cơ học</td><td>Có thể dẫn O2 từ phòng thông thường sang</td></tr><tr><td>Biểu hiện tổn thương cơ quan</td><td>Viêm phổi 2 bên, tắc mạch</td><td>ARDS, có thể shock</td><td>Có thể suy đa tạng</td><td>Hồi phục nhanh khi dùng O2 qua đường dẫn</td></tr><tr><td>Hỗ trợ dinh dưỡng</td><td>Sàng lọc SDD. Tự ăn/bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng/EN hoặc PN</td><td>Xác định nhu cầu năng lượng và protein. Nuôi dưỡng bằng EN hoặc PN</td><td>Đưa thức ăn vào dạ dày bằng EN cần được thực hiện sớm. Tăng cường protein</td><td>Xác định biểu hiện khó nuốt để sử dụng nuôi dưỡng qua đường tự nhiên. Nếu ăn uống qua đường tự nhiên không được thì sử dụng EN hoặc PN. Tăng cung cấp protein và bắt đầu luyện tập thể lực.</td></tr></tbody></table></figure>



<p>&nbsp;<strong>Một số lưu ý</strong></p>



<p>+ Nuôi dưỡng bằng EN có thể kéo dài khi shock chưa kiểm soát được, tình trạng huyết động chưa ổn định, thiếu oxi chưa kiểm soát được, tăng CO2 hoặc nhiễm toan.</p>



<p>+ Nuôi dưỡng qua EN liều thấp có thể áp dụng khi shock đã được kiểm soát, đã kiểm soát được lượng dịch cơ thể, ở người bệnh vẫn còn thiếu oxi nhưng trong tình trạng ổn định, tăng Co2 ở mức chấp nhận được hoặc nhiễm toan.</p>



<p>+ Khi người bệnh có tình trạng bệnh ổn định thâm chí mới có xu hướng sẽ đạt được ổn định, nuôi dưỡng qua EN đã bắt đầu với mục tiêu đạt được năng lượng mong muốn. Trong quá trình hồi sức cố gắng đạt mức năng lượng 20 kcal/kg/ngày, tăng dần đạt tổng năng lượng 50-70% so với mức dự đoán tới ngày thứ 2 và đạt 80-100% ở ngày thứ 4.</p>



<p>+ Protein đích 1,3 g/kg/ngày cần đạt được tới ngày thứ 3-5. Ưu tiên nuôi dưỡng qua EN. Nếu thể tích tồn lưu ở dạ dày lớn (trên 500ml) thì cần phải hút bớt ra ngay qua sonde tá tràng. Có thể sử dụng omega 3 giúp cải thiện cung cấp oxi. Trường hợp không dung nạp khi nuôi dưỡng thì cân nhắc thay bằng PN. Nồng độ glucose máu nên duy trì trong khoảng 6-8 mmol/l. Cần theo dõi nồng độ triglycerid, điện giải bao gồm cả phospho, kali, magie.</p>



<p>Sau khi rút NKQ người bệnh thường khó nuốt gây hạn chế và ảnh hưởng đến ăn uống qua đường miệng thậm chí khi tình trạng bệnh đã được cải thiện do đó cần cân nhắc nuôi dưỡng phù hợp và đầy đủ.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>3.4. </strong><strong>Nuôi dưỡng sau khi rút NKQ</strong></h3>



<p>Nếu sau khi rút NKQ mà người bệnh khó nuốt thì vẫn cân nhắc nuôi dưỡng qua EN, trường hợp không thực hiện được vẫn chấp nhận nuôi dưỡng qua PN tạm thời trong quá trình điều trị biểu hiện khó nuốt. Biểu hiện khó nuốt có khi kéo dài đến 21 ngày nhất là ở người già, đặt NKQ dài ngày. Do vậy có những người bệnh già phải tiếp tục nuôi dưỡng qua EN tới 21 ngày sau khi rút NKQ, những trường hợp tương tự gặp lên đến 24%. Nếu biểu hiện khó nuốt sau rút NKQ có thể liên quan với kết cục xấu bao gồm viêm phổi có khả năng phải đặt lại ống NKQ thậm chí tử vong bệnh viện. Cá biệt có trường hợp biểu hiện khó nuốt sau rút NKQ kéo dài tới 4 tháng gặp ở 29% trường hợp quan sát của một số tác giả trên 446 người bệnh điều trị tại ICU. Những người bệnh mở khí quản thì đa số tự ăn trở lại bằng đường miệng sau khi rút cannula song cũng có trường hợp tự ăn trở lại muộn hơn.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>1. Sàng lọc SDD: BN với nguy cơ tiên lượng xấu, tử vong cao, người già, nhiều bệnh nền phối hợp</td><td>6. Nuôi dưỡng qua EN hoặc PN cho người bệnh không ăn được. Nuôi dưỡng qua PN khi bằng EN vẫn không đủ hoặc có chống chỉ định.</td></tr><tr><td>2. Tối ưu hóa tình trạng dinh dưỡng: đối tượng SDD cần được tư vấn bởi chuyên gia có kinh nghiệm</td><td>7. Dinh dưỡng cho người bệnh tại ICU không đặt NKQ: Nuôi dưỡng qua đường tự nhiên có bổ sung thêm là lựa chọn đầu tiên sau đó đến EN, nếu vẫn không đạt thì nuôi dưỡng bằng PN</td></tr><tr><td>3. Bổ sung vitamin và chất khoáng ở đối tượng SDD nhất là vitamin A, D, và vi chất khác</td><td>8. Dinh dưỡng điều trị tại ICU có NKQ 1: thường bắt đầu bằng EN</td></tr><tr><td>4. Hoạt động thể lực thường xuyên kể cả khi cách ly với thời gian và hình thức phù hợp</td><td>9. Dinh dưỡng điều trị tại ICU có NKQ 2: nếu người bệnh không dung nạp bằng EN trong tuần đầu cần chuyển sang PN với tính cá thể hóa.</td></tr><tr><td>5. Bổ sung chất dinh dưỡng qua đường tự nhiên khi người bệnh ăn chưa đủ cần bổ sung để đạt mục tiêu</td><td>10. Nuôi dưỡng tại ICU khi người bệnh khó nuốt: cân nhắc tiếp tục nuôi dưỡng qua EN.</td></tr></tbody></table><figcaption>Tóm tắt về dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân covid</figcaption></figure>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>TÀI LIỆU THAM KHẢO</strong></h2>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li><em>“ESPEN expert statements and practical guidance for nutritional management of individuals with SARS-CoV-2 infection”.</em>&nbsp;Clinical nutrition, </li><li><strong>Volkert D., Beck A.M., Cederholm T., et al (2019)</strong>.&nbsp;<em>“ESPEN guideline on clinical nutrition and hydration in geriatrics”.</em>&nbsp;Clin Nutrition</li><li><strong>Practical guidance for nutritional management of individuals with SARS-CoV-2 infection</strong></li></ol>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/">DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN COVID</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21542</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DINH DƯỠNG LÀNH MẠNH TRONG      THAI KỲ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dinh-duong-lanh-manh-trong-thai-ky/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dinh-duong-lanh-manh-trong-thai-ky/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 05 Oct 2021 07:27:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng quát]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21530</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dinh dưỡng thai kỳ lành mạnh là chìa khóa cho sức khỏe của cả mẹ và bé.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-lanh-manh-trong-thai-ky/">DINH DƯỠNG LÀNH MẠNH TRONG      THAI KỲ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em>Một kế hoạch ăn uống đầy đủ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> và cân bằng có thể là một trong những món quà tuyệt vời nhất mà bạn dành cho em bé đang phát triển của mình. Dinh dưỡng khi mang thai là điều cần thiết để có một em bé khỏe mạnh. Tốt nhất, bạn nên áp dụng một kế hoạch ăn uống lành mạnh trước khi mang thai là tốt nhất. Nhưng dù bạn còn bao nhiêu tuần trên lịch đếm ngược, thì vẫn chưa bao giờ là quá muộn để bắt đầu! Hãy cùng tìm hiểu dinh dưỡng lành mạnh trong thai kỳ trong bài viết dưới đây.</em></strong></p>



