<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Nội thần kinh</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-than-kinh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-than-kinh/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 13 May 2022 11:05:25 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:48:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP BS.CKI.Trần Quang Thắng Khoa Nội Thần kinh 1- ĐẠI CƯƠNG: 1.1 Định nghĩa: Thiếu máu não cục bộ cấp hoặc nhồi máu não mà trước kia thường gọi là nhũn não (danh từ này hiện nay không dùng nữa) là tình trạng tổn thương một vùng của [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/">ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p align="center" class="style3">ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</p>
<p align="right">BS.CKI.Trần Quang Thắng Khoa Nội Thần kinh</p>
<p class="style3">1-  ĐẠI CƯƠNG:          </p>
<p class="style3">1.1  Định nghĩa:          </p>
<p>Thiếu máu não cục bộ cấp hoặc nhồi máu não mà trước kia thường gọi là nhũn não (danh từ này hiện nay không dùng nữa) là tình trạng tổn thương một vùng của não xảy ra khi một mạch máu bị huyết khối hay bị huyết tắc. Khu vực não tưới máu bởi động mạch đó bị thiếu máu và hoại tử.</p>
<p>1.2  Thuật ngữ: Trong thực hành lâm sàng có 3 loại nhồi máu não thường gặp là:</p>
<p>&#8211;  Nhồi máu não lớn (large infarction).</p>
<p>&#8211;  Nhồi máu lỗ khuyết (lacunar infarction)</p>
<p>&#8211;  Nhồi máu vùng phân thùy hay vùng giáp ranh (Wartershed or borderline infarction).</p>
<p class="style3">2-  CHẨN ĐOÁN THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP:          </p>
<p>2.1  Lâm sàng: Xuất hiện những khiếm khuyết thần kinh được dẫn trước bằng những cơn thóang thiếu máu não khởi phát đột ngột triệu chứng thần kinh tùy thuộc vào mạch máu có liên quan và vùng thiếu máu não như: liệt nửa người, mất cảm giác nửa người, mất ngôn ngữ.</p>
<p>Chẩn đoán ban đầu dựa vào bệnh sử, khám lâm sàng</p>
<p>2.2  Cận lâm sàng cần chú ý cac xét nghiệm sau: Công thức máu, chức năng đông máu, chức năng thận, đường huyết, điện giải, điện tim, XQ lồng ngực. Chụp CT đầu là kỹ thuật chẩn đoán quan trọng để phân biệt đột quị thiếu máu và xuất huyết hay nguyên nhân khác. Chụp mạch máu khi có chỉ định phẫu thuật trong các trường hợp cần can thiệp như hẹp động mạch cảnh, tắc mạch khu trú, dị dạng mạch máu.</p>
<p>3-  ĐIỀU TRỊ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP: Cụ thể trong trường hợp nhồi máu não lớn.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Chăm sóc</a> thích hợp cho bệnh nhân nội trú bao gồm:chế độ điều dưỡng, chăm sóc hỗ trợ, phục hồi chức năng, đề phòng biến chứng và điều trị đặc hiệu (ly giải cục máu)</p>
<p>Vấn đề chủ yếu chăm sóc tích cực đối với đột quị (nhồi máu não lớn)</p>
<p>a. Theo dõi và can thiệp về tim mạch: Theo dõi điện tim cho Bệnh nhân mới đột quị ít nhất là 48 -72 giờ hoặc cho đến khi không xuất hiện triệu chứng mới. Đột quị có thể gây ra biến đổi trực tiếp điện tim và chức năng cơ tim mà không liên quan đến thiếu máu cơ tim. Rối loạn nhịp có thể xảy ra từ 25 -40 % bệnh nhân đột quị cấp, khử cực bất thường xảy ra 20 % bệnh nhân thiếu máu não cấp và 60% bệnh nhân xuất huyết trong sọ.</p>
<p>b.  Chăm sóc đường thở: Đảm bảo đường thở thông suốt là ưu tiên hàng đầu ở Bệnh nhân có suy giảm ý thức hoặc bất kỳ Bệnh nhân nào có cac biểu hiện về vấn đề hô hấp như: thở nông, thở ngắt quãng, thở gắng sức. Hút đàm nhớt thừơng xuyên khi cần thiết, tư thế Bệnh nhân nằm nghiêng có nhiều ưu điểm đề phòng tắc nghẽn đường thở không chỉ đường hầu họng mà cả đường mũi cũng dễ lưu thông và ngừa viêm phồi hít &#8211; xẹp phổi.</p>
<p>Thở oxy hỗ trợ (2 -5 lít/phút bởi ống sonde mũi) đặc biệt là trường hợp oxy máu động mạch dưới 90mmHg, độ bão hòa oxy &lt; 95 %. Duy trì PaCO2 từ 25- 30mmHg. Đặt ống nội khí quản và hô hấp hỗ trợ cũng thường có trên bệnh nhân nhồi máu nặng, xuất huyết nặng, đặc biệt cần can thiệp sớm trong các trường hợp có ngưng thở trước đây, thở gắng sức, hút đờm dãi thường xuyên, bệnh nhân có biến chứng tăng áp lực nội so đang điều trị có hoặc không kết hợp với phù não.</p>
<p>c.  Kiểm soát huyết áp: Tăng huyết áp là kết quả của đột quị, đau, đầy bàng quang, đáp ứng sinh lý cho hiện tượng thiếu máu hoặc tăng áp lưc nội sọ, huyết áp sẽ giảm trong vòng 24 &#8211; 48 giờ sau đột quị. Giảm huyết áp nhanh chóng sẽ gây hại cho Bệnh nhân (giảm lưu lượng tuần hoàn bàng hệ, giảm khả năng đáp ứng điều hoà máu của những mạch máu suy yếu). Vì vậy, không nên hạ áp cho các Bệnh nhân đột quị, thuốc hạ áp thường dùng đường uống (ức chế men chuyển, hoặc chẹn kênh calci). Thuốc chích thường có chỉ định chặt chẽ trong một số trường hợp nêu dưới nay (Labetalol, Nitropruside&#8230;)</p>
<p>Điều trị tăng huyết áp bao gồm:</p>
<p>&#8211;  Điều trị lo lắng, đau, nôn, buồn nôn.</p>
<p>&#8211;  Điều trị tăng áp lực nội sọ.</p>
<p>&#8211;  Hạn chế phản ứng kích thích quá mãnh liệt đưa đến tăng áp lực máu.</p>
<p>&#8211;  Sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trước đột quị.</p>
<p>&#8211;  Hạ huyết áp từ từ (từng nấc).</p>
<p>&#8211;  Tránh dùng nifedipine ngậm dưới lưỡi.</p>
<p>&#8211;  Giới hạn HA: tâm thu từ 160 &#8211; 180 mmHg và tâm trương dưới 100 mmHg.</p>
<p>&#8211;  HA tâm thu: 180 &#8211; 230, HA tâm trương từ 105 &#8211; 120 mmHg thì dùng Labetalol TM 10mg /1 &#8211; 2 phút, và có thể nhắc lại 10 &#8211; 20 mg, liều tối đa 150mg.</p>
<p>&#8211;  HA tâm thu &gt; 230mmHg, HA tâm trương 121 &#8211; 140 mHg thì dùng labetalol liều như trên nếu không đáp ứng có thể cho nitropruside 0,5- 20 pg/kg/phút.</p>
<p>&#8211;  Nếu HA tâm trương &gt; 140mmHg liều lượng labetalol như trên.</p>
<p>&#8211;  Hạ HA hiếm gặp trên Bệnh nhân đột quị, nếu xãy ra là do giãm thể tích tuần hoàn. Điều trị giảm thể tích tuần hoàn và nâng HA bằng thuốc co mạch. Trong lâm sàng nếu chĩ tăng thể tích tuần hoàn có thể gây loãng máu, tăng HA do thuốc có thể gây co mạch đặc biệt trên bệnh nhân xuất huyết dưới nhện. Vì thề việc điều chỉnh HA là hết sức thận trọng.</p>
<p>d.  Tăng thân nhiệt: Tăng thân nhiệt làm tăng chuyển hóa ở não và làm tiên lượng xấu đi. Khi tăng nhiệt độ thì dùng thuốc hạ nhiệt và nếu có nhiễm trùng thì dùng kháng sinh.</p>
<p>e.  Kiểm soát đường huyết: Tăng đường huyết làm tổn thương não càng trầm trọng hơn. Trong trường hợp bình thường của đột quị cũng không truyền dung dịch có đường. Khi đường huyết tăng (cả bệnh nhân có tiền sử <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> và không có) cần điều chỉnh mức đường huyết trong giới hạn 120 -150 mg %).</p>
<p>f.  Nuôi dưỡng và chăm sóc: Các bệnh nhân suy giảm ý thức đòi hỏi phải chú ý đặc biệt vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, chức năng ruột, bàng quang, chăm sóc <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, răng miệng.</p>
<p>&#8211;  Ở các bệnh nhân hôn mê hoặc có vấn đề về nuốt, nuôi dưỡng ban đầu bằng dịch truyền tĩnh mạch, nuôi dưỡng bằng ống sonde da dày được xem xét khi tình trạng thần kinh ổn định. Đảm bảo dinh dưỡng 1200 -1400Calo/ ngày cộng thêm vitamine, có thể bằng dịch nuôi dưỡng bơm thường xuyên theo tỷ lệ 75 -100ml/giờ (1 &#8211; 15 Calo/ml) hoặc thức ăn trực tiếp. Dịch ăn thay thế khoảng 2 lít/ngày với nước tiểu từ 500 &#8211; 1000ml/ngày.</p>
<p>&#8211;  Làm mềm phân và đề phòng chướng ruột do táo bón hay giảm nhu động ruột: Docusate 100mg uống ngày 2 lần hoặc các thuốc nhuận trường (Forlax).</p>
<p>&#8211;  Ở bệnh nhân hôn mê, ban đầu đặt sonde tiểu 4- 6 giờ một lần với mục đích hạn chế stress bàng quang do nước tiểu ứ nhiều hoặc tiểu tự động sẽ gây nhiễm trùng da. Sau 48 &#8211; 72 giờ bệnh nhân vẫn mất ý thức, một sonde Foley có thể được đặt để theo dõi nước tiểu nhưng phương pháp này có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng tiểu.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh nhân hôn mê sẽ được xoay trở trên giường 1-2 giờ một lần và nằm với nệm chống loét.</p>
<p>&#8211;  Duy trì cân bằng nước và điện giải tránh kiệt nước (ảnh huởng đến độ quánh của máu) hoặc thừa nước (bệnh nhân suy tim).</p>
<p>Điều trị các biến chứng về thần kinh</p>
<p>•  Điều trị phù não và tăng áp lực nội sọ</p>
<p>Tử vong tuần đầu tiên chủ yếu là do phù não và tăng áp lực nội sọ, gây tụt não trên lều hoặc chèn ép hạnh nhân tiểu não vào lỗ chẩm. Các rối loạn thần kinh do phù não thường vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3, nhưng cũng có thể sớm hơn do nhồi máu diện rộng. Hình ảnh CT đầu là cần thiết cho chẩn đoán</p>
<p>•  Điều trị tăng áp lực nội sọ</p>
<p>&#8211;  Nâng cao đầu giường.</p>
<p>&#8211;  Kích thích tối thiểu.</p>
<p>&#8211;  <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">Truyền dịch</a>: Dùng nước tự do tối thiểu (không dùng glucose 5%), hạn chế nước trong ngày đầu khoảng 1000 ml/m2 diện tích bề mặt cơ thể/ ngày.</p>
<p>&#8211;  Tăng thông khí để đạt tới PCO2 25 &#8211; 35 mmHg ngay lập tức /24 giờ.</p>
<p>&#8211;  Manitol 20%, 0,25 &#8211; 0,5g/Kg cân nặng liều khởi đầu và nhắc lại sau 4 -6 giờ/ lần. Không quá 1,5 g/Kg/24 giờ.</p>
<p>Bệnh nhân nhồi máu não có mức độ suy giãm ý thức nặng và có dấu hiệu thóat vị não, tăng áp lực trong sọ sẽ được giảm khẩn cấp với đat nội khí quản để tăng thông khí cơ học, duy trì PCO2 từ 25- 30 mmHg, manitol TTM (liều như trên) dùng kéo dài cho đến khi hội chẩn phẫu thuật thần kinh cấp cứu là có lợi ích. Nhồi máu hoặc xuất huyết tiểu não với bất kỳ biểu hiện nào của sự chèn ép thân não đều được coi là cấp cứu khẩn cấp. Hội chẩn phẫu thuật thần kinh ngay lập tức, nếu thống nhất sẽ xem xét phẫu thuật, sự chậm trễ thường gây tử vong.</p>
<p>Kiểm soát co giật:</p>
<p>Co giật phần lớn xẩy ra trong 24 giờ đầu của đột quị, khoảng 90% trường hợp có thể điều trị với một loại thuốc: Carbamazepin, Phenytoin, Lorazepam, Diazepam. Các thuốc này có thể điều trị cả co giật và trạng thái <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>.</p>
<p>Đột quị thiếu máu não cấp chuyển sang xuất huyết:</p>
<p>Nguy cơ xuất huyết đối với bệnh nhân nhồi máu diện rộng cao hơn và gây ra khối chóang chỗ cấp. Nhồi máu xuyết huyết cũng có thể xãy ra trên bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông và ly giải cục máu đông. Bệnh nhân tăng HA dao động cũng làm tăng nguy cơ xuất huyết. Dựa trên các nghiên cứu tỷ lệ xuất huyết não của bệnh nhân thiếu máu não cấp (huyết khối 11%, lấp mạch 42%) kiểm soát những bệnh nhân này bằng điều trị các yếu tố nguy cơ như: cao huyết áp ngưng thuốc kháng đông, tiêm tĩnh mạch protamine sulfate (ở bệnh nhân điều tri Heparin), vitamin K (ở bệnh nhân điều trị Warfarin hay thuốc kháng đông uống) và theo dõi aTTP.</p>
<p>Phòng ngừa những biến chứng bán cấp</p>
<p>&#8211;  Tắc tĩnh mạch sâu và nhồi máu phổi. Nhồi máu phổi có thể là nguyên nhân gây tử vong (10%). Tắc tĩnh mạch sâu không có triệu chứng hoặc có kèm theo tắc mạch phổi. Ngăn ngừa bằng vận động sớm, tập thể dục cho bên liệt. Dùng Heparin (5000 UI /2 lần/24 giờ), aspirin có thể có hiệu quả trên bệnh nhân chống chỉ định thuốc kháng cung cấp đủ nước, lợi tiểu, acid hóa nước tiểu và đặt sonde tiểu ngắt quãng. Dùng kháng sinh sớm khi có nhiễm trùng phòng ngừa nhiễm trùng huyết.</p>
<p>&#8211;  Loét mục: loét mục trong bất động trên giường tăng đáng kể tỷ lệ tử vong, tàn phế, cần xoay trơ’ thường xuyên và dùng nệm thay đổi áp lực có thể ngăn ngừa hiện tượng loét mục</p>
<p>&#8211; Loét dạ dày: trên một số bệnh nhân xuất hiện loét dạ dày gây xuất huyết tiêu hóa, thường dùng thuốc ức chế H2 và antacid có tác dụng phòng ngừa. Tránh dùng Aspirin với người có tiền sử viêm loét đường tiêu hóa.</p>
<p class="style3">Điều trị phục hồi chức năng:</p>
<p>Phục hồi chức năng sớm, bệnh nhân đột quị cần hoạt động phục hồi chức năng và sẽ bắt đầu ngay khi có thể.</p>
<p class="style3">Điều trị nhồi máu lỗ khuyết:</p>
<p>Không có điều trị đặc hiệu trên mô hoại tử của ổ nhồi máu sâu và nhỏ nhưng có thể tác động trên nguyên nhân. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân quan trọng của nhồi máu lỗ khuyết nên điều trị hiện tại là hướng về các yếu tố nguy cơ như cao huyết áp, tiểu đường, hút thuốc lá. Thuốc chống kết tụ tiểu cầu có thể sử dụng nhưng hiệu quả chưa được chứng minh.</p>
<p class="style3">Điều trị nhồi máu do hạ huyết áp hệ thống:</p>
<p>Điều chỉnh các rối loạn đưa đến triệu chứng như: Choáng, giảm thể tích máu, giảm khả năng bơm của tim</p>
<p align="center">BÀI GIẢNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/">ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12012</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:47:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/</guid>

					<description><![CDATA[<p>BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ BS.CKI.Bùi Trọng Hợp Khoa Nhiễm Viêm màng não mủ là hiện tượng viêm của màng não, do sự xâm lấn của các loại vi trùng sinh mủ vào màng não, đuợc chứng minh bởi sự hiện diện của một số lớn bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tủy. [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p align="center" class="style3">BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</p>
<p align="right">BS.CKI.Bùi Trọng Hợp Khoa Nhiễm</p>
<p>Viêm màng não mủ là hiện tượng viêm của màng não, do sự xâm lấn của các loại vi trùng sinh mủ vào màng não, đuợc chứng minh bởi sự hiện diện của một số lớn bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tủy.</p>
