<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Hồi sức cấp cứu</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/hoi-suc-cap-cuu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/hoi-suc-cap-cuu/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 13 May 2022 11:14:58 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NGUY CƠ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2 VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ, CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ CỦA BỘ Y TẾ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-phan-loai-nguy-co-nguoi-nhiem-sars-cov-2-va-dinh-huong-xu-tri-cach-ly-dieu-tri-cua-bo-y-te/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/huong-dan-phan-loai-nguy-co-nguoi-nhiem-sars-cov-2-va-dinh-huong-xu-tri-cach-ly-dieu-tri-cua-bo-y-te/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Mar 2022 02:14:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hô hấp]]></category>
		<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<category><![CDATA[Tổng quát]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21986</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam. Bất kỳ nền y tế nào cũng phải chuẩn bị đối phó với sự gia tăng người nhiễm SARS-CoV-2. Việc phân loại nguy cơ tốt sẽ giúp hệ thống y tế tránh áp lực quá tải, lúng túng trong [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-phan-loai-nguy-co-nguoi-nhiem-sars-cov-2-va-dinh-huong-xu-tri-cach-ly-dieu-tri-cua-bo-y-te/">HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NGUY CƠ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2 VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ, CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ CỦA BỘ Y TẾ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Dịch bệnh COVID-19 đang bùng phát tại nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam. Bất kỳ nền y tế nào cũng phải chuẩn bị đối phó với sự gia tăng người nhiễm SARS-CoV-2. Việc phân loại nguy cơ tốt sẽ giúp hệ thống y tế tránh áp lực quá tải, lúng túng trong điều trị. </p>



<p>Bên cạnh đó, việc phân loại tốt sẽ giúp xác định được các nhóm người nhiễm SARS-CoV-2 có nguy cơ khác nhau, từ đó xác định đúng nhu cầu điều trị, <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> và hỗ trợ cho từng đối tượng, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời tiết kiệm nguồn lực của ngành y tế và xã hội.</p>



<p>Ngày 31/7/2021 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 3646/QĐ- BYT ban hành Tiêu chí phân loại nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 trong bối cảnh các ca COVID-19 đang tăng nhanh tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Việc kịp thời ban hành Quyết định này đã giúp các trạm y tế, cơ sở thu dung, điều trị và mạng lưới tình nguyện viên triển khai đánh giá nguy cơ để xử trí phù hợp, góp phần cứu sống hàng ngàn người bệnh.</p>



<p>Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng phân loại nguy cơ và xử trí, cách ly, chuyển viện điều trị thiếu nhất quán giữa các địa phương đang làm ảnh hưởng đến hiệu quả triển khai các chủ trương, chính sách phòng chống dịch của Đảng, Chính phủ. Vì vậy, việc chỉnh sửa tiêu chí phân loại nguy cơ và định hướng xử trí, cách ly, điều trị phù hợp với tình hình mới để thống nhất áp dụng tại tất cả các tỉnh, thành phố trên toàn quốc là nhiệm vụ rất cần thiết.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG</strong></h2>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục tiêu chung</strong></h3>



<p>Đánh giá nguy cơ người nhiễm SARS-CoV-2 để phân loại, xử trí, cách ly và điều trị kịp thời, đồng thời bố trí người nhiễm SARS-CoV-2 vào các cơ sở phù hợp nhằm bảo đảm an toàn, hợp lý, hiệu quả, hướng tới sự hài lòng của người nhiễm SARS-CoV-2, tối ưu hóa nguồn lực của ngành y tế và xã hội.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Mục đích phân loại</strong></h3>



<ol class="wp-block-list"><li><em>Đánh giá các nguy cơ cụ thể cho từng người nhiễm SARS-CoV-2.</em></li><li><em>Phân loại người bệnh theo mức nguy cơ đúng cách, nhanh chóng để đưa ra hướng xử trí phù hợp với từng mức nguy cơ tương ứng.</em></li><li><em>Phát hiện được những trường hợp người bệnh có nguy cơ diễn biến tăng nặng để can thiệp kịp thời.</em></li></ol>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Nguyên tắc xử trí sau đánh giá</strong></h3>



<ol class="wp-block-list"><li>Lựa chọn nơi cư trú hoặc cơ sở điều trị phù hợp đối với người nhiễm SARS- CoV-2 ở các mức độ nguy cơ khác nhau.</li><li>Bảo đảm thực hiện các biện pháp cách ly an toàn, triệt để, hạn chế tối đa nguy cơ lây nhiễm cho các đối tượng khác.</li></ol>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Nguyên tắc điều trị F0:</strong></h3>



<p>1. Theo dõi, chăm sóc các trường hợp nhiễm SARS-CoV-2 không triệu chứng và các ca bệnh nhẹ ngay tại nhà nếu đủ điều kiện. Tập trung điều trị tốt ngay tại tầng 1, tầng 2 cho người bệnh, tăng cường năng lực cấp cứu, hồi sức tích cực các ca bệnh nặng ở tầng trên.</p>



<p>2. Mỗi cơ sở thu dung bố trí ít nhất <strong><em>“2 tầng điều trị”</em></strong> và đảm bảo tỷ lệ giường bệnh hồi sức tích cực theo phân tầng điều trị.</p>



<p>3. Đánh giá nguy cơ và theo dõi tình trạng bệnh chặt chẽ, chủ động tiên lượng các tình huống tăng nặng để điều trị phù hợp, can thiệp sớm.</p>



<p>4. Cập nhật, tuân thủ, thực hiện các hướng dẫn, phác đồ điều trị, giảm thiểu tối đa tình trạng người bệnh tiến triển nặng và tử vong tại các cơ sở điều trị.</p>



<p>5. Chế độ <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, nước uống, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe tinh thần có vai trò rất quan trọng, cần quan tâm như thuốc và can thiệp y khoa để điều trị hiệu quả, giảm tử vong.</p>



<p>6. Tăng cường kết nối, hội chẩn, tư vấn điều trị từ xa, tầng trên chỉ đạo tuyến cho tầng dưới để điều trị hiệu quả ngay tại tầng dưới.</p>



<p>7. Cộng đồng, y tế tuyến cơ sở và các bệnh viện thu dung, điều trị COVID-19 thực hiện nghiêm việc phân loại nguy cơ; tuy nhiên căn cứ trên tình trạng lâm sàng của người bệnh và tính sẵn có của giường bệnh, cơ sở y tế (bác sỹ điều trị) có quyền quyết định chuyển người bệnh vào loại giường bệnh phù hợp với thực tế.</p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NGUY CƠ VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ, CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ</strong></h2>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="863" height="516" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/03/123.jpg" alt="PHÂN LOẠI NGUY CƠ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2" class="wp-image-21987" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/03/123.jpg 863w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/03/123-768x459.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/03/123-696x416.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/03/123-702x420.jpg 702w" sizes="(max-width: 863px) 100vw, 863px" /><figcaption><strong>HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NGUY CƠ VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ, CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ</strong></figcaption></figure></div>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>PHỤ LỤC 1</strong></h2>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">CÁC BỆNH NỀN CÓ NGUY CƠ CAO</h3>



<p>1. <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-benh-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Đái tháo đường</a></p>



<p>2. <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính</a> và các bệnh phổi khác</p>



<p>3. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi và bệnh ung thư di căn khác)</p>



<p>4. Bệnh thận mạn tính</p>



<p>5. Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu</p>



<p>6. <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-beo-phi-o-tre-em/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Béo phì, thừa cân</a></p>



<p>7. Bệnh tim mạch (suy tim, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim)</p>



<p>8. Bệnh lý mạch máu não</p>



<p>9. Hội chứng Down</p>



<p>10. HIV/AIDS</p>



<p>11. Bệnh lý thần kinh, bao gồm sa sút trí tuệ</p>



<p>12. Bệnh hồng cầu hình liềm</p>



<p>13. Bệnh hen suyễn</p>



<p>14. Tăng huyết áp</p>



<p>15. Thiếu hụt miễn dịch</p>



<p>16. Bệnh gan</p>



<p>17. Rối loạn sử dụng chất gây nghiện</p>



<p>18. Sử dụng corticosteroid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác</p>



<p>19. Các loại bệnh hệ thống</p>



<p>20. Các bệnh nền của trẻ em theo hướng dẫn điều trị của Bộ Y tế.</p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>PHỤ LỤC 2</strong></h2>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">CÁC DẤU HIỆU, BIỂU HIỆN NHIỄM SARS-COV-2</h3>



<p>1. Ho</p>



<p>2. Sốt (trên 37,5 độ C)</p>



<p>3. Đau đầu</p>



<p>4. Đau họng, rát họng</p>



<p>5. Sổ mũi, chảy mũi, ngạt mũi</p>



<p>6. Khó thở</p>



<p>7. Đau ngực, tức ngực</p>



<p>8. Đau mỏi người, đau cơ</p>



<p>9. Mất vị giác</p>



<p>10. Mất khứu giác</p>



<p>11. Đau bụng, buồn nôn</p>



<p>12. Tiêu chảy</p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading"><strong>PHỤ LỤC 3</strong></h2>



<h3 class="has-text-align-center wp-block-heading">TÌNH TRẠNG CẤP CỨU</h3>



<p>1. Rối loạn ý thức</p>



<p>2. Khó thở, thở nhanh &gt; 25 lần/phút hoặc SpO<sub>2</sub> &lt; 94%</p>



<p>3. Nhịp tim nhanh &gt; 120 nhịp/phút</p>



<p>4. Huyết áp tụt, huyết áp tối đa &lt; 90 mmHg, huyết áp tối thiểu &lt; 60 mmHg</p>



<p>5. Bất kỳ dấu hiệu bất thường khác mà nhân viên y tế chỉ định xử trí cấp cứu.</p>