<h2 class="wp-block-heading">1.<strong>Vai trò của dinh dưỡng trong thai kỳ</strong></h2>



<p>Cung cấp cho cơ thể của bạn một hỗn hợp ngon miệng của các loại thực phẩm bổ dưỡng có thể cải thiện khả năng sinh sản của bạn, giữ cho bạn cảm thấy khỏe mạnh khi mang thai và tạo điều kiện cho quá trình chuyển dạ dễ dàng hơn.&nbsp;Nó cũng có thể giúp thiết lập các nền tảng thiết yếu của sự tăng trưởng và sức khỏe tổng thể cho con bạn.<br>Mang thai là thời điểm trong đời khi thói quen ăn uống của bạn ảnh hưởng trực tiếp đến người khác.&nbsp;Kết hợp nhiều loại rau ngon, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu, protein nạc và các lựa chọn thực phẩm lành mạnh khác vào kế hoạch ăn uống của bạn trước và trong khi mang thai sẽ mang lại cho con bạn một khởi đầu mạnh khỏe trong cuộc sống.</p>



<h2 class="wp-block-heading">2.<strong>Sự thật và lầm tưởng về dinh dưỡng khi mang thai.</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng khi mang thai: Thay đổi cân nặng và lượng Kcalo</h3>



<p>Cơ thể của bạn sẽ tăng cân khi mang thai ! Khi bạn thấy cân nặng của mình bắt đầu tăng lên,Điều đó cho thấy cơ thể bạn đang nuôi dưỡng thai nhi đang lớn. Vào thời điểm bạn sẵn sàng sinh con, tổng lượng máu của bạn sẽ tăng lên đến <strong>60%</strong> .<br>Ngực của bạn sẽ chứa đầy sữa. Tử cung của bạn sẽ phát triển để chứa em bé và chứa đầy nước ối. Em bé của bạn đã phát triển nặng từ 6 đến 10 pound (trung bình). Để thực hiện tất cả những thay đổi hữu ích này, cơ thể bạn cần thêm khoảng 300 calo mỗi ngày trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ.<br>Mỗi phụ nữ nên thảo luận về nhu cầu dinh dưỡng cá nhân của mình với <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> của mình. Đừng bỏ quên sức khỏe của bé bằng cách bỏ quên chính bản thân mình.</p>



<p><strong>Lầm tưởng</strong>&nbsp;: Bây giờ bạn đang mang thai, bạn nên ăn cho hai người.<br><strong>Sự thật</strong>&nbsp;: Đúng là nhu cầu chất dinh dưỡng của bạn tăng lên, nhưng nhu cầu năng lượng chỉ tăng khoảng 300 calo mỗi ngày trong ba tháng quỹ&nbsp; hai và quỹ ba của thai kỳ.</p>



<hr class="wp-block-separator" />



<p><strong>Lầm tưởng</strong>&nbsp;: Tăng ít cân hơn khi mang thai sẽ giúp sinh nở dễ dàng hơn.<br><strong>Sự thật</strong>&nbsp;: Những bà mẹ không tăng đủ cân trong thời kỳ mang thai khiến con của họ có nguy cơ bị các biến chứng nặng như sinh non, có thể gây ra các vấn đề về phổi và tim của bé.</p>



<hr class="wp-block-separator" />



<p><strong>Lầm tưởng</strong> : Nếu bạn tăng đúng số cân trong thời kỳ mang thai, thì không tích trữ chất béo trên cơ thể.<br><strong>Sự thật</strong> : Một thai kỳ khỏe mạnh bao gồm cả việc tích trữ chất béo. Cơ thể bạn sử dụng lượng mỡ thừa này làm năng lượng trong quá trình chuyển dạ và cho con bú.</p>



<hr class="wp-block-separator" />



<p><strong>Lầm tưởng</strong>&nbsp;: Phụ nữ mang thai chỉ thèm ăn những thức ăn mà cơ thể họ cần.<br><strong>Sự thật</strong>&nbsp;: Phụ nữ mang thai có thể thèm ăn bất kỳ loại nào.&nbsp;Cảm giác thèm ăn không nên là chỉ số duy nhất của nhu cầu dinh dưỡng.</p>



<p><strong>Lầm tưởng</strong> : Một phụ nữ mang thai khỏe mạnh sẽ không gặp phải những khó chịu, hay triệu chứng buồn nôn, ợ chua.<br><strong>Sự thật</strong> : Buồn nôn, ợ chua và táo bón không phải là bất thường trong thai kỳ. Tuy nhiên, những phụ nữ thường xuyên ăn thực phẩm lành mạnh, uống nhiều nước, tập thể dục thường xuyên và tránh dư thừa đường và chất béo có thể giảm đáng kể các triệu chứng khó chịu này.</p>



<h2 class="wp-block-heading">3.<strong>Vậy phụ nữ mang thai nên chọn nhóm thực phẩm nào?</strong></h2>



<p>Sẽ rất hữu ích nếu bạn chú ý đến khẩu phần hàng ngày theo khuyến nghị từ mỗi nhóm thực phẩm.&nbsp;Hầu hết các loại thực phẩm đều có nhãn dinh dưỡng đính kèm.&nbsp;Nhãn dinh dưỡng này sẽ giúp bạn biết lượng sử dụng thành một khẩu phần ăn.</p>



<h3 class="wp-block-heading">3.<strong>1.Protein</strong></h3>



<p>Các chuyên gia khuyến nghị nên cung cấp 75 đến 100 gam protein mỗi ngày.&nbsp;Protein ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của các mô thai nhi, bao gồm cả não.&nbsp;Nó cũng giúp vú và mô tử cung của bạn phát triển trong khi mang thai, và nó đóng một vai trò trong việc tăng lượng máu cung cấp cho bạn.<br><strong>Ví dụ về nguồn protein hàng ngày:</strong><br>2-3 phần thịt (1 phần ăn =45gram)</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cá hoặc hải sản nấu chín hoàn toàn</li><li>Gà</li><li>thịt bò nạc</li><li>cừu</li><li>thịt heo</li><li>các loại hạt (1 khẩu phần = khoảng ⅓ cốc)</li><li>đậu phụ (1 phần ăn = khoảng ½ cốc)</li></ul>



<p>Cá ngừ đánh bắt an toàn là một nguồn protein tuyệt vời và là thương hiệu duy nhất kiểm tra thủy ngân của cá. Bởi vì một miếng bít tết cá ngừ nguyên chất và rắn chắc với tất cả các loại dầu tự nhiên và chất dinh dưỡng cần thiết cho trí não và cơ thể bé đang phát triển,<strong> Theo Hiệp hội Sản khoa Hoa Kỳ</strong></p>



<figure class="wp-block-image size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/17.jpg" alt="" class="wp-image-21531" width="447" height="335" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/17.jpg 259w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/17-80x60.jpg 80w" sizes="auto, (max-width: 447px) 100vw, 447px" /><figcaption>Đảm bảo cung cấp đầy đủ thực phẩm chứa protein</figcaption></figure>



<h3 class="wp-block-heading">3.<strong>2.Canxi</strong></h3>



<p>Nhu cầu canxi hàng ngày là khoảng 1000 miligam trong thời kỳ mang thai.&nbsp;Canxi giúp cơ thể bạn điều hòa nội môi và nó giúp hình thành xương và &nbsp;răng của trẻ.<br><strong>Ví dụ về nguồn canxi hàng ngày:</strong><br>3-4 phần sữa</p>



<ul class="wp-block-list"><li>sữa (1 khẩu phần = 1 cốc)</li><li>trứng (1 khẩu phần = 1 trứng lớn)</li><li>sữa chua (1 khẩu phần = 1 cốc)</li><li>pho mát tiệt trùng (1 phần ăn = khoảng 1,5 đơn vị hoặc 4 viên xúc xắc xếp chồng lên nhau)</li><li>đậu phụ (1 khẩu phần = ½ chén= 100gram)</li><li>đậu trắng (1 khẩu phần = khoảng ½ chén 100gram/ngày)</li><li>hạnh nhân (1 khẩu phần = khoảng ⅓ cốc)</li><li>cá hồi (1 khẩu phần = khoảng 3 đơn vị)</li><li>củ cải xanh (1 khẩu phần = khoảng 1 chén)</li><li>bắp cải (1 khẩu phần = khoảng 1 chén)</li></ul>