<p class="style3">1. LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</p>
<p>Các triệu chứng lâm sàng của viêm màng não mủ rất đa dạng và tuỳ thuộc vào từng lứa tuổi, thời gian trước khi được điều trị và phản ứng của từng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đối với tình trạng nhiễm trùng.</p>
<p>Bệnh nhân sốt cao, thường &gt; 38oC, có kèm đau nhức, lạnh run. vã mồ hôi.</p>
<p>Hội chứng màng não gồm:</p>
<p>&#8211;    Những cơn nhức đầu dữ dội, kéo dài, không bớt với thuốc giảm đau, sợ ánh sáng.</p>
<p>&#8211;    Triệu chứng buồn nôn, ói mửa, kiểu ói vọt.</p>
<p>&#8211;    Tình trạng táo bón và tăng kích thích <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</p>
<p>&#8211;    Có sự hiện diện của dấu màng não: gồm dấu cổ cứng (do co cứng và đau cơ vùng cổ), dấu Kernig, dấu Brudzinski. Bệnh nhân thường nằm theo tư thế “cò súng”. Ngoài ra còn có thể có dấu vạch màng não (do rối loạn mao mạch) hoặc tăng phản xạ gân xương (dấu hiệu kích thích của bó tháp). Phải lưu ý rằng ở người già, có thể không có dấu cổ cứng, không tìm thấy dấu Kernig hay Brudzinski. Biểu hiện lâm sàng cần được lưu ý là những thay đổi về tính tình, về sự linh hoạt, và tri giác của bệnh nhân</p>
<p>Một số biểu hiện khác có thể kèm theo:</p>
<p>&#8211;    Biểu hiện ngoài da: các tử ban điểm, những đốm hoặc mảng xuất huyết xảy ra trong bệnh cảnh có nhiễm trùng huyết do Neisseria meningitidis hay Streptococcus suis. Các dấu hiệu hồng ban thỉnh thoảng gặp ở những trường hợp do S.pneumoniae, H. infiuenzae hoặc hiếm hơn những trường hợp viêm màng não do S.aureus có kèm viêm nội tâm mạc.</p>
<p>&#8211;    Biểu hiện co giật: xảy ra ở tỷ lệ 20 &#8211; 30% các trường hợp. Co giật thường xuất hiện trong các ngày đầu và nếu là co giật toàn thân thì không có tiên lượng nặng. Ngược lại, nếu xảy ra trễ: sau bốn, năm ngày sau nhập viện, hoặc co giật khu trú thì có thể nghĩ đến biến chứng thần kinh ở bệnh nhân. Các nguyên nhân gây co giật có thể do bài tiết ADH không thích hợp (hội chứng Schwartz Barter) dẫn đến hạ natri máu, hoặc do tràn dịch màng cứng, thuyên tắc mạch máu hoặc thành lập áp xe não.</p>
<p>&#8211;    Các dấu hiệu thần kinh định vị như liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt mặt hoặc mù <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, lé&#8230; Các biểu hiện của tổn thương tiền đình như điếc tai do tắc nghẽn động mạch hay tĩnh mạch vỏ não. Phù gai thị ít gặp trong giai đoạn cấp, nhưng nếu có, nguyên nhân có thể do tắc nghẽn tĩnh mạch, tụ mủ dưới màng cứng.</p>
<p>&#8211;    Các biểu hiện toàn thân khác: đau khớp, đau cơ thường được ghi nhận trong viêm màng não do não mô cầu. Nhiễm trùng khu trú như viêm mô tế bào, viêm khớp, viêm phổi thường do H. infuenzae týp b gây nên trong bệnh cảnh nhiễm trùng huyết đi kèm viêm màng não.</p>
<p class="style3">2. KHẢO SÁT DỊCH NÃO TỦY BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</p>
<p>Khi đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ VMNM dựa vào các triệu chứng lâm sàng, chọc dò tủy sống là một động tác rất cần thiết với mục đích đánh giá tình trạng viêm nhiễm của màng não.</p>
<p>&#8211;    Trên bệnh nhân viêm màng não mủ: màu của dịch não tủy có thể lờ lờ cho đến đục hẳn như nước vo gạo. Dịch não tủy có thể có ánh vàng do xuất huyết cũ, hay do tẩm bilirubin hoặc do tăng nồng độ protein.</p>
<p>&#8211;    Áp suất mở ban đầu thường tăng nhẹ, 200-300 mm H2O. Khi có phù nề não hay có áp-xe đi kèm, có thể lên đến 400-600 mm H2O.</p>
<p>&#8211;    Các khảo sát về tế bào học, sinh hóa, vi trùng học của dịch não tủy như sau:</p>
<p class="style3">2.1.    Tế bào:          </p>
<p>Tế bào dịch não tủy trong viêm màng não mủ có thể từ 100-1000/mm3, tế bào đa nhân trung tính chiếm đa số (80% hay hơn nữa) hoặc có thể cao hơn: 5000 -10.000/mm3. Nếu công thức tế bào dịch não tủy chưa được rõ ràng ở lần chọc dò đầu tiên thì có thể chọc dò lại 6 hoặc 8 giờ sau.</p>
<p class="style3">2.2. Đường dịch não tủy:          </p>
<p>Trong viêm màng não mủ, nồng độ đường trong dịch não tủy giảm dưới 40 mg%, đôi khi chỉ còn là vết. Tỉ lệ đường dịch não tủy /đường huyết đo cùng lúc thấp hơn 50%.</p>
<p class="style3">2.3.    Đạm dịch não tủy:          </p>
<p>Đạm tăng cao, khoảng 100 mg%. Khi trị số đạm tăng trên 1000 mg% hay hơn, phải nghĩ đến tắc nghẽn khoang dưới nhện thứ phát.</p>
<p class="style3">2.4.    Lactate dịch não tủy:          </p>
<p>Trị số lactate dịch não tủy tăng cao trên 4 mmol/L trong VMNM, sẽ giảm trong quá trình đáp ứng với điều trị.</p>
<p class="style3">2.5.    Xét nghiệm vi trùng học:          </p>
<p>Dịch não tủy được đem quay ly tâm lấy phần cặn lắng dể nhuộm Gram tìm vi trùng. Có thể soi nhìn thấy được vi trùng hay không tùy thuộc vào số lượng vi trùng bị nhiễm.</p>
<p>Cấy dịch não tủy có thể dương tính trong 70-80% các trường hợp viêm màng não mủ.</p>
<p>Điện di miễn dịch nghịch chiều (Counter Immuno Electrophoresis), phản ứng ngưng kết với latex (latex agglutination), Limulus lysate assay tìm nội độc tố, PCR.</p>
<p class="style3">3.    CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC</p>
<p class="style3">3.1.    Bạch cầu máu:          </p>
<p>Bạch cầu máu gia tăng, phần lớn là bạch cầu đa nhân. Công thức bạch cầu thường nghiêng về trái.</p>
<p class="style3">3.2.    Cấy máu:          </p>
<p>Phần lớn các trường hợp viêm màng não mủ đều khởi phát với nhiễm trùng huyết. Do đó, trước khi dùng kháng sinh, nên cấy máu tìm tác nhân gây bệnh, hỗ trợ cho chẩn đoán nếu cấy DNT âm tính.</p>
<p class="style3">3.3.    Cấy vi trùng từ các ở nhiễm trùng:          </p>
<p>Như mủ tai, cổ họng, nhọt ngoài da, nước tiểu, phết tử ban&#8230;</p>
<p class="style3">3.4.    Các xét nghiệm về chức năng thận hay ion đồ:          </p>
<p>Thay đổi khi bệnh diễn tiến nặng, nhất là có biểu hiện giảm natri máu khi bị hội chứng phân tiết ADH không thích hợp.</p>
<p class="style3">3.5.    X-quang:          </p>
<p>Thực hiện vào thời điểm thích hợp để giúp khám phá những ổ nhiễm trùng tiên phát ở ngực, xoang, xương chũm&#8230;</p>
<p class="style3">3.6.    Chụp cắt lớp điện toán (CT scan) hoặc cộng hưởng từ (MRI)          </p>
<p>Được thực hiện trong trường hợp có dấu hiệu sốt dai dẳng, tăng áp lực sọ não, có dấu thần kinh định vị hoặc co giật nhiều lần để giúp loại trừ các ổ áp-xe trong não hoặc phát hiện biến chứng đầu nước, tụ mủ dưới màng cứng&#8230;</p>
<p class="style3">4.    CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ.          </p>
<p class="style3">4.1.  Chẩn đoán xác định:          </p>
<p>Vấn đề chẩn đoán VMNM không khó khăn khi bệnh nhân có đủ các triệu chứng lâm sàng như nóng sốt, thay đổi tri giác, có dấu màng não và khảo sát dịch não tủy có bạch cầu tăng, đường giảm, đạm tăng, hoặc soi và cấy DNT dương tính.</p>
<p class="style3">4.2.  Chẩn đoán phân biệt:          </p>
<p>&#8211;  Viêm màng não do các loại vi trùng không gây mủ như: leptospira, lao, giang mai, bệnh Lyme.</p>
<p>&#8211;  Viêm màng não do siêu vi: quai bị, Enterovirus, Arbovirus, Epstein Barr virus, Varicella- Zoster.</p>
<p>&#8211;  Ổ nhiễm trùng cạnh màng não (viêm xương chũm, viêm tai giữa gây phản ứng màng não, ổ áp-xe não).</p>
<p>&#8211;  Viêm màng não do nấm: Candida albicans, Crvptococcus neoformans.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh ác tính: Hodgkin, bạch huyết&#8230; có di căn vào màng não.</p>
<p>&#8211;  Viêm màng não hóa học: do các chất gây viêm sau gây tê tủy sống, các độc chất như chì, thủy ngân.</p>
<p class="style3">5. ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</p>
<p>Viêm màng não là một khẩn cấp nội khoa, cần được điều trị sớm và tích cực. Kháng sinh giữ vai trò chính yếu trong điều trị viêm màng não mủ. Nếu điều trị chậm trễ, dễ để lại các biến chứng và di chứng nặng nề.</p>
<p class="style3">5.1.  Nguyên tắc đùng kháng sinh:          </p>
<p>&#8211;  Sử dụng sớm, ngay khi có chẩn đoán.</p>
<p>&#8211;  Lựa chọn loại thuốc thích hợp với dộ nhạy cảm của vi trùng gây bệnh.</p>
<p>&#8211;  Nên dùng loại kháng sinh diệt khuẩn.</p>
<p>&#8211;  Dùng đường tĩnh mạch.</p>
<p>Trong quá trình điều trị, nên chọc dò khảo sát lại DNT sau khi khởi sự dùng kháng sinh 24 &#8211; 48 giờ để đánh giá sự đáp ứng với thuốc.</p>
<p class="style3">5.2.  Áp dụng thực tiễn:          </p>
<p>Vấn đề lựa chọn kháng sinh lúc bắt đầu điều trị dựa vào tần suất các loại vi trùng thường hay gây bệnh theo từng lứa tuổi hoặc các yếu tố thuận lợi (như viêm tai, viêm xoang, chấn thương sọ não, hoặc cơ địa người già, nghiện rượu&#8230;), hoặc có thể dùng kháng sinh phổ rộng trong lúc chờ đợi kết quả cấy dịch não tủy và kháng sinh đồ.</p>
<p class="style3">5.2.1.  VMN do Hemophilus illfluenzae.          </p>
<p>Kháng sinh được khuyến cáo sừ dụng hàng đầu cho H. influenzae là Cephalosporins thế hệ III (Cetotaxime 200 mg/kg/ngày, hoặc Ceftriaxone 100 mg/kg/ngày, hoặc Cettazidime 125-150 mg/kg/ngày). Thời gian dùng kháng sinh tối thiểu là 10 ngày.</p>
<p class="style3">5.2.2.  VMN do Neisseria meningitidis.          </p>
<p>Kháng sinh sử dụng là Penicillin G đối với những dòng chưa kháng.. Liều sử dụng thay đổi từ 300.000 &#8211; 400.000 đơnvị/kg. Có thể dùng Chloramphenicol (100 mg/kg/24 giờ) nếu dị ứng với Penicillin. Thời gian điều trị bảy đến mười ngày hoặc ngưng khi bệnh nhân hết sốt năm ngày.</p>
<p class="style3">5.2.3.  VMN do Streptococcus pneumoniae.          </p>
<p>Kháng sinh hàng đầu được khuyến cáo sử dụng cho phế cầu kháng thuốc là Cephalosporin thế hệ 3 (Cefotaxime 200 mg/kg/ngày hoặc Ceítriaxone 100 mg/kg/ngày). Vancomycin (50-60 mg/kg/ngày) và Rifampin (10-20 mg/kg) có thể phối hợp thêm nếu thấy tình trạng kém đáp ứng điều trị.</p>
<p class="style3">5.2.4.  VMN do Listeria monocytogenes.          </p>
<p>Bệnh cảnh này gặp ở cơ địa trẻ sơ sinh, người già &gt; 60 tuổi, người uống rượu, bị ung thư, người lớn bị suy giảm miễn dịch hoặc dùng corticoides. Ở người lớn, liều Ampicillin có thể đến 8 g/ngày. Thời gian điều trị phải kéo dài 3 -4 tuần. Có thể dùng thay thế bằng Trimethoprim-sultamethoxazole thay thế, nếu bệnh nhân dị ứng với Penicillin.</p>
<p class="style3">5.2.5.  VMN do trực khuẩn Giam âm hiếu khí.          </p>
<p>Đây thường là biến chứng của chấn thương đầu hay những thủ thuật ngoại thần kinh. Thuốc hàng đầu lựa chọn là nhóm Cephalosporin thế hệ III như Ceftriaxone hoặc Cefotaxime. Trường hợp do Pseudomonas aeruginosa, chọn Ceftazidime 6g/ngày. Thuốc thay thế có thể là Aztreonam, Meropenem và Ciproíloxacin.</p>
<p class="style3">5.2.6.  VMN do Staphylococcus aureus.          </p>
<p>Bệnh cảnh này tương đối ít gặp, thứ phát sau một nhiễm trùng huyết nặng, do nhiễm trùng lan tỏa từ một ổ nhiễm trùng kế cận màng não, hoặc sau thủ thuật ngoại thần kinh. Oxacillin hay Naícillin nên được sử dụng hàng đầu liều 8g/ngày. Vancomycin được sử dụng nếu bệnh nhân dị ứng với nhóm Penicillin hoặc bị nhiễm các dòng tụ cầu kháng Methicillin. Có thể sử dụng thêm Riíampin. Thời gian điều trị khoảng 2 &#8211; 3 tuần.</p>
<p class="style3">5.2.7.  Viêm màng não do Streptococcus suis.          </p>
<p>Tác nhân này thường nhạy cảm với Penicillin, Ampicillin, Cephalosporine thế hệ III, thời gian điều trị từ 10 ngày đến 2 tuần. Thay thế bằng Cotrimoxazole hay Vancomycin nếu bệnh nhân dị ứng Penicillin.</p>
<p>Trong quá trình điều trị, nên chọc dò khảo sát lại DNT sau khi khởi sự dùng kháng sinh 24 &#8211; 48 giờ để đánh giá sự đáp ứng với thuốc.</p>
<p class="style3">5.3. Theo dõi và điều trị nâng đỡ:          </p>
<p>&#8211;  Chống co giật với Diazepam (0,3 mg/kg/lần) TM hoặc ngừa cơn giật với Phenobarbital (5 mg/kg/1 lần) tB.</p>
<p>&#8211;  Thăm khám thần kinh kỹ lưỡng. Chú ý theo dõi những thay đổi về tri giác hoặc sự xuất hiện những dấu thần kinh định vị.</p>
<p>&#8211;  Các xét nghiệm theo dõi: đường huyết, BUN, Creatinine, Ion đồ máu, tỷ trọng huyết tương và tỷ trọng nước tiểu.</p>
<p>&#8211; Vấn đề sử dụng kháng viêm phối hợp với kháng sinh: Dexamethasone được chứng minh làm giảm đi những biến chứng thần kinh, nhất là biến chứng điếc gây ra sau các trường hợp VMN do H. influenzae. Liều sử dụng là 10 mg/ngày sử dụng ngay trước liều kháng sinh, và chỉ dùng trong 4 ngày. Hiệu quả chỉ mới được chứng minh với VMN do H. influenzae và S.pneumoniae. Không nên tiếp tục dùng <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Steroid</a> nếu phân lập ra một tác nhân khác.</p>
<p align="center">BÀI GIẢNG CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MỦ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12004</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dot-quy-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:39:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-dot-quy-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP I. ĐẠI CƯƠNG &#8211; Theo định nghĩa của WHO đột quỵ (stroke) là sự xuất hiện đột ngột của các khiếm khuyết thần kinh cục bộ vốn kéo dài hơn 24 giờ, mà trong đó các nguyên nhân không do mạch [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dot-quy-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</strong>       </p>
<p><strong>I.  ĐẠI CƯƠNG</strong></p>
<p>&#8211;  Theo định nghĩa của WHO đột quỵ (stroke) là sự xuất hiện đột ngột của các khiếm khuyết thần kinh cục bộ vốn kéo dài hơn 24 giờ, mà trong đó các nguyên nhân không do mạch máu đã được loại trừ.</p>