<p class="has-text-align-right"><strong><em>Nguồn tải tài liệu: <a href="http://soytetuyenquang.gov.vn/upload/59358/20211206/QD_tieu_chi_phan_loai_nguy_co_Covid-19_va_xu_tri_1-12-2021signed_20211202091513468460_ad1505ae83.pdf" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Tại đây</a></em></strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-phan-loai-nguy-co-nguoi-nhiem-sars-cov-2-va-dinh-huong-xu-tri-cach-ly-dieu-tri-cua-bo-y-te/">HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI NGUY CƠ NGƯỜI NHIỄM SARS-COV-2 VÀ ĐỊNH HƯỚNG XỬ TRÍ, CÁCH LY, ĐIỀU TRỊ CỦA BỘ Y TẾ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/huong-dan-phan-loai-nguy-co-nguoi-nhiem-sars-cov-2-va-dinh-huong-xu-tri-cach-ly-dieu-tri-cua-bo-y-te/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21986</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-nhip-nhanh-that/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-nhip-nhanh-that/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH THẤT BS.Ngô Quang Thi Khoa Tim Mạch 1. ĐẠI CƯƠNG: Là loạn nhịp nhanh &#62; 100 l/p mà điểm phát nhịp ở duới bó His. Loạn nhịp thất có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có bệnh tim. Điều trị và tiên luợng phụ thuộc vào biểu hiện [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-nhip-nhanh-that/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH THẤT</p>
<p align="right">BS.Ngô Quang Thi Khoa Tim Mạch</p>
<p class="style3">1.  ĐẠI CƯƠNG:          </p>
<p>Là loạn nhịp nhanh &gt; 100 l/p mà điểm phát nhịp ở duới bó His.</p>
<p>Loạn nhịp thất có thể xảy ra trên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có hoặc không có bệnh tim.</p>
<p>Điều trị và tiên luợng phụ thuộc vào biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng của bệnh tim sẳn có.</p>
<p class="style3">2.  NGUYÊN NHÂN:          </p>
<p>•  Bệnh động mạch vành</p>
<p>•  Bệnh cơ tim</p>
<p>•  Loạn sản thất phải gây loạn nhịp</p>
<p>•  Nhịp nhanh tự phát thất</p>
<p>•  Hội chứng QT kéo dài</p>
<p>•  Hội chứng Brugada</p>
<p>•  Nhịp nhanh thất đa dạng nhạy Catecholamine</p>
<p>•  Rối loạn nhịp sau phẫu thuật tim bẩm sinh</p>
<p class="style3">3.  CHẨN ĐOÁN Tiền sử:          </p>
<p>Có các triệu chứng: hồi hộp, chóang váng, ngất truớc đây.</p>
<p>Tiền sử bệnh tim: bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, bệnh van tim, tim bẩm sinh, bệnh cơ tim, tiền sử gia đình có nguời đột tử.</p>
<p>Lâm sàng: có thể có các biểu hiện sau</p>
<p>•  Có thể không triệu chứng với có hay không có biểu hiện bất thuờng trên ECG.</p>
<p>•  Các triệu chứng liên quan đến loạn nhịp thất:</p>
<p>♠  Hồi hộp</p>
<p>♠  Khó thở</p>
<p>♠  Đau ngực</p>
<p>♠ Ngất</p>
<p>•  Nhịp nhanh thất không rối loạn huyết động.   </p>
<p>•  Nhịp nhanh thất rối loạn huyết động.</p>
<p>•  Ngưng tim:</p>
<p>♠ Vô tâm thu. </p>
<p>♠ Nhịp nhanh thất. </p>
<p>♠    Rung thất, Xoắn đỉnh</p>
<p>♠  Hoạt động điện vô mạch.</p>
<p>•  Thăm khám lâm sàng:</p>
<p>♠ Dấu hiệu mạch dội từ nhĩ </p>
<p>♠ T1 thay đổi</p>
<p>♠ Tiếng thỗi của bệnh van tim. </p>
<p>♠ Gallop T3 Cận lâm sàng:</p>
<p>•  ECG, Holter ECG</p>
<p>•  Siêu âm tim</p>
<p>•  Điện sinh lý buồng tim</p>
<p>•  Điện giải đồ Chẩn đoán phân biệt</p>
<p>Nhịp nhanh trên thất với QRS dãn rộng</p>
<p>•  Nhịp nhanh trên thất + dẫn truyền lệch hướng</p>
<p>•  Nhịp nhanh trên thất + block nhánh</p>
<p class="style3">Sơ đồ 1: Chẩn đoán phân biệt</p>
<p>      </p>
<p>Chú ý: trong trường hợp không phân biệt rỏ ràng nhịp nhanh trên thất với phức bộ QRS rộng hay nhịp nhanh thất, điều trị như một cơn nhịp nhanh thất.</p>
<p class="style3"> </p>
<p class="style3">4. ĐIỀU TRỊ NHỊP NHANH THẤT Nguyên tắc điều trị:        </p>
<p>•  Phương pháp điều trị phụ thuộc vào biểu hiện lâm sàng và mức độ nặng của bệnh tim sẳn có.</p>
<p>•  Điều trị nguyên nhân Điều trị:</p>
<p>Điều trị nhịp nhanh thất huyết động không ổn định</p>
<p>•  Shock điện với liều năng lượng 200J, 300J, 360J Điều trị nhịp nhanh thất huyết động ổn định</p>
<p align="center">
<p class="style3">Liều thuốc cụ thể:        </p>
<p>Amiodarone (Cordarone 150mg): liều nạp: 150 mg bolus tĩnh mạch trong 10 phút, có thể lặp lại, tối đa 2,2g/24 giờ. Liều duy trì: 0,5mg/phút.</p>
<p>Lidocaine: liều nạp: 1 &#8211; 1,5 mg/kg bolus tĩnh mạch liều đầu, sau đó 0,5 &#8211; 0,75 mg/kg mổi 5 &#8211; 10 phút, tối đa 3mg/kg. Liều duy trì: 1 &#8211; 4mg/phút nếu đã chuyển nhịp thành công.</p>
<p>Procainamide: liều nạp: 20 &#8211; 30 mg/phút cho đến khi chuyển nhịp thành công hoặc đã đạt liều tối đa 17 mg/phút. Liều duy trì: 1 &#8211; 4 mg/phút.</p>
<p align="center" class="style3">PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-nhip-nhanh-that/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỊP NHANH THẤT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12029</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-chan-doan-va-xu-tri-ngung-tuan-hoan-ho-hap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-chan-doan-va-xu-tri-ngung-tuan-hoan-ho-hap/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP TS.BS. Đỗ Quốc Huy 1. ĐẠI CƯƠNG: Ngưng tuần hoàn &#8211; hô hấp (NTH-HH) hay còn gọi là ngưng tim là một cấp cứu hết sức khẩn cấp, có thể xảy ra bất kì nơi nào trên đường phố, trong bệnh viện, công [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-chan-doan-va-xu-tri-ngung-tuan-hoan-ho-hap/">HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ <br />     NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP</p>
<p align="right">TS.BS. Đỗ Quốc Huy</p>
<p class="style3">1.  ĐẠI CƯƠNG:</p>
<p>Ngưng tuần hoàn &#8211; hô hấp (NTH-HH) hay còn gọi là ngưng tim là một cấp cứu hết sức khẩn cấp, có thể xảy ra bất kì nơi nào trên đường phố, trong bệnh viện, công trường, bãi biển, gia đình&#8230;</p>
<p>Xử trí cấp cứu NTH-HH thường được gọi là Hồi sinh Tim &#8211; Phổi (HSTP &#8211; CPR: Cardio Pulmonary Resuscitation). Tùy theo phương tiện cấp cứu được sử dụng và trình độ của người cấp cứu mà chia thành HSTP cơ bản (Basic Life Support &#8211; BLS) và HSTP cao cấp (Advanced Cardiac Life Support &#8211; ACLS). HSTP cơ bản khi những phương tiện cấp cứu chỉ có rất hạn chế hoặc chỉ được tiến hành bởi các nhân viên không chuyên và thường áp dụng ngay tại nơi xảy ra ngưng tuần hoàn hô hấp, trong khi HSTP cao cấp là một công việc phức tạp đòi hỏi có đầy đủ phương tiện cấp cứu và thầy thuốc chuyên khoa, thường chỉ có thể tiến hành tại khoa Hồi sức Cấp cứu.</p>
<p>Mục đích của HSTP là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.</p>
<p>HSTP có thể được thực hiện bằng các thủ thuật hồi sức tuần hoàn như ép tim ngoài lồng ngực, sốc điện (phá rung tim bằng điện), dùng thuốc.hay hồi sức hô hấp như thông khí cơ học (TKCH) nhân tạo (miệng &#8211; miệng; bóng &#8211; mask; bóng &#8211; NKQ) .</p>
<p>Có ba yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong HSTP là:</p>
<p>(1)  HSTP được tiến hành bởi nhân viên được trang bị đầy đủ dụng cụ cần thiết và thành thạo về kỹ thuật;</p>
<p>(2)  Đội ngũ HSTP được tổ chức tốt (phân công hợp lý từng vị trí cụ thể);</p>
<p>(3)  Được can thiệp kịp thời (mỗi phút qua đi thì cơ may cứu sống <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> giảm đi từ 7 -10%).</p>
<p class="style3">2.  NGUYÊN NHÂN NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP:</p>
<p>Trước kia NTH-HH thường được chia ra nhóm có nguyên nhân nội khoa như bệnh tim; phản xạ; quá liều thuốc; tai biến tuần hoàn não; tai nạn (điện giật, ngộ độc.); suy hô hấp cấp và nhóm có nguyên nhân ngoại khoa như mất máu (mổ, vết thương); chấn thương. Hiện nay thường được chia thành hai nhóm:</p>
<p>(1)  NTH-HH có thể phục hồi được như giảm thể tích tuần hoàn; ngộ độc; giảm oxy máu; chèn ép tim cấp; tràn khí màng phổi áp lực; rối loạn chuyển hóa; nhồi máu cơ tim; giảm thân nhiệt; thuyên tắc phổi&#8230;</p>
