<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Nội tim mạch</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 13 May 2022 10:13:29 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.2</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-tac-dong-mach-chi-cap-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:17:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-tac-dong-mach-chi-cap-tinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH L ĐẠI CƯƠNG Thiếu máu chi cấp tính là mất đột ngột cung cấp máu cho chi trong vòng 2 tuần. Nguyên nhân có thể là huyết khối từ tim trôi đến hoặc huyết khối tại chỗ gây tắc động mạch. Hiện nay, dù các [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tac-dong-mach-chi-cap-tinh/">ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH   </p>
<p><strong>L ĐẠI CƯƠNG</strong></p>
<p>Thiếu máu chi cấp tính là mất đột ngột cung cấp máu cho chi trong vòng 2 tuần. Nguyên nhân có thể là huyết khối từ tim trôi đến hoặc huyết khối tại chỗ gây tắc động mạch. Hiện nay, dù các phương pháp lấy bỏ huyết khối có nhiều tiến bộ gồm cả kỹ thuật nội mạch chích chất tiêu sợi huyết, đa số báo cáo cho thấy tỉ lệ đoạn chi trong vòng 30 ngày là 10-30%.</p>
<p>Tắc động mạch cấp tính ở chi là bệnh cấp cứu. Ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> ít tuần hoàn bàng hệ hoặc động mạch bị tắc là động mạch duy nhất cung cấp máu cho cơ quan phía xa thì thiếu máu không hồi phục có thể xảy ra từ giờ thứ 6 sau khi tắc. Chẩn đoán nhanh và điều trị tích cực, nhằm phục hồi lưu thông động mạch và ngăn ngừa tiến trình tạo huyết khối lan rộng ở cây động mạch phía xa và hệ tĩnh mạch tương ứng, là yếu tố quan trọng để trị liệu thành công giúp hồi phục chức năng chi.</p>
<p>Hồi phục tưới máu cho chi bị đe dọa là mục đích điều trị chính. Xác định nguyên nhân gây tắc nghẽn là mục tiêu thứ hai và cách điều trị khác nhau tùy nguyên nhân.</p>
<p>Phác đồ này chủ yếu nói về điều trị nguyên nhân tắc động mạch cấp tính chi dưới do</p>
<p>(1)  Huyết khối lấp mạch (embolism) từ tim hoặc do động mạch phía gần, hoặc</p>
<p>(2)  Huyết khối gây tắc (thrombosis) trên nền động mạch bị xơ vữa.</p>
<p><strong>II. LÂM SÀNG</strong></p>
<p>Động mạch tắc sẽ cho triệu chứng thiếu máu cấp tính ở chi tương ứng bằng 5 chữ p của tiếng Anh như sau:</p>
<p>Đau (pain) là dấu báo hiệu bắt đầu thiếu máu, xảy ra đột ngột và dữ dội, thường ở phần chi xa nhất vì là nơi thiếu máu nhiều nhất.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> xanh (pallor), trắng nhợt và thường kèm theo chi lạnh do tưới máu giảm Không bắt được mạch (pulseless): ứng vói động mạch bị tắc không sờ được mạch phía xa. Dấu hiệu này không chính xác khi bệnh nhân có bệnh xơ vữa mạch gây hẹp đi kèm.</p>
<p>Dị cảm (paresthesia) và liệt chi (paralysis) là hai dấu quan trọng và là dấu hiệu trễ, xác định đã có thiếu máu chi trầm trọng. Rối loạn cảm giác thường có trước dấu hiệu liệt chi. Hai dấu hiệu cho biết hoại tử chi chắc chắn xảy ra nếu không cải thiện Trong vòng 6 giờ.</p>
<p>Vị trí tắc:</p>
<p>Khám lâm sàng có thể biết vị trí tắc mạch dựa vào mạch bắt không được ở phía xa chỗ tắc. Cần siêu âm để xác định thêm vị trí và tính chất tổn thương mạch như xơ vữa hoặc huyết khối.</p>