<p>&#8211;  Đột quỵ được phân loại ra thành hai nhóm lớn gồm đột quỵ thiếu máu não cục bộ hay đột quỵ do thiếu tưới máu (ischemic stroke) và đột quỵ do xuất huyết não (hemorrhagic stroke). Xuất huyết dưới nhện là một loại bệnh mạch máu não riêng biệt trong đó thường không có sự hiện diện của dấu thần kinh định vị như định nghĩa của WHO đã nêu.</p>
<p>&#8211;  Cần phân biệt đột quỵ với cơn thoáng thiếu máu não (transient ischemic attack, TIA). Cơn thoáng thiếu máu não có đầy đủ các thành phần có trong định nghĩa của WHO về đột quỵ, ngoại trừ thời gian tồn tại của triệu chứng thần kinh kéo dài dưới 24 giờ, thông thường thì chỉ trong vòng 60 phút.</p>
<p><strong>II.  Nguyên nhân</strong></p>
<p><strong>1.  Thiếu máu não do bệnh lý mạch máu lớn</strong></p>
<p>Phổ biến nhất là xơ vữa động mạch lớn; mảng xơ vữa làm hẹp động mạch, cùng với cục huyết khối hình thành trên mảng xơ có thể làm tắc mạch tại chỗ, gây lấp mạch đoạn xa, hoặc làm giảm lưu lượng máu vùng xa.</p>
<p>Ngoài ra còn có bóc tách động mạch, loạn sản cơ sợi, tắc động mạch do viêm (ví dụ Takayasu)&#8230;</p>
<p><strong>2.  Thiếu máu não do bệnh lý mạch máu nhỏ</strong></p>
<p>Liên quan đặc biệt đến tăng huyết áp. Huyết áp tăng mạn tính dẫn đến tổn thương các động mạch xuyên nhỏ, sâu trong nhu mô não, khiến các động mạch này tắc nghẽn, gây nhồi máu nhỏ, gọi là nhồi máu lỗ khuyết. Các động mạch xuyên có thể tổn thương do thoái hóa lắng đọng lipohyalin, hoại tử ííbrin, hoặc hình thành các vi phình mạch Charcot Bouchard với biến chứng tạo huyết khối gây tắc mạch.</p>
<p>Bệnh mạch máu nhỏ còn có thể xảy ra do xơ vữa động mạch ở các thân xuất phát ra nhánh xuyên, do viêm mạch, do thuốc gây nghiện.</p>
<p><strong>3.  Thiếu máu não do lấp mạch từ tim</strong></p>
<p>Các bệnh tim làm tăng nguy cơ hình thành cục huyết khối trong buồng tim, là nguồn cung cấp vật liệu gây lấp mạch não. Bệnh lý thường gặp nhất gây lấp mạch não là rung nhĩ, đơn thuần hoặc kết hợp với bệnh van tim, chủ yếu là hẹp van hai lá.</p>
<p>Các bệnh tim mang nguy cơ lấp mạch cao ngoài rung nhĩ còn có cuồng nhĩ kéo dài, hội chứng suy nút xoang, huyết khối nhĩ, tiểu nhĩ trái, u nhầy nhĩ trái, hẹp van hai lá, van cơ học, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, không nhiễm trung, u nhầy thất trái, nhồi máu cơ tim mới thành trước, bệnh cơ tim giãn nở</p>
<p><strong>4.  Thiếu máu não do bệnh lý huyết học, chiếm tỉ lệ thấp</strong></p>
<p>Các bệnh lý tăng số lượng tế bào máu như đa hồng cầu, tăng tiểu cầu, bệnh bạch cầu, và các trạng thái tăng đông di truyền hoặc mắc phải</p>
<p><strong>III.  CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH </strong></p>
<p>Bệnh sử gợi ý đột quỵ</p>
<p>&#8211;  Bệnh cảnh đột ngột, có hoặc không có rối loạn ý thức.</p>
<p>&#8211;  Khiếm khuyết vận động, cảm giác một bên có hoặc không có rối loạn lời nói.</p>
<p>&#8211;  Hoặc khiếm khuyết dây sọ một bên và khiếm khuyết vận động, cảm giác nửa thân đối bên, có hoặc không có rối loạn lời nói kèm theo.</p>
<p>Khám lâm sàng khẩn: không được kéo dài quá 5-10 phút</p>
<p>&#8211;  Xác định thời điểm khởi phát (ngày, giờ, phút), tiến triển của triệu chứng</p>
<p>&#8211;  Xác định các yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, tăng lipid máu, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, các rối loạn đông máu.</p>
<p>&#8211;  Các lần nhập viện trước, các thuốc hiện đang sử dụng.</p>
<p>&#8211;  Khám thần kinh đầy đủ, chú ý tìm các dấu thần kinh định vị, đánh giá lâm sàng bằng thang điểm đột quỵ NIHSS</p>
<p>&#8211;  Đánh giá ý thức bằng thang điểm Glasgow,</p>
<p>&#8211;  Khám tổng quát, lưu ý tìm chấn thương đầu, cổ, âm thổi ở tim, âm thổi động mạch cảnh, dấu cổ gượng, sốt</p>
<p>Lưu ý các bệnh cảnh giống đột quỵ: <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> với liệt sau cơn, migraine, chấn thương đầu, khối choán chỗ nội sọ&#8230;</p>
<p>Thăm dò cận lâm sàng đoán khẩn</p>
<p>&#8211;  CT scan não không có cản quang, thực hiện ngay khi nhận bệnh cấp cứu và đảm bảo sinh hiệu</p>
<p>&#8211;  X quang tim phổi, điện tim</p>
<p>&#8211;  SpO2, monitor tim mạch liên tục trong 24 giờ đầu</p>
<p>&#8211;  Xét nghiệm máu khẩn: công thức máu, chức năng đông máu, đường huyết, điện giải đồ, chức năng thận</p>
<p>Thăm dò cận lâm sàng thực hiện có chọn lọc, hoặc trì hoãn</p>
<p>&#8211;  Chức năng gan; khí máu động mạch, HbA1C, dịch não tủy, bilan lipid máu, chức năng tuyến giáp, đánh giá tình trạng tăng đông, phân tích nước tiểu</p>
<p>&#8211;  Đo điện não nếu có co giật.</p>
<p>&#8211;  Siêu âm dupplex động mạch cảnh, động mạch đốt sống. Tốt nhất trong vòng 24 giờ đầu.</p>
<p>&#8211;  Siêu âm tim; siêu âm tim qua thực quản ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nghi ngờ thuyên tắc từ tim.</p>
<p>&#8211;  Doppler xuyên sọ, MRI, MRA, mạch não đồ nếu có chỉ định.</p>
<p><strong>IV.  ĐIỀU TRỊ</strong></p>
<p><strong>ĐIỀU TRỊ CHUNG</strong></p>
<p>&#8211; ABC: Đảm bảo đường thở thông thoáng (A), thông khí đầy đủ (B), và tuần hoàn ổn định (C).</p>
<p>&#8211; Oxy qua sonde mũi: 2-4 l/p, chỉ định khi có thiếu Oxy, mục tiêu giữ SpƠ2 từ 95-100%</p>
<p>&#8211;  Chỉ định nội khí quản</p>
<p>❖  Thiếu Oxy, suy hô hấp, rối loạn nhịp thở</p>
<p>❖  Hôn mê, nguy cơ hít sặc cao.</p>
<p>&#8211;  Dịch truyền</p>
<p>❖  1,5 &#8211; 2 lít/ngày; chọn Ringer lactate, muối đẳng trương, tránh dùng glucose</p>
<p>&#8211;  Điều chỉnh huyết áp</p>
<p>❖  Chỉ điều chỉnh khi huyết áp &gt; 210/110 mmHg, trừ trường hợp có điều trị tiêu huyết khối, hoặc có tổn thương cơ quan đích nặng do tăng huyết áp ác tính (bệnh não do tăng huyết áp, suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, phình bóc tách động mạch chủ)</p>
<p>❖  Dùng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch: labetalol hoặc nicardipine, mục tiêu giảm 15% huyết áp tại thời điểm đó; không dùng nifedipine dưới lưỡi</p>
<p>❖  Cụ thể hiện có nicardipin, dùng liều khởi đầu TTM 5mg/giờ, =điều chỉnh liều để đạt hiệu quả mong muốn bằng cách tăng 2,5mg/giờ mỗi 5 phút đến tối đa 15mg/giờ</p>
<p>❖  Ở bệnh nhân có tụt huyết áp (hiếm gặp), cần tìm nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân, khi cần có thể dùng vận mạch</p>
<p>&#8211;  Điều trị sốt</p>
<p>❖  Hạ sốt bằng các biện pháp vật lý (lau mát), dùng thuốc <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">paracetamol</a>.</p>
<p>❖  Tìm và điều trị nguyên nhân; dùng kháng sinh nếu có nhiễm trùng</p>
<p>&#8211;  Điều chỉnh đường huyết</p>
<p>❖  Mục tiêu: giữ đường huyết &lt; 150 mg/dL</p>
<p>❖  Dùng insulin tác dụng nhanh liều nhỏ với kiểm tra đường huyết thường xuyên.</p>
<p>❖  Dùng insulin nhanh truyền tĩnh mạch nếu ĐH &gt;250 mg/dL, kiểm tra đường huyết mỗi giờ đến khi ĐH xuống 200 mg/dL thì kiểm mỗi 2 giờ và chuyển sang chích tĩnh mạch.</p>
<p><strong>ĐIỀU TRỊ CHUYÊN BIỆT </strong></p>
<p><strong>Tái thông mạch máu não</strong>   </p>
<p>&#8211;  rTPA đường tĩnh mạch</p>
<p>❖  Chỉ định: đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3 &#8211; 4,5 giờ từ lúc khởi phát</p>
<p>❖  Chống chỉ định chính: triệu chứng quá nhẹ hoặc quá nặng (NIHSS &lt;4 hoặc &gt;25), hoặc đang hồi phục nhanh; có dấu xuất huyết, có rối loạn đông máu&#8230;</p>
<p>❖  Liều dùng: rtPA 0,9mg/kg, 10% bolus TM, còn lại truyền TM trong 60 phút.</p>
<p>&#8211;  rTPA đường động mạch</p>
<p>❖  Chỉ định cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não thuộc động mạch não giữa trong vòng 3-6 giờ sau khởi phát, hoặc thất bại với rTPA tĩnh mạch</p>
<p>&#8211;  Tái thông bằng dụng cụ cơ học:</p>
<p>❖  Các dụng cụ đã được chấp nhận sử dụng: Merci Retrieval, Penumbra, Solitaire</p>
<p>❖  Chỉ định cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não trong vòng 3-9 giờ sau khởi phát có hình ảnh mạch máu xác định được vị trí tắc, kể cả trường hợp thất bại với rTPA tĩnh mạch.</p>
<p>❖  Hiện được phê chuẩn sử dụng trong bối cảnh nghiên cứu</p>
<p>   <strong>Dùng heparin đủ liều hoặc kháng đông uống:</strong>   </p>
<p>&#8211;  Hiện không có chỉ định điều trị cấp trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não. Chỉ định trì hoãn cho các bệnh nhân nhồi máu não do nguồn lấp mạch từ tim, đặc biệt từ rung nhĩ.</p>
<p><strong>Thuốc chống kết tập tiêu câu:</strong>  </p>
<p>&#8211;  Aspirin liều 250mg (160-325mg) trong vòng 24-48 giờ đầu</p>
<p>&#8211;  Nếu bệnh nhân được dùng rTPA, không dùng aspirin trong 24 giờ sau r-tPA</p>
<p>&#8211;  Không có khuyến cáo về các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác trong giai đoạn cấp. Trong trường hợp đặc biệt như ở bệnh nhân có nguy cơ cao, đa yếu tố nguy cơ, có thể dùng clopidogrel 75mg/ngày có hoặc không dùng liều tải 300mg trong ngày đầu, hoặc phối hợp clopidogrel với aspirin thời gian ngắn, nhưng cần hội chẩn khoa để quyết định.</p>
<h3>V. THEO DÕI ĐIỀU TRỊ: PHÒNG NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG CẤP</h3>
<p>Nhiễm trùng:</p>
<p>&#8211;  Nhiễm trùng hô hấp: tránh hít sặc, tránh ứ đàm, xoay trở, tập hô hấp, ngồi và rời giường sớm; dùng kháng sinh thích hợp sớm khi có viêm phổi.</p>
<p>&#8211;  Nhiễm trùng đường tiểu: chỉ nên đặt sonde tiểu khi có chỉ định, săn sóc đường tiểu thường xuyên.</p>
<p>Huyết khối tĩnh mạch sâu</p>
<p>&#8211;  Phòng ngừa bằng vận động thụ động hoặc chủ động sớm, cho ngồi và rời giường sớm, dùng vớ đàn hồi, dùng heparin trọng lượng phân tử thấp (ví dụ enoxaparin 0,1 mg/10kg/ngày) tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> ở người có nguy cơ cao.</p>
<p>Phù não và tăng áp lực nội sọ</p>
<p>&#8211;  Nằm tư thế đầu (nửa người trên) cao 30o, giữ thông thoáng đường thở</p>
<p>&#8211;  Dùng dung dịch thẩm thấu và tăng thông khí cho các trường hợp lâm sàng xấu đi do tăng áp lực nội sọ, gồm cả những trường hợp tụt não.</p>
<p>❖  Manitol 20%, 0,5g/kg mỗi 6 giờ, TTM nhanh 80 &#8211; 100 giọt/phút.</p>
<p>❖  Tăng thông khí: đặt nội khí quản và thở máy, giữ pCO2 30-35 mmHg, thường chỉ dùng ngắn hạn khi chuẩn bị phẫu thuật giải ép tiếp sau.</p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật, gồm cả dẫn lưu não thất nếu tăng áp lực nội sọ do não úng thủy.</p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật giải ép và lấy mô não cho nhồi máu tiểu não lớn, phẫu thuật giải ép cho nhồi máu ác tính bán cầu đại não (động mạch não giữa)</p>
<p>&#8211;  Không dùng corticoid điều trị chống phù não và tăng áp lực nội sọ do nhồi máu não cấp.</p>
<p>Co giật</p>
<p>&#8211;  Điều trị chống co giật nếu cơn giật tái phát.</p>
<p>&#8211;  Bệnh nhân với 1-2 cơn giật trong tuần đầu không cần phải điều trị lâu dài, thường khoảng 3 tháng.</p>
<p>&#8211;  Không khuyến cáo điều trị dự phòng cho bệnh nhân đột quỵ không có co giật.</p>
<p>Tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng sớm</p>
<p>&#8211;  Tập sớm ngay khi tình trạng lâm sàng ổn định, không còn xử trí khẩn các chức năng sinh tồn</p>
<p>&#8211;  Bắt đầu bằng tập thụ động, kết hợp tập chủ động khi tình trạng bệnh nhân cho phép.</p>
<p>&#8211;  Cho ngồi và rời giường càng sớm càng tốt trên cơ sở tình trạng thần kinh và huyết động cho phép</p>
<h3><strong>VI. PHÒNG BỆNH</strong></h3>
<p>&#8211;  Phòng và điều trị tích cực các yếu tố nguy cơ tim mạch: tăng huyết áp, đái tháo đường, rung nhĩ, béo phì, thuốc lá&#8230;</p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật bóc nội mạc động mạch cảnh hoặc nong và stent nếu có hẹp nặng động mạch cảnh trong bên thiếu máu não.</p>
<p>&#8211;  Dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu lâu dài: lựa chọn một trong các thuốc: aspirin, clopidogrel, dipirydamol + aspirin, cilostazon</p>
<p>&#8211;  Dùng statin điều chỉnh rối loạn mỡ máu và ổn định mảng xơ vữa</p>
<p>TÀI LIỆU THAM KHẢO</p>
<p>1.  Adams HP, del Zoppo G, Alberts MJ, et al (2007). Guidelines for the Early Management of Adults With Ischemic Stroke: A Guideline From the American Heart Association/ American Stroke Association Stroke Council, Clinical Cardiology Council, Cardiovascular Radiology and Intervention Council, and the Atherosclerotic Peripheral Vascular Disease and Quality of Care Outcomes in Research Interdisciplinary Working Groups: The American Academy of Neurology affirms the value of this guideline as an educational tool for neurologists. Stroke, 38:1655-1711.</p>
<p>2.  del Zoppo GJ, Saver JL, Jauch EC, Adams HP, on behalf of the American Heart Association Stroke Council. Expansion of the Time Window for Treatment of Acute Ischemic Stroke With Intravenous Tissue Plasminogen Activator: A Science Advisory From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke 2009;40;2945-2948.</p>
<p>3.  Hacke W., Kaste M., Bluhmki E. et al, for the ECASS Investigators (2008). Thrombolysis with Alteplase 3 to 4.5 Hours after Acute Ischemic Stroke. N Engl J Med, 359:1317-29.</p>
<p>4.  Uchino K, Pary JK, Grotta JC (2007). In: Acute stroke care &#8211; A Manual from the University of Texas-Houston Stroke Team. Cambridge University Press, Published in New York.</p>
<p>5.  The European Stroke Organisation (ESO) Executive Committee and the ESO Writing Committee Guidelines for Management of Ischaemic Stroke and Transient Ischaemic Attack 2008 (2008). Cerebrovasc Dis, 25:457-507.</p>
<p>6.  Warlow C. and et al (2007). Specific treatment for acute ischemic stroke. In: stroke, practical management 3rd edition, p635-702.</p>