<p>(2)  NTH-HH không thể hồi phục được như ung thư hay bệnh giai đoạn cuối, tai nạn qúa nặng, đã tiên lượng từ trước.</p>
<p class="style3">3.  Sinh Bệnh học và chẩn đoán:</p>
<p>Khi có NTH-HH, chỉ sau 8 &#8211; 10 giây đã có mất ý thức do hoạt động của não hoàn toàn phụ thuộc vào sự tưới máu (cung lượng tim) cung cấp oxy và glucose.</p>
<p>Sau 3 &#8211; 4 phút NTH-HH đã bắt đầu xuất hiện những tổn thương não không hồi phục mặc dù tim còn có thể đập lại sau 2- 3 giờ ngưng nếu được HSTP thỏa đáng.</p>
<p>Ngưng tuần hoàn có thể do ngừng tim thực sự (vô tâm thu), rung thất (thường gặp nhất (75 &#8211; 95%), tim không hiệu quả (mất máu cấp, rối loạn nhịp tim nặng, phân li điện cơ). Tuỳ theo nguyên nhân, ngưng tuần hoàn có thể xuất hiện trước hoặc sau ngưng hô hấp tự nhiên.</p>
<p>Cần nghĩ ngay đến NTH-HH khi có tình trạng:</p>
<p>&#8211;  Mất ý thức đột ngột.</p>
<p>&#8211;  Ngừng thở đột ngột.</p>
<p>&#8211;  Mất mạch bẹn hoặc mạch cảnh.</p>
<p>Hoặc có các dấu hiệu khác gợi ý: <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nhợt nhạt nếu mất máu cấp, da tím ngắt nếu có suy hô hấp, ngạt thở, máu ngưng chảy khi đang mổ.</p>
<p class="style3">4. QUY TRINH XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN &#8211; HÔ HẤP (theo thứ tự A &#8211; B &#8211;          C &#8211; D)</p>
<p>A &#8211; Airway: Kiểm soát đường thở</p>
<p>&#8211;  Đánh giá lưu thông: quan sát, thổi, dùng tay, &#8230;</p>
<p>&#8211;  Làm thông nếu có tắc: nâng cằm, kéo lưỡi; móc hút bỏ dị vật.</p>
<p>&#8211;  Đặt đường thở nhân tạo: canul, Mask: thanh quản? Mặt? NKQ: mũi hay miệng? Kim luồn màng giáp nhẫn&#8230;</p>
<p>B &#8211; Breathing: Thông khí cơ học &#8211; nhân tạo</p>
<p>&#8211;  Thực hiện qua:</p>
<p>+ Miệng &#8211; miệng hay miệng &#8211; mũi: trực tiếp hay gián tiếp&#8230;</p>
<p>+ Bóng &#8211; Mask: hiệu qủa khá tốt, kỹ thuật đơn giản.</p>
<p>+ Bóng &#8211; NKQ.</p>
<p>+ Máy thở &#8211; NKQ.</p>
<p>&#8211;  Cố gắng tăng nồng độ Oxy trong khí thổi vào bệnh nhân (tốt nhất FiO2 = 100 % với bóng giúp thở có túi dự trữ).</p>
<p>&#8211;  Tần số 8 &#8211; 10 lần/phút, tránh tăng thông khí quá mức.</p>
<p>&#8211;  Phối hợp với ép tim nếu chưa đặt được NKQ.</p>
<p>C &#8211; Circulation: Tuần hoàn nhân tạo</p>
<p>&#8211;  Ép tim ngoài lồng ngực:</p>
<p>+ Biên độ: 3,8 &#8211; 5 cm.</p>
<p>+ Phối hợp 30/2 với TKCH (thổi, bóp bóng: chưa có NKQ).</p>
<p>+ Tần số: 100 lần / phút nếu đã có NKQ, hạn chế tối đa việc gián đoạn ép tim.</p>
<p>+ Tránh thao tác chưa chuẩn: bàn tay, khớp khuỷu.</p>
<p>&#8211;  Đường dùng thuốc:</p>
<p>+ Tốt nhất là tĩnh mạch trung tâm (TMTT) nếu có sẵn nhưng không nên cố gắng bằng mọi giá (thời gian, cản trở ép tim, thở máy).</p>
<p>+ Tĩnh mạch ngoại vi (TMNV): càng lớn và có sớm càng tốt.</p>
<p>+ Qua ống Nội khí quản: tăng liều &gt;2lần và hòa loãng.</p>
<p>+ Trực tiếp vào tim: nên tránh vì có thể tổn thương động mạch vành.</p>
<p>&#8211;  Dùng thuốc trong hồi sinh tim phổi:</p>
<p>+ Adrenalin 1 mg:</p>
<p>&#8211; TM 1mg/lần, lập lại mỗi 3 -5 phút. Có thể dùng liều cao 3 &#8211; 5mg/lần sau liều đầu thất bại.</p>
<p>&#8211; Bơm NKQ: liều &gt;2 lần IV, pha loãng và bóp bóng 2 lần.</p>
<p>+ Atropin lmg: L TM 1mg/lần, lập lại mỗi 3 &#8211; 5 phút, tổng liều &lt; 3mg, có thể bơm qua NKQ.</p>
<p>+ NaHC03: linEq/kg; chỉ dùng khi</p>
<p>&#8211; Biết chắc có t K+ hoặc nhiễm toan chuyển hóa truớc đó.</p>
<p>&#8211; HS Tim &#8211; Phổi &gt; 15 phút mà chua lúệu qủa.</p>
<p>+ CaCL2:</p>
<p>&#8211; Clủ dùng khi: |K+; ịCa++; tMg++; ngộ độc (-) Ca++&#8230;</p>
<p>&#8211; Có thể gây tổn thuơng TB kliông hồi phục + Dịch truyền: chỉ nên dùng <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0,9%.</p>
<p>+ Chống loạn nhịp:</p>
<p>-Lidocain: Klú có rung hoặc nhanh thất: lmg/kg bolus, lặp lại 0,5mg/kg mỗi 5-10 phút; sau đó 30 &#8211; 50 pg / kg / phút IV.</p>
<p>&#8211; Cordaron: tốt hơn Lidocain để trị lọan nhịp thất. Liều 300mg/IV.</p>
<p>D &#8211; DefibriUation: phá rung sớm</p>
<p>&#8211;  Phát hiện sớm rung thất và tiến hành phá rung ngay là chuẩn mực cho cấp cứu ngung tim vì rung thất là thể thuờng gặp nhất (75 &#8211; 95%) và điều trị hiệu quả rung thất duy nhất là khử rung.</p>
<p>&#8211;  Mọi nguời làm cấp cứu HSTP phải đuợc huấn luyện, trang bị và cho phép sử dụng máy phá rung ngay khi có bệnh nhân ngung tim.</p>
<p>&#8211;  Tiến hành phá rung ngay 1 lần với 360J nếu sử dụng máy phá rung đơn pha (monophasic defibrillator) hoặc 200J nếu sử dụng máy phá rung hai pha (biphasic deíibrillator).</p>
<p>&#8211;  Sau khi phá rung, nếu không hiệu quả thì phải tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) ngay trong 05 chu kỳ hoặc 2 phút, rồi lại phá rung tiếp lần thứ hai với mức năng luợng cũ hoặc tăng dần.</p>
<p class="style3">5. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRONG NHÓM CẤP CỨU HỒI SINH TIM -PHỔI</p>
<p>Đội ngũ HSTP đuợc tổ chức tốt là một trong ba yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong HSTP. Tùy theo tình hình nhân lực của nhóm mà có thể phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng nguời nhung phải theo nguyên tắc một nguời quyết định và phối hợp nhịp nhàng. Sau đây là sự phân công trong điều kiện lý tuởng:</p>
<p>&#8211;  Bác sĩ:</p>
<p>+ Bác sĩ 1:</p>
<p>Truởng nhóm quyết định, chỉ đạo can thiệp, thuốc&#8230;</p>
<p>Đảm bảo phần Hô Hấp: A-airway và B- breathing.</p>
<p>+ Bác sĩ 2:</p>
<p>Đảm bảo mục C: Ép tim, phá rung, chọc TMTT, chọc MP &#8211; MT&#8230;</p>
<p>Thực hiện nhiệm vụ của bác sĩ 3, nếu chua đuợc tăng cuờng.</p>
<p>+ Bác sĩ 3 (nếu đuợc tăng cuờng).</p>
<p>Hỗ trợ thực hiện các thủ thuật HSTP theo lệnh.</p>
<p>Cầm máu bên ngoài, giúp thay y phục cho bệnh nhân.</p>
<p>&#8211;  Điều dưỡng:</p>
<p>+ Điều duỡng 1: hỗ trợ bác sĩ 1</p>
<p>Cung cấp Oxy, duy trì thông khí, giúp đặt NKQ, hút đàm.</p>
<p>Ghi hồ sơ: diễn biến, can thiệp, thuốc sử dụng.</p>
<p>+ Điều dưỡng 2: hỗ trợ bác sĩ 2</p>
<p>Đặt TMNV, tiêm thuốc, đặt sonde tiểu, dạ dày&#8230;</p>
<p>Chuẩn bị dụng cụ cần thiết cho cấp cứu hồi sinh.</p>
<p>Lấy và gửi mẫu bệnh phẩm xét nghiệm.</p>
<p>Mời chuyên khoa, gọi tăng viện khi cần.</p>
<p>Giúp thay y phục, giữ tài sản, hộ tống bệnh nhân khi di chuyển.</p>
<p>+ Điều dưỡng 3 (khi được tăng cường):</p>
<p>Sắp xếp, ổn định vị trí bệnh nhân và máy móc dụng cụ.</p>
<p>Hỗ trợ cho nhóm khi có yêu cầu, trấn an, cách ly thân nhân Bệnh nhân.</p>
<p class="style3">Tóm lại:</p>
<p>&#8211;  Ngưng tuần hoàn &#8211; hô hấp là một cấp cứu hết sức khẩn cấp, có thể xảy ra bất kì nơi nào trên đường phố, trong bệnh viện, công trường, bãi biển, gia đình. .</p>
<p>&#8211;  Các khu vực nhiều nguy cơ có ngưng tim &#8211; phổi cần có phương án xử trí khi có xảy ra ngưng tim &#8211; phổi.</p>
<p>&#8211;  Mỗi bệnh viện cần có phác đồ cụ thể cho việc xử trí ngưng tim &#8211; phổi tại bệnh viện mình.</p>
<p>&#8211;  Mọi phác đồ xử trí đều phải hướng đến:</p>
<p>+ Tiêu chuẩn xác định ngưng tuần hoàn &#8211; hô hấp.</p>
<p>+ Những việc cần làm theo thứ tự A-B-C-D khi có bệnh nhân ngưng TH-HH phù hợp với điều kiện của bệnh viện mình.</p>
<p>&#8211;  Cần huấn luyện, trang bị và cho phép các nơi có nguy cơ cao của NTH HH sử dụng máy phá rung nhằm gia tăng tỷ lệ thành công của HS T-P.</p>
<p>&#8211;  Cần tổ chức tốt các nhóm &#8211; tổ, kíp trực tại các trung tâm y tế thành các đội hồi sinh chuyên nghiệp nhằm cứu sống những bệnh nhân thuộc nhóm có thể hồi phục được.</p>
<p> </p>
<p> </p>
<p align="center" class="style3">BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-chan-doan-va-xu-tri-ngung-tuan-hoan-ho-hap/">HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ NGƯNG TUẦN HOÀN HÔ HẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12033</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/</guid>