<p>Chụp động mạch cản quang hoặc chụp động mạch cắt lớp vi tính và dựng hình (CTA) giúp vẽ ra hình dáng động mạch, xác định chỗ tắc và lên kế hoạch mổ tái tạo mạch, nhất là ở bệnh nhân có bệnh động mạch mãn tính hoặc có tái tạo mạch trước đó. Tuy nhiên, phương pháp này có tốn thời gian và nếu nó làm tổn thương chi thiếu máu hơn nữa thì nên tránh.</p>
<p>Cần chẩn đoán phân biệt tắc mạch do huyết khối từ tim đến hoặc huyết khối tại chỗ trên nền bệnh xơ vữa động mạch vì tiên lượng và xử trí có khác nhau.</p>
<table border="1">
<tr>
<td>
<p>Huyết khối trên xơ vữa động mạch</p>
</td>
<td>
<p>Huyết khối trôi từ tim đến động mạch</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Có triệu chứng đi cách hồi trước đó</p>
</td>
<td>
<p>Không có triệu chứng suy động mạch trước đó</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2">
<p>Không có bệnh lý tim Có bệnh lý rung nhĩ, gây huyết khối nhồi máu cơ tim</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Triệu chứng kéo dài vài ngày đến vài tuần</p>
</td>
<td>
<p>Khởi phát đột ngột vài giờ đến vài ngày</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Dấu thiếu máu ít hầm ừọng</p>
</td>
<td>
<p>Thiếu máu trầm trọng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Không có mạch ở chân đối bên</p>
</td>
<td>
<p>Mạch bình thường ở chân đối bên</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>Có dấu hiệu thiếu máu mãn tính</p>
</td>
<td>
<p>Không có dấu thiếu máu mãn</p>
</td>
</tr>
</table>
<p>Tuy nhiên, chẩn đoán thiếu máu cấp tính do huyết khối từ tim đến động mạch bị xơ vữa thì khó khăn vì xử trí phức tạp và tỉ lệ biến chứng nhiều. Mặc dù vậy, người ta cũng dựa vào 3 phân loại thiếu máu chi cấp tính để xử trí.</p>
<p>Phân loại thiếu máu chi cấp tính</p>
<table width="701" border="1" align="center">
<tr>
<td width="217"> </td>
<td width="106"> </td>
<td width="135"> </td>
<td colspan="2">
<p align="center">Tín hiệu Doppler</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Phân loại</p>
</td>
<td>
<p align="center">Cẳm giác</p>
</td>
<td>
<p align="center">Vận động</p>
</td>
<td width="75">
<p align="center">Động mạch</p>
</td>
<td width="107">
<p align="center">Tĩnh mạch</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Loại I: chi còn sống</p>
</td>
<td>
<p align="center">Bình thường</p>
</td>
<td>
<p align="center">Bình thường</p>
</td>
<td>
<p align="center">Có</p>
</td>
<td>
<p align="center">Có</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Loại II: chi bị đe dọa</p>
</td>
<td>
<p align="center">Đau lúc nghỉ</p>
</td>
<td>
<p align="center">Kém bình thường</p>
</td>
<td>
<p align="center">Không có</p>
</td>
<td>
<p align="center">Có</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p align="center">Loại III: chi không hồi phục</p>
</td>
<td>
<p align="center">Mất cảm giác</p>
</td>
<td>
<p align="center">Liệt</p>
</td>
<td>
<p align="center">Không có</p>
</td>
<td>
<p align="center">Không có</p>
</td>
</tr>
</table>
<h3>III. XỬ TRÍ</h3>
<p>Thiếu máu chi cấp loại I có thể chỉ cần điều trị nội như dùng chống đông.</p>