<p>7.  Lucas Elijovich, M.D and et al. Intracerebral Hemorrhage. Semin Neurol 2008;28:657-667.</p>
<p>8.  Morgenstern LB, Hemphill III JC, Anderson C, et al; Guidelines for the Management of Spontaneous Intracerebral Hemorrhage: A Guideline for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association; Stroke. 2010;41:00-00.)</p>
<p>9.  Qureshi AI, Tuhrim T, Broderick JP, et al; SPONTANEOUS INTRACEREBRAL HEMORRHAGE; N Engl J Med, Vol. 344, No. 19 : 1450-60.</p>
<p>10.  Uchino K, Pary JK, Grotta JC (2007). In: Acute stroke care &#8211; A Manual from the University of Texas-Houston Stroke Team. Cambridge University Press, Published in New York.</p>
<p>11.  Warlow C. and et al. Specific treatment for hemorrhagic stroke. In: stroke, practical management. 2007 3rd, p703-719.</p>
<p>12.  Nhiễm trùng thần kinh trung ương.(Bộ môn Nội thần kinh-Đại học y dược TPHCM)</p>
<p>13.  Bệnh truyền nhiễm (Bộ môn Nhiễm Đại học y dược TPHCM).</p>
<p>14.  Adams and Victor&#8217;s Principles of Neurology 8th.</p>
<p>15.  Textbook of Clinical Neurology 3rd .(Christopher G. Goetz)</p>
<p>16.  Samuels’s Manual of Neurologic Therapeutics.</p>
<p>17.  1.G Saposnik, F Barinagarrementeria, RD Brown, et al (2011). Diagnosis and management of cerebral venous thrombosis: a statement for healthcare professionals from the American Heart Association/ American Stroke Asssociation. Stroke, published online, february 2011.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dot-quy-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NÃO CỤC BỘ CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11797</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-dau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:38:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-dau-dau/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU I. ĐẠI CƯƠNG: &#8211; Đau đầu là 1 triệu chứng thường gặp trên lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân, xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp với một bệnh cấp hoặc mãn. &#8211; Theo Y học phương Đông, Đau đầu thường do 2 nguyên nhân lớn là : [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-dau/">ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU</strong>            </p>
<h3>I. ĐẠI CƯƠNG:</h3>
<p>&#8211; Đau đầu là 1 triệu chứng thường gặp trên lâm sàng do rất nhiều nguyên nhân, xuất hiện đơn độc hoặc kết hợp với một bệnh cấp hoặc mãn.</p>
<p>&#8211;  Theo Y học phương Đông, Đau đầu thường do 2 nguyên nhân lớn là :</p>
<p>• Ngoại cảm: Do tà khí (Phong -Hàn-Thử-Thấp) xâm nhập vào cơ thể. Ví dụ: cơ thể bị nhiễm lạnh, hoặc cảm nắng, hoặc ở lâu nơi ẩm thấp.</p>
<p>• Nội thương: Do nguyên khí suy kém, huyết phận không đầy đủ, hoặc đàm ẩm tích đọng, hoặc thức ăn đình trệ ở trung tiêu, hoặc thất tình buồn giận, hoặc hoả khí ở can đởm bị uất lại</p>
<h3>II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VÀ CÁC THỂ LS;</h3>
<p><strong>1/ Phong Hàn Đầu thống:</strong></p>
<p>&#8211; Đầu đau liên tục, chổ đau không nhất định, ớn lạnh, sợ gió, sợ lạnh, gặp gió thì đau hơn, miệng không khát, rêu lưỡi trắng, mỏng, Mạch phù</p>
<p><strong>2/ Phong Nhiệt Đầu thống:</strong></p>
<p>&#8211;  Đau kịch  liệt,  đau theo nhịp  mạch đập,  <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>  đỏ  bức  rức,  miệng  khô khát, phát  sốt,  muốn</p>
<p>uống nước, Rêu lưỡi vàng. Mạch phù-sác.</p>
<p><strong>3/ Phong thấp Đầu thống:</strong></p>
<p>&#8211; Đau nặng đầu, đau bó lại như cảm giác đội mũ chật, tay chân nặng nề. Rêu lưỡi trắng nhớt, Mạch tế-nhu</p>
<p><strong>4/ Can dương Đầu thống:</strong></p>
<p>&#8211; Nhức đầu, chóng mặt, dễ tức giận, tâm phiền não, ngủ không yên, có khi mặt đỏ, đau tức sườn. Rêu lưỡi vàng, mỏng. Mạch huyền-sác</p>
<p><strong>5/ Huyết hư Đầu thống:</strong> Đau đầu , choáng váng xay xẩm, thần sắc kém linh hoạt, sắc mặt</p>
<p>trắng nhợt, tâm không yên, ngủ ít, có thể kèm tim hồi hộp. Lưỡi nhạt, Rêu mỏng, trắng. mạch</p>
<p>tế-nhược</p>
<p><strong>6/ Đàm trọc Đầu thống:</strong></p>
<p>&#8211; Choáng váng, tối xầm, tay chân nặng nề, ngực bụng đầy tức, ăn kém, buồn nôn. Rêu lưỡi trắng nhờn. Mạch huyền-hoạt</p>
<h4>II. ĐIỀU TRỊ:</h4>
<p><strong>1/ Thể Phong hàn:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Xuyên khung, Phòng phong, Khương hoạt, Kinh giới, Bạch chỉ, Tế tân </p>
<p>+ Châm cứu: Phong trì, bách hội, Thiên trụ, Phế du, <a href="https://bacsidanang.com/nhung-phuong-phap-hieu-qua-giup-lam-day-thai-duong-hom-cung-dr-harvard-da-nang/">Thái dương</a> </p>
<p><strong>2/ Thể Phong nhiệt:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Xuyên khung, Bạch chỉ, Cúc hoa, thạch cao, Khương hoạt, Hoàng cầm, Bạc hà, Chi tử</p>
<p>+ Châm cứu: Phong trì, Ngoại quan, Hợp cốc, Đầu duy, Thái dươngTả Hành gian, Khúc trì </p>
<p><strong>3/ Thể Phong thấp:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Khương hoạt, Xuyên khung, Phòng phong, Mạn kinh tử, Độc hoạt + Châm cứu: Tả Bách hội, Thượng tinh, Thái dương, Khúc trì, Phong trì, Túc tam lý </p>
<p><strong>4/ Thể Can dương:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Tả Thiên ma, Câu đằng, Hoàng cầm, Chi tử, Ngưu tất, Phục thần, Đỗ trọng, Tang ký sinh, Hà thủ ô</p>
<p>+ Châm cứu: Bách hội, Thái dương, suất cốc, Nội quan, Phong trì, Tả hành gian Thái xung,</p>
<p><strong>5/ Thể Huyết hư:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Xuyên khung, Đương quy, Thục địa, Bạch thược, Cúc hoa, Hoàng cầm </p>
<p>+ Châm cứu:Tả Phong trì, Đầu duy, Khúc trì, hợp cốc, Bổ Huyết hải, Túc tam lý,</p>
<p><strong>6/ Thể Đàm trọc:</strong></p>
<p>+ Bài thuốc: Bán hạ, Trần bì, Bạch linh, Bạch truật, Thiên ma. Sinh khương </p>
<p>+ Châm cứu: Tả Bách hội, Toản trúc, Phong long, Liệt khuyết, Phong trì</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-dau/">ĐIỀU TRỊ ĐAU ĐẦU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11781</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-nua-nguoi-do-tai-bien-mach-mau-nao/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:38:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-liet-nua-nguoi-do-tai-bien-mach-mau-nao/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO I- ĐẠI CƯƠNG &#8211; Tai biến mạch máu não bao gồm các trường hợp : co thắt mạch máu não, tắc mạch máu não, nhũn não, xuất huyết não. &#8211; Là một hội chứng bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-nua-nguoi-do-tai-bien-mach-mau-nao/">ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU</strong><strong class="style4"> NÃO</strong>            </p>
<h3>I-  ĐẠI CƯƠNG</h3>
<p>&#8211;  Tai biến mạch máu não bao gồm các trường hợp : co thắt mạch máu não, tắc mạch máu não, nhũn não, xuất huyết não.</p>
<p>&#8211;  Là một hội chứng bệnh được miêu tả trong phạm vi chứng trúng phong của YHCT</p>
<p>&#8211;  Nguyên nhân gây chứng trúng phong thường gặp ở người già, hoạt động các tạng Tâm, Can, Thận bị giảm sút gây các hiện tượng âm hư, sinh đàm, phong động gây co giật, hôn mê.</p>
<h3>II-  TIÊU CHUẨN NHẬN BỆNH NGOẠI TRÚ TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO</h3>
<p>&#8211;  Huyết áp tối đa dưới 170 mm/Hg, tối thiểu dưới 100 mm/Hg</p>
<p>&#8211;  Yếu hoặc liệt vận động nửa người</p>
<p>&#8211;  Giai đoạn di chứng sau tai biến mạch máu não</p>
<p>&#8211;  Trường hợp giai đoạn cấp của tai biến mạch máu não, cần phải điều trị cấp cứu và <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> tích cực tại các khoa điều trụ nội trú. Khoa YHCT nhận bệnh sau khi cùng hội chẩn với BS điều trị tại khoa</p>
<p><strong>Các thể lâm sàng:</strong></p>
<p><strong>a/ Trúng phong kinh lạc:</strong> (liệt nửa người không có hôn mê)</p>
<p>Liệt nửa người, liệt mặt, thoáng mất ý thức, đau đầu, chóng mặt, nói khó, cao huyết áp. Mạch : Huyền hoạt, huyền tế sác, phù hoạt.</p>
<p>Các thể: âm hư hoả vượng, phong đàm </p>
<p><strong>b/ Trúng phong tạng phủ : (liệt nửa người kèm hôn mê)</strong></p>
<p>&#8211;  Chứng bế: Thể liệt cứng do dương khí thịnh, bệnh ở tại tạng Tâm và Can.</p>
<p>Mạch hoạt sác, hữu lực</p>
<p>&#8211;  Chứng thoát: Thể liệt mềm, bệnh tại Tâm và thận</p>
<p>Mạch Trầm tế, nhược</p>
<h3>III-  ĐIỀU TRỊ </h3>
<p>* Bài thuốc:</p>
<p>Thể Âm hư hoả vượng: Câu đằng, Cúc hoa, Thạch quyết minh, Địa long, Hà thủ ô, Kê huyết đằng, Tang ký sinh</p>
<p>Thể Phong đàm: Bán hạ chế, Phục linh, Trần bì, Cam thảo, Đởm nam tinh, Chỉ thực Toàn yết, Cương tàm, Bạch phụ tử * Châm cứu: sử dụng cho 2 thể gia giảm:</p>
<p>Ngày châm một lần hoặc cách ngày châm một lần</p>
<p>Liệu trình điều trị : 1 đến 2 tháng, ngưng châm 1 tuần, sau đó tiếp tục liệu trình 2</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Thượng liêm tuyền</p>
</td>
<td>
<p>Phong trì</p>
</td>
<td>
<p>Kiên ngung</p>
</td>
<td>
<p>Dương lăng tuyền</p>
</td>
<td>
<p>Phong long</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ngoại Kim tân</p>
</td>
<td>
<p>Tý nhu</p>
</td>
<td>
<p>Ngoại quan</p>
</td>
<td>
<p>Huyết hải</p>
</td>
<td>
<p>Lạc chẫm</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ngoại ngọc dịch</p>
</td>
<td>
<p>Khúc trì</p>
</td>
<td>
<p>Hợp cốc</p>
</td>
<td>
<p>Tam âm giao</p>
</td>
<td>
<p>Giáp tích</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Thận du</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Trật biên</p>
</td>
<td> </td>
<td> </td>
<td> </td>
</tr>
</table>
<p>* Thuỷ châm: mỗi ngày hoặc cách ngày </p>
<p>Thuốc:</p>
<p>1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống </p>
<p>2/ Dodecavit (B12 10.000 pg) 2ml x 01 ống </p>
<p>3/ Novocain 3% 2ml x 01 ống </p>
<p>Huyệt: gia giảm</p>
<p>Phong trì Tý nhu Khúc trì Dương lăng tuyền Túc tam lý Thận du Giáp tích</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-nua-nguoi-do-tai-bien-mach-mau-nao/">ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11772</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,  CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chan-doan-va-dieu-tri-benh-nhuoc-co/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:38:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chan-doan-va-dieu-tri-benh-nhuoc-co/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ ĐỊNH NGHĨA Là bệnh lý tự miễn do kháng thể tấn công trực tiếp vào thụ thể Acetylcholine ở màng sau sinap TK cơ, gây ra yếu cơ tăng dần khi gắng sức và cải thiện một phần sau một thời gian nghỉ ngơi Phân [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chan-doan-va-dieu-tri-benh-nhuoc-co/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,  CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ</strong>            </p>
<h3>ĐỊNH NGHĨA</h3>
<p>Là bệnh lý tự miễn do kháng thể tấn công trực tiếp vào thụ thể Acetylcholine ở màng sau sinap TK cơ, gây ra yếu cơ tăng dần khi gắng sức và cải thiện một phần sau một thời gian nghỉ ngơi</p>
<p><strong>Phân độ nhược cơ theo Ossermann</strong></p>
<p>Độ I: Nhược cơ thể <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a></p>
<p>Độ IIA: Nhược cơ toàn thân nhẹ, đáp ứng tốt với thuốc kháng men cholinesterase</p>
<p>Độ IIB: Nhược cơ toàn thân mức độ trung bình, ảnh hưởng nặng tới hệ cơ xương và hệ cơ</p>
<p>thuộc hành não, có đáp ứng với thuốc nhưng không đầy đủ.</p>
<p>Độ III: Nhược cơ nặng, suy hô hấp.</p>
<p>Độ IV: Nhược cơ nặng giai đoạn cuối. Hình ảnh giống hệt như III, nhưng tiến triển từ I sang II mất hơn 2 năm.</p>
<h3>CHẨN ĐOÁN</h3>
<p>1.  Lâm sàng: bán cấp &#8211; mãn tính, yếu cơ liên quan gắng sức</p>
<p>2.  Test prostigmine (+)/ Đáp ứng mestinon</p>
<p>TD phụ: chậm NT, tăng HA, đau quặn bụng, co thắt PQ</p>
<p>3.  EMG: test kích thích lập lại 3-5c/s gây giảm biên độ co cơ &gt;10%</p>
<p>Điện cơ kim: khi nghi ngờ bệnh cơ, bệnh TKNB kết hợp.</p>
<p>EMG single fiber: khi test kích thích lập lại và định lượng kháng thể kháng AchR âm tính</p>
<p>4.  Định lượng KT kháng AchReceptor: (+) 50-85% tùy thể NC</p>
<p>5.  Khi đã chẩn đoán NC: cần làm thêm một số CLS khác</p>
<p>&#8211;  CT/MRI ngực: U/ tăng sinh tuyến ức</p>
<p>&#8211;  CN tuyến giáp: Khả năng cường giáp?</p>
<p>&#8211;  XN bệnh collagen mạch máu: ANA, KT kháng DNA, anticardiolipin, RF, bổ thể C3,C4.</p>
<p>&#8211;  Chức năng hô hấp (Đặt NKQ khi VC &lt; 10-15 ml/kg)</p>
<h3>CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT</h3>
<p>1. Viêm đa cơ: yếu cơ gốc chi liên tục, có thể đáp ứng với test prostigmine</p>
<p>2.  Bệnh cơ do cường giáp</p>
<p>3.  Liệt vận nhãn lồi mắt (Exophthalmic ophthalmopleigia): xâm lấn mô mở vào ổ mắt.</p>
<p>4.  Hội chứng NC, NC do thuốc, NC do ngộ độc botulinum</p>
<p>5.  Bệnh cơ ti thể (Mitrochondrial myopathies): liệt vẫn nhãn tiến triển kèm sụp mi và yếu cơ</p>
<p>6.  Sarcodosis</p>
<p>7.  NC + lymphoma</p>
<p>8.  Biến chứng TK cơ của nhiễm HIV</p>
<p>9.  Liệt chu kỳ </p>
<h3>ĐIỀU TRỊ</h3>
<p><strong>1.  Kháng men cholinesterase:</strong> dùng cho tất cả các thể NC, cẩn thận ở người già khi dung liều cao vì nguy cơ rối loạn nhịp tim.</p>
<p>Pyridostigmin bromide (Mestinon)</p>
<p>&#8211;  Liều: 30-60mg/4-6h, chỉnh liều tùy theo đáp ứng (Tensilon test), không được quá 120mg/3h.</p>
<p>Neostigmine bromide (Prostigmine)</p>
<p>&#8211;  Liều: 0,5-2,5mgIV/IM/SC mỗi 1 -3h, không được quá 10mg/ngày</p>
<p><strong>2.  Corticosterosid: </strong>Prednisone đường uống</p>
<p>Khởi đầu liều thấp 10-25mg/cách ngày, tăng lên từ từ 10mg mỗi 5 ngày cho đến khi đạt liều điều trị (1-1,2mg/kg/ngày) hoặc bắt đầu thấy có đáp ứng.</p>