					<description><![CDATA[<p>SỐC PHẢN VỆ BS.CKII.Ngô Dũng Cường Khoa Cấp cứu 1. ĐẠI CƯƠNG: &#8211; Định nghĩa: Sốc phản vệ là phản ứng dị ứng hệ thống, nặng, có thể gây tử vong xảy ra đột ngột sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng (Theo NIAID/FAAN). Nhiều hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng, thường [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">SỐC PHẢN VỆ</p>
<p align="right">BS.CKII.Ngô Dũng Cường Khoa Cấp cứu</p>
<p class="style3">1.  ĐẠI CƯƠNG:          </p>
<p>&#8211;  Định nghĩa: Sốc phản vệ là phản ứng dị ứng hệ thống, nặng, có thể gây tử vong xảy ra đột ngột sau khi tiếp xúc với chất gây dị ứng (Theo NIAID/FAAN). Nhiều hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng, thường gặp nhất là: <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, hệ hô hấp, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa.</p>
<p>&#8211;  Đây là một cấp cứu cần xử trí ngay.</p>
<p class="style3">2.  NGUYÊN NHÂN SỐC PHẢN VỆ:          </p>
<p class="style3">2.1. Phản ứng phản vệ qua trung gian IgE:          </p>
<p>Điển hình dạng phản ứng này là phản ứng với thuốc, côn trùng đốt và thức ăn.</p>
<p>&#8211;  Thuốc:</p>
<p>Vài thuốc gây phản vệ qua IgE:</p>
<p>+ Thường gặp nhất là Penicinine: PNC và những chất chuyển hóa của nó là haptens, phân tử nhỏ nên chỉ gây đáp ứng miễn dịch khi gắn với proteine.</p>
<p>+ Những Bêta-lactam khác có thể phản ứng chéo với PNC hoặc có cấu trúc có tác dụng như hapten.</p>
<p>+ Trong tình huống ngoại khoa: Phản ứng phản vệ hấu hết là do thuốc dãn cơ, nhựa găng tay, thuốc ngủ, kháng sinh, thuốc phiện, dung dịch keo.</p>
<p>&#8211;  Côn trùng đốt: độc tố từ ong, kiến.</p>
<p>&#8211;  Thức ăn:</p>
<p>+ Gần như bất kỳ thức ăn nào cũng có thể gây phản ứng phản vệ ở bất kỳ tuổi nào. Tuy nhiên, ở người lớn thường gặp nhất là: sò, cua, tôm, cá, đậu phụng; ở trẻ em là trứng, sữa, đậu nành.</p>
<p>+ Vài thực vật có thể gây phản ứng phản vệ nặng như: cần tây (celery), cà rốt.</p>
<p>+ Phản ứng phản vệ do gắng sức là một hội chứng hiếm gặp, có thể xảy ra 02 dạng: (1) Dạng phụ thuộc thức ăn: gắng sức sau khi vừa ăn; một số thức ăn được xem là dị ứng nguyên của hội chứng này: lúa mì, thức ăn biển; (2) từng lúc có phản ứng phản vệ lúc gắng sức, không liên quan với thức ăn; phản vệ không nhất thiết xảy ra mỗi khi gắng sức.</p>
<p>&#8211;  Nhựa (Latex):</p>
<p>Quá mẫn với nhựa đã được công nhận trong 20 năm qua tương ứng với sử dụng găng tay nhựa trong phẩu thuật. Tần suất giảm nhờ sự cải tiến bằng găng tay không có latex, hoặc găng tay latex không bột.</p>
<p>&#8211;  Phương pháp điều trị giải mẫn cảm:</p>
<p>Tiêm dị ứng nguyên để giải mẫn cảm có thể gây phản ứng phản vệ (hiếm gặp). Phản ứng phản vệ nặng thường là do: hen phế quản không được kiểm soát tốt, có sử dụng đồng thời thuốc ức chế Bêta, cho liều cao dị ứng nguyên, không theo dõi sát sau khi tiêm.</p>
<p class="style3">2.2.  Phản ứng dạng phản vệ:          </p>
<p>&#8211;  Phản ứng qua trung gian bổ thể: Phức hợp miễn dịch hình thành khi cho những sản phẩm máu, immunoglobin tĩnh mạch, kháng huyết thanh có thể kích hoạt dòng thác bổ thể, và những sản phẩm tạo ra từ dòng thác (C3a, C4a, C5a) gọi là những anaphylatoxin gây sự huỷ hạt từ dưỡng bào và bạch cầu ái kiềm.</p>
<p>&#8211;  Vài chất kích hoạt trực tiếp dưỡng bào phóng thích hóa chất trung gian như: thuốc phiện, dextrans, chất cản quang, cure, thiamine, protamine, và vancomycin. Cơ chế chưa rõ. Có chứng cứ rằng chất cản quang, dextrans, và protamine có thể kích hoạt hệ thống bổ thể, đông máu và vận mạch (kaUikrein-kinin).</p>
<p>2.3.  Aspirin và NSAIDS: có thể gây phản ứng phản vệ và dạng phản vệ. Ức chế men cyclooxygenase của những thuốc này dẫn đến sản xuất quá mức Leucotrienes.</p>
<p>2.4.  Phản vệ kết hợp với tăng dưỡng bào hệ thống (systemic Mastocytosis): phản vệ là biểu hiện của tăng dưỡng bào. Những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> này có nguy cơ phản ứng với thức ăn và nọc độc côn trùng.</p>
<p class="style3">2.5.  Không rõ nguyên nhân (idiopathic anaphylaxis).          </p>
<p class="style3">3. CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ:          </p>
<p class="style3">3.1. Lâm sàng:          </p>
<p>&#8211;  Triệu chứng thường bắt đầu 5-30 phút sau khi dị nguyên qua đường tiêm, có thể xảy ra trong vài giây. Nếu qua đường tiêu hóa thường khó tiên đoán thường trong vòng 02 giờ.</p>
<p>&#8211;  Biểu hiện lâm sàng thường gặp ở 04 hệ thống cơ quan: da, hô hấp, tuần hoàn, và tiêu hóa. Những triệu chứng và dấu hiệu được tóm tắt bảng sau:</p>
<p>Những triệu chứng và dấu hiệu của phản vệ</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Phản ứng</p>
</td>
<td>
<p>Triệu chứng</p>
</td>
<td>
<p>Dấu hiệu</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Mề đay</p>
</td>
<td>
<p>Ngứa</p>
</td>
<td>
<p>Lan tỏa, chóng phai mờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Phù mạch</p>
</td>
<td>
<p>Cảm giác kiến bò không ngứa</p>
</td>
<td>
<p>Sưng phù ở môi, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, bàn tay nhưng không nóng và đỏ.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="5">
<p>Phù thanh quản</p>
</td>
<td>
<p>Khàn giọng</p>
</td>
<td>
<p>Khò khè lúc hít vào, co kéo liên sườn, tím tái</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Khó nuốt</p>
</td>
<td rowspan="4"> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Sưng họng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tắc nghẽn đường thở</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Chết đột ngột</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Co thắt phế quản</p>
</td>
<td>
<p>Ho, khó thở</p>
</td>
<td>
<p>Thở nhanh, khò khè, co kéo</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">
<p>Dãn mạch</p>
</td>
<td>
<p>Chóng mặt</p>
</td>
<td>
<p>Tụt HA, nhịp nhanh, thiểu niệu</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ngất</p>
</td>
<td rowspan="2"> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Lú lẫn</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Viêm mũi</p>
</td>
<td>
<p>Sung huyết mũi, ngứa</p>
</td>
<td>
<p>Chảy nước mũi</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2">
<p>Viêm kết mạc</p>
</td>
<td>
<p>Chảy nước mắt</p>
</td>
<td>
<p>Phù mi mắt</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ngứa</p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3">
<p>Viêm dạ dày-ruột</p>
</td>
<td>
<p>Đau quặn bụng</p>
</td>
<td>
<p>Khám bình thường hoặc nhu động ruột tăng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tiêu chảy</p>
</td>
<td rowspan="2"> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ói</p>
</td>
</tr>
</table>
<p class="style3">3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán:          </p>
<p>Hội thảo lần thứ hai của FAAN (Food Allergy and Anaphylaxis Network) và NIAID (National Institute of Allergy and Infectious Disease) vào tháng 07-2005 đã đưa ra tiêu chuẩn lâm sàng để chẩn đoán phản ứng phản vệ: khi có 01 trong 03 tiêu chuẩn sau:</p>
<p class="style3">3.2.1. Tiêu chuẩn 1:          </p>
<p>Khởi phát cấp tính (vài phút đến vài giờ) với những biểu hiện ở da, hoặc niêm mạc hoặc cả hai (nổi mẫn toàn thân, ngứa hoặc đỏ da; phù môi, lưỡi và lưỡi gà. KẾM ÍT NHẤT 01 TRONG 02 BIỂU HIỆN:</p>
<p>+ Suy giảm chức năng hô hấp: khó thở, khò khè do co thắt phế quản, giảm lưu lượng đỉnh thở ra (PEF), giảm oxy máu.</p>
<p>+ Tụt HA hoặc kết hợp những triệu chứng của rối loạn chức năng cơ quan đích.</p>
<p>3.2.2.  Tiêu chuẩn 2: &gt; 02 biểu hiện sau đây, xảy ra cấp tính sau khi tiếp xúc với những chất có khả năng là dị ứng nguyên:</p>
<p>+ Biểu hiện da-niêm mạc.</p>
<p>+ Suy giảm chức năng hô hấp.</p>
<p>+ Tụt HA hoặc kết hợp những triệu chứng của rối loạn chức năng cơ quan đích.</p>
<p>+ Triệu chứng tiêu hóa kéo dài: đau quặn bụng, ói mửa, tiêu chảy.</p>
<p>3.2.3.  Tiêu chuẩn 3: tụt HA sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên đã biết:</p>
<p>+ Người lớn: HA tâm thu &lt; 90mmHg, hoặc giảm 30% so với trước.</p>
<p>+ Trẻ em tụt HA tuỳ theo tuổi:</p>
<p>♦  Từ 1 tháng &#8211; 1 tuổi: &lt; 70mmHg.</p>
<p>♦  Từ 1 tuổi &#8211; 10 tuổi: &lt; 70 + (2 X tuổi)</p>
<p>+ Trên 10 tuổi: &lt; 90mmHg, hoặc giảm 30% so với trước.</p>
<p class="style3">4. ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ:          </p>
<p>Những thuốc sử dụng trong phản vệ:</p>
<p>* Thuốc p giao cảm khởi phát sự tổng hợp AMPc trong dưỡng bào, gây ức chế sự huỷ hạt từ dưỡng bào làm chậm phản ứng và dãn cơ trơn phế quản.</p>
<p>* Antihistamine ngăn chặn histamine trên vị trí thụ thể (H1 và H2 ).</p>
<p>* Tác dụng kháng viêm của Steroids có tác dụng làm giảm phù mạch và co thắt phế quản. Corticoids có thể ngăn chặn sự phóng thích leukotrienes và ổn định màng tế bào.</p>
<p>Phản ứng phản vệ là một cấp cứu nội khoa cần phát hiện sớm và xử trí ngay.</p>
<p>* Đánh giá ban đầu ngay về tình trạng hô hấp và tim mạch.</p>
<p>Đặt nội khí quản ngay nếu có thở khò khè (stridor) và ngừng thở. Trong trường hợp phù nề đường hô hấp trên nhiều (khó thở thanh quản), đặt nội khí quản khó khăn cần mở khí quản ngay.</p>
<p>* Ngưng ngay dị ứng nguyên.</p>
<p>* Thiết lập ngay đường truyền tĩnh mạch với kim số 14, 16 để cho dịch truyền và thuốc.</p>
<p>* Cho bệnh nhân nằm ngữa và thở Oxy.</p>
<p>* Điều trị thuốc: tuỳ theo mức độ nặng (biểu hiện hô hấp và truỵ tim mạch), nhẹ (biểu hiện chỉ ở da, đường tiêu hóa) mà điều trị với những thuốc Epinephrine, dịch truyền, antihistamine, dãn phế quản, hoặc corticoids.</p>
<p class="style3">4.1. Epinephrine:          </p>
<p>Là thuốc được chọn đầu tiên trong phản vệ vì:</p>
<p>&#8211;  Tác dụng nhanh.</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả trên tụt HA (tác dụng a) và co thắt phế quản (tác dụng P2).</p>
<p>&#8211;  Ức chế sự phóng thích tiếp tục những hóa chất trung gian từ dưỡng bào và bạch cầu ái kiềm (tăng tổng hợp AMPc).</p>
<p>KHÔNG CÓ CHỐNG CHỈ ĐỊNH TUYỆT ĐỐI Ở BỆNH NHÂN PHẢN VỆ. Epinephrine có chỉ định khi:</p>
<p>* Co thắt phế quản.</p>
<p>* Triệu chứng tiêu hóa đáng kể.</p>
<p>* Phù thanh quản (khàn giọng, khó nuốt, thở khò khè).</p>
<p>* Tụt HA.</p>
<p>Tiêm bắp ngay: ở trước hoặc bên đùi. Đường tiêm bắp tốt hơn tiêm dưới da vì hấp thu nhanh hơn.</p>
<p>Liều: 0,3-0,5mg Epinephrine 1%0 (trẻ em: 0,01mg/kg cân nặng), lặp lại mỗi 5-15 phút, có thể ngắn hơn 3 -5 phút dựa trên đáp ứng và độ nặng của lâm sàng.</p>
<p>+ Nếu không đáp ứng với liều thứ nhất hoặc thứ hai Epinephrine IM, <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a> cần tiến hành ngay (vì mất dịch trong lòng mạch sẽ không đáp ứng với thuốc vận mạch) và Epi tĩnh mạch.</p>
<p>+ Epinephrine tĩnh mạch khi tụt HA nặng (HAmax &lt; 70mmHg), hoặc không đáp ứng Epinephrine IM và truyền dịch (thường 1 -2lít).</p>
<p>Liều: 0,1 &#8211; 0,5mg IV (1 -5 mL Epineprine 1:10.000). Trường hợp không thiết lập được đường tĩnh mạch, có thể cho qua nội khí quản. Liều PIV: 2-15µg/phút. (Trẻ em 2 µg/phút).</p>
<p>+ Trên Bệnh nhân có dùng ức chế, thường không đáp ứng với Epinephrine, → sử dụng Glucagon.</p>
<p>Liều: 1- 5mg (20-30 µg/kg ở trẻ em, tối đa 1mg) IV trong 5 phút, theo sau đó PIV 5-15 µg/phút tuỳ theo đáp ứng lâm sàng. Bảo đảm đường thở tốt vì Glucagon thường gây nôn.</p>
<p>Cơ chế: Glucagon kích thích những thụ thể non α, non β (glucagon receptors)→ kích hoạt Adenylcyclase → thuỷ phân ATP thành AMPc → kích hoạt Proteinkinase khởi phát Canxi qua màng tế bào^ làm tăng sức co bóp cơ tim.</p>
<p class="style3">4.2.  Truyền dịch:          </p>