<figure class="wp-block-image size-full is-resized"><img loading="lazy" decoding="async" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/19.jpg" alt="" class="wp-image-21532" width="317" height="178" /><figcaption>Thực phẩm giàu calci</figcaption></figure>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>3.3Sắt</strong></h3>



<p>Kết hợp với natri, kali và nước, sắt giúp tăng lượng máu và ngăn ngừa thiếu máu.&nbsp;Một lượng 27 mg mỗi ngày là lý tưởng khi mang thai.<br><strong>Ví dụ về nguồn sắt hàng ngày:</strong><br>2-3 đơn vị rau lá xanh (1 đơn vị = khoảng 1 chén )</p>



<ul class="wp-block-list"><li>cây củ cải</li><li>rau bina</li><li>rau diếp</li><li>bắp cải</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading"> phần ngũ cốc nguyên hạt (1 phần ăn = khoảng ½ cốc hoặc một lát)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>bánh mỳ</li><li>bột ngô</li><li>ngũ cốc</li><li>cháo bột yến mạch</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">2-3 phần protein nạc (1đơn vị 45gram)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>thịt bò</li><li>đồ ăn biển</li><li>gia cầm</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">3.<strong>4.Folate / axit folic</strong></h3>



<p>Axit folic đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh, bao gồm tật nứt đốt sống và não úng thủy . Các chuyên gia khuyến nghị nên dùng 600 đến 800 microgam (0,6 đến 0,8 miligam) mỗi ngày.<br><strong>Ví dụ về nguồn folate hàng ngày:</strong><br>2 phần rau lá xanh đậm (1 phần ăn = khoảng 1 cốc)</p>



<ul class="wp-block-list"><li>collard</li><li>cây củ cải</li><li>rau bina</li><li>rau diếp</li><li>bắp cải</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">2-3 phần trái cây (1 phần = khoảng ½ cốc)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>quả cam</li><li>quả dâu</li><li>Chanh</li><li>trái xoài</li><li>cà chua</li><li>bưởi</li><li>Quả kiwi</li><li>dưa gang</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">3 khẩu phần ngũ cốc nguyên hạt (1 khẩu phần = khoảng ½ cốc hoặc 1 lát)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>bánh mỳ</li><li>bột ngô</li><li>ngũ cốc</li><li>cháo bột yến mạch</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">2 khẩu phần đậu (1 khẩu phần = khoảng ½ chén)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>đậu Hà Lan tách</li><li>đậu tây đỏ và trắng</li><li>đậu đen</li><li>đậu hải quân</li><li>đậu <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> đen</li><li>đậu gà (đậu garbanzo)</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">3.<strong>5.Vitamin C</strong></h3>



<p>Trái cây và rau quả giàu Vitamin C sẽ thúc đẩy quá trình chữa lành vết thương, phát triển răng và xương cũng như quá trình trao đổi chất.&nbsp;Các chuyên gia khuyến nghị ít nhất 85 miligam mỗi ngày.<br><strong>Ví dụ về các nguồn cung cấp Vitamin C hàng ngày:</strong><br>3 phần trái cây hoặc rau (1 phần ăn = khoảng ½ cốc)</p>



<ul class="wp-block-list"><li>quả cam</li><li>quả dâu</li><li>Chanh</li><li>trái xoài</li><li>cà chua</li><li>bưởi</li><li>Quả kiwi</li><li>dưa gang</li><li>khoai tây</li><li>ớt</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">3.<strong>6.Kem</strong> dành cho bà bầu</h3>



<p>Hầu hết phụ nữ mang thai đều bị ợ chua, trào ngược axit dạ dày, chưa kể đến cân nặng tăng thêm khi ăn kem.&nbsp;Có một số loại kem được đặc chế để phù hợp với thai kỳ đồng thời đáp ứng cơn thèm ăn của bạn một cách lành mạnh, thân thiện với <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>. Hoặc một số sản phẩm khác có tác dụng giảm triệu chứng ợ hơi, buồn nôn, nôn nghén trong thai kỳ như là gừng..Điều này đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu và đã được chứng minh lành tính trong quá trình mang thai.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>4.Mối quan tâm về dinh dưỡng khi mang thai</strong></h2>



<p>Trong thời kỳ mang thai, một số loại thực phẩm có thể gây hại cho thai nhi đang phát triển. Đảm bảo rằng tất cả các loại thịt đều được nấu chín kỹ để tránh tiếp xúc với <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> như toxoplasma, salmonella và các vi khuẩn có hại khác. Loại bỏ khói thuốc lá, rượu khỏi chế độ ăn uống và môi trường sống của bạn.<br>Giảm hoặc loại bỏ đồ uống caffein (soda, cà phê) ra khỏi lượng hàng ngày của bạn và duy trì một chương trình tập thể dục hợp lý  trong suốt thai kỳ của bạn. Đi bộ và bơi lội được coi là những hoạt động lành mạnh khi mang thai nhưng hãy luôn tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ y học thể thao của bạn trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục mới.</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="263" height="192" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/18.jpg" alt="" class="wp-image-21533" /></figure>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>TÀI LIỆU THAM KHẢO</strong></h2>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>American pregnancy association</li><li>Blount, Darynee (2005). Growing a Baby: Diet and Nutrition in Pregnancy. <em>The Birthkit</em>, Issue 46.</li><li>Gatsa, Katie Gates (1997). Internal Ecosystem Health. <em>Midwifery Today</em>, Issue 42, pgs. 28-29.</li><li>Haas, Amy V. (1995). Nutrition During Pregnancy. <em>Having a Baby Today</em>, Issue 5.<br>The Bradley Birth Method.</li></ol>



<p></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-lanh-manh-trong-thai-ky/">DINH DƯỠNG LÀNH MẠNH TRONG      THAI KỲ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dinh-duong-lanh-manh-trong-thai-ky/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21530</post-id>	</item>
		<item>
		<title>TẬP LUYỆN THỂ LỰC VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/tap-luyen-the-luc-voi-benh-nhan-dai-thao-duong/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/tap-luyen-the-luc-voi-benh-nhan-dai-thao-duong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 16 Sep 2021 08:16:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng quát]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21419</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đái tháo đường đang là bệnh lí chiếm tỉ lệ cao trong cộng đồng và ngày càng trẻ hóa. Lợi ích của tập luyện thể lực và những vấn đề nào đặt ra trên bệnh nhân đái tháo đường để đưa ra chỉ định bài tập phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/tap-luyen-the-luc-voi-benh-nhan-dai-thao-duong/">TẬP LUYỆN THỂ LỰC VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em><a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Đái tháo đường</a> đang là bệnh lí chiếm tỉ lệ cao trong cộng đồng và ngày càng trẻ hóa. Lợi ích của tập luyện thể lực và những vấn đề nào đặt ra trên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đái tháo đường để đưa ra chỉ định bài tập phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu bài viết sau đây</em>.</strong></p>



<h2 class="wp-block-heading">1.<strong>Tổng quan về đái tháo đường</strong></h2>



<p>Đái tháo đường typ 2 chiếm khoảng 90% số bệnh nhân ĐTĐ, typ 1 khoảng 5-10%. Ngoài ra, có một số thể bệnh khác: ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thể MODY…</p>



<p>Mặc dù ĐTĐ typ 1 là một trong những bệnh mãn tính phổ biến nhất được chẩn đoán ở trẻ em, nó cũng xảy ra ở người lớn,  thường thấy ở người trẻ. Tương tự như vậy, mặc dù trước đây ĐTĐ typ 2 hầu như chỉ gặp ở người lớn tuổi, nhưng gần đây gặp ở người trẻ tăng lên đáng kể trong hai thập kỷ qua. Người ta ước tính rằng cứ 3 người Mỹ sinh năm 2000 trở lên thì có 1 người mắc bệnh tiểu đường trong suốt cuộc đời của họ, với tỷ lệ gần 50% ở nhóm dân tộc thiểu số, có nguy cơ cao.</p>