<p>Giữ nguyên liều này trong 2 tháng (on-of alternater-day), sau đó giảm liều.</p>
<p>Giảm liều chậm cho đến khi đat liều thấp nhất có tác dụng thi dừng:</p>
<p>Nếu &gt;10viên/ngày: giảm 2viên/2 tháng Nếu &lt;10viên/ngày: giảm 1viên/2 tháng</p>
<p>(Có thể giảm liều nhanh hơn nếu có phối hợp thuốc ƯCMD khác)</p>
<p>Chú ý tác dụng phụ của corticosteroids (bù kali, bảo vệ dạ dày, bổ sung Canxi, chất đạm, chế độ ăn uống phù hợp, theo dõi đường huyết, công thức máu, chức năng gan) và chú ý bội nhiễm (lao, nấm).</p>
<p><strong>3.  PT cắt tuyến ức:</strong> từ 5-60 tuổi Chuẩn bị trước PT:</p>
<p>&#8211;  Điều trị tốt yếu cơ hầu họng và hô hấp</p>
<p>&#8211;  Đo VC &gt; 15ml/kg</p>
<p>Nếu BN không đáp ứng với điều trị thông thường, có thể lọc HT/IVIG trước và PT trong vòng 2 tuần sau.</p>
<p><strong>4.  Thuốc ƯCMD</strong></p>
<p>Azathioprine: 50mg/ngày (tuần đầu) -&gt; tăng lên 2mg/kg/ngày.</p>
<p>Khi kết hợp Corticosteroid + Aza  có thể giảm liều Cor nhanh hơn.</p>
<p>Td phụ: flu-like, giảm BC, TC, thiếu máu, tăng men gan → theo dõi CTM, men gan mỗi 2 tuần/2 tháng đầu và mỗi 4 tuần/ 4 tháng kế tiếp.</p>
<p>Mycophenolate mofetil: 500mg 2lần/ngày. Tdphụ: giảm BC, TC, thiếu máu, loét dạ dày, XHTH.</p>
<p><strong>5.  Lọc huyết tương:</strong></p>
<p>Để cải thiện nhanh chóng sức cơ trước phẫu thuật</p>
<p>Cách điều trị định kỳ mãn tính ở các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> kháng trị với tất các các phương pháp điều trị khác (3w-6m/lần). TDphụ: sốc phản vệ, nhiễm siêu vi</p>
<p><strong>6. Truyền globulin MD (IVIG):</strong> cải thiện nhanh chóng sức cơ trước phẫu thuật/ điều trị cơn NC Liều: 2g/kg/ 2-5 ngày. Tdphụ: đau đầu, lạnh run, sốt, suy thận, viêm màng não siêu vi. -&gt; tầm soát chức năng thận trước</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chan-doan-va-dieu-tri-benh-nhuoc-co/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ,  CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHƯỢC CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11771</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-con-nhuoc-co/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:38:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-va-dieu-tri-con-nhuoc-co/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ ĐỊNH NGHĨA Là tình trạng yếu cơ trầm trọng ở bệnh nhân nhược cơ gây ra suy hô hấp và cần phải đặt nội khí quản để hổ trợ thông khí hoặc bảo vệ đường thở. CHẨN ĐOÁN 1. Chẩn đoán xác định: &#8211; Bệnh [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-con-nhuoc-co/">CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ</strong>            </p>
<h3><strong>ĐỊNH NGHĨA</strong></h3>
<p>Là tình trạng yếu cơ trầm trọng ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nhược cơ gây ra suy hô hấp và cần phải đặt nội khí quản để hổ trợ thông khí hoặc bảo vệ đường thở.</p>
<h3>CHẨN ĐOÁN</h3>
<p><strong>1.  Chẩn đoán xác định:</strong></p>
<p>&#8211;  Bệnh nhược cơ: lâm sàng, test thuốc, điện cơ, định lượng kháng thể.</p>
<p>&#8211;  Suy hô hấp: lâm sàng, khí máu động mạch, đo VC (dung tích sống) tại giường.</p>
<p><strong>2.  Chẩn đoán phân biệt:</strong></p>
<p>&#8211;  Các bệnh cơ thứ phát sau rối loạn điện giải.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh thần kinh như: hội chứng Guillain-Barré và bệnh neuron vận động.</p>
<p>&#8211;  Các bệnh thần kinh cơ khác: botulism, ngộ độc phospho hữu cơ, quá liều thuốc ức chế</p>
<p>acetylcholinesterase, hoặc Eaton-Lambert.</p>
<p>&#8211;  Các sang thương thần kinh: tổn thương tuỷ cổ hoặc thân não.</p>
<p>&#8211;  Cơn thiếu thuốc.</p>
<p><strong>3.  Các yếu tố thúc đẩy:</strong></p>
<p>&#8211;  Nhiễm trùng: gặp trong 30%-40% trường hợp nhược cơ, chủ yếu nhiễm trùng hô hấp. Chú ý nhiễm nấm đường hô hấp.</p>
<p>&#8211;  Viêm phổi hít: 10%.</p>
<p>&#8211;  Sang chấn thực thể (chấn thương, phẩu thuật, ví dụ: cắt tuyến ức) hoặc tâm lý.</p>
<p>&#8211;  Thuốc:</p>
<p>•  Dùng các thuốc làm tình trạng yếu cơ nặng thêm : chống loạn nhịp (Quinidine, Procainamide), kháng sinh (Aminoglycosides, Quinolones, Macrolids), hạ áp (ức chế Bêta, ức chế kênh Calci), Mg, dãn cơ, an thần.</p>
<p>•  Khởi đầu hoặc giảm liều nhanh corticosteroids gần đây.</p>
<p>&#8211;  Rối loạn điện giải, đói.</p>
<p>&#8211;  Không xác định yếu tố thúc đẩy: 30%-40%.</p>
<h3>ĐIỀU TRỊ</h3>
<p><strong>1.  Đảm bảo chức năng hô hấp</strong></p>
<p>&#8211;  Dấu hiệu sớm của giảm thông khí : bệnh nhân lo âu, bứt rứt kèm thở nhanh, thở co kéo và nhịp tim nhanh. Khi BN tím tái, không nghe được rì rào phế nang thì đã muộn, phải đặt nội khí quản ngay.</p>
<p>&#8211;  Trong những trường hợp khó thở nhẹ, PaCO2 &lt;45mmHg, hỗ trợ thông khí không xâm phạm (thở áp lực dương BiPAP) có thể tránh được việc đặt nội khí quản và rút ngắn thời giúp thở.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định đặt nội khí quản khi:</p>
<p>o Khi BiPAP không hiệu quả </p>
<p>o Dung tích sống (VC) &lt; 15ml/kg,</p>
<p>&#8211;  Đặt nội khí quản (áp lực bóng chèn thấp).</p>
<p>&#8211;  Chỉ mở khí quản khi thời gian đặt nội khí quản &gt; 2 tuần.</p>
<p>&#8211;  Thông khí cơ học :</p>
<p>o Nếu BN không tự thở tốt: khởi đầu bằng mode A/C, sau đó chuyển sang mode SIMV khi bệnh nhân tự thở tốt hơn.</p>
<p>o Nếu bệnh nhân còn tự thở được khỏe nhưng thông khí không tốt: khởi đầu ngay với → mode SIMV.</p>
<p><strong>2.  Điều trị hỗ trợ :</strong></p>
<p>&#8211;  Nuôi ăn qua sonde và đảm bảo <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> đầy đủ.</p>
<p>&#8211;  Truyền máu khi hct &lt; 30%.</p>
<p><strong>3.  Loại bỏ yếu tố thúc đẩy:</strong></p>
<p>&#8211;  Kháng sinh ngay khi có nhiễm trùng.</p>
<p>&#8211;  Tránh các sang chấn và ngưng các thuốc làm bệnh nặng thêm (đã nêu).</p>
<p>&#8211;  Điều chỉnh rối loạn điện giải, đặt biệt hạ K+.</p>
<p><strong>4.  Điều trị cơn nhược cơ:</strong></p>
<p>&#8211;  Ngưng thuốc ức chế acetylcholinesterare</p>
<p>&#8211;  Thay huyết tương (Phối hợp với liệu pháp miễn dịch khác, ví dụ: corticosteroids)</p>
<p>&#8211;  Immunoglobulins tĩnh mạch:</p>
<p>✓  Dành cho những bệnh nhân không thể thay huyết tương.</p>
<p>✓  Liều: 0,4g/kg/ngày TTM x 5 ngày hoặc 1g/kg/ngày x 2 ngày .</p>
<p>✓  Tác dụng phụ: đau đầu, lạnh run, sốt ( đề phòng bằng acetaminophen và diphehydramin) ; Shock phản vệ, suy thận (hiếm).</p>
<p>&#8211;  Corticosteroids:</p>
<p>✓  Bắt đầu dùng khi bệnh nhân kiểm soát được nhiễm trùng / đáp ứng với thay huyết tương hoặc Ig. Dùng sớm nếu BN đã dùng trước khi vào cơn nhược cơ.</p>
<p>✓  Liều prednisone 1mg/kg/ngày kéo dài đến khi bệnh nhân cải thiện tối ưu (có thể vài tháng), sau đó giảm chậm 5mg/ngày mỗi 2 tháng đến liều thấp nhất có hiệu quả. Có thể bắt đầu bằng với liều prednisone của bệnh nhân trước khi vào cơn nhược cơ và chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân.</p>
<p>✓  Cẩn thận chỉ định dùng khi bệnh nhân có nhiễm trùng đang tiến triển (kể cả lao), tiểu đường nặng, <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a> nặng.</p>
<p>&#8211;  Các thuốc ức chế miễn dịch khác : không có ý nghĩa trong cơn nhược cơ.</p>
<p>&#8211;  Cắt tuyến ức : Không chỉ định trong cơn nhược cơ.</p>
<p>&#8211;  Dùng lại thuốc kháng men khi chuẩn bị rút nội khí quản</p>
<h3>5.  Cai máy và rút nội khí quản:</h3>
<p>♦  Cai máy khi:</p>
<p>&#8211;  Đã loại bỏ yếu tố thúc đẩy.</p>
<p>&#8211;  Thoải mái, không lo lắng.</p>
<p>&#8211;  VC &gt; 10ml/kg, FIP &gt; 20 cmstrongO và FEP &gt; 40 cmstrongO.</p>
<p>♦  Cách cai máy:</p>
<p>&#8211;  Nên bắt đầu vào buổi sáng.</p>
<p>&#8211;  Dùng kiểu thông khí hỗ trợ SIMV</p>
<p>&#8211;  Sau đó rút nội khí quản (chú ý xem xét dùng thuốc kháng men trước khi rút nội khí quản). </p>
<h3>III.3. THEO DÕI</h3>
<p>1.  Lâm sàng mỗi ngày: đánh giá sức cơ, nhịp tự thở không thông khí hỗ trợ.</p>
<p>2.  Biến chứng: Xẹp phổi, viêm phổi, thiếu máu nặng, suy tim sung huyết.</p>
<p>3.  Cận lâm sàng:</p>
<p>&#8211;  CTM, ion đồ, TPTNT, BUN, creatinin, ECG, X-q phổi, nhuộm và cấy đàm.</p>
<p>&#8211;  Cấy máu khi có sốt, CNHH, KMĐM.</p>
<p align="center">
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-con-nhuoc-co/">CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ CƠN NHƯỢC CƠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11780</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT) I. Khái niệm Migraine là một bệnh lý thường gặp nằm trong nhóm các bệnh lý đau đầu nguyên phát. Không phải ngẫu nhiên mà WHO xếp migraine vào một trong 19 bệnh gây tàn tật thường gặp trên toàn cầu bởi [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/">CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  <strong>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE</strong> ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)   </p>
<h3>I.  Khái niệm</h3>
<p>Migraine là một bệnh lý thường gặp nằm trong nhóm các bệnh lý đau đầu nguyên phát.</p>
<p>Không phải ngẫu nhiên mà WHO xếp migraine vào một trong 19 bệnh gây tàn tật thường gặp trên toàn cầu bởi vì ngoài tính chất tái phát thường xuyên gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng như hao tốn về chi phí điều trị, migraine cũng có thể tiến triển thành migraine mạn tính, trạng thái migraine cũng như có thể có các biến chứng như nhồi máu não hay khởi phát cơn co giật.</p>
<p>Migraine có thể phân thành hai nhóm chính là migraine không tiền triệu và migraine có tiền triệu. Ngoài ra còn có các loại ít gặp hơn là migraine kiểu động mạch thân nền, migraine liệt nửa người, migraine có biến chứng và các hội chứng có chu kỳ ở trẻ em.</p>
<p>&#8211;  Migraine không tiền triệu: là tình trạng đau đầu tái phát biểu hiện thành cơn kéo dài 4-72 giờ. Đặc điểm điển hình của đau đầu là khu trú một bên, theo mạch đập, cường độ vừa đến nặng, tăng lên bởi các hoạt động thân thể thường ngày và có kèm theo buồn nôn và/hoặc sợ ánh sáng và sợ tiếng động. Đây là thể phổ biến nhất của migraine và thường có quan hệ chặt chẽ với chu kỳ kinh nguyệt.</p>
<p>&#8211;  Migraine có tiền triệu: là tình trạng đau đầu tái phát biểu hiện thành cơn xảy ra sau các triệu chứng thần kinh khu trú hồi phục kéo dài 5-20 phút và không quá 60 phút.</p>
<p><strong>Các trường hợp cần tới chuyên khoa:</strong></p>
<p>&#8211;  Nghi ngờ chẩn đoán</p>
<p>&#8211;  Đau đầu trầm trọng và thường xuyên</p>
<p>&#8211;  Tình trạng nặng thêm sau điều trị</p>
<p>&#8211;  <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> hay thầy thuốc không yên tâm với diễn tiến bệnh</p>
<p>&#8211;  Các bệnh lý kèm theo cần có điều trị đặc biệt</p>
<p>&#8211;  Các trường hợp có lạm dụng thuốc hay migraine chuyển dạng, migraine mạn tính</p>
<p><strong>II.  Tiêu chuẩn chẩn đoán</strong></p>
<p>Dựa theo ICHD-II (The International Qassification of Headache Disorders 2nd)</p>
<p><strong>2.1. Migraine không tiền triệu</strong></p>
<p><strong>A.  Tối thiểu 5 cơn thỏa đầy đủ các tiêu chuẩn từ B đến D</strong> (nếu bệnh nhân thỏa các tiêu chuẩn khác nhưng có ít hơn 5 cơn thì chỉ được chẩn đoán là “Có khả năng migraine không tiền triệu”)</p>
<p><strong>B.  Các cơn đau đầu kéo dài 4-72 giờ:</strong></p>
<p>&#8211;  Với điều kiện bệnh nhân không điều trị hay điều trị không thành công</p>
<p>&#8211;  Nếu bệnh nhân ngủ gật trong cơn và hết khi thức dậy thì thời gian của cơn đựơc tính cho đến lúc thức dậy</p>
<p>&#8211;  Ở trẻ em các cơn có thể kéo dài từ 1 đến 72 giờ mặc dù muốn chứng minh các cơn đau đầu kéo dài dưới 2 giờ khi không điều trị là cơn migraine thì đòi hỏi phải theo dõi nhật ký đau đầu về sau</p>
<p>&#8211;  Nếu cơn xảy ra trong nhiều hơn 15ngày/tháng và trên 3 tháng thì có thể đã tiến triển thành “migraine mạn tính” nếu không có lạm dụng thuốc bởi vì migraine không tiền triệu là một bệnh lý có khuynh hướng tăng lên với việc thường xuyên sử dụng các thuốc điều trị triệu chứng.</p>
<p>&#8211;  “Đau đầu do lạm dụng thuốc” được xác định khi một cá nhân bị đau đầu từ 15 ngày trở lên mỗi tháng và kéo dài trên 3 tháng kèm theo việc lạm dụng các thuốc giảm đau cấp tính bao gồm ergotamine, triptan, giảm đau đơn thuần, thuốc phiện và các thuốc phối hợp. Ngoài ra đau đầu phải giảm đi hoặc trở lại kiểu trước đây trong vòng hai tháng sau khi ngưng các thuốc lạm dụng.</p>
<p><strong>C.  Đau đầu có ít nhất 2 trong 4 đặc điểm sau:</strong></p>
<p>&#8211;  Định vị một bên (đau đầu thường hai bên ở trẻ nhỏ trong khi kiểu đau một bên thường xuất hiện ở lứa tuổi dậy thì hay đầu giai đoạn trưởng thành; đau thường ở trán <a href="https://bacsidanang.com/nhung-phuong-phap-hieu-qua-giup-lam-day-thai-duong-hom-cung-dr-harvard-da-nang/">thái dương</a>; đau đầu vùng chẩm ở trẻ em dù một bên hay hai bên thì hiếm và cần chẩn đoán thận trọng vì nhiều trường hợp có kèm theo tổn thương về cấu trúc)</p>
<p>&#8211;  Theo mạch đập (nghĩa là đau nhói và thay đổi theo nhịp đập của tim)</p>
<p>&#8211;  Cường độ vừa đến nặng</p>
<p>&#8211;  Khiến bệnh nhân lẩn tránh hay đau đầu tăng lên với các hoạt động thân thể hàng ngày (ví dụ như đi bộ hay leo cầu thang)</p>
<p><strong>D.  Trong lúc đau đầu có kèm theo ít nhất 1 trong số các triệu chứng sau:</strong></p>
<p>&#8211;  Buồn nôn và/hoặc nôn</p>
<p>&#8211; Sợ ánh sáng và sợ tiếng động (ở trẻ nhỏ có thể suy ra điều này từ những hành động của chúng)</p>
<p><strong>E. Không kèm theo bất thường khác:</strong></p>