<p>&#8211;  Được bắt đầu cho tất cả Bệnh nhân phản vệ không đáp ứng ngay hoặc hoàn toàn sau tiêm Epinephrine, tụt HA, hoặc tụt HA tư thế.</p>
<p>&#8211;  Normal Saline là dịch truyền thích hợp. Lactate Ringer có thể góp phần vào toan chuyển hóa, Dextrose thóat vào mô kẽ nhanh.</p>
<p>&#8211;  1 &#8211; 2 lít NS phải được cho với tốc độ 5 &#8211; 10 mL/kg cân nặng trong vòng 5 &#8211; 10 phút (Có thể cần lượng dịch lớn đến 07 lít). Số lượng dịch truyền chính xác tuỳ theo từng Bệnh nhân, dựa vào đáp ứng của HA và lượng nước tiểu. Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch và bệnh thận phải theo dõi cẩn thận đáp ứng lâm sàng và quá tải dịch.</p>
<p class="style3">4.3.  AntiHistamines:          </p>
<p>&#8211;  Được sử dụng cho tất cả bệnh nhân phản vệ, nhưng là thuốc thứ hai sau Epinephrine.</p>
<p>&#8211;  Phối hợp cả hai antiHl và antiH2 tốt hơn là sử dụng một loại đơn độc:</p>
<p>+ Diphenhydramie (antiHl): 25-50 mg IM/IV mỗi 4 giờ; không vượt quá 400mg/ngày. (Tốc độ tiêm IV không vượt quá 25mg/ph)</p>
<p>Uống: 25-50 mg PO mỗi 6-8giờ.</p>
<p>Kết hợp với:</p>
<p>+ Ranitidine (antiH2): Zantac 1mg/kg IM/IV mỗi 6 &#8211; 8giờ.</p>
<p>Uống: 150mg x 2 lần /ngày.</p>
<p>AntiHistamine sử dụng liên tục cho đến khi triệu chứng cải thiện hoàn toàn.</p>
<p class="style3">4.4.  Dãn phế quản:          </p>
<p>&#8211;  Điều trị co thắt phế quản sau khi Epinephrine IM không hiệu quả.</p>
<p>&#8211;  Albuterol (Ventoline): Phun khí dung hoặc MDI.</p>
<p>+ Phun khí dung 2,5-5mg / 4-6giờ.</p>
<p>+ MDI 1-2 puffs / 4-6giờ.</p>
<p class="style3">4.5.  Corticoids:          </p>
<p>&#8211;  Không phải là thuốc sử dụng trong giai đoạn cấp vì khởi phát tác dụng chậm. Tuy nhiên, thuốc được sử dụng sớm để dự phòng phản ứng muộn (phản ứng hai pha: tái phát triệu chứng sau giai đoạn hồi phục, thường sau 72 giờ).</p>
<p>&#8211;  Methylprednisolone (Solu-medrol): Liều dẫn đầu: 125-250mg IV ; duy trì: 0,25-1mg/kg Iv mỗi 6 giờ x 4-5 ngày (vì phản ứng hai pha thường xảy ra sau 72 giờ).</p>
<p>&#8211;  Hydrocortisone hoặc Dexamethasone cũng có thể sử dụng.</p>
<p align="center" class="style3">BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12037</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-gan-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-hon-me-gan-2/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HÔN MÊ GAN BS CKII Lê Kim Sang, BS Trần Minh Đông Khoa Nội Tiêu hóa 1. ĐỊNH NGHĨA HÔN MÊ GAN: &#8211; Hôn mê gan hay bệnh não do gan được định nghĩa là sự bất thường về tâm thần kinh ở những bệnh nhân có bất thường về hoạt động của gan sau [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-gan-2/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">HÔN MÊ GAN</p>
<p align="right">BS CKII Lê Kim Sang, BS Trần Minh Đông Khoa Nội Tiêu hóa</p>
<p class="style3">1.  ĐỊNH NGHĨA HÔN MÊ GAN:            </p>
<p>&#8211;  Hôn mê gan hay bệnh não do gan được định nghĩa là sự bất thường về <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> kinh ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có bất thường về hoạt động của gan sau khi đã loại trừ các bệnh não đã biết khác.</p>
<p>&#8211;  Biểu hiện đặc trưng:</p>
<p>+ Thay đổi nhân cách.</p>
<p>+ Sút kém về trí tuệ.</p>
<p>+ Sút giảm sự tỉnh táo.</p>
<p>&#8211;  Điều kiện tiên quyết gây ra hôn mê gan là thông nối cửa chủ, gặp trong:</p>
<p>+ Xơ gan: Tăng áp lực cửa, thông nối bằng tuần hoàn bàng hệ.</p>
<p>+ Không có xơ gan: Phẫu thuật nối cửa chủ.</p>
<p>&#8211;  Có 3 loại:</p>
<p>+ Type A: Trong suy gan cấp tính.</p>
<p>+ Type B: Trong chuyển dòng máu từ hệ cửa (Portal &#8211; systemic Bypass). Trường hợp này không có bệnh lý từ tế bào gan.</p>
<p>+ Type C: Trong xơ gan và tăng áp lực cửa, hoặc phẫu thuật nối cửa chủ.</p>
<p class="style3">2.  CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ GAN:            </p>
<p class="style3">2.1. Lâm sàng:              </p>
<p>a. Phân loại: Theo West Haven classification system.</p>
<p>Chia ra 5 giai đoạn:</p>
<p>♦  Giai đoạn 0:</p>
<p>+ Không thay đổi về nhân cách và hoạt động.</p>
<p>+ Thay đổi chủa rõ về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh.</p>
<p>♦  Giai đoạn 1:</p>
<p>+ Thay đổi về nhân cách: như tình trạng phởn phơ hoặc ủ rủ hoặc kích thích.</p>
<p>+ Thay đổi rõ về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: lẫn lộn, đáp ứng y lệnh chậm chạp.</p>
<p>+ Xuất hiện run vẩy.</p>
<p>♦  Giai đoạn 2:</p>
<p>+ Thay đổi về nhân cách: Ngủ gà.</p>
<p>+ Thay đổi rõ hơn về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: mất định hướng thời gian, chậm chạp.</p>
<p>+ Triệu chứng run vẩy rõ ràng.</p>
<p>♦  Giai đoạn 3:</p>
<p>+ Thay đổi vể nhân cách: Gọi tỉnh, ngủ lại ngay.</p>
<p>+ Thay đổi rõ ràng về trí nhớ, độ tập trung và trí thông minh: mất định hướng cả về thời gian và không gian. Không làm theo y lệnh.</p>
<p>♦  Giai đoạn 4: Hôn mê.</p>
<p>b. Dấu hiệu bệnh thúc đẩy:</p>
<p>&#8211;  Mất nước, giảm thể tích tuần hoàn:</p>
<p>+ Xuất huyết tiêu hóa.</p>
<p>+ Tiêu chảy, ói mửa, lợi tiểu.</p>
<p>+ Hút dịch lượng lớn.</p>
<p>&#8211; Thuốc men:</p>
<p>+ Lợi tiểu mất nhiều kali.</p>
<p>+ Thuốc an thần.</p>
<p>+ Thuốc chống trầm cảm.</p>
<p>&#8211;  Tăng sản xuất hoặc hấp thu amoniac, hoặc gia tăng đi vào trong não:</p>
<p>+ Chế độ ăn uống: Quá nhiều đạm, rượu.</p>
<p>+ Chảy máu đường tiêu hóa.</p>
<p>+ Nhiễm trùng.</p>
<p>+ Táo bón.</p>
<p>&#8211;  Thông nối cửa chủ.</p>
<p class="style3">2.2. Cận lâm sàng:              </p>
<p>a- Dấu hiệu về gan:</p>
<p>&#8211;  Xét nghiệm thường qui.</p>
<p>&#8211;  Hình ảnh gan.</p>
<p>&#8211;  Bilan gan: SGOT (AST), SGPT (ALT), GGT, Bilirubin, Protide, A/G, Amoniac, Phosphatase kiềm.</p>
<p>b- Dấu hiệu bệnh thúc đẩy: tuỳ theo nghi ngờ yếu tố thúc đẩy gì.</p>
<p class="style3">2.3.  Chẩn đoán xác định:              </p>
<p>&#8211;  Run vẩy.</p>
<p>&#8211;  Thực hiện y lệnh không đầy đủ.</p>
<p>&#8211;  Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>.</p>
<p>&#8211;  NH3 tăng.</p>
<p>&#8211;  Có bệnh gan biết được.</p>
<p class="style3">2.4.  Chẩn đoán phân biệt:              </p>
<p>&#8211;  Các bệnh não do chuyển hóa: <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Đái tháo đường</a> (hạ đường huyết, nhiễm ceton acide). Giảm oxy máu.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh não do ngộ độc: Thuốc, rượu.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh lý não do nhiễm trùng thần kinh, chấn thương, đột quỵ.</p>
<p class="style3">3. ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN:            </p>
<p class="style3">3.1.  Giảm sản xuất và hấp thụ amoniac ở ruột:              </p>
<p>&#8211;  <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">Dinh dưỡng</a>: Tiết chế đạm khoảng lg/kg/ngày. Bổ sung acide amin phân nhánh: Morihepamin 200ml x 2 lần/ngày.</p>
<p>&#8211;  Thuốc:</p>
<p>+ Lactulose (Duphalac 15ml): Ngày 1 hoặc 2 lần, lần 30ml. Mục đích cho bệnh nhân đi tiêu 2 &#8211; 4 lần mỗi ngày để thải NH3 từ ruột.</p>
<p>+ Kháng sinh: Flagyl hoặc Bactrim hoặc Neomycine.</p>
<p>❖ Flagyl 250mg: Uống 2 viên x 2 &#8211; 3 lần/ngày.</p>
<p>❖ Neomycine 250mg: Uống 1 viên x 2 &#8211; 4 lần/ngày.</p>
<p>❖ Bactrim 480mg: Thụt tháo mỗi 6 giờ. Sau mỗi lần thụt tháo, ta thụt giữ Bactrim như sau, 2 viên Bactrim 480mg pha tan trong 1000ml nước ấm, chia làm 4 lần (mỗi lần 250ml) thụt giữ.</p>
<p class="style3">3.2.  Tăng thanh thải amoniac:              </p>
<p>Có thể dùng L &#8211; arginine HCl (Arginine Veyron) dịch truyền hoặc L &#8211; aspartate (Hepa &#8211; Merz, hoặc Fastopa).</p>
<p>+ Arginine Veyron 500ml (400ml dịch có Arginine Veyron + 100ml dịch có glucose): 500ml x 2 &#8211; 3 lần/ngày.</p>
<p>+ Fastopa hoặc Hepa &#8211; Merz: 1 ống x 2 lần/ngày tiêm mạch.</p>
<p class="style3">3.3. Điều chỉnh các yếu tố thúc đẩy:              </p>
<p>Tuỳ theo yếu tố thúc đẩy mà giải quyết thích hợp.</p>
<p>a.  Mất nước, giảm thể tích tuần hoàn:</p>
<p>+ Xuất huyết tiêu hóa: Điều trị nguyên nhân chảy máu, nâng đỡ, truyền máu.</p>
<p>+ Tiêu chảy, ói mửa: Bù nước, điện giải. Theo dõi ion đồ.</p>
<p>+ Hút dịch lượng lớn: Bù nước, điện giải. Theo dõi ion đồ.</p>
<p>b.  Thuốc men:</p>
<p>+ Lợi tiểu mất nhiều kali: Bù kali, ngừng lợi tiểu + Thuốc an thần: Ngừng thuốc an thần.</p>
<p>+ Thuốc chống trầm cảm: Ngừng thuốc trầm cảm.</p>
<p>c.  Tăng sản xuất hoặc hấp thu amoniac, hoặc gia tăng đi vào trong não:</p>
<p>+ Chế độ ăn uống: Quá nhiều đạm, rượu, thì phải loại ra, thực hiện tiết chế.</p>
<p>+ Chảy máu đường tiêu hóa: Thụt tháo, thụt giữ, kháng sinh.</p>
<p>+ Nhiễm trùng: Kháng sinh phù hợp cho từng trường hợp.</p>
<p>+ Táo bón: Duphalac, thụt tháo.</p>
<p>d.  Thông nối cửa chủ: Dùng biện pháp tăng thanh thải amoniac.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-gan-2/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12041</post-id>	</item>
		<item>
		<title>XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH</title>
		<link>https://bacsidanang.com/xu-tri-cap-cuu-trang-thai-dong-kinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/xu-tri-cap-cuu-trang-thai-dong-kinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH BS.CKI.Nguyễn Văn Tiên Khoa Nội Thần kinh 1. Định nghĩa: Trạng thái động kinh là các cơn động kinh xuất hiện liên tiếp nhau mà bênh nhân không có khoảng tỉnh. Đây là một cấp cứu thường gặp trong thần kinh. Trên thực hành, có thể xem [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/xu-tri-cap-cuu-trang-thai-dong-kinh/">XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">ĐỘNG KINH</a></p>
<p align="right">BS.CKI.Nguyễn Văn Tiên Khoa Nội Thần kinh</p>
<p class="style3">1. Định nghĩa:          </p>
<p>Trạng thái động kinh là các cơn động kinh xuất hiện liên tiếp nhau mà bênh nhân không có khoảng tỉnh. Đây là một cấp cứu thường gặp trong thần kinh.</p>
<p>Trên thực hành, có thể xem các trường hợp sau đây là trạng thái động kinh:</p>
<p>•    Cơn co giật kéo dài trên 5 phút.</p>
<p>•    Có 3 cơn trong vòng 1 giờ.</p>
<p>•    <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> nhập viện trong tình trạng đang còn cơn động kinh.</p>
<p>•    30 phút liên tục không có khoảng tỉnh đối với các cơn như: cơn cục bộ, cơn cục bộ phức tạp, cơn vắng ý thức, và các loại cơn động kinh không co giật khác.</p>
<p class="style3">2. Nguyên nhân:          </p>
<p>Trạng thái động kinh có thể xảy ra trên bệnh nhân có bệnh động kinh hay không có bệnh động kinh trước đó.</p>
<p>Các nguyên nhân thường gặp là:</p>
<p>1.    Vô căn</p>
<p>2.    Thay đổi thuốc hay ngưng thuốc chống động kinh.</p>
<p>3.    Bệnh lý mạch máu.</p>
<p>4.    Bệnh lý não do biến dưỡng.</p>
<p>5.    Cai rượu.</p>
<p>6.    U não.</p>
<p>7.    Chấn thương sọ não.</p>
<p>8.    Viêm màng não.</p>
<p>9.    Viêm não.</p>
<p class="style3">3. Các bước điều trị</p>
<p>•    Giữ thông đường thở và bảo đảm tuần hoàn.</p>
<p>•    Chấm dứt cơn co giật và phòng ngừa cơn tái phát.</p>
<p>•    Chuẩn đoán và điều trị ngay các nguyên nhân gây trạng thái động kinh có thể gây nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân (hạ đường huyết, viêm màng não, tổn thương chóan chỗ trong sọ).</p>
<p>Giai đoạn tiền trạng thái động kinh:</p>
<p>Giai đoạn này thường biểu hiện bởi sự gia tăng số lượng cơn co giật, tuy giữa 2 cơn bệnh nhân có thể hồi phục tri giác bình thường.</p>
<p>Đây là giai đoạn mà sự điều trị có hiệu quả nhất, cắt cơn bằng các thuốc chống động kinh thường làm ngưng sự tiến triển tới trạng thái động kinh.</p>