<p>Các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường làm trầm trọng thêm tỷ lệ mắc bệnh và tăng khả năng bị hạn chế hoặc tàn tật về thể chất. Tăng đường huyết trong một thời gian dài có liên quan đến các biến chứng mãn tính liên quan đến bệnh tiểu đường, biến chứng mạch máu lớn, mạch máu nhỏ và biến chứng thần kinh. Do sự dao động hàng ngày của đường huyết, các can thiệp điều trị tập trung vào việc kiểm soát đường huyết, quản lý các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch và phòng ngừa các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường.</p>



<p>Quản lý hiệu quả bao gồm việc tự theo dõi lượng đường trong máu, sử dụng các loại thuốc để điều chỉnh mức đường huyết, tham gia thường xuyên vào hoạt động thể chất (PA) / tập thể dục, và quản lý trọng lượng cơ thể cũng như chế độ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> tốt. Các can thiệp tập thể dục cho những người mắc bệnh tiểu đường lý tưởng là nên có sự tham gia của một nhóm chuyên gia đa ngành để tạo điều kiện cho việc giáo dục cá nhân và thay đổi lối sống để quản lý căn bệnh này. Kỹ năng quản lý bản thân là điều cần thiết để thành công, là một công cụ quan trọng để cải thiện việc kiểm soát đường huyết.</p>



<h2 class="wp-block-heading">2. Lợi ích của tập luyện thể lực và bệnh đái tháo đường</h2>



<p>Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh T2D. Tuy nhiên tập thể dục thường xuyên không giúp quản lý đường huyết một cách đồng nhất ở những người bị T1D trừ khi thực hiện các thay đổi thói quen thích hợp, tập thể dục vẫn được coi là một liệu pháp bổ trợ an toàn và hiệu quả để kiểm soát T1D. Tập thể dục, kết hợp với cải thiện chế độ ăn uống và giảm cân, đã được chứng minh là có tác dụng cải thiện lipid và lipoprotein, do đó làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch (CVD) ở bệnh tiểu đường. Ngoài ra, việc giảm HA đã được chứng minh thông qua tập thể dục và giảm cân  có thể được giải thích một phần là do cải thiện độ nhạy insulin , giảm mỡ máu. Kiểm soát glucose được cải thiện thông qua tập thể dục ở những người mắc bệnh T2D. HbA1C thấp hơn thường làm giảm nguy cơ mắc các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường, bao gồm cả CVD. Lợi ích của tập thể dục trong bảng sau:</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="917" height="690" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2.jpg" alt="" class="wp-image-21421" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2.jpg 917w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2-768x578.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2-80x60.jpg 80w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2-265x198.jpg 265w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2-696x524.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-2-558x420.jpg 558w" sizes="auto, (max-width: 917px) 100vw, 917px" /></figure>



<p>Tăng đường máu cấp không được kiểm soát là một chống chỉ định tương đối để tham gia tập thể dục. Việc tự theo dõi đường huyết trước và sau khi tập thể dục là điều cần thiết, đặc biệt là ở những người sử dụng insulin, để cho phép các cá nhân điều chỉnh thích hợp insulin hoặc các loại thuốc khác cũng như lượng thức ăn. Mặc dù tập thể dục cường độ nhẹ sẽ tiêu hao calo và hỗ trợ duy trì cân nặng, nhưng nó có thể sẽ làm giảm lượng đường huyết ít hơn so với tập luyện cường độ trung bình. Ngược lại, tập thể dục mạnh có thể dẫn đến tăng đường huyết thoáng qua vì sản xuất glucose có xu hướng tăng nhiều hơn sử dụng glucose. Như vậy, hai nguy cơ phổ biến liên quan đến tập thể dục ở người bệnh đái tháo đường là hạ đường huyết và tăng đường huyết; tuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa thực tế có thể được thực hiện để giảm rủi ro hoặc tránh sự khởi phát của chúng.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>3</strong>.<strong>Đánh giá bệnh nhân</strong></h2>



<p> Tiến hành kiểm tra bài tập trước khi bắt đầu tham gia hầu hết các hoạt động cường độ thấp được coi là không cần thiết. Đối với tập thể dục mạnh hơn đi bộ nhanh hoặc vượt quá nhu cầu của cuộc sống hàng ngày, những người ít vận động và người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường có thể được đánh giá kỹ lưỡng hơn về các tình trạng có liên quan đến nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch (bao gồm tăng huyết áp không kiểm soát), chống chỉ định tập thể dục, hoặc các yếu tố liên quan đến bệnh tiểu đường có thể dẫn đến chấn thương (ví dụ: bệnh thần kinh tự chủ, bệnh thần kinh ngoại vi, tiền sử tổn thương bàn chân và bệnh võng mạc tăng sinh không được điều trị). Đánh giá trước tập có thể bao gồm một bài kiểm tra gắng sức (symptom-limited exercise test) tùy thuộc vào tuổi của người đó, thời gian mắc bệnh tiểu đường và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ CVD (bệnh tim mạch).</p>



<p>Quy trình tốt nhất để tầm soát bệnh nhân tiểu đường không có triệu chứng đối với bệnh mạch vành vẫn chưa rõ ràng, và việc kiểm tra định kỳ không được khuyến khích. Các chỉ định cụ thể cho một bài kiểm gắng sức được nêu trong bảng bên dưới.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Chỉ định kiểm tra gắng sức trước khi tham gia tập thể dục cường độ mạnh</strong></td></tr><tr><td><strong><em>Người mắc bệnh tiểu đường với ít nhất một trong các triệu chứng sau:</em></strong><br> Tuổi &gt; 35ĐTĐ typ 1 &gt; 10 năm hoặc ĐTĐ typ 2 &gt; 15 năm<br>Bất kỳ một yếu tố nguy cơ tim mạch nào (đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm)<br>Bằng chứng tổn thương mạch máu nhỏ, bao gồm bệnh võng mạc ĐTĐ, bệnh thận ĐTĐ biểu hiện bởi microalbumin niệu.<br>Rối loạn chắc năng tự chủ <br><strong><em>Bất kỳ dấu hiệu nào sau đây, bất kể độ tuổi:</em></strong><br> Được chẩn đoán bệnh tim mạch, bao gồm bệnh mạch vành, bệnh xơ vữa động mạch.<br>Các triệu chứng mới hoặc thay đổi gợi ý bệnh lý tim mạch được đánh giá bằng PARQ+<br>Giai đoạn cuối bệnh thận<br>Bệnh nhân có triệu chứng hoặc bệnh lý về phổi đã được chẩn đoán</td></tr></tbody></table></figure>



<h2 class="wp-block-heading">4.<strong>Những lưu ý đặc biệt khi kiểm tra tập thể dục ở những người bệnh ĐTĐ:</strong></h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Khi bắt đầu một chương trình tập thể dục với cường độ từ nhẹ đến trung bình, kiểm tra tập thể dục thường không cần thiết đối với những người bị ĐTĐ hoặc ĐTĐ không có triệu chứng, và nguy cơ thấp CVD (&lt;10% nguy cơ biến cố tim trong khoảng thời gian 10 năm bằng cách sử dụng công cụ tính rủi ro Framingham)</li><li>Thử nghiệm điện tâm đồ (ECG) gắng sức có thể được chỉ định cho những người bị ĐTĐ, đặc biệt ở những người ít vận động và muốn tham gia vào các hoạt động cường độ mạnh.</li><li>Nếu ghi nhận dương tính hoặc những thay đổi không đặc hiệu trên điện tâm đồ khi đáp ứng với tập thể dục hoặc quan sát thấy những thay đổi sóng ST và sóng T không đặc hiệu khi nghỉ ngơi, xét nghiệm chẩn đoán tiếp theo có thể được thực hiện. Tuy nhiên, hiệu quả chi phí và giá trị chẩn đoán của thử nghiệm chuyên sâu hơn vẫn còn là một câu hỏi</li></ul>