<p>Tái tạo mạch, nếu tính đến có thể làm theo chưomg trình, có thể dùng làm tan huyết khối (thrombolytic) theo ngã nội mạch hoặc mổ hở. Chọn lựa điều trị tùy thuộc (1) thời gian thiếu máu cấp, (2) vị trí và nguyên nhân gây tắc, (3) có bệnh nền xơ vữa ĐM không, và (4) bệnh nội khoa đi kèm.</p>
<p>Thiếu máu cấp tính loại II cần tái tạo mạch để bảo tòan chức năng chi.</p>
<p>Với bệnh nhân loại lia, không cần tái tạo ngay lập tức vì không khẩn cấp lắm. Do đó, có thể cân nhắc dùng phương pháp nội mạch làm tan huyết khối hoặc mổ. Thòi gian triệu chứng diễn ra là yếu tố quan trọng quyết định cách điều trị. Theo đó, can thiệp nội mạch làm tan huyết khối (percutaneous endovascular options) có hiệu quả hơn ở bệnh nhân diễn tiến thiếu máu &lt; 2 tuần và chỉ mổ nếu làm tiêu sợi huyết không đáp ứng. Còn dấu thiếu máu kéo dài hơn 2 tuần thì mổ tái tạo lưu thông động mạch (surgical revascularization) cho kết quả tốt hơn.</p>
<p>Ở loại IIb, bệnh nhân mất cảm giác và vận động, cần xử trí cấp cứu hơn. Do thời gian là yếu tố quan trọng nên trước đây phẫu thuật tái tạo lưu thông động mạch (surgical revascularization) chiếm ưu thế. Tuy vậy, những tiến bộ mới đây về kỹ thuật làm tan huyết khối và lấy huyết khối qua ống luồn qua da (catheter-based thrombolytic delivery và percutaneous mechanical thrombectomy devices) đã rút ngắn thời gian đạt được tái tưới máu. Do đó, kỹ thuật này đang được dùng dần là điều trị bước đầu (first-line therapy) ởbệnh nhân loại IIb.</p>
<p>Thiếu máu chi cấp tính loại III, bệnh nhân mất cảm giác và vận động, chân liệt, cứng cơ, và không có dấu Doppler. Những dấu chứng này có phục hồi được không tùy theo phán xét lâm sàng. Nhưng khi có dấu cứng bắp chân rồi thì phục hồi tưới máu là vô ích và có thể gây hại do suy thận tiểu myoglobin.</p>
<p>   IV. CÁC PHƯƠNG CÁCH XỬ TRÍ   </p>
<p>Xử trí tái tưới máu ngay lập tức cho chi bị đe dọa là mục đích điều trị chính. Xác định nguyên nhân gây tắc nghẽn là mục tiêu kế và cách điều trị khác nhau tùy nguyên nhân gây tắc nghẽn.</p>
<p>Bệnh nhân thiếu máu cấp nên được điều trị kháng đông ngay lập tức để ngừa cục máu đông thành lập dài ra phía xa chồ tắc. Bắt đầu bằng chích heparin không-phân đoạn rồi truyền nhỏ giọt tĩnh mạch giữ TCK ở mức 2-2.5 nhóm chứng, và đặt thông tiểu lưu theo dõi nước tiểu. Xét nghiệm creatinin, yếu tố tăng đông, các xét nghiệm tiền phẫu.</p>
<p>Xử trí dùng phương pháp nào nhanh tái tưới máu hơn rất quan trọng vì yếu tố thời gian tác dụng có khác nhau. Ở Hoa Kỳ (2010) phẫu thuật được dùng gấp 3-5 lần trị liệu tiêu sợi huyết (thrombolysis).</p>
<p>   1. Xử trí nội mạch:   </p>
<p>Khả năng giảm tỉ lệ tử vong và biến chứng trong khi vẫn cứu được chi làm trị liệu tiêu sợi huyết (thrombolysis) có ưu the hơn mổ lấy huyết khối (balloon embolectomy), và trở thành điều trị bước đầu (first-line choice) ở bệnh nhân thiếu máu loại I và lia.</p>
<p>Ưu điểm của điều trị tiêu sợi huyết so với mổ là làm giảm chấn thương nội mạc, làm tan dần dần và hết hẳn huyết khối ở những nhánh động mạch nhỏ mà ống Fogarty không với tới được. Tan huyết khối từ từ có thể làm giảm hội chứng tái tưới máu và như vậy làm giảm tần suất hội chứng chèn ép khoang.</p>