<p>Giai đoạn trạng thái động kinh thực sự:</p>
<p>&#8211; Giữ thông đường thở:</p>
<p>Ở bệnh nhân bị trạng thái động kinh thường đường hô hấp có thể bị nghẹt vì các nguyên nhân: tụt lưỡi, chất nôn ói và chất tiết. Cho bệnh nhân nằm tư thế nghiêng an toàn và hút các chất tiết trong miệng, phế quản. Bệnh nhân được cho thở Oxy 100% qua mặt nạ.</p>
<p>&#8211;    Theo dõi các dâu hiệu sinh tồn: lấy máu thử ngay đường huyết, công thức máu, chức năng gan, thận, độc chất, điện giải đồ.</p>
<p>Chấm dứt cơn co giật và phòng ngừa cơn tái phát:</p>
<p>&#8211;    Từ 0 phút tới 10 phút:</p>
<p>Cần thu thập các thông tin về bệnh sử của bệnh nhân như tiền căn động kinh, thuốc sử dụng, uống rượu, nhiễm trùng&#8230;</p>
<p>Lập đường truyền tĩnh mạch, lấy máu thử đường huyết, điện giải, chức năng gan, thận, độc chất.</p>
<p>Cho truyền đường ưu trương nếu có hạ đường huyết hoặc nếu không thử ngay được đường huyết mà có nghi ngờ hạ đường huyết.</p>
<p>Cần chú ý trước khi truyền đường cần cho trước Vitamin B1 trên các bệnh nhân suy <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> hay nghiện rượu để đề phòng bệnh não Wernicke:</p>
<p>Thiamin 100mg tiêm bắp.</p>
<p>Glucose 20% 100ml truyền tĩnh mạch.</p>
<p>&#8211;    Từ 10 đến 20 phút: cắt cơn co giật bằng thuốc.</p>
<p>Diazepam:</p>
<p>Thuốc có thể dùng tiêm tĩnh mạch hay qua trực tràng, không dùng đường tiêm bắp vì hấp thu kém. Liều sử dụng 0.3 mg/kg</p>
<p>ở trẻ em hay 10mg ở người lớn tim mạch chậm trong 2-3 phút, dùng qua trực tràng sử dụng ngay loại thuốc tiêm bơm vào trực tràng, hoặc dung dạng gel (Diastat).</p>
<p>Thời gian tác dụng sau 2 phút và kéo dài khoảng 30-45 phút. Nếu cơn tái phát có thể lập lại liều như trên, tối đa là 40mg.</p>
<p>Midazolam:</p>
<p>Thuốc dễ dung vì có thể dùng đường tĩnh mạch, tiêm bắp, trực tràng, qua mũi, qua ống thông dạ dày, liều 0.1mg/kg. Thời gian tác dụng khoảng 5 giờ. Sử dụng đường qua niêm mạc mũi có tác dụng sau 3 phút. Đây là thuốc lý tưởng để cắt cơn giai đoạn sớm vì có thể sử dụng theo nhiều đường và tác dụng tương đối dài hơn Diazepan.</p>
<p>&#8211;    Từ 20-60 phút:</p>
<p>Nếu bệnh nhân vẫn còn co giật, có thể sử dụng các thuốc sau đây, cần lưu ý là từ giai đoạn này, các thuốc chống động kinh đền có thể gây suy hô hấp nên cần đặt nội khí quản.</p>
<p>Phenytoin:</p>
<p>Truyền tĩnh mạch với liều 18mg/kg và tốc độ truyền dưới 50mg/phút, thuốc có thể gây loạn nhịp tim nếu truyền nhanh. Phenytoin phải pha trong dung dịch <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a>, không dùng Glucose, thuốc có thể gây hoại tử <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nếu truyền ra ngoài tĩnh mạch.</p>
<p>Phenobarbital:</p>
<p>Truyền tĩnh mạch với liều 10-20mg/kg, truyền với tốc độ dưới 50mg/phút. Phải dùng Phenobarbital dạng muối sodium.</p>
<p>Phenobarbital là thuốc tốt cho các trương hợp trạng thái động kinh ở trẻ sơ sinh và thiếu nhi. Thuốc có thể gây suy hô hấp và hạ huyết áp.</p>
<p>Diazepam: truyền với liều 8mg/giờ.</p>
<p>Hay:</p>
<p>Midazolam: 100 microgram/kg tiêm tĩnh mạch chậm và sau đó truyền tĩnh mạch với liều 10 microgram/kg/phút.</p>
<p>Sau 60 phút</p>
<p>Nếu bệnh nhân vẫn còn co giật thì đây là các trường hợp trạng thái động kinh kháng trị, ở giai đoạn này thường phải gây mê với Thiopental:</p>
<p>Liều 100-250mg, tim mạch chậm trong 30 giây và sau đó là 50mg mỗi 3 phút cho đến khi hết cơn và truyền duy trì 3 -5mg/kg/giờ.</p>
<p>Sau khi hết cơn khải dùng thêm 12h rồi ngưng thuốc.</p>
<p>Sử dụng Thiopental phải có nội khí quản và máy thở, tốt nhất là bệnh nhân phải nằm ở phòng hồi sức cấp cứu.</p>
<p>Sau khi cơn co giật đã hết có thể tiến hành thực hiện các cận lâm sàng cần thiết về hình ảnh như CT scan, cộng hưởng từ&#8230; để tìm nguyên nhân và tiến hành điều trị.</p>
<p>Nếu trạng thái động kinh gây ra do ngưng thuốc chống động kinh thì bệnh nhân phải được điều trị lại và theo dõi lâu dài. Các thuốc chống động kinh sẽ được dùng tiếp tục bằng đường uống hay qua ống thông dạ dày.</p>
<p align="center">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/xu-tri-cap-cuu-trang-thai-dong-kinh/">XỬ TRÍ CẤP CỨU TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12044</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CẤP CỨU XỬ LÍ ĐIỆN GIẬT</title>
		<link>https://bacsidanang.com/cap-cuu-xu-li-dien-giat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/cap-cuu-xu-li-dien-giat/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỆN GIẬT (ELECTRIC SHOCK) ThS.BS.Cao Tấn Phước Khoa Cấp cứu 1. ĐẠI CƯƠNG ĐIỆN GIẬT Tai nạn điện giật gây nhiều hậu quả toàn thân và cục bộ trên cơ thể, cả trước mắt và lâu dài. Riêng trong công nghiệp do sơ xuất, chế độ an toàn lao động không được tôn trọng, nên [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cap-cuu-xu-li-dien-giat/">CẤP CỨU XỬ LÍ ĐIỆN GIẬT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">ĐIỆN GIẬT (ELECTRIC SHOCK)</p>
<p align="right">ThS.BS.Cao Tấn Phước Khoa Cấp cứu</p>
<p>1. ĐẠI CƯƠNG ĐIỆN GIẬT   </p>
<p>Tai nạn điện giật gây nhiều hậu quả toàn thân và cục bộ trên cơ thể, cả trước <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> và lâu dài. Riêng trong công nghiệp do sơ xuất, chế độ an toàn lao động không được tôn trọng, nên nhiều người bị điện giật.</p>
<p>Cấp cứu điện giật cần nắm vững các kỷ năng cấp cứu nội khoa, tổn thương do điện giật có nhiều dạng khác nhau, cần chẩn đoán và điều trị phù hợp.</p>
<p>Những sang thương do điện giật</p>
<p>1. Sang thương do nhiệt năng (thermal injuries)</p>
<p>2.  Sang thương do dòng điện đi qua (conductive injuries)</p>
<p>3.  Sang thương do nổ (blast injuries)</p>
<p>Trong việc xử trí điện giật, cần nắm vững hai phương châm:</p>
<p>Hồi sinh cơ bản: tại nơi xảy ra điện giật</p>
<p>Hồi sinh nâng cao: tại nơi xảy ra điện giật do nhân viên y tế thực hiện và tại bệnh viện.</p>
<p class="style3">2. CHẨN ĐOÁN ĐIỆN GIẬT</p>
<p class="style3">2.1.  Khi bị điện giật:          </p>
<p>Toàn bộ các cơ của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị co giật mạnh gây 02 tình huống</p>
<p>❖ Nạn nhân bị bắn ra xa vài mét, có thể bị chấn thương</p>
<p>❖ Nạn nhân như bị dính chặt vào nơi bị truyền điện cần đề phòng bệnh nhân ngã ra gây thêm các chấn thương khi cắt điện</p>
<p class="style3">2.2.  Tai biến tức khắc</p>
<p>❖  Ngưng tim phổi: bệnh nhân có thể ngừng thở trước rồi ngưng tim sau, ngừng tim thường do rung thất.</p>
<p>❖ Bỏng: có thể do dòng hiệu điện thế cao, đôi khi rất nặng nếu điện thế càng cao và thời gian tiếp xúc càng dài.</p>
<p>❖ Vết bỏng không đau, không chảy máu, không chảy nước, không làm mủ, nơi đi vào thường có ranh giới rõ hình tròn hoặc oval.</p>
<p>❖  Bỏng đôi khi do sự di chuyển của dòng diện, gây bỏng sâu, khó đánh giá khi nhìn từ bên ngoài.</p>
<p>❖  Gãy xương: chú ý cột sống và ngực.</p>
<p class="style3">2.3. Tai biến muộn</p>
<p>❖ Chóang giảm thể tích: do tăng tính thấm thành mạch, tổn thương tế bào</p>
<p>❖  Phù tăng áp lực nội sọ</p>
<p>❖ Suy thận cấp: vài giờ sau khi bị điện giật, bệnh nhân đã tỉnh bỗng nhiên đái ra nước tiểu đỏ sẩm và sau đó vô niệu. Xét nghiệm nước tiểu có thể có myoglobin. Dòng điện cao thế có thể hủy họai tổ chức phóng thích ra myoglobin làm tắc ống thận gây viêm thận cấp</p>
<p>❖  Tim: ngoại tâm thu nhĩ và thất, loạn nhịp hoàn toàn, đau thắt ngực</p>
<p>❖ <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">Tâm thần</a> kinh: liệt nửa người, hội chứng ngoại tháp, bệnh thần kinh ngoại biên: (liệt, đau, tê <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>), rối loạn điện não tồn tại hàng năm</p>
<p class="style3">3. ĐIỀU TRỊ ĐIỆN GIẬT</p>
<p>3.1  Nguyên tắc: hoàn toàn điều trị triệu chứng, phải can thiệp nhanh, tại chỗ, chỉ có 03 phút để hành động.</p>
<p class="style3">3.2  Cụ thể:          </p>
<p>Cúp cầu dao</p>
<p>Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện (chú ý bệnh nhân hay ngã khi bị cắt</p>
<p>điện, đề phòng điện giật người hàng loạt): bằng các vật dụng không dẫn điện</p>
<p>Hồi sinh tim phổi: Ngay sau khi đưa nạn nhân ra khỏi dòng điện, kiểm tra ngay tình trạng tim và hô hấp, nếu ngưng hô hấp &#8211; tuần hoàn phải tiến hành ngay hồi sinh tim phổi cơ bản</p>
<p>@. Sơ cứu ban đầu: tại nơi xảy ra tai nạn, thực hiện hồi sinh cơ bản, phải tiến hành song song hồi sức hô hấp và tuần hòan: hô hấp miệng &#8211; miệng và xoa bóp tim ngoài lồng ngực</p>
<p>Tiếp tục làm cho đến khi cấp cứu lưu động đến:</p>
<p>@. Khi cấp cứu lưu động đến: thay hồi sinh cơ bản bằng hồi sinh nâng cao</p>
<p>★  Mặt nạ có oxy nối với bóng Ambu, sử dụng mask mặt (facemask) với oxy 15lít/phút đặt nội khí quản bóp bóng với Ambu có oxy, duy trì SpO2 &gt; 90%.</p>
<p>★  Xoa bóp tim ngoài lồng ngực, thực hiện sốc điện tại chỗ nếu có rung thất, sử dụng Adrenaline, dung dịch Natri bicarbonate&#8230; rồi chuyển bệnh nhân đến trạm cấp cứu hoặc trung tâm cấp cứu, tiếp tục hồi sức tim phổi liên tục trong quá trình di chuyển</p>
<p>@. Ở trạm cấp cứu hoặc trung tâm cấp cứu: tiếp tục hồi sức nâng cao và săn sóc sau hồi sức</p>
<p>★  Thông khí nhân tạo xâm lấn hay không xâm lấn</p>
<p>★  Nếu tim chưa đập lại tiếp tục xoa bóp tim ngoài lồng ngực và điều trị các loại rối loạn nhịp</p>
<p>★  Bù đắp thể dịch:</p>
<p>❖ Chống toan chuyển hóa bằng Natribicarbonate truyền tĩnh mạch</p>
<p>❖ Chống sốc bằng dịch truyền, vận mạch</p>
<p>❖ Chống rối loạn điều hòa thân nhiệt sau ngừng tim</p>
<p>❖ Cải thiện tình trạng thiếu oxy</p>
<p>❖ Chống suy thận cấp, vô niệu bằng Furosemide, lọc màng bụng hoặc thận</p>
<p>nhân tạo. Hạn chế nước nhưng khi chưa có nước tiểu, phải tăng cường bài tiết nước tiểu, tránh thiểu niệu</p>
<p>★  Ghi điện tim và theo dõi tim liên tục trong 24 giờ vì bệnh nhân có thể rung thất lại</p>
<p>★  Tìm và xử lý các tổn thương khác:</p>
<p>❖  Bỏng: điều trị tổn thương bỏng do điện phải cẩn thận, hướng tổn thương và</p>
<p>tổ chức hư hại có thể chưa rõ ràng trong 7-10 ngày đầu</p>
<p>❖  Gãy xương</p>
<p>❖  Các cơ quan nội tạng</p>
<p class="style3">4. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG ĐIỆN GIẬT</p>
<p>Các trường hợp tổn thương thuần túy do nhiệt sẽ được điều trị như trường hợp bỏng do nhiệt</p>
<p>Các trường hợp bị tổn thương bởi dòng điện có hiệu điện thế thấp và không có triệu chứng toàn thân, không bỏng đáng kể, không có biến đổi trên ECG, không có myoglobin trong nước tiểu có thể cho xuất viện và theo dõi ngoại trú</p>
<p>Các trường hợp khác: tổn thương bởi dòng điện cao thế, bỏng đáng kể, biến đổi trên ECG, tiểu myoglobin đều cần nhập viện</p>
<p>Các phụ nữ có thai: phải được hội chẩn sản khoa do nguy cơ tử vong thai nhi Dự phòng: chế độ an toàn về điện và an toàn lao động phải được tôn trọng.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cap-cuu-xu-li-dien-giat/">CẤP CỨU XỬ LÍ ĐIỆN GIẬT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12040</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-tang-ap-luc-tham-thau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-hon-me-tang-ap-luc-tham-thau/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU ThS.BS.Lê Bạch Lan, BS.CKI.Bùi Tú Quỳnh Khoa Nội Tổng hợp 1. CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU: 1.1.    Lâm sàng: •    Diễn tiến chậm &#62; l tuần, bệnh nhân mất nước rất dữ dội. Lượng nước mất thường nhiều hơn nhiễm ceton acid •    Không có [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-tang-ap-luc-tham-thau/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU</p>
<p align="right">ThS.BS.Lê Bạch Lan, BS.CKI.Bùi Tú Quỳnh Khoa Nội Tổng hợp</p>