<p>Thiếu máu cục bộ thầm lặng ở bệnh nhân ĐTĐ thường không bị phát hiện; do đó, đánh giá yếu tố nguy cơ CVD hàng năm nên được tiến hành</p>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1008" height="641" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/2-1.jpg" alt="" class="wp-image-21422" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/2-1.jpg 1008w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/2-1-768x488.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/2-1-696x443.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/2-1-660x420.jpg 660w" sizes="auto, (max-width: 1008px) 100vw, 1008px" /></figure>



<h2 class="wp-block-heading">5. Chỉ định bài tập</h2>



<p>Nhìn chung, chương trình tập thể dục nhịp điệu cho cá nhân không có biến chứng tuân theo các hướng dẫn của FITT (tần suất, cường độ, thời gian, loại hình). Chỉ định tập thể dục thích hợp là rất quan trọng để ngăn ngừa các vấn đề tuân thủ, liên quan đến sự phát triển của chấn thương và các yếu tố động lực, đặc biệt là ở những người mắc bệnh tiểu đường.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>1</td><td>ĐTĐ typ 1</td><td>ĐTĐ typ 2</td></tr><tr><td>&nbsp; Tần suất</td><td>3 ngày cường độ mạnh hoặc 5 ngày cường độ trung bình Thường xuyên hơn có thể có lợi</td><td>7 ngày/ tuần (không nghỉ trên 2 ngày liên tục)</td></tr><tr><td>&nbsp; &nbsp; Cường độ</td><td>Trung bình (40-59% VO2R hoặc 11-12 RPE) đến mạnh (60-89% VO2R hoặc 14-17 RPE)</td><td>Trung bình (40-59% VO2R hoặc 11-12 RPE) đến mạnh (60-89% VO2R hoặc 14-17 RPE). Những người yếu hơn có thể bắt đầu thấp hơn (30% &#8211; 59% O2R)</td></tr><tr><td>&nbsp; Thời gian</td><td>Ít nhất 150 phút/tuần cường độ trung bình hoặc 60 phút/ tuần cường độ mạnh hoặc kết hợp.</td><td>Ít nhất 150 phút cường độ trung bình đến mạnh ( &gt; 3 METs)</td></tr><tr><td>&nbsp; Loại hình</td><td>Đi bộ, đi bộ nhanh, đạp xe, chèo thuyền, bơi, hoạt động dưới nước, tập khi ngồi, thể thao đội nhóm…</td><td>Đi bộ, đi bộ nhanh, đạp xe, chèo thuyền, bơi, hoạt động dưới nước, tập khi ngồi, thể thao đội nhóm…</td></tr><tr><td>&nbsp; &nbsp; &nbsp; Tập kháng lực</td><td>2-3 ngày/ tuần với 60-80% 1RM (bắt đầu thấp), RPE 11-15. 8-12 lần lặp/hiệp x 1-3 hiệp/mỗi nhóm cơ Phần trên cơ thể: 4-5 nhóm cơ Phần dưới/trục: 4-5 nhóm cơ</td><td>2-3 ngày/ tuần với 60-80% 1RM (bắt đầu thấp), RPE 11-15. 8-12 lần lặp/hiệp x 1-3 hiệp/mỗi nhóm cơ Phần trên cơ thể: 4-5 nhóm cơ Phần dưới/trục: 4-5 nhóm cơ</td></tr><tr><td>&nbsp; Tính linh hoạt</td><td>Kéo dãn tĩnh, động, PNF Kéo dãn tới lúc căng hoặc khó chịu nhẹ Giữ 10-30s, 2-4 lần lặp cho mỗi động tác</td><td>Kéo dãn tĩnh, động, PNF Kéo dãn tới lúc căng hoặc khó chịu nhẹ Giữ 10-30s, 2-4 lần lặp cho mỗi động tác</td></tr><tr><td>&nbsp; &nbsp; Cân nhắc đặc biệt</td><td>Theo dõi đường huyết trước và sau khi tập thể dục. Chỉnh liều lượng insulin và / hoặc lượng carbohydrate bằng cách theo dõi lượng đường liên tục.</td><td>Tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người bệnh ĐTĐ typ 2. Theo dõi đường huyết trước và sau khi tập thể dục.</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Cả luyện tập cường độ cao ngắt quãng và luyện tập sức đề kháng liên tục đều là những hình thức tập thể dục cường độ cao được khuyến nghị cho những người mắc bệnh đái tháo đường. Mặc dù khi phù hợp với tiêu hao năng lượng, tập luyện aerobic cường độ thấp đến trung bình liên tục kéo dài có hiệu quả tương đương với tập luyện liên tục cường độ trung bình đến cao trong việc giảm HbA1C mức độ và tăng khả năng hiếu khí ở người lớn béo phì với ĐTĐ typ 2.</p>



<h2 class="wp-block-heading">6. Các lưu ý về tập luyện trên bệnh nhân</h2>



<p>Bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt làm tăng khả năng mất nước. Đảm bảo cung cấp nước thích hợp trong bất kỳ điều kiện môi trường nào là rất quan trọng. Tập thể dục trong môi trường khó khăn về nhiệt (ví dụ: nóng và / hoặc ẩm ướt) có thể gây khó khăn cho những người mắc bệnh tiểu đường vì các vấn đề về nước và chuyển hóa glucose tăng cao. Các chuyên gia tập thể dục nên đưa ra các biện pháp phòng ngừa và các chiến lược phòng ngừa để tránh tình trạng mất nước và / hoặc hạ đường huyết ở những người mắc bệnh tiểu đường. Trong một số trường hợp, nên hoãn tập thể dục ngoài trời để đảm bảo một môi trường an toàn.</p>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td><strong>Biến chứng</strong></td><td><strong>Phòng ngừa</strong></td></tr></tbody></table></figure>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>Thần kinh tự động</td><td>Khả năng bị hạ đường huyết, HA bất thường (↑ / ↓) và suy giảm điều tiết nhiệt; nhịp tim khi nghỉ bất thường (↑) và nhịp tim tối đa (↓); các dây thần kinh SNS hoặc PNS bị suy yếu dẫn đến các bài tập bất thường về HR, HA và cung lượng tim; nên sử dụng thang RPE; dễ bị mất nước và tăng / hạ thân nhiệt.</td></tr><tr><td>Thân&nbsp; kinh&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; ngoại biên</td><td>Kiểm tra bàn chân hàng ngày và giảm thiểu tham gia vào các bài tập thể dục có thể gây chấn thương cho bàn chân (ví dụ: đi bộ đường dài, chạy bộ hoặc đi bộ trên bề mặt không bằng phẳng). Các bài tập không chịu trọng lượng (ví dụ, đạp xe, bài tập trên ghế, bơi lội) có thể thích hợp hơn Các bài tập dưới nước không được khuyến khích nếu có vết loét đang hoạt động. Nên đánh giá bàn chân thường xuyên. Giữ chân sạch sẽ và khô ráo. Chọn giày cẩn thận cho vừa vặn. Tránh các hoạt động đòi hỏi sự cân bằng lớn</td></tr><tr><td>Thận</td><td>Tránh tập thể dục làm tăng HA quá mức (ví dụ, cử tạ, tập thể dục nhịp điệu cường độ cao) và không nín thở. Nên tập thể dục cường độ thấp hơn.</td></tr><tr><td><a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">Mắt</a></td><td>Với các giai đoạn tăng sinh của bệnh võng mạc, tránh các hoạt động mạnh, cường độ cao liên quan đến việc nín thở (ví dụ: cử tạ và co cơ đẳng trường) hoặc nâng cao quá đầu. Tránh các hoạt động làm thấp đầu (ví dụ: yoga, thể dục dụng cụ) hoặc có nguy cơ làm chói đầu. Tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> nhãn khoa để biết những hạn chế và hạn chế cụ thể. Trong trường hợp không có nhịp tim đỉnh được xác định bằng một bài kiểm tra cực đại, nên sử dụng RPE (10–12).</td></tr><tr><td>Tăng huyết áp</td><td>Tránh tập tạ nặng hoặc nín thở. Thực hiện các bài tập năng động sử dụng các nhóm cơ lớn, chẳng hạn như đi bộ và đạp xe ở cường độ thấp đến trung bình. Tuân theo hướng dẫn quản lý tăng huyết áp. Trong trường hợp không có nhịp tim đỉnh được xác định bằng một bài kiểm tra cực đại, nên sử dụng RPE (10–12).</td></tr><tr><td>Tất cả cá nhân</td><td>Mang theo giấy tờ tùy thân với thông tin về bệnh tiểu đường. Duy trì cơ thể (uống nước trước, trong và sau khi tập thể dục). Tránh tập thể dục trong ngày nắng nóng và tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời (đội mũ và mặc áo chống nắng khi ra nắng). Mang theo các nguồn carbohydrate nhanh chóng bên mình trong tất cả các bài tập thể dục.</td></tr></tbody></table></figure>