<p>Mô cơ-xương dễ tổn thương do thiếu máu. Tổn thương cơ bắt đầu xảy ra sau 3 giờ thiếu máu và gần như hoàn tòan sau 6 giờ. Tổn thương vi mạch (microvascular) tiến triển sau khi có tổn thương cơ. Tổn thương cơ càng nặng thì vi mạch biến đổi càng nhiều. Khi cơ và vi mạch đã tổn thương nặng thì đoạn chi chứ không phải là tái tạo mạch là giải pháp khôn ngoan nhất để ngăn chận chất độc từ chi thiếu máu đi vào đại tuần hoàn. Chú ý, tỉ lệ tử vong do hội chứng tái tưới máu cao do các gốc tự do từ mô thiếu máu được phóng thích vào tuần hoàn gây hội chứng suy hô hấp cấp, choáng, đông máu nội mạch lan tỏa (DIC), và suy thận.</p>
<p>Những tiến bộ trong kỹ thuật lấy bỏ huyết khối và hút bỏ máu cục (percutaneous mechanical thrombectomy and thromboaspiration) có thể áp dụng với bệnh nhân thiếu máu chi cấp tính loại Ilb và chống chỉ định làm tiêu sợi huyết. Ngoài ra, có thể dùng dụng cụ này két hợp với các thuốc tiêu sợi huyết để làm tăng tiêu máu cục, làm giảm liều dùng và làm ngắn thời gian có tác dụng của tiêu sợi huyết.</p>
<p>   2. Xử trí phẫu thuật:   </p>
<p>Lấy bỏ huyết khối (embolectomy)</p>
<p>Phẫu thuật bắc cầu tái tạo lưu thông mạch.</p>
<p> </p>
<p>    <strong>V. TÀI LIỆU THAM KHẢO</strong>   </p>
<p>1.  Lower extremity arterial occlusive disease. Schwartz&#8217;s principle of surgery. 9ed2010:1451-1463</p>
<p>2.  Thomas J. Fogarty, Bradley B. Hill, Christopher K. Zarins. Embolectomy. MasteryofSurgery, 5thedition, 2007:2203-2218</p>
<p>3.  Jonothan J. Eamshaw. acute ischemia : treatment. Rutherford&#8217;s vascular surgery. 1 Oth ed. 2010:</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tac-dong-mach-chi-cap-tinh/">ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11289</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-tang-ap-phoi-trong-benh-ly-tim-va-tang-ap-phoi-nguyen-phat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:17:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-benh-tang-ap-phoi-trong-benh-ly-tim-va-tang-ap-phoi-nguyen-phat/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT I. Đại cương &#8211; Bệnh tăng áp phổi (HTAP) đặc trưng bởi sự gia tăng dần dần các áp lực phổi mà có thể dẫn đến suy thất phải và tử vong. &#8211; HTAP được định nghĩa [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-tang-ap-phoi-trong-benh-ly-tim-va-tang-ap-phoi-nguyen-phat/">ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT   I.  Đại cương   </p>
<p>&#8211;  Bệnh tăng áp phổi (HTAP) đặc trưng bởi sự gia tăng dần dần các áp lực phổi mà có thể dẫn đến suy thất phải và tử vong.</p>
<p>&#8211;  HTAP được định nghĩa bởi sự gia tăng áp lực động mạch phổi trung bình trên 25 mmHg lúc nghỉ ngơi hay trên 30 mmHg lúc gắng sức với áp lực mao quản bình thường đồng thời không tìm thấy nguyên nhân rõ ràng.</p>
<p>   II.  Điều trị nội   </p>
<p><strong>1. Các thuốc giãn mạch:</strong> giảm áp lực phổi, tăng công năng tim (giảm đề kháng mạch máu phổi) </p>
<p><strong>Ức chế Cancium</strong></p>
<p>&#8211;  Nifédipine 90-180mg/j, Nicardipine; Diltiazem 360-720 mg/j</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: sống còn 94% &#8211; 5 năm. Đáp ứng 10% <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>
<p>&#8211;  Nhược điểm: liều cao ảnh hưởng đến HA hệ thống, đáp ứng liều tùy từng người.</p>
<p>&#8211;  Ngưng thuốc đột ngột: rebond, đột tử.</p>