<p>Bệnh sử hay thăm khám tổng quát và khám thần kinh không gợi ý bất kỳ bệnh lý nào</p>
<p>gây ra đau đầu thứ phát hoặc có gợi ý đến các bệnh lý đó nhưng được chứng minh loại</p>
<p>trừ hay bệnh lý đó có hiện diện nhưng triệu chứng đau đầu xảy ra lần đầu tiên không</p>
<p>có liên hệ chặt chẽ về thời gian với bệnh lý đó.</p>
<p><strong>2.2. Migraine có tiền triệu</strong></p>
<p><strong>A.  Ít nhất hai cơn thỏa tiêu chuẩn B</strong></p>
<p><strong>B.  Tiền triệu migraine thỏa tiêu chuẩn B và C</strong></p>
<p>&#8211; Tiền triệu (aura) là một phức hợp các triệu chứng thần kinh khu trú hồi phục kéo dài 5-20 phút và không quá 60 phút xảy ra ngay trước khi khởi phát đau đầu migraine.</p>
<p>&#8211;  Nhiều bệnh nhân thường bị các cơn đau đầu có tiền triệu cũng có thể bị các cơn không có tiều triệu.</p>
<p>&#8211;  Các triệu chứng báo trước có thể xảy ra trước khi có cơn migraine từ hàng giờ đến một hoặc hai ngày bao gồm nhiều triệu chứng khác nhau phối hợp như mệt mỏi, khó tập trung, cứng gáy, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động, buồn nôn, nhìn mờ, uể oải và tái nhợt. Thuật ngữ như “triệu chứng báo trước” và “báo động” thường bị hiểu nhầm là bao gồm cả tiền triệu.</p>
<p>&#8211;  Phần lớn các tiền triệu migraine thường kèm theo đau đầu thỏa các tiêu chuẩn của “migraine không tiền triệu”. Vì lý do này mà thể “đau đầu migraine với tiền triệu điển hình” đã được tách riêng. Nhưng đôi khi tiền triệu migraine lại kèm theo một cơn đau đầu không thỏa các tiêu chuẩn của “migraine không tiền triệu” thậm chí trong một số trường hợp tiền triệu migraine xảy ra mà không có đau đầu (ví dụ như “ói chu kỳ”, “migraine thể bụng” hay “chóng mặt kịch phát làm tính ở trẻ em”).</p>
<p>&#8211;  Tiền triệu với các đặc điểm tương tự cũng được mô tả trong mối liên hệ với các loại đau đầu khác như “đau đầu cụm” mà mối liên hệ giữa tiền triệu và đau đầu vẫn chưa được biết rõ.</p>
<p><strong>C. Không kèm theo bất thường khác</strong></p>
<p>Bệnh sử hay thăm khám tổng quát và khám thần kinh không gợi ý bất kỳ bệnh lý nào gây ra đau đầu thứ phát hoặc có gợi ý đến các bệnh lý đó nhưng được chứng minh loại trừ hay bệnh lý đó có hiện diện nhưng triệu chứng đau đầu xảy ra lần đầu tiên không có liên hệ chặt chẽ về thời gian với bệnh lý đó.</p>
<h3><strong>III. Điều trị</strong></h3>
<p>Mặc dù mục tiêu điều trị là kiểm soát hoàn toàn cơn đau đầu nhưng trên thực tế ít khi đạt được mục tiêu này.</p>
<p>Bốn yếu tố giúp điều trị migraine hiệu quả:</p>
<p>&#8211;  chẩn đoán chính xác và kịp thời</p>
<p>&#8211;  giải thích và trấn an</p>
<p>&#8211;  nhận diện và tránh các yếu tố thuận lợi và yếu tố khởi phát</p>
<p>* yếu tố thuận lợi: là yếu tố làm tăng tần suất cơn đau đầu. Có 5 yếu tố chính: căng thẳng, trầm cảm lo âu, chu kỳ kinh nguyệt, mãn kinh, chấn thương đầu cổ.</p>
<p>*   yếu tố khởi phát: nghỉ ngơi sau quá trình làm việc căng thẳng, thay đổi trong thói quen sinh hoạt (ăn, ngủ), kích thích ánh sáng và tiếng động với cường độ mạnh, <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, lao động thể lực quá sức, chu kỳ kinh nguyệt</p>
<p>&#8211;  điều trị với thuốc và không thuốc Thuốc điều trị migraine có hai giai đoạn:</p>
<p>&#8211;  điều trị cấp tính: cắt cơn đau</p>
<p>&#8211;  điều trị mạn tính: để cơn đau không xuất hiện</p>
<p>Việc sử dụng thuốc có thể dựa vào kinh nghiệm và dựa vào y học chứng cứ. Các guidelines là phương tiện tham khảo (đánh giá thuốc dựa trên bằng chứng về hiệu quả, chống chỉ định và nguy cơ trên thai kỳ, khả năng dung nạp và tuân thủ điều trị). Các guidelines của các tổ chức thường được sử dụng:</p>
<p>&#8211;  European Federation of Neurological Societies (EFNS)</p>
<p>&#8211;  American Academy of Neurology &amp; American Headache Society</p>
<p>&#8211;  The Medical Letter</p>
<p>&#8211;  The British Association for the Study of Headache (BASH)</p>
<p>   <strong>3.1.  Điều trị cấp tính</strong>   </p>
<p>Theo BASH: Các thuốc cắt cơn được sử dụng theo 3 mức độ tùy theo cường độ cơn đau đầu. Do đó phải đánh giá độ nặng cơn đau đầu của người bệnh để điều trị hiệu quả ngay lần đầu cũng như chuyển sang bước tiếp theo sau khi thất bại ở từng bước điều trị.</p>
<p><strong>3.1.1.  Bước 1:</strong> áp dụng cho cường độ đau vừa phải</p>
<p>Sử dụng các thuốc không đặc hiệu là giảm đau và chống nôn dạng uống</p>
<p>&#8211;  Giảm đau thông thường (nếu được nên dùng dạng hòa tan):</p>
<p>•  Aspirine (600-900mg; chống chỉ định cho trẻ em dưới 16 tuổi), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Paracetamol</a> (1000mg)</p>
<p>•  Ibuprofen (400-600mg), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Naproxen</a> (750-825mg)</p>
<p>&#8211;  Thuốc chống nôn để tăng hiệu quả của thuốc giảm đau và điều trị triệu chứng nôn của migraine:</p>
<p>•  Metoclopramide (10mg; chống chỉ định cho trẻ nhỏ), Domperidone (10mg)</p>
<p>&#8211;  Phối hợp giảm đau và chống nôn sẽ cho hiệu quả tương đương nhóm Triptans</p>
<p><strong>3.1.2. Bước 2</strong>: áp dụng cho cường độ đau nặng</p>
<p>&#8211;  Sử dụng thuốc đặc hiệu cho migraine là nhóm Triptans. Thuốc có nhiều loại và đáp ứng thay đổi tùy theo bệnh nhân.</p>
<p>&#8211;  Chỉ uống thuốc khi bắt đầu có cơn đau và không uống ở giai đoạn tiền triệu.</p>
<p>&#8211;  Có thể phối hợp với Metoclopramide hay Domperidone.</p>
<p>&#8211;  Tuy nhiên có một số chống chỉ định:</p>
<p>•  tăng huyết áp</p>
<p>•  thiểu năng vành</p>
<p>•  viêm động mạch ngoại biên</p>
<p>•  trẻ em dưới 12 tuổi</p>
<p>•  dị ứng Sulfamides</p>
<p>&#8211;  Nhóm Ergotamine tartrate hiện ít được sử dụng do độc tính và gây ra “đau đầu do lạm dụng thuốc” &#8211; Medication overuse headache syndrome</p>
<p>•  liều uống 2mg, thường phối hợp với caffeine</p>
<p>•  có cùng chống chỉ định với nhóm Triptans</p>
<p>•  không được sử dung chung với nhóm Triptans</p>
<p>•  không sử dụng chung với kháng sinh nhóm Aminoglycosides</p>
<p><strong>3.1.3. Bước 3:</strong> áp dụng cho cường độ đau dữ dội</p>
<p>&#8211;  Sử dụng các thuốc giảm đau đường toàn thân</p>
<p>&#8211;  Nếu bệnh nhân không đáp ứng với nhóm Triptans thì sử dụng Sumatriptan 50mg phối hợp Naproxen 500mg sẽ hiệu quả hơn một thuốc đơn độc</p>
<p>&#8211;  Nếu bệnh nhân kháng trị với các bước điều trị đầu thì phải nhập viện. Nếu cơn đau đầu kéo dài trên 72 giờ sẽ được gọi là “trạng thái migraine”</p>
<p>•  Diclofenac 75mg IM và Clorpromazine 25-50mg IM hay Metoclopramide 10mg IM/IV</p>
<p>•  Sumatriptan 6mg IV</p>
<p>Guideline của EFNS 2009</p>
<p>Table 1: Analgesics with Evidence of Efficacy in at Least One Study on the Acute Treatment of Migraine. The level of recommendation also considers side effects and consistency of the studies</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Substance</p>
</td>
<td>
<p>Dose</p>
</td>
<td>
<p>Level of Recommendation</p>
</td>
<td>
<p>Comment</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Acetylsalicylic acid (ASA)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Gastrointestinal side effects</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>ASA</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (intravenous [i.v.])</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Risk of bleeding</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Ibuprofen</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>200 &#8211; 800 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Side effects as for ASA</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Naproxen</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>500 &#8211; 1000 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Side effects as for ASA</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Diclofenac</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>50 &#8211; 100 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Including diclofenac-K</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Paracetamol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Caution in liver and kidney failure</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Paracetamol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (suppository)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Caution in liver and kidney failure</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Substance</p>
</td>
<td>
<p>Dose</p>
</td>
<td>
<p>Level of Recommendation</p>
</td>
<td>
<p>Comment</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>ASA plus paracetamol plus caffeine</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>250 mg (oral), 200 &#8211; 250 mg, 50 mg</p>
</td>
<td>
<p>A</p>
</td>
<td>
<p>As for ASA and paracetamol</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Metamizole</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Risk of agranulocytosis</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Metamizole</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (i.v.)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Risk of hypotension</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Phenazone</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1000 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>See paracetamol</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tolfenamic acid</p>
</td>
<td>
<p>200 mg (oral)</p>
</td>
<td>
<p>B</p>
</td>
<td>
<p>Side effects as for ASA</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Table 2: Antiemetics Recommended for the Acute Treatment of Migraine Attacks</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Substance</p>
</td>
<td>
<p>Dose</p>
</td>
<td>
<p>Level</p>
</td>
<td>
<p>Comment</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Metoclopramide</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>10-20 mg (oral), 20 mg (suppository), 10 mg (intramuscular, intravenous, and subcutaneous)</p>
</td>
<td>
<p>B</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Side effect: dyskinesia; contraindicated in childhood and in pregnancy; also analgesic efficacy</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Domperidone</p>
</td>
<td>
<p>20-30 mg (oral)</p>
</td>
<td>
<p>B</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Side effects less severe than in metoclopramide; can be given to children</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Table 3: Different Triptans for the Treatment of Acute Migraine Attacks (Order in the Time of Marketing). Not all doses or application forms are available in all European countries.</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Substance</p>
</td>
<td>
<p>Dose</p>
</td>
<td>
<p>Level</p>
</td>
<td>
<p>Comment</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="4">
<p>Sumatriptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>25, 50 and 100 mg (oral including rapid-release)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td rowspan="4">
<p>100 mg sumatriptan is reference to all triptans</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>25 mg (suppository)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>10 and 20 mg (nasal spray)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>6 mg (subcutaneous)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2">
<p>Zolmitriptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2.5 and 5 mg (oral including disintegrating form)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td rowspan="2"> </td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2.5 and 5 mg (nasal spray)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Naratriptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2.5 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Less but longer efficacy than sumatriptan</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Substance</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Dose</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Level</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Comment</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Rizatrỉptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>10 mg (oral including wafer form)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>5 mg when taking propranolol</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Almotriptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>12.5 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Probably less side effects than sumatriptan</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Eletrỉptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>20 and 40 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>80 mg allowed if 40 mg not effective</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Frovatriptan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2.5 mg (oral)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Less but longer efficacy than sumatriptan</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>   <strong>3.2. Điều trị mạn tính</strong><strong>3.2.1.  Chỉ định</strong>   </p>
<p>Khi có một trong các yếu tố sau:</p>
<p>&#8211;  Có từ 2 cơn migraine trở lên mỗi tuần</p>
<p>&#8211;  Một số thể migraine đặc biệt</p>
<p>&#8211;  Bệnh nhân không sử dụng đợc các thuốc cắt cơn vì có chống chỉ định hay không dung nạp, việc sử dụng không hiệu quả hay có lạm dụng thuốc</p>
<p>&#8211;  Bệnh ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dù đã được điều trị cắt cơn</p>