<p class="style3">1. CHẨN ĐOÁN HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU:          </p>
<p class="style3">1.1.    Lâm sàng:          </p>
<p>•    Diễn tiến chậm &gt; l tuần, <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mất nước rất dữ dội. Lượng nước mất thường nhiều hơn nhiễm ceton acid</p>
<p>•    Không có nhiễm toan, nếu có là nhiễm acid lactic.</p>
<p>•    Luôn luôn có sự thay đổi về tri giác, tương tự như ngủ sâu (khác nhiễm ceton acid giai đoạn sớm không có sự thay đổi về tri giác)</p>
<p>•    Tuổi cao.</p>
<p>•    Bệnh nhân có thể có dấu thần kinh định vị (như giảm cảm giác, liệt nhẹ một bên, bán manh cùng bên, tăng hoặc mất phản xạ 1 bên hoặc 2 bên, co giật, run cơ). Sau điều trị triệu chứng thần kinh sẽ hết rất nhanh.</p>
<p>•    Tình trạng mất nước nặng làm tăng độ nhớt máu ^ tắc mạch</p>
<p>•    Xuất huyết do DIC.</p>
<p>•    Viêm tụy cấp.</p>
<p>•    Nhiễm trùng: thường nhất là viêm phổi, do vi trùng gram âm ^ nên cấy máu</p>
<p>•    Nhiệt độ tăng dù không có nhiễm trùng.</p>
<p>•    Có thể thở nhanh sâu do nhiễm acid lactic (hay gặp khi mất nước, hạ huyết áp).</p>
<p class="style3">1.2.    Cận lâm sàng:          </p>
<p>•    ĐH &gt; 600mg/dl, đường niệu &gt; 2000mg/dl</p>
<p>•    Keton âm tính hay dương nhẹ.</p>
<p>•    ALTTHT &gt;320 mOm/kg.</p>
<p>•    pH máu &gt; 7.3</p>
<p>•    HCO3 &gt; 15 mEq/L</p>
<p>•    Kali máu có thể tăng, giảm, bình thường. Thường không có tình trạng tăng kali giả hịêu do toan máu. Nếu Kali máu tăng thường sẽ hết sau khi <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a> và bệnh nhân tiểu được</p>
<p>•    BUN tăng cao do giảm thể tích huyết tương, suy thận chức năng. Tỉ số BUN/creatinin thường lớn hơn 30/1. Sau khi điều trị nên đánh giá lại chức năng thận để đánh giá chức năng thận nội sinh</p>
<p>•    Hct, đạm máu tăng do cô máu.</p>
<p>ALTTHT = 2 [Na (mEq/L)] + [glucose (mg/dl)] /18 +[BUN (mg/dl) / 2,8]</p>
<p>2.    BỆNH SINH HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU: thiếu insulin</p>
<p>Thiếu insulin → tăng sản xuất Glucose từ gan và giảm sử dụng Glucose ở mô ngoại vi → <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">tăng đường huyết</a>.</p>
<p>Mặc dù thiếu insulin nhưng có lẽ insulin còn tồn tại trong cơ thể đủ để ngăn p-oxyt hóa thành thể keton nên không bị nhiễm keton.</p>
<p>Tăng đường huyết gây tiểu nhiều thẩm thấu làm giảm thể tích nội mạch trầm trọng</p>
<p class="style3">3.    YẾU TỐ THUẬN LỢI HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU:</p>
<p>Bao gồm stress, nhiễm trùng, tai biến mạch máu não, lạm dụng rượu và cocain. Các yếu tố làm tăng đường huyết thường kết hợp với tình trạng mất nước không được bù đầy đủ. Bệnh nhân có thể vừa nhận một kiểu điều tri mới như dùng thuốc lợi tiểu, corticoid, lọc thận.</p>
<p>4.    XỬ TRÍ : tương tự nhiễm ceton acid</p>
<p>Thường mất nước rất nhiều, nhiều hơn so với hôn mê nhiễm ceton acid, khoảng 8 -18lít. Thường có tăng Natri máu nên sau 1-2 lít <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0.9% phải chuyển sang NaCl 0,45%. Cần 24-36g để khôi phục hoàn toàn lượng nước mất.</p>
<p>Khi đường huyết 250mg/dl &#8211; 300mg/dl kết hợp Glucose 5% trong dịch truyền và giảm liều Insulin. Tiếp tục cho đến khi tri giác và áp lực thẩm thấu được cải thiện.</p>
<p>       PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU (ADA-2006)</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hon-me-tang-ap-luc-tham-thau/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ TĂNG ÁP LỰC THẨM THẤU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12036</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chua-benh-nhoi-mau-co-tim-voi-st-chenh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chua-benh-nhoi-mau-co-tim-voi-st-chenh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH (STEMI) BS.CKI.Nguyễn Văn Phòng Khoa Tim mạch 1. ĐẠI CƯƠNG XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH Thuật ngữ hội chứng động mạch vành cấp (acute coronary syndrome) mô tả tất cả những trường hợp biểu hiện thiếu máu cơ tim cấp tính, trong [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chua-benh-nhoi-mau-co-tim-voi-st-chenh/">CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH<br />     (STEMI)</p>
<p align="right">BS.CKI.Nguyễn Văn Phòng Khoa Tim mạch</p>
<p class="style3">1.  ĐẠI CƯƠNG XỬ TRÍ NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH</p>
<p>Thuật ngữ hội chứng động mạch vành cấp (acute coronary syndrome) mô tả tất cả những trường hợp biểu hiện thiếu máu cơ tim cấp tính, trong đó bao gồm NMCT có ST chênh, NMCT ST không chênh và cơn đau thắt ngực không ổn định.</p>
<p>Điều trị tiêu sợi huyết và can thiệp ĐMV thì đầu đã khôi phục lại dòng chảy bình thường tới vùng cơ tim bị tổn thương (1).</p>
<p class="style3">2.  TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NMCT</p>
<p>Chẩn đoán NMCT cấp theo WHO dựa vào 3 nhóm triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng sau</p>
<p>&#8211;  Cơn đau thắt ngực điển hình: đau vùng ngực T hay sau xương ức</p>
<p>&#8211;  Thay đổi ECG: xuất hiện ST-T chênh; sóng Q hoại tử (Q rộng &gt; 0.4 giây hoặc cao &gt; 1/4 sóng R tương ứng</p>
<p>&#8211;  Sự hiện diện của các dấu ấn men tim như CK-MB, Troponin I &#8230;.</p>
<p>Không có nhóm nào có độ nhạy 100% nên chỉ cần sự hiện diện của 2 trong 3 nhóm triệu chứng trên là đủ để xác định NMCT cấp</p>
<p>Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác như:</p>
<p>&#8211;  Bóc tách ĐMC</p>
<p>&#8211;  Viêm màng ngoài tim</p>
<p>&#8211;  Thuyên tắc phổi hay tràn khí màng phổi</p>
<p>&#8211;  Các bệnh lý của lồng ngực</p>
<p class="style3">3.  XỬ TRÍ TẠI BỆNH VIỆN</p>
<p>3.1.  Lập đường truyền TM d/dịch <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Nacl</a> 0,9%</p>
<p>3.2.  Ghi ECG 12 chuyển đạo, nếu thay đổi ST_T trên điện tim còn nghi ngờ thì nên đo lại sau10-15 phút (mức độ chứng cứ nhóm 1)</p>
<p>3.3.  thở Oxy 2 &#8211; 3 l/ph nếu SaO2 &lt; 90%. Đánh giá lại sau 6 giờ (mđcc nhóm 1)</p>
<p>3.4.  theo dõi dấu hiệu sinh tồn mỗi 30 ph cho đến khi ổn định.</p>
<p>3.5.  Làm các xét nghiệm dấu ấn sinh học của sự hoại tử cơ tim như CKMB, Troponin I, INR aPTT và các xét nghiệm cơ bản khác</p>
<p>3.6.  Monitor liên tục để phát hiện các rối loạn nhịp để xử trí thích hợp.</p>
<p>3.7.  Heparin không phân đoạn tĩnh mạch xử dụng ngay khi đã có chẩn đoán kể cả sau đó tái lưu thông mạch vành bằng thuốc hay can thiệp qua <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> bằng bóng hay phải mổ bắc cầu (mđcc nhóm 1).</p>
<p>3.8.  Clopidodrel từ 300mg &#8211; 600mg / uống trước khi can thệp mạch vành bằng bóng.</p>
<p>3.9.  Aspirin liễu 160 &#8211; 325 mg nhai nếu không có chống chỉ định (mđcc nhóm 1).</p>
<p>3.10.  Nghỉ ngơi tại giường; chỉ vận động nhẹ nhàng khi tình trạng ổn định.</p>
<p>3.11.  Giảm đau, chống lo âu bằng thuốc hay bằng sự động viên của nhân viên y tế.</p>
<p>3.12.  Xem xét chiến lược tái tưới máu bằng thuốc hay can thệp mạch vành càng sớm càng tốt ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đến từ 6-12 giờ sau nhồi máu, tốt nhất là &lt; 3giờ sau khi có biểu hiện của đau thắt ngực.</p>
<p class="style3">4. CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ (Xem sơ đồ)</p>
<p class="style3">
<p class="style3">GHI CHÚ:          </p>
<p>(1)  Xử dụng thuốc tiêu sợi huyết ở những bệnh nhân có đau thắt ngực trong vòng 3 giờ kể từ lúc khới phát có kèm ST chênh &gt; 1mm ở ít nhất 2 chuyển đạo ngoại vi hay 2 mm ở 2 chuyển đạo liên tiếp trước tim hay xuất hiện bloc nhánh T mới mà không cần chờ các kết quả dấu ấn tim.</p>
<p>Ex: Streptokinase 1.500.000 UI truyền TM trong vòng 1 giờ.</p>
<p class="style3">(2)  CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC TIÊU SỢI HUYẾT    </p>
<p>  Chống chỉ định tuyệt đối</p>
<p>•  Tiền sử xuất huyết não</p>
<p>•  Dị dạng mạch máu não; dị dạng động tĩnh mạch</p>
<p>•  Khối u ác tính ở sọ tiên phát hoặc di căn</p>
<p>•  Mới bị đột qụy thiếu máu não trong vòng 3 tháng</p>
<p>1.  Nghi ngờ phình bóc rách Động mạch chủ</p>
<p>2.  Bị chấn thương nặng vùng đầu trong vòng 3 tháng </p>
<p>Chống chỉ định tương đối</p>
<p>1.  Tiền sử tăng huyết áp nặng không được kiểm soát</p>
<p>2.  Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát khi nhập viện (HATT &gt; 180 mmHg hoặc HATTrg &gt; 110 mmHg)</p>
<p>3.  Tiền sừ đột quỵ thiếu máu não &gt; 3 tháng</p>
<p>4.  Mới bị chảy máu trong vòng 2 &#8211; 4 tuần</p>
<p>5.  Loét dạ dày đang hoạt động</p>
<p>6.  Chọc động mạch ở vị trí không thể ép được</p>
<p>7.  Đang mang thai</p>
<p>8.  Đang xử dụng thuốc chống đông, INR cao</p>
<p class="style3">(3)  CHỈ ĐỊNH CAN THIỆP ĐMV QUA DA THÌ ĐẦU </p>
<p>Chỉ định chung:</p>
<p>Ở trường hợp NMCT với ST chênh hay bloc nhánh T mới xuất hiện, có thể can thiệp trong vòng 12 giờ kể từ lúc đau ngực, được thực hiện ở các cơ sở y tế có kinh nghiệm can thiệp nhanh chóng trong vòng 90 phút kể từ lúc nhập viện.</p>
<p>Chỉ định đặc biệt:</p>
<p>@ Nếu triệu chứng đau ngực kéo dài trên 3 giờthì can thiệp ĐMV thì đầu càng sớm càng tốt ở những cơ sở có kinh nghiệm với thời gian cứa-bóng trong vòng 90 phút</p>
<p>@ Ở nhựng bệnh nhân bị suy tim/phù phổi cấp (Kihip 3) xuất hiện trong vòng 12 giờ kể từ lúc đau ngực</p>
<p class="style3">(4) ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA</p>
<p>a.  Heparin TLPT thấp được chỉ định ở NMCT có ST chênh, liều trung bình 0.4 ml x 2 lần/ngày.</p>
<p>b.  Nitroglycerine có thể dùng 0.4 mg/dưới lưỡi sau mỗi 5 phút dùng 3 liều sau đó sẽ cân nhắc xử dụng truyền tĩnh mạch với liều 20-200Mcg/ph, Không nên xử dụng kéo dài trên 3 ngày</p>
<p>c.  Giảm đau Morphine sulfate 2 &#8211; 4 mg / TM chậm, nhắc lại sau mỗi 5-15 phút, Tổng liều không quá 20 mg</p>
<p>d.  Aspirin luôn được nhai hay dùng dạng bột cho hấp thụ nhanh, liều 160 -325mg.</p>
<p>e.  Clopidogrel liều 300-600 mg / uống đặc biệt cà dùng trước khi can thiệp mạch vành.</p>
<p>f. Thuốc chẹn Beta giao cảm đường uống nên được xử dụng sớm ngay những giờ đầu nếu không có chống chỉ định (nhịp tim &lt; 60l/ph; HATThu &lt; 90 mmHg khoảng PQ &gt; 0.24 giây; suy tim mức độ vừa đến nặng.</p>
<p>Ex: Metoprolol 50mg/ mỗi 6 &#8211; 12 giờ</p>
<p>Atenolol 25 &#8211; 50 mg / mỗi 6 &#8211; 12 giờ</p>
<p>g.  Ức chế men chuyển nên sử dụng sớm trong 24 giờ đầu, đặc biệt ở những bệnh nhân kèm rối loạn chức năng thất T hay kèm <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>.</p>
<p class="style3">Chỉ định can thiệp ĐMV Cứu Vãn sau khi dùng thuốc tiêu sợi huyết thất bại</p>
<p>1.  Cho các NMCT với ST chênh hoặc bloc nhánh T mới xuất hiện, có tình trạng chóanh tim trong vòng 36 giờ sau nhập viện, tuổi &lt; 75 trừ khi bệnh nhân từ chối hay có chống chỉ định</p>
<p>2.  Cho các bệnh nhân suy tim nặng và/hoặc phú phổi (Killip 3) và trong vòng 12 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng</p>
<p>3.  Cho các bệnh nhân có tình trạng huyết động và đện học tim không ổn định và tuổi &gt; 75 t</p>
<p> </p>
<p align="center" class="style3">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chua-benh-nhoi-mau-co-tim-voi-st-chenh/">CHỮA BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM VỚI ST CHÊNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12028</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-bao-giap-trang-2/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:49:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hồi sức cấp cứu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-con-bao-giap-trang-2/</guid>