<p>&#8211;  Chống chỉ định: Hạ huyết áp, cung lượng tim thấp, giảm Sp02 </p>
<p>Prostacycline</p>
<p>&#8211;  Đặc tính: chống ngưng tập tiểu cầu và kết dính bạch cầu nội mạch, giãn mạch máu phổi và hệ thống.</p>
<p>&#8211;  Bệnh nhân đáp ứng với NO(30%): đáp ứng với Prostacycline.</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: cải thiện triệu chứng cơ năng, gia tăng khả năng hoạt động thể lực, hiệu quả tốt khi truyền liên tục qua catheter TM trung tâm. Nhưng PAPs cải thiện vừa phải. Thường được dùng trong chờ ghép tim &#8211; phổi.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP NYHA III-IV không đáp ứng điều trị kinh điển hay ức chế canxi.</p>
<p>&#8211;  Liều lượng: Tùy vào kết quả thông tim và tăng dần liều sau đó.</p>
<p>&#8211;  Cách dùng: tĩnh mạch, dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, khí dung hay uống</p>
<p>&#8211;  Tácdụngphụ: đau xương, khớp, tiêu chảy, nổi ban đỏ.</p>
<p>&#8211;  Chống chỉ định: bệnh tắc nghẽn tĩnh mạch (phù phổi)</p>
<p>&#8211;  Nghiên cứu cơ chế hoạt động và tác dụng ảnh hưửng trên mô tim và mạch máu.</p>
<p>&#8211;  Các dẫn xuất của prostacycline </p>
<p>IIoprost (Ventavis)</p>
<p>&#8211;  Cách dùng: khí dung (cần hệ thống phun tương ứng)</p>
<p>&#8211;  Tác dụng nhanh nhưng thời gian kéo dài hoạt động ngắn: cần thực hiện 6-12 lần/ngày</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP vô căn có liên quan đến bệnh mô liên kết hay bệnh tim-phổi mãn tính tắc nghẽn không thể phẫu thuật, NYHAIII-IV</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: cải thiện có ý nghĩa về khoảng cách đi bộ (test +36m, 6 phút), dấu chứng cơ năng theo NYHA. Hiệu quả lâu dài vẫn còn nghiên cứu.</p>
<p>&#8211;  Tác dụng phụ: ho và các tai biến liên quan đến giãn mạch, ngất </p>
<p>Tréprostinine (Remodulin)</p>
<p>&#8211;  Cách dùng: dưới da (cần hệ thống bơm tự động tương tự bơm insuline)</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP vô căn có liên quan đến tim bẩm sinh hay bệnh mô liên kết. NYHA III &#8211; IV</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: cải thiện hoạt động thể lực (test +16m), giảm khó thở, cải thiện triệu chứng cũng như các thông số huyết động.</p>
<p>&#8211;  Tác dụng phụ: đau tại vị trí tiêm</p>
<p>&#8211;  Dạng mới: truyền TM liên tục, khí dung </p>
<p>Béraprost natrium (Béradrak)</p>
<p>&#8211;  Dần xuất đầu tiên của prostaglandine dưới dạng uống.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP vô căn, HTAP liên quan đến tim bẩm sinh, bệnh mô liên kết, tăng áp lực cửa hay trong nhiễm HIV, NYHA II-III.</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: Cải thiện hoạt động thể lực (test +25m), hiệu quả có ý nghĩa với HTAP vô căn (+45m)/ khác biệt trong HTAP phối hợp bệnh lý khác.</p>
<p>&#8211;  Tác dụng phụ: Giãn mạch ngoại biên (dùng liều tấn công), khả năng dung nạp là yếu tố giới hạn về lâu dài.</p>
<p>Các chất đối kháng thụ thể endothéline</p>
<p>(*) Bosentan (Tracleer): chất đối kháng thụ thể hỗn hợp ETA và ETB</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: HTAP nguyên phát nhưng không có tác dụng với HTAP nặng</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP vô căn, đặc biệt liên quan đến bệnh xơ hóa bì.</p>