<p>Ở những người dùng insulin hoặc thuốc uống làm tăng bài tiết insulin của cơ thể, hoạt động thể chất có thể gây hạ đường huyết nếu liều lượng thuốc hoặc mức tiêu thụ carbohydrate không được thay đổi. Những người sử dụng các liệu pháp này có thể cần ăn một số carbohydrate bổ sung nếu mức đường trước khi tập là &lt;100 mg / dL (5,6 mmol / L), tùy thuộc vào việc họ có thể làm giảm mức insulin trong quá trình tập luyện hay không (ví dụ: bằng bơm insulin hoặc giảm insulin trước khi tập luyện liều lượng), thời gian thực hiện bài tập trong ngày, cường độ và thời gian của hoạt động. </p>



<p>Hạ đường huyết ít phổ biến hơn ở những bệnh nhân tiểu đường không được điều trị bằng insulin hoặc thuốc gây giải phóng insulin và biện pháp phòng ngừa hạ đường huyết thường được khuyến cáo trong những trường hợp này. Hạ đường huyết về đêm sẽ tăng lên nếu tập luyện muộn trong ngày, đặc biệt sử dụng insulin. Nó dường như là kết quả của việc gan và cơ bắp bổ sung lượng đường dự trữ sau khi tập thể dục. Cần thiết phải theo dõi lượng đường trong máu trong thời gian sau tập và ăn thêm một bữa ăn nhẹ nếu cần thiết. Nếu bạn cần một bữa ăn nhẹ, khoảng 15 gam CHO là cần thiết.</p>



<p>Kiểm tra trước và sau mỗi buổi tập thể dục. Cho phép cá nhân hiểu phản ứng của glucose với hoạt động thể lực. Điều quan trọng là đảm bảo rằng lượng glucose được kiểm soát tương đối tốt trước khi bắt đầu tập thể dục. Nếu đường huyết&gt; 250–300 mg/dL cộng với ceton, nên hoãn tập thể dục; nếu&gt; 250–300 mg/dL không có xeton, tập thể dục được nhưng hãy thận trọng; nếu &lt;100 mg/ dL, một số người sử dụng insulin có thể cần ăn một bữa ăn nhẹ có carbohydrate dựa trên chế độ insulin và mức insulin lưu hành trong thời gian hoạt động thể lực và nếu 100–250 mg/dL, thì có thể tập bình thường.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tài liệu tham khảo</h2>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>ACSM’s Exercise testing and Prescription.</li><li>ACSM’s Guidelines for Exercise testing and Prescription.</li><li>ACSM’s Complete Guide to Fitness &amp; Health</li><li>Physical Activity/Exercise and</li><li>Diabetes: A Position Statement of the American Diabetes Association Diabetes Care 2016;39:2065–2079. DOI: 10.2337/dc16-1728</li></ol>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/tap-luyen-the-luc-voi-benh-nhan-dai-thao-duong/">TẬP LUYỆN THỂ LỰC VỚI BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/tap-luyen-the-luc-voi-benh-nhan-dai-thao-duong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21419</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DINH DƯỠNG TRONG XƠ GAN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs Bùi Thị Dung]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 09 Sep 2021 19:41:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tổng quát]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21412</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh nhân xơ gan thường có triệu chứng chán ăn, sụt cân suy giảm khối cơ, khối mỡ do vậy chế độ dinh dưỡng cần phải đảm bảo cân bằng năng lượng vừa phải nương nhẹ chức năng của gan. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé. 1.Tổng quan về Xơ gan. Bất [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/">DINH DƯỠNG TRONG XƠ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><em><strong>B</strong>ệnh nhân xơ gan thường có triệu chứng chán ăn, sụt cân suy giảm khối cơ, khối mỡ do vậy chế độ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> cần phải đảm bảo cân bằng năng lượng vừa phải nương nhẹ chức năng của gan. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau nhé.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading">1.<strong>Tổng quan về Xơ gan.</strong></h2>



<p>Bất kỳ căn bệnh nào tác động đến gan trong thời gian dài cũng có thể dẫn đến chứng xơ hóa và cuối cùng dẫn đến bệnh xơ gan. Sử dụng rượu mạnh và mang trong mình bệnh lý như viêm gan B và C là những nguyên nhân phổ biến gây bệnh xơ gan. Bệnh xơ gan cũng có thể bắt nguồn từ quá trình hình thành chất béo trong gan ở những người bị thừa cân, mắc bệnh tiểu đường và có nồng độ cholesterol cao. Một số người mang gen di truyền có thể mắc bệnh gan. Những nguyên nhân khác bao gồm thuốc men, độc tố từ môi trường và viêm gan tự miễn, chinh là điều kiện để hệ thống miễn dịch của một người tấn công gan.</p>



<h2 class="wp-block-heading">2.&nbsp;&nbsp; Phân loại xơ gan</h2>



<p>Ban đầu, có thể sẽ không có bất kỳ triệu chứng gì. Quá trình này được gọi là xơ gan còn bù. Trên thực tế, một người có thể bị xơ gan trong nhiều năm mà không biết rằng gan mình đang bị tổn thương. Điều này là do vẫn có đủ các tế bào gan khỏe manh để duy trì nhu cầu của cơ thể. Tuy nhiên, nếu gan tiếp tục bị tổn thương (tiếp tục sử dụng rượu, tăng lượng chất&nbsp; béo&nbsp; hình thành trong gan,&nbsp; không &nbsp;điều trị trường hợp viêm gan B, C), khi đó&nbsp; số ít&nbsp; tế bào gan còn lai có thể bị tổn thương và ngừ&nbsp;ng hoat động. Tai thời điểm đó, các triệu chứng như thiếu năng lượng, chán ăn, giảm cân hoặc mất khối lượng cơ bắp có thể xuất hiện. Những bệnh nhân mắc bệnh xơ gan có nguy cơ xuất hiện các biến chứng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Chảy máu trong từ các mac̣ h máu lớn trong thực quản và <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> ̣dày, hay còn được gọi là <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-venosan-retard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">giãn tĩnh mạch</a></li><li>Tích tụ dịch tự do trong khoang phúc mạc, hay còn được gọi là &nbsp;cổ trướng</li><li>Vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> và vàng da</li><li>Ung thư gan</li></ul>



<p>Khi bệnh nhân gặp phải bất kỳ vấn đề nghiêm trọng nào, đó là dấu hiệu cho thấy bệnh gan đã tiến triển từ xơ gan còn bù sang xơ gan mất bù. Việc gặp phải bất kỳ biến chứng nào trong số những biến chứng này đều có thể đe dọa đến tính maṇ g.</p>



<h2 class="wp-block-heading">3.Chẩn đoán giai đoạn Xơ gan</h2>



<figure class="wp-block-image size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="1033" height="301" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1.png" alt="" class="wp-image-21413" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1.png 1033w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-768x224.png 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/1-696x203.png 696w" sizes="auto, (max-width: 1033px) 100vw, 1033px" /><figcaption><strong>Chẩn đoán giai đoạn xơ gan: dựa bảng điểm Child-Pugh.</strong></figcaption></figure>