					<description><![CDATA[<p>CƠN BÃO GIÁP TRẠNG BS.CKI.Dương Kim Hương Khoa Nội Tổng hợp 1.    ĐẠI CƯƠNG CƠN BÃO GIÁP TRẠNG Cơn bão giáp trạng là tình trạng mất bù của cường giáp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng gợi ý và phải điều trị ngay trước [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-bao-giap-trang-2/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p align="right">BS.CKI.Dương Kim Hương Khoa Nội Tổng hợp</p>
<p class="style3">1.    ĐẠI CƯƠNG CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p>Cơn bão giáp trạng là tình trạng mất bù của cường giáp có thể gây nguy hiểm đến tính mạng</p>
<p>Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng gợi ý và phải điều trị ngay trước khi có kết quả cận lâm sàng</p>
<p class="style3">2.    YẾU TỐ KHỞI PHÁT CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> cường giáp có thể đưa đến cơn bảo giáp trạng</p>
<p>&#8211;    Cường giáp chưa được chẩn đoán hoặc điều trị không đầy đủ và bệnh nhân bị một stress nặng: nhiễm trùng, rối loạn tiêu hóa, xúc động mạnh, sờ nắn tuyến giáp nhiều, thai độc, sanh nở, tai biến mạch máu não, nhồi máu phổi, phẫu thuật, chấn thương</p>
<p>&#8211;    Bệnh nhân vừa bị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> vừa bị cường giáp: yếu tố thuận lợi có thể là nhiễm ceton acid, tăng áp lực thẩm thấu hoặc hạ đường huyết</p>
<p>&#8211;    Tăng hormone máu trên một số bệnh nhân nhạy cảm như ngưng thuốc kháng giáp sớm, dùng I 131, dùng thuốc cản quang có Iod, hormone giáp trên bệnh nhân có bướu giáp</p>
<p>&#8211;    Bệnh nhân sau mổ (do stress mổ và mô tuyến gáip bị dập nát)</p>
<p>Tình huống lâm sàng có thể tạo thuận lợi cho cơn bảo giáp xảy ra</p>
<p>&#8211;    Nhiễm trùng (viêm phế quản, viêm hầu họng, viêm màng nảo, nhiễm trùng huyết)</p>
<p>&#8211;    Phẫu thuật</p>
<p>&#8211;    Nhiễm ceton acid</p>
<p>&#8211;    Thuyên tắc phổi</p>
<p>&#8211;    Tai biến mạch máu não</p>
<p>&#8211;    Dùng iodin(thuốc cản quang, uống iod)</p>
<p>&#8211;    Hạ đường huyết</p>
<p>&#8211;    Sinh nở</p>
<p>&#8211;    Chấn thương (sờ nắn tuyến giáp nhiều và mạnh)</p>
<p>&#8211;    Điều trị bằng I131</p>
<p>&#8211;    Ngưng Thiourea khi bệnh nhân chưa ổn</p>
<p class="style3">3. CHẨN ĐOÁN CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p class="style3">3.1. Lâm sàng:          </p>
<p>Các triệu chứng sớm của cơn bão giáp gồm sốt, tim đập nhanh, rối loạn cảm xúc, tăng hoạt tính hệ thần kinh trung ương. Nếu không điều trị có thể đưa đến suy tim phù phổi cấp, trụy tim mạch, hôn mê, tử vong trong vòng 72 giờ. Các triệu chứng thường gặp của cơn bão giáp:</p>
<p>&#8211;    Sốt:luôn hiện diện 37,8 độ-41 độ C, đổ mồ hôi nhiều đưa đến mất nước</p>
<p>&#8211;    Thần kinh: (90%) lo lắng, kích động, lú lẩn mê sảng, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>, rối loạn tri giác, hôn mê</p>
<p>&#8211;    Tim mạch (50%)</p>
<p>Tim đập nhanh 120-200 lần/phút,</p>
<p>Loạn nhịp tim: rung nhĩ, ngoại tâm thu thất,</p>
<p>Suy tim ứ huyết (nhất là trên bệnh nhân lớn tuổi) bệnh nhân có thể chết trong bệnh cảnh suy tim ứ huyết, phù phổi cấp, trụy tim mạch</p>
<p>Huyết áp thường không đổi, nếu tụt thì dự hậu xấu</p>
<p>&#8211;    Tiêu hóa: có thể buồn ói, ói, đau bụng, tiêu chảy, gan lớn, đôi khi vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (dự hậu xấu)</p>
<p>&#8211;    Nhược cơ: chủ yếu cơ gốc thân mình, trường hợp nặng nhược cơ đầu chi, cơ thân mình, cơ mặt</p>
<p>&#8211;    Triệu chứng khác: da mịn ấn, đổ mồ hôi, ánh <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> sắc, co kéo cơ nâng mi trên, tuyến giáp lớn có thể có âm thổi</p>
<p>Có thể gặp: bệnh nhân vô cảm, bệnh nhân yếu liệt, hôn mê, nhiệt độ cơ thể chỉ hơi tăng (gặp ở bệnh nhân lớn tuổi bướu giáp đa nhân hóa độc), hoặc nổi bật là rung nhĩ, suy tim</p>
<p class="style3">3.2.Cân lâm sàng:          </p>
<p>&#8211;    Các xét nghiệm chứng tỏ cường giáp:</p>
<p>T4, FT4 tăng</p>
<p>T3 bình thường hoặc giảm TSH giảm</p>
<p>&#8211;    Chức năng gan Bilirubin/huyết thanh tăng,</p>
<p>AST, ALT tăng</p>
<p>Thời gian prothrombin kéo dài</p>
<p>Đường máu tăng hoặc giảm (giảm là dự hậu xấu có thể có suy gan)</p>
<p>Nếu tăng Canci máu, tăng Kali máu, giảm Natri máu nên nghi ngờ có suy tuyến thượng thận kết hợp nên xét nghiện Cortisol/máu, ACTH   </p>
<p>Chẩn đoán chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>Tiêu chuẩn chẩn đoán của Burch và Wartofsky 1993</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Triệu chứng</p>
</td>
<td>
<p>Điểm</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Rối loạn điều hoà nhiệt độ</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Nhiệt độ:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>99-99.9 độ F (37,2-37,7 độ C)</p>
</td>
<td>
<p>5</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>100-100.9 độ F (37,7-38,2 độ C)</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>101-101.9 độ F (38,3-38,8 độ c)</p>
</td>
<td>
<p>15</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>102-102.9 độ F (38,9-39,4 độ c)</p>
</td>
<td>
<p>20</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>103-103.9 độ F (39,5-39,9 độ c)</p>
</td>
<td>
<p>25</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>≥ 104 độ F (&gt; 40 độ C)</p>
</td>
<td>
<p>30</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Ảnh hưởng thần kinh trung ương:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có</p>
</td>
<td>
<p>0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Kích động</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Nói sảng, rối loạn tâm thần, lừ đừ</p>
</td>
<td>
<p>20</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Co giật hoặc hôn mê</p>
</td>
<td>
<p>30</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Rối loạn dạ dày-ruột-gan:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có</p>
</td>
<td>
<p>0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tiêu chảy, ói,buồn ói, đau bụng</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Vàng da không tìm được nguyên nhân</p>
</td>
<td>
<p>20</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Rối loạn tim mạch:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Tim đập nhanh:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>90-109 nhip/phút</p>
</td>
<td>
<p>5</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>110-119</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>120-129</p>
</td>
<td>
<p>15</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>130-139</p>
</td>
<td>
<p>20</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>≥ 140</p>
</td>
<td>
<p>25</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Suy tim sung huyết:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có</p>
</td>
<td>
<p>0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Nhẹ (phù)</p>
</td>
<td>
<p>5</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Trung bình (ran nổ ở 2 đáy phổi)</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Nặng (phù phổi)</p>
</td>
<td>
<p>15</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Rung nhĩ:</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có</p>
</td>
<td>
<p>0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Có</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><strong>Bệnh sử có yếu tố thuận lợi (mổ, nhiễm trùng, khác):</strong></p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có</p>
</td>
<td>
<p>0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Có</p>
</td>
<td>
<p>10</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>&#8211;    Khi không thể biết triệu chứng của bệnh đi kèm hoặc của cơn bão giáp, sẽ cho điểm cao nhất thuận lợi cho cơn bão giáp.</p>
<p>&#8211;    Kết quả dựa trên toàn bộ, khả năng bị cơn bão giáp như sau:</p>
<p>&lt; 25 điểm: ít có khả năng cơn bão giáp Từ 25- 44 điểm: nhiều khả năng cơn bão giáp &gt; 45 điểm: rất nhiều khả năng cơn bão giáp</p>
<p class="style3">4. ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p class="style3">4.1 Nguyên tắc điều trị:bao gồm:          </p>
<p>&#8211;    Phục hồi và duy trì sinh hiệu</p>
<p>&#8211;    Ức chế sự tổng hợp và phóng thích hormon tuyến giáp</p>
<p>&#8211;    Tìm và điều trị yếu tố thựân lợi</p>
<p class="style3">4.2. Điều trị cụ thể</p>
<p class="style3">4.2.1.    Phục hồi và duy trì sinh hiệu</p>
<p>&#8211;    <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">Truyền dịch</a>: dung dịch mặn ngọt đẳng trương, sửa các rối loạn điện giải</p>
<p>&#8211;    Sinh tố nhóm B</p>
<p>&#8211;    Hạ nhiệt: sử dụng Acetaminophen, nằm phòng lạnh, đắp khăn lạnh, lau mát, nếu không giảm sốt có thể dùng Chlorpromazin 25-50 mg tiêm bắp hoặc uống mỗi 6 giờ</p>
<p>&#8211;    Điều trị suy tim: Digoxin, lợi tiểu</p>
<p>&#8211;    Điều trị loạn nhịp</p>
<p>&#8211;    Thở oxy ẩm</p>
<p>&#8211;    An thần: chỉ sử dụng khi thật cần thiết</p>
<p>4.2.2.    Ức chế sự tổng hợp và phóng thích hormon Kháng giáp tổng hợp: uống hoặc qua sonde mũi dạ dày:</p>
<p>&#8211;    PTU: liều khởi đầu:</p>
<p>300-400mg, sau đó: 200 mg mỗi 4 giờ trong ngày đầu</p>
<p>Hoặc 100 mg mỗi 2 giờ trong ngày đầu và sau đó 300 &#8211; 600 mg/ngày trong 3-6 tuần cho đến khi kiểm soát được hội chứng cường giáp (thuốc ức chế sự tổng hợp hormone tuyến giáp và ngăn chặn sự chuyển hóa T4 thành T3 ở ngoại vi)</p>
<p>&#8211;    Methimazol: liều đầu 30-40 mg sau đó 20-30 mg mỗi 8 giờ trong ngày đầu và sau đó 30-60 mg/ngày trong những ngày sau</p>
<p>Dung dịch Iod (ngăn chặn sụ phóng thích hormone tuyến giáp ra khỏi tuyến giáp):</p>
<p>Chỉ sử dụng 1-2 giờ sau khi đã dùng thuốc kháng giáp tổng hợp</p>
<p>&#8211;    NaI:1gram tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 08-12 giờ hoặc 0,25mg tĩnh mạch mỗi 06 giờ</p>
<p>&#8211;    Ipodate hoặc Iopanoic acid 0,5 mg uống mỗi 12 giờ</p>
<p>&#8211;    Dung dịch Iod bảo hòa(SSKI) 6-8 giọt mỗi 6 giờ</p>
<p>Bệnh nhân dị ứng với Iod có thể dung Lithium 300 mg 3-4 lần mỗi ngày, theo dõi nồng đọ Lithium trong huyết tương vào khoảng 1-1,2 mEq/ lít</p>
<p>Coticoide: (ngăn chặn sự phóng thích hormone tuyến giáp ra khỏi tuyến giáp, ngăn chặn sự tổng hợp T4 thành T3 ở ngoại vi, bổ sung hormone tuyến thượng thận)</p>
<p>&#8211;    Dexamethason: 2mg /6 giờ uống hay tiêm tĩnh mạch</p>
<p>&#8211;    Hydrocortison: 50-100 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ Ức chế giao cảm: ngăn chuyển T4 thành T3</p>
<p>&#8211;    Propranolol:</p>
<p>Uống 40-80 mg/4-6 giờ</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch chậm liều tối đa 0,15 mg/kg có thể lập lại sau 4 giờ, tác dụng của thuốc sau 1 giờ (chú ý các tác dụng phụ của thuốc)</p>
<p>&#8211;    Esmolol: tác dụng nhanh có thể thay thế propranolol</p>
<p>&#8211;    Reserpin:giảm dự trữ Catecholamin</p>
<p>Liều đầu: 1-5 mg tiêm bắp, liều tiếp theo: 1-2,5 mg mỗi 4-6 giờ, triệu chứng cải thiện sau 4-8 giờ, tác dụng phụ: trầm cảm, đau bụng, tiêu chảy</p>
<p class="style3">4.2.3. Tìm và điều trị các yếu tố thuận lợi</p>
<p>&#8211;    Kháng sinh nếu có nhiễm trùng</p>
<p>&#8211;    Insulin nếu có đái tháo đường Diễn tiến</p>
<p>&#8211;    Điều trị tấn công: PTU, dung dịch Iod, dexamethason: nồng độ T3 về bình thường sau 24-48 giờ, khi lâm sàng giảm có thể giảm dần liều dexamethason và dung dịch Iod</p>
<p>&#8211;    PTU tiếp tục cho đến khi chuyển hóa về gần bình thường rồi ngưng Iod</p>
<p>&#8211;    Điều trị lâu dài có thể dùng I 131</p>
<p>&#8211;    Cơn bão giáp có thể kéo dài 1-8 ngày, trung bình 3 ngày. Nếu điều trị kinh điển không đem lại kết quả phải lọc màng bụng, lọc máu để lấy bớt hormon</p>
<p class="style3">5. DỰ PHÒNG &#8211; TIÊN LƯỢNG CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<p>5.1. Dự phòng:</p>
<p>Tất cả các trường hợp cường giáp phải được chẩn đoán và điều trị đúng, đặc biệt các trường hợp phẫu thuật tuyến giáp các bệnh nhân cường giáp phải được điều trị nội khoa đến bình giáp</p>
<p>Điều trị các yếu tố thúc đẩy cơn bão giáp trên bệnh nhân cường giáp</p>
<p>5.2. Tiên lượng:</p>
<p>Cơn bão giáp trạng là một cấp cứu nội tiết, tiên lượng phụ thuộc vào chẩn đoán đúng, điều trị kịp thời và đúng phác đồ, thậm chí phải điều trị ngay khi lâm sàng nghi ngờ (không chờ kết quả cận lâm sàng)</p>
<p class="style3">TÓM TẮT MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Mục tiêu</p>
</td>
<td>
<p>Phương pháp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Hormon tuyến giáp</p>
</td>
<td>
<p>Ức chế sự tổng hợp hormon: kháng giáp tổng hợp</p>
<p>Propylthiouracil</p>
<p>Methimazol</p>
<p>Ngưng sự phóng thích các hormon tuyến giáp Dung dịch iod vô cơ Lithium carbonat</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ảnh hưởng toàn thân của hormon</p>
</td>
<td>
<p>Chẹn beta (Propranolol, Esmolol) Lọc máu, lọc màng bụng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Các yếu tố nguy cơ</p>
</td>
<td>
<p>Tùy bệnh cảnh và triệu chứng</p>
<p>Kháng sinh nếu có nhiễm trùng</p>
<p>Kháng đông và oxy nếu có huyết tắc hoặc thuyên tắc phổi</p>
<p>Insulin và dịch truyền nếu có nhiễm ceton acid</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Các triệu chứng mất bù hệ thống</p>
</td>
<td>
<p>Bù dịch có glucoz hoặc dextroz để bồi hoàn thể và bồi hoàn trữ lượng glucoz trong gan</p>
<p>Thuốc vận mạch khi cần</p>
<p>Hỗ trợ huyết động</p>
<p>Điều trị glucocorticoid nếu nghi ngờ có suy thượng thận</p>
</td>
</tr>
</table>
<p align="center" class="style3">BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN CHỮA BỆNH ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-bao-giap-trang-2/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CƠN BÃO GIÁP TRẠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12045</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