<p>&#8211;  Yêu cầu của bệnh nhân</p>
<p>   <strong>3.2.2.  Mục tiêu</strong>   </p>
<p>&#8211;  Giảm đau đầu về tần suất, cường độ hay độ dài cơn</p>
<p>&#8211;  Cải thiện sự đáp ứng của cơn đau đầu với các thuốc điều trị cấp tính</p>
<p>&#8211;  Cải thiện hoạt động hàng ngày</p>
<p>&#8211;  Nâng cao chất lượng cuộc sống</p>
<p>&#8211;  Thời gian điều trị từ 4-6 tháng</p>
<p>   <strong>3.2.3.  Các thuốc điều trị mạn tính</strong>   </p>
<p>&#8211;  Thuốc hàng thứ nhất:</p>
<p>•  ức chế beta: Propanolol</p>
<p>•  ức chế Calci: Flunarizine</p>
<p>•  thuốc chống <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>: Valproic acid, Topiramate</p>
<p>&#8211;  Thuốc hàng thứ hai:</p>
<p>•  chống trầm cảm ba vòng: Amitriptyline. Có thể sử dụng cho các bệnh nhân có các bệnh lý kèm theo như đau đầu dạng căng thẳng, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> hay trầm cảm.</p>
<p>&#8211; Thuốc hàng thứ ba:</p>
<p>•  Gabapentine</p>
<p>•  Fluoxetine</p>
<p>•  Aspirine</p>
<p>•  Pizotifen</p>
<p>•  Riboílavin</p>
<p>•  Methylsergide</p>
<p>•  Verapamil</p>
<p>•  Clonidine</p>
<p>•  Botulinium toxin: FDA chỉ chấp thuận sử dụng trong điều trị phòng ngừa “migraine mạn tính”</p>
<p>Guideline của EFNS 2009</p>
<p>Table 4: Recommended Substances (Drugs of First Choice) for the Prophylactic Drug Treatment of Migraine</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td width="38%">
<p>Substances</p>
</td>
<td width="44%">
<p>Daily Dose</p>
</td>
<td width="18%">
<p>Level</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3">
<p>Beta Blockers</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Metoprolol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>50-200 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Propranolol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>40-240 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3">
<p>Calcium Channel Blockers</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Flunarizine</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>5-10 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" style="vertical-align:middle">
<p>Antiepileptic Drugs</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Valproic acid</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>500-1800 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Topiramate</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>25-100 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>A</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Table 5: Drugs of Second Choice for Migraine Prophylaxis (evidence of efficacy, but less effective or more side effects than drugs of Table 4)</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Substances</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Daily Dose</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Level</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Amitriptyline</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>50-150 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Venlafaxine</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>75-150 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Naproxen</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2 x 250-500 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Petasites</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>2 x 75 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Bisoprolol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>5-10 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>B</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Table 6: Drugs of Third Choice for Migraine Prophylaxis (only probable efficacy)</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td width="39%">
<p>Substances</p>
</td>
<td width="44%">
<p>Daily Dose</p>
</td>
<td width="17%">
<p>Level</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Acetylsalicylic acid</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>300 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Gabapentin</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>1200-1600 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Magnesium</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>24 mmol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Tanacetum parthenium</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>3 x 6.25 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Riboflavin</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>400 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Coenzyme Q10</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>300 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Candesartan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>16 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Lisinopril</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>20 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Methysergide</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>4-12 mg</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>   <strong>Guideline của AAN&amp;AHS 2012</strong>   </p>
<p> Tablel Classiíìcation of migraine preventive therapies (available in the United States)</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>
<p>Level A: Medicatĩems wĩth establíshed efficacy (&gt;2 Class 1 trialsỉ</p>
</td>
<td>
<p>Level B: Medĩcatĩons are probably effective (1 Class 1 or 2 Class II studies)</p>
</td>
<td>
<p>Level C: Medications are possibly effectĩve (1 Class tl study)</p>
</td>
<td>
<p>Level U: Inadequate or conflìcting data to support or refute medicatĩon use</p>
</td>
<td>
<p>Othor: Medicationsthat are established as possibly or probably ìneffective</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antiepileptic drugs</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antidepressants/</p>
<p>SSRI/SSNRI/TCA</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>ACE inhibitors Lisinopril</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Carbonic anhydrase mhibitor</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Established as not effective</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Divalproex sodium</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Amitriptyline</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Angiotensin receptor blockers</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Acetazolamide</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antiepileptic drugs</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Sodium valproate</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Venlafaxĩne</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Candesartan</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antithrombotics</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Lamotrigine</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Topiramate</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>0-Blockers</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>tr-Agỡnìsts</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Acenocoumarol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Probably not effective</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>p-Blockers</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Atenolol8</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Clonidirte3</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Coumadin</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>C!omipraminea</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Metoprolol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Nadolol0</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Guanfacine8</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Picotamíde</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Possibly not effectĩve</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Propranolol</p>
</td>
<td>
<p>Triptans (MRMb)</p>
</td>
<td>
<p>Antiepileptic drugs</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antidepressants</p>
<p>SSRI/SSNRI</p>
</td>
<td>
<p>Acebutolol®</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Timolol*</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Naratriptan*5</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Carbamazepinea</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Fluvoxaminea</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Cỉonazepama</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Triptans (MRMb)</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Zolmitrĩptanb</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>0-Blockers</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Fluoxetine</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Nabumetone3</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Frovatriptanb</p>
</td>
<td> </td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Nebivolol</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antiepilepticđrugs</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Oxcarbazepíne</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Pindolol®</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Gabapentin</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Telmisartan</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Antihtstamĩnes</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>TCAs</p>
</td>
<td> </td>
</tr>
<tr>
<td> </td>
<td> </td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Cyproheptadine</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Protripỉylỉne8</p>
<p>fỉ-Blockers</p>
<p>Bisoprolola</p>
<p>Ca++ blockers</p>
<p>Nieardipine3</p>
<p>Nifedipinea</p>
<p>Nimodipine</p>
<p>Verapamil</p>
<p>Direct vascular smooth muscle relaxants</p>
<p>Cyclandelate</p>
</td>
<td> </td>
</tr>
</table>
<p> </p>
<p><em>Abbreviations: ACE = angiotensin-converting-enzyme; MRM = menstrually related migraine, SSNRI = selective serotonín-norepinephrine reuptake ìnhib-itor; SSRI = selective serotonin reuptake ìnhĩbĩtor; TCA = tricyclic antidepressant.</em></p>
<p><em>° Classìficatỉon based on original guidelỉne and new evidence not found for this report. b For short-term prophylaxis of MRM.</em></p>
<p><strong>*** Điều trị mạn tính không dùng thuốc</strong></p>
<p>*  Là một chọn lựa có thể áp dụng cho một số trường hợp đặc biệt như dung nạp và đáp ứng với thuốc kém, có chống chỉ định với thuốc, có thai hay dự định có thai, bệnh nhân có tiền căn lạm dụng thuốc hay do yêu cầu của bệnh nhân</p>
<p>*  Dinh dưỡng: bệnh nhân có thể tránh tùy trường hợp vì không phải loại thức ăn ào cũng làm bệnh nặng thêm</p>
<p>•  thức ăn có Tyramine có thể là yếu tố khởi phát cơn migraine như fromage, rượu chát đỏ&#8230;</p>
<p>•  thức ăn có Nitrites như thịt xông khói, thịt nguội</p>
<p>•  các chất phụ gia dùng trong thực phẩm như bột ngọt, đường hóa học.</p>
<p>• ăn chay có thể làm thiếu Vitamin B12 và các chất vi lượng khác và làm migraine nặng hơn</p>
<p>*  Châm cứu, vật lý trị liệu: chưa có bằng chứng về hiệu quả</p>
<p>*   Tâm lý trị liệu có thể có hiệu quả khi có vấn đề tâm lý: thư gãn, yoga, aerobic</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/">CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MIGRAINE ( ĐAU ĐẦU NGUYÊN PHÁT)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11751</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-mang-nao-mu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-viem-mang-nao-mu/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ I. Đại cương: Viêm màng não mủ (VMNM) là hiện tượng viêm của màng não do sự xâm lấn của các vi trùng sinh mủ vào màng não, được chứng minh bằng sự hiện diện của 1 số lớn bạch cầu đa nhân trung tính [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-mang-nao-mu/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  <strong>PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ</strong>     </p>
<h3><strong>I. Đại cương:</strong>  </h3>
<p>Viêm màng não mủ (VMNM) là hiện tượng viêm của màng não do sự xâm lấn của các vi trùng sinh mủ vào màng não, được chứng minh bằng sự hiện diện của 1 số lớn bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tuỷ.</p>
<p>Sự xâm nhập của VT sinh mủ vào màng não thường theo các đường:</p>
<p>•  Theo đường máu</p>
<p>•  Xâm lấn từ các cấu trúc lân cận của hộp sọ (tai trong,xoang cạnh mủi, vết nứt của hộp sọ,&#8230;),</p>
<p>•  Phẫu thuật ngoại TK, thủ thuật chọc dò dịch não tuỷ, mở shunt dẩn lưu dịch não tuỷ&#8230;(ít gặp)</p>
<h3><strong>II chẩn đoán :</strong></h3>
<p><strong>1/Lâm sàng</strong>   </p>
<p>Triệu chứng điển hình nằm trong hội chứng màng não với TC cơ năng và thực thể sau :</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td width="48%" style="vertical-align:bottom">
<p>Triệu chứng cơ năng</p>
</td>
<td width="52%" style="vertical-align:bottom">
<p>Triệu chứng thực thể</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Sợ ánh sáng </p>
<p>Sốt, ớn lạnh </p>
<p>Đau đầu</p>
<p>Buôn nôn và nôn ói</p>
<p>Táo bón</p>
</td>
<td>
<p>Cổ gượng</p>
<p>Dấu Brudzinski (+), </p>
<p>Kernig (+) </p>
<p>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>, liệt khu trú</p>
<p>Nổi rash</p>
<p>(trẻ em: thóp phồng, bỏ ăn, quấy khóc)</p>
</td>
</tr>
</table>
<h3><strong>2/ Cân lâm sàng:</strong>  </h3>