<ul class="wp-block-list"><li>Child-pugh A: 5-6 điểm, tiên lượng tốt: xơ gan còn bù</li><li>Child-pugh B: 7-9 điểm, tiên lượng dè dặt: xơ gan mất bù</li></ul>



<ul class="wp-block-list"><li>Child-pugh C: 10-15 điểm, tiên lượng xấu: xơ gan mất bù</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">4.Vấn đề suy dinh dưỡng trong xơ gan.</h2>



<p>Suy dinh dưỡng là một tình trạng do chế độ ăn uống không cân bằng trong đó thiếu một số chất dinh dưỡng hoặc không đúng tỷ lệ hoặc do cơ thể tiêu thụ năng lượng quá cao vượt quá nguồn cung. Có một số loại suy dinh dưỡng bao gồm thiếu dinh dưỡng và béo phì, tùy thuộc vào chất dinh dưỡng nào thiếu hoặc thừa trong khẩu phần. Bởi vì dạng suy dinh dưỡng chính ở bệnh nhân xơ gan là thiếu dinh dưỡng hoặc suy dinh dưỡng protein-calo, hiện tại chỉ đề cập đến suy dinh dưỡng protein-calo.</p>



<p>Tỷ lệ tử vong tăng tỷ lệ thuận với mức độ suy dinh dưỡng, gần 80% ở bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nghiêm trọng. Mặt khác, dinh dưỡng đầy đủ là một yếu tố quan trọng &nbsp;đối với chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân xơ gan, điều chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng có thể cải thiện kết quả lâm sàng của người bệnh.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Nguyên nhân</h3>



<p>Vì gan là cơ quan trao đổi chất quan trọng nhất điều chỉnh một mảng phức tạp về sinh lý và sinh hóa các quá trình bao gồm chuyển hóa protein và năng lượng, đặc biệt là xơ gan tiến triển trong đó lãng phí năng lượng có thể xảy ra. Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân xơ gan là đa yếu tố, bao gồm giảm ăn vào, khó tiêu và kém hấp thu. Những yếu tố này có thể được giải quyết nếu cân đối tỉ lệ dinh dưỡng đưa vào.</p>



<p>Giảm lượng chất dinh dưỡng: Phần lớn bệnh nhân xơ gan bệnh nhân có chế độ ăn uống không đủ chất do một số yếu tố. Chán ăn là một triệu chứng thường xuyên ở&nbsp; những bệnh nhân bị xơ gan. Nhiều bệnh nhân mắc bệnh gan giai đoạn gần cuối vị giác bị thay đổi, có thể liên quan đến thiếu vitamin A và / hoặc kẽm. Bệnh nhân xơ gan thường cảm thấy no sớm có liên quan đến dịch cổ trướng. Bệnh nhân có thể có triệu chứng đau bụng, buồn nôn và chướng bụng do thay đổi nhu động ruột. Tất cả đều dẫn đến sự khó tiêu chức năng. Các hạn chế về chế độ ăn uống thường được khuyến nghị cho những bệnh nhân này, chẳng hạn như hạn chế natri, protein và nước, có thể không khuyến khích uống đầy đủ nước.</p>



<p>Hấp thu kém: Uống rượu mạn tính làm giảm hấp thu tại niêm mạc đường tiêu hóa của chất dinh dưỡng, đặc biệt là folate và vitamin B12. Hơn nữa, các tình trạng như <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> ruột non phát triển quá mức, các bệnh đường ruột, tuyến tụy suy giảm chức năng, sung huyết niêm mạc và teo nhung mao góp phần làm suy giảm khả năng hấp thụ và sử dụng chất dinh dưỡng. Sự hiện diện của tăng áp lực tĩnh mạch cửa – một cơ chế sinh lý bệnh của xơ gan – cũng được coi&nbsp; là nguyên nhân gây ra tình trạng kém hấp thu và mất protein qua đường tiêu hóa. Một yếu tố bổ sung là việc sử dụng các loại thuốc dẫn đến kém hấp thu, chẳng hạn như neomycin, đã được sử dụng trong điều trị bệnh não gan.</p>



<p>Tổng hợp không đầy đủ protein: Các yếu tố quan trọng khác trong việc mất protein trong cơ thể là do gan bị ảnh hưởng tổng hợp không đủ các loại protein khác nhau. Người ta đã chứng minh rằng ở những bệnh nhân xơ gan, chuyển đổi sớm quá trình tân tạo đường từ các axit amin nguồn gốc protein cơ thể sau một đêm nhịn ăn có đóng vai trò. Sự thiếu hụt vitamin và khoáng chất vi lượng thường được quan sát thấy trong bệnh xơ gan tiến triển</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>5.</strong><strong>Đánh giá, sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng.</strong></h2>



<p>Tất cả bệnh nhân xơ gan cần được đánh giá tình trạng dinh dưỡng định kỳ hay trong đợt tiến triển bệnh:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>NRS (Nutrition Risk Screening): sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng bệnh nhân nhập viện.</li><li>SGA (Subjective Global Assessment): đánh giá tổng thể tình trạng dinh dưỡng ban đầu cho BN có NRS trên 3 điểm.</li><li>Máy đo trở kháng điện (khối tế bào, khối protein, dịch nội bào, ngoại bào)</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">6.Dinh dưỡng trong điều trị xơ gan. Mục tiêu việc hỗ trợ dinh dưỡng</h2>



<p>-Phòng tránh bệnh não gan – hôn mê gan (do tăng amoniac máu)</p>



<p>&#8211; Không ăn các chất làm tăng gánh nặng xử lý cho gan hoặc độc với gan</p>



<p>&#8211; Giảm thiểu tình trạng cổ trướng</p>



<p>&#8211; Phòng ngừa hiện tượng teo cơ, tích tụ mỡ.</p>



<p>&nbsp;&#8211; Cải thiện sự ngon miệng, chất lượng cuộc sống</p>



<h3 class="wp-block-heading">&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Thực hành dinh dưỡng Xơ gan còn bù</h3>



<p>Duy trì chế độ ăn đủ năng lượng</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Năng lượng = 30-40 Kcal/kg CN/ngày</li><li>Protein: duy trì lượng protein có giá trị sinh học cao.</li><li>Bình thường: 1-1.2 g/kg CN/ngày</li><li>Suy dinh dưỡng có thể tới 1.5g/kg CN/ngày</li><li>Lipid: 12-15% tổng E</li><li>Vitamin &amp; khoáng chất: Đảm bảo đủ nhu cầu và phòng ngừa thiếu hụt một số vitamin và khoáng chất liên quan đến hấp thu và chuyển hóa qua gan, đặc biệt vitamin nhóm B, và vitamin K.</li><li>Điều chỉnh nước và Na ăn vào theo diễn biến bệnh, ăn nhạt tương đối, đủ 1,5–2 lít/ngày.</li><li>Thức ăn dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ 4-6 bữa.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Thực hành dinh dưỡng Xơ gan mất bù</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Năng lượng: đảm bảo đủ 30-40 Kcal/kg CN/ngày</li><li>Lượng protein: 0,8 – 1g/kg CN/ngày</li><li>Lipid: từ 10-12% tổng NL. Hạn chế mỡ ĐV</li><li>Cung cấp đầy đủ lượng vitamin và muối khoáng</li><li>Ăn nhạt khi có phù, cổ chướng</li><li>Chia thành nhiều bữa ăn nhỏ: hạn chế ĐTĐ và biến chứng HĐH</li><li>Không nên ăn loại chất xơ không hòa tan khi có biến chứng giãn vỡ tĩnh mạch thực quản</li></ul>



<p>Khắc phục tình trạng chán ăn bằng sản phẩm có đậm độ năng lượng cao như súp, hay sữa có năng lượng cao (1-1,5 kcal/ml).</p>



<h3 class="wp-block-heading">Dinh dưỡng qua đường tiêu hóa</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Qua đường miệng: Đường miệng là lựa chọn đầu tiên của dinh dưỡng đường ruột. Nên chia 5 &#8211; 6 bữa ăn nhỏ để tránh quá tải protein và buồn nôn, nôn hay khó tiêu. Số bữa ăn có thể quan trọng hơn khối lượng thức ăn. Bữa ăn nhẹ thêm bữa tối giúp cân bằng thêm nitrogen, tăng khối lượng cơ dẫn đến cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm tần suất và mức độ bệnh não gan, làm tăng khả năng sống còn. Giảm thời gian nhịn đói qua đêm, tránh quá 6 &#8211; 8 g.</li><li>Qua sonde dạ dày: Theo khuyến cáo chung, cho ăn qua đường miệng được ưu tiên hàng đầu, nếu bệnh nhân không thể duy trì lượng thức ăn đưa vào qua đường miệng đầy đủ, nên đặt một ống sonde mũi &#8211; dạ dày để cho ăn qua sonde. Những bệnh nhân xơ gan có suy dinh dưỡng nặng thì nuôi dưỡng qua sonde giúp cải thiện nồng độ albumin máu và điểm Child &#8211; Pugh, giảm tỷ lệ tử vong so với khẩu phần ăn chuẩn. Chế biến thức ăn với công thức giàu BCAA ( gồm ba acid amin thiết yếu mạch nhánh: Leucine, Isoleucine, Valine) giúp cải thiện chức năng gan, tăng albumin máu, cải thiện lâm sàng bệnh não gan, giảm tỉ lệ tái nhập viện.</li></ul>



<p><strong>Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch</strong>: Nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa là con đường sinh lý, thuận lợi và có nhiêu ưu việt hơn nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. Đối với bệnh nhân xơ gan, bắt đầu dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch ngay khi bệnh nhân có suy dinh dưỡng vừa hay nặng mà dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không đủ nhu cầu dinh dưỡng.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bổ sung dinh dưỡng</h3>



<p>Chất đạm (Protein): Là thành phần rất quan trọng trong chế độ ăn cho bệnh nhân xơ gan. Khi đưa vào bệnh nhân quá nhiều đạm sẽ làm tăng gánh nặng cho gan, tăng sản sinh amoniac và nguy cơ gây bệnh não gan và hôn mê gan. Khuyến cáo bệnh nhân ăn đạm thực vật nhiều hơn đạm động vật vì đạm thực vật có chứa nhiều arginine giúp làm giảm amoniac máu nhờ làm tăng tổng hợp ure. Tuy vậy, nếu hạn chế ăn đạm sẽ làm tăng hiện tượng giáng hoá cơ, tăng tiêu huỷ cơ và teo cơ ở bệnh nhân xơ gan. Sử dụng acid amin chuỗi nhánh BCAA (leucine, isoleucine, và valine) rất tốt cho bệnh nhân xơ gan và có nhiều trong các loại đậu. Acid amin chuỗi nhánh giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn và chống suy mòn cho bệnh nhân xơ gan, giảm tỉ lệ tử vong 35% sơ với bệnh nhân ăn chế độ thông thường. (4) Chất béo (lipid): Lượng mỡ nhiều sẽ gây tích luỹ ở gan và làm tăng tiến triển xơ gan. Nên tránh các chất béo chuyển hoá, được tạo ra chủ yếu từ quá trình đun nóng dầu thực vật nhiều lần. Nên việc tránh các thức ăn nhanh, thức ăn chiên xào từ các loại dầu được chiên đi chiên lại nhiều lần là cần thiết. Trong chế biến thức ăn hằng ngày nên sử dụng chất béo không bão hòa như dầu nành, dầu lạc, dầu mè. Sử dụng men vi sinh: Đặc biệt giá trị trong xơ gan. Sự mất cân bằng trong vi khuẩn chí của ruột, sự thẩm lậu vi khuẩn từ ruột vào máu gây tăng sản xuất amoniac tại ruột đi vào máu gây bệnh não gan, hôn mê gan. Chính vì vậy probiotic có tác dụng ngăn ngừa biến chứng của bệnh gan. Người bệnh có thể bổ sung các lợi khuẩn đường ruột từ thực phẩm như sữa chua là một chế độ ăn hợp lý. Bổ sung các chất chống oxy hoá và vitamin nhóm B</p>



<p>Những bệnh nhân xơ gan có suy giảm đáng kể nồng độ các men chống oxy hoá và nồng độ các dưỡng chất chống oxy hoá như vitamin E, kẽm, carotenoids. Acid folic(Vitamin&nbsp; B9) cũng rất thiếu ở bệnh nhân xơ gan. Chính vì vậy việc bổ sung các vitamine và khoáng chất rất quan trọng trong dinh dưỡng điều trị xơ gan. Chế độ ăn nhiều rau: Trong rau có</p>



<p>nhiều chất xơ đóng vai trò không thể thiếu để giảm nồng độ amoniac máu. Chất xơ được tìm thấy trong rau xanh, đậu, ngũ cốc nguyên hạt và bánh mì. Điều này giúp cải thiện hệ tiêu hoá và cũng giúp làm sạch cơ thể. Thực phẩm giàu chất xơ là một trong những thực phẩm hàng đầu cần có trong chế độ ăn uống của bệnh nhân xơ gan.</p>



<p>Ăn nhạt: Muối giữ nước, có thể gây ra những vấn đề khác cho bệnh nhân xơ gan. Điều quan trọng là hạn chế lượng muối ăn vào dưới 2/ngày hoặc ít hơn. Người</p>



<p>bệnh có thể làm điều này bằng cách tránh thức ăn mặn, tự nấu ăn cho mình, đọc nhãn thực phẩm một cách cẩn thận, tránh các thực phẩm ăn nhanh.</p>



<p>Bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ : Một bữa ăn nhẹ gồm glucid và đạm trước khi đi ngủ giúp làm giảm hiện tượng teo cơ rất hiệu quả, tránh ngừng thời gian dài mà không được ăn vì khả năng chịu đói của bệnh nhân xơ gan rất kém. Có thể bữa ăn phụ vào buổi tối (khoảng 8</p>



<ul class="wp-block-list"><li>9 giờ tối) với thức ăn nhẹ hay thức uống, sữa có hàm lượng cao chất BCAA (acid amin phân nhánh) là quan trọng, vì sẽ tốt cho gan và cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng.</li></ul>



<p>Ngừng sử dụng rượu bia: Tác hại của rượu bia ngày càng được nghiên cứu và chứng minh rõ ràng: Nó ảnh hưởng tới nhiều cơ quan như thận, gan, dạ dày, tụy, não… Trong đó, gan là cơ quan bị tổn thương nhiều nhất. Dù xơ gan với bất kỳ nguyên nhân nào thì việc ngừng sử dụng rượu bia là bắt buộc</p>



<h2 class="wp-block-heading">TÀI LIỆU THAM KHẢO</h2>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>Lê Văn An, Hoàng Văn Ngoạn, (2009), “ <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Chăm sóc</a> bệnh nhân xơ gan”, Điều dưỡng nội tập 2, nhà xuất bản Y học Hà Nội.</li><li>Trần Văn Huy (2017), “Dinh dưỡng cho bệnh nhân xơ gan”, bệnh học gan mật tụy, NXB đại học Huế./ https:/<a href="http://www.espen.org/guidelines-home/espen-guidelines">/www</a>.<a href="http://www.espen.org/guidelines-home/espen-guidelines">espen.org/guidelines-home/espen-guidelines</a></li><li>Đào Văn Long (2011), “Điều trị xơ gan”, Điều trị học nội khoa tập 1, Bộ môn Nội trường &#8211; Đại học Y Dược Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Hà Nội trang 208 – 210</li><li>Trần Thị Khánh Tường (2017), dinh dưỡng cho bệnh nhân bị xơ gan [online], ngày 27 tháng 11 năm 201</li><li>KP Liver Cirrhosis Handbook VIETNAMESE_tcm88-17609026.</li><li>Dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân xơ gan, TS.BS. Lưu Ngân Tâm.</li><li>Dinh dưỡng cho bệnh nhân xơ gan, TS.BS. Trần Thị Khánh Tường.</li><li>ESPEN guideline on clinical nutrition in liver disease (2018).</li></ol>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/">DINH DƯỠNG TRONG XƠ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21412</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