<p>Khảo sát dịch não tuỷ:</p>
<p>Chọc dò DNT là thủ thuật bắt buộc nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ có viêm màng não, các trường hợp có chống chỉ định chọc dò có thể trì hoãn và bắt đầu sử dụng kháng sinh cùng với các CLS khác.</p>
<p>Chống chỉ đính tuyệt đối:</p>
<p>&#8211;  Tình trạng hô hấp tuần hoàn nguy kịch</p>
<p>&#8211;  Rối loạn đông máu chưa điều chỉnh.</p>
<p>&#8211;  Nhiễm trùng mô mềm nơi chọc dò.</p>
<p>&#8211;  Tăng áp lực nội sọ có đe doạ tụt não → Trước khi chọc dò phải :</p>
<p>•  soi đáy <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>,</p>
<p>•  chụp CT scan loại trừ có TALNS khi: có dấu TKĐV như yếu liệt nửa bên người, liệt dây III 1 bên, phù gai thị, BN lơ mơ đến hôn mê, HIV (+).</p>
<p>&#8211;  hình ảnh đe doạ tụt não do TALNS trên CT scan : đẩy lệch đường giửa, mất hình ảnh cân đối của các bể trên yên, bể quanh cuốn não hay hình ảnh của 1 khối choán chổ (u, abces, máu tụ,.)</p>
<h3>DNT trong viêm màng não mủ:</h3>
<p><strong>1.  Đại thể:</strong></p>
<p>Màu dịch có thể lờ mờ cho đến đục như nước vo gạo, có thể ánh vàng nhẹ do xuất huyết cũ hay tăng protein.</p>
<p>Áp lực DNT tăng</p>
<p><strong>2.  Tế bào:</strong></p>
<p>Tăng bạch cầu chủ yếu BC đa nhân trung tính (bình thường dưới 5 con BC/mm3). Nếu đã có sử dụng kháng sinh trước đó BC có thể không tăng hoặc tăng nhẹ (VMNM cụt đầu), trên lâm sàng vẫn còn nghi ngờ có thể chọc lại sau ít nhất 8 giờ.</p>
<p><strong>3.  Đường DNT:</strong></p>
<p>Giảm : &lt; 40mg%, hay đường của DNT/ đường huyết lúc chọc dò &lt; ½.</p>
<p>Trị số đường thấp có ý nghĩa phân biệt cao VMNM với các VMN khác và đường tăng trở lại là yếu tố đáp ứng tốt vời điều trị.</p>
<p><strong>4.  Đạm DNT:</strong></p>
<p>Đạm tăng cao, khoảng 100mg%. Khi chọc dò có chạm mạch đạm có thể tăng do đạm trong HC, cứ 1000 HC đạm sẽ tăng 0,1 mg/ml.</p>
<p><strong>5.  Vi trùng học:</strong></p>
<p>Soi tươi DNT phải thực hiện sớm mới dó thể thấy được VT và đôi khi định danh được. Cấy và kháng sinh đồ VT trong DNT là bắt buộc dù DNT có trong.</p>
<p>Các XN khác:</p>
<p><strong>1.  Huyết đồ.</strong></p>
<p>2.  Cấy máu: vì máu là ổ nhiễm trùng thường gặp của VMN do đó nên cấy máu song song với DNT trước khi sử dụng kháng sinh, cấy máu từ 2 vị trí trở lên làm tăng độ đặc hiệu của XN.</p>
<p>3.  Cấy VT từ ổ nhiễm trùng ví dụ như mũ tai, nhọt <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, nước tiểu, phết tử ban&#8230;.</p>
<p>   <strong>V. Điều trị:</strong>   </p>
<p><strong>1. Kháng sinh:</strong></p>
<p>Nguyên tắc khi sử dụng kháng sinh điều trị VMNV:</p>
<p>1.  Sử dụng sớm ngay khi có chẩn đoán.</p>
<p>2.  Sử dụng loại KS thích hợp với độ nhạy của tác nhân gây bệnh.</p>
<p>3.  Dùng KS loại diệt khuẩn.</p>
<p>4.  KS phải qua được hàng rào máu não và duy trì nồng độ cao, đường tĩnh mạch, không giảm liều dù có đáp ứng trên LS.</p>
<p>5.  Thời gian điều trị kéo dài ít nhất 10-14 ngày, có thể khảo sát lại DNT sau 24-48 giờ để đánh giá đáp ứng của kháng sinh và xem xét lại vấn đề sử dụng kháng sinh trừ khi có đáp ứng rõ rệt về mặt lâm sàng</p>
<p align="center"><strong>Liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm trong VMNM:</strong>  </p>
<table width="100%" border="1">
<tr>
<td width="42%"><strong>Tuổi – yếu tố nguy cơ</strong></td>
<td width="58%" style="vertical-align:bottom"><strong>Kháng sinh</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>0 – 4 tuần tuổi<br />         4 – 12 tuần<br />         3 tháng – 18 tuổi<br />         18 – 50 tuổi<br />         Trên 50 tuổi<br />         Tình trạng suy giảm miễn dịch<br />         Vỡ nền sọ<br />         Chấn thương đầu; phẩu thuật ngoại TK<br />         Dẫn lưu DNT</td>
<td style="vertical-align:bottom">Cefotaxime + Ampicillin<br />         Cephalosporin thế hệ 3 + ampicillin<br />         Cephalosporin thế hệ 3 + Vancomycin<br />         Cephalosporin thế hệ 3 + Vancomycin<br />         Cephalosporin thế hệ 3 + Vancomycin         + Ampicillin<br />         Ceftazidine + Vancomycin + Ampicillin<br />         Cephalosporin thế hệ 3 + Vancomycin<br />         Ceftazidine + Vancomycin<br />         Ceftazidine + Vancomycin</td>
</tr>
</table>
<p><strong>Những kháng sinh thường dùng trong VMN mủ người lớn (không suy     thận, suy gan) :</strong></p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td>Kháng sinh</td>
<td style="vertical-align:bottom">Liều dùng</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ampicillin</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>12g/ngày, chia liều cách nhau mỗi 4 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Ceftriaxone</p>
</td>
<td>
<p>4g/ngày, chia cách nhau mổi 12 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Cefotaxime</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>12g/ngày, chia cách nhau mổi 4 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Ceftazidime</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>6g/ngày, chia cách nhau mổi 8 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Meropenem</p>
</td>
<td style="vertical-align:middle">
<p>6g/ngày, chia cách nhau mổi 8 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:middle">
<p>Gentamycin</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>6mg/kg/ngày, chia cách nhau mổi 8 giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Metronidazole</a></p>
</td>
<td>
<p>1500-2000mg/ngày,chia cách mổi 6giờ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Vancomycin</p>
</td>
<td>
<p>2-3g/ ngày, chia cách nhau mổi 8-12 giờ</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Kháng sinh lựu chọn tuỳ theo kết quả soi cấy:</p>
<table border="1" width="100%">
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p><a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">Vi khuẩn</a> gây bệnh</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Thuốc hàng đầu</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Thay thế</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Não mô cầu Phế cầu:</p>
</td>
<td>
<p>Penicillin G</p>
</td>
<td>
<p>Ceftriaxone (hoặc cefotaxime), Ampicillin, rifampin</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Nhạy Penicillin (MIC&lt;0,1mg/ml)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Penicillin G(hoặc ampicillin)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ceftriaxone (hoặc cefotaxime)</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Dung nạp (MIC 0,1 &#8211; 1mg/ml)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ceftriaxone (hoặc cefotaxime)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Meropenem hoặc cefepime</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Kháng penicillin (MIC &gt;1mg/ml)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ceftrixone+ Vancomycin Hoặc ceftriaxone+ rifampin</p>
</td>
<td>
<p>Meropenem hoặc cefepime</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>H. influenzae</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ceftriaxone (hoặc cefotaxime</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ampicillin + Chloramphenicol</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Vi khuẩn đường ruột G(-) (vd</p>
<p>Klebsiella, E coli, Proteus)</p>
</td>
<td>
<p>Ceftriaxone (hoặc cefotaxime)</p>
</td>
<td>
<p>Meropenem,cefepime, aminoglycoside</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Pseudomonas aeruginosa</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Ceftazidime (± gentamycin)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Meropenem,cefepime</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tụ cầu nhạy methicillin</p>
</td>
<td>
<p>Nafcillin</p>
</td>
<td>
<p>Fostomycin, Vancomycin</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Tụ cầu kháng methicillin</p>
</td>
<td>
<p>Vancomycin</p>
</td>
<td>
<p>Trimethoprim-Sulfamethoxazole,</p>
<p>Rifampin,linezolid</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Listeria monocytogenes</p>
</td>
<td>
<p>Ampicillin(± gentamycin)</p>
</td>
<td style="vertical-align:bottom">
<p>Trimethoprim-Sulfamethoxazole,</p>
<p>meropenem</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Bacteroides fragilis</p>
</td>
<td>
<p>Metronidazole</p>
</td>
<td>
<p>Meropenem, clindamycin</p>
</td>
</tr>
</table>
<p><strong>Theo dõi và điều trị khác:</strong></p>
<p><strong>Cách ly BN:</strong></p>
<p>Các BN có bệnh cảnh nghi ngờ viêm màng não do não mô cầu (ban xuất huyết, song cầu Gram âm trên mẫu nhuộm Gram DNT) nên được cách ly trong 24 giờ đầu sau khi khởi đầu điều trị kháng sinh.VMNM do các nguyên nhân khác không cần cách ly.</p>
<p><strong>Corticosteroids:</strong></p>
<p>Dexamethasone được chứng minh làm giảm đi những biến chứng thần kinh, nhất là biến chứng điếc tai xảy ra khi bị VMNM do H. influenza.</p>
<p>•  Liều sử dụng là 0.15mg/kg/mỗi 6 giờ sử dụng ngay trước liều kháng sinh đầu tiên và chỉ dùng trong 4 ngày đầu tiên.</p>
<p>•  Hiệu quả chỉ mới được chứng minh ở VMN do H. influenza và S. pneumoniae → Không nên tiếp tục sử dụng corticoid nếu phân lập ra tác nhân gây bệnh khác</p>
<p>•  Thực tế thường dùng Dexamethasone 10mg, 1 ống x 4 x 4 ngày.</p>
<p>Sử dụng dexa liều điều trị không làm gia tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hoá.</p>
<p><strong>Theo dõi:</strong></p>
<p>Trong những ngày đầu,do rối loạn tri giác và nôn ói, có thể đặt sonde dạ dày nuôi ăn, <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a> và cân bằng nước điện giải, Ổn định sinh hiệu , hạ sốt..</p>
<p>Chống co giật bằng Diazepam, nếu co giật nhiều lần đe doạ trạng thái <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> có thể ngừa cơn bằng Phenolbarbital TB (5mg/kg/lần).</p>
<p><strong>Phác đồ kháng sinh thực tế</strong> 1 trường hợp được chẩn đoán viêm màng não mủ, trên 18 tuổi chưa phân lập được tác nhân gây bệnh tại khoa nội thần kinh BV Nguyễn Tri Phương:</p>
<p>Ceftazidim 1g 2 lọ x 3 lần TTM.</p>
<p>Vancomycin 500mg 2lọ x 2 TTM</p>
<p>Thời gian điều trị 14 ngày, trong quá trình điều trị chọc dò DNT ít nhất 3 lần, lần 1 lúc chẩn đoán, lần 2 sau 48 giờ điều trị và lần cuối trước khi kết thúc điều trị.</p>
<p>Phương pháp tiêm kháng sinh trực tiếp vào não thất và khoang màng cứng điều trị viêm màng não mủ (Intrathecal antibiotic therapy):</p>
<p>Là phương pháp điều trị phối hợp với kháng sinh đường toàn thần.</p>
<p>Các nghiên cứu chủ yếu ở trẻ em, hiệu quả đang được đánh giá.</p>
<p>Cần môi trường vô trùng, thực hiện tại phòng mổ tạo 1 cửa sổ dùng tiêm truyền kháng sinh vào não thất.</p>
<p>Các biến chứng thường gặp: dày dính khoang màng cứng, thoát vị não, bội nhiễm thêm tạp khuẩn bên ngoài.</p>
<p>=&gt; Hiện tại phương pháp này không phù hợp với điều kiện hiện tại của BV cũng như hiệu quả chưa rõ ràng.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-mang-nao-mu/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11765</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-than-kinh-vii-ngoai-bien/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội thần kinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-liet-than-kinh-vii-ngoai-bien/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN I- ĐẠI CƯƠNG Liệt mặt (liệt TK VII ngoại biên) đã được mô tả trong những bệnh danh”nhãn khẩu oa tà, Trúng phong, Nuy chứng” II- TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN Liệt toàn bộ cơ mặt một bên, mất nếp nhăn trán, mất nếp má mũi, [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-than-kinh-vii-ngoai-bien/">ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN</strong>            </p>
<h3><strong>I-  ĐẠI CƯƠNG</strong></h3>
<p>Liệt mặt (liệt TK VII ngoại biên) đã được mô tả trong những bệnh danh”nhãn khẩu oa tà, Trúng phong, Nuy chứng”</p>
<h3><strong>II-  TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN</strong></h3>
<p>Liệt toàn bộ cơ mặt một bên, mất <a href="https://bacsidanang.com/cach-xoa-nep-nhan-cau-may-tai-da-nang/">nếp nhăn</a> trán, mất nếp má mũi, méo miệng, ảnh hưởng đến ăn uống <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">Mắt</a> nhắm không kín: Charles-Bell (+)</p>
<p>Các thể lâm sàng</p>
<p>+ Liệt mặt do lạnh: Phong Hàn phạm kinh lạc:</p>
<p>Hoàn cảnh khởi phát có liên quan ít nhiều đến yếu tố thời tiết lạnh như gặp mưa, gió lạnh, tắm đêm, cảm lạnh. Mạch phù, rêu lưỡi trắng mỏng</p>
<p>+ Liệt mặt do viêm nhiễm: có kèm sốt, nhiễm khuẩn (như Zona), môi miệng khô, khát. Mạch phù sác, rêu lưỡi trắng dày</p>
<p>+ Liệt mặt do huyết ứ: thường xuất hiện trong những trường hợp liệt mặt do nguyên nhân chấn thương hoặc khối choáng chỗ.</p>
<h3><strong>III-  ĐIỀU TRỊ</strong></h3>
<p><strong>*  Châm cứu:</strong> gia giảm</p>
<p>Phong trì  </p>
<p>Dương bạch  </p>
<p>Giáp  sa  </p>
<p>Hợp cốc</p>
<p>Toản trúc  </p>
<p>Quyền liêu  </p>
<p>Nghinh hương  </p>
<p>thừa tương</p>
<p>Ngư yêu  </p>
<p>Địa thương  </p>
<p>Thái  dương </p>
<p>Nhân trung</p>
<h3><strong>*  Thuỷ châm:</strong></h3>
<p>1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống 2/ Dodecavit (B12 10.000 pg) 2ml x 01 ống 3/ Novocain 3% 2ml x 01 ống</p>
<p>*  Huyệt:</p>
<p>Phong trì  Quyền liêu  Giáp  sa</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-than-kinh-vii-ngoai-bien/">ĐIỀU TRỊ LIỆT THẦN KINH VII NGOẠI BIÊN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11764</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