<p>&#8211;  Cách dùng và liều lượng: Dùng đường uống, không có mối tương quan giữa liều lượng &#8211; hiệu quả (62.5mg- 125mg, 250mg).</p>
<p>&#8211;  Chống chỉ định: suy chức năng gan vừa hay nặng, men gan tăng quá 3 lần.</p>
<p>&#8211;  Tác dụng phụ: tăng men gan, đặc biệt khi dừng liều cao( 125mg/3%50mg/7%), ngưng thuốc tạm thời hay vĩnh viễn.</p>
<p>&#8211;  Các dẫn xuất ức chế chọn lọc thụ thể ETA (Sitaxsentan, Ambrisentan): có hiệu quả rõ ràng hơn.</p>
<p>Các thuốc khác</p>
<p>Thuốc ức chế phosphodiesterase type 5: Sildenafil (Viagra)</p>
<p>&#8211;  Tác dụng giãn mạch máu phổi hạ áp phổi.</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: Cải thiện hoạt động thể lực, chỉ số tim, chất lượng cuộc sống</p>
<p>&#8211;  Ưu điểm: Dùng đường uống (3 lần/ngày), dung nạp tốt.</p>
<p>Thuốc ức chế thromboxane synthease và thuốc đối kháng thromboxane A2 (Terbogrel)</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: HTAP vô căn</p>
<p>&#8211;  Cách dùng: đường uống</p>
<p>&#8211;  Nhược điểm: đau dai dẳng ở hai chân (ngưng nghiên cứu)</p>
<p>Monoxide d’azote</p>
<p>&#8211;  Hoạt chất giãn động mạch phổi mạnh</p>
<p>&#8211;  Cách dùng: Dùng bằng đường phun hơi (qua masque gây mê)</p>
<p>&#8211;  Hiệu quả: cơn HTAP, nhất thời trong giai đoạn bệnh, giới hạn với HTAP mãn.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: Hồi sức trước và sau mổ HTAP trong các bệnh lý tim bẩm sinh và mắc phải.</p>
<p>   2. Điều trị phối hợp hỗ trợ:   </p>
<p>Kháng đông</p>
<p>&#8211;  Khuyến cáo sử dụng: gia tăng nguy cơ thuyên tắc cao trong HTAP (các mạch máu phổi nhỏ và lớn)</p>
<p>&#8211;  Cải thiện tỉ lệ sống còn trong HTAP nguyên phát.</p>
<p>&#8211;  Wafarine,INR:2-3.</p>
<p>Điều trị suy tim</p>
<p>&#8211;  Lợi tiểu được chỉ định khi có suy tim tiến triển</p>
<p>&#8211;  Các glycosides tăng trương lực cơ tim: chỉ định thêm khi có rối loạn nhịp nhĩ, duy trì nhịp xoang.</p>
<p>&#8211;  Oxy liệu pháp cải thiện tình ừạng gắng sức nhưng hiệu quả giới hạn nếu có tồn tại shuntphải-trái (FO).</p>
<p>&#8211;  Các thuốc điều trị hỗ trợ.</p>
<p>III. Điều trị ngoại </p>
<p>1.  Mở vách liên nhĩ:  </p>
<p>&#8211;  Tiến hành qua thông tìm</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: Ngất không kiểm soát được, Suy tim tái diễn liên tục, chờ ghép tim -phổi, không còn phương tiện điều trị nào khác.</p>
<p>&#8211;  Đánh giá: tiến triển lâm sàng, mức độ giảm Sp02, khí máu ĐM, siêu âm tim .. .trước khi quyết định thực hiện</p>
<p>   2.  Phẫu thuật Pott valvulé:   </p>
<p>&#8211;  Giảm tải thất phải trong phage tăng áp phổi supra-systemique, giảm tình trạng mất bão hòa oxy máu động mạch, giảm áp lực phổi, giảm suy tim phải.</p>
<p>&#8211;  Tạo shunt qua van một chiều từ hệ phổi qua hệ chủ</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: HTAP bệnh nhân trẻ còn dung nạp nhưng có thể chuyển sang phage HTAP suprasystemique, không thể ghép tim phổi, đáp ứng kém với điều trị nội, không còn phương pháp điều trị nào khác</p>
<p>   3.  Ghép tim phổi:   </p>
<p>&#8211;  Phương pháp điều trị tận gốc duy nhất đối với HTAP</p>
<p>&#8211;  Ghép một phổi hay hai phổi được áp dụng tùy vào từng giai đoạn của bệnh và từng bệnh cảnh đặc thù</p>
<p>&#8211;  Tỉ lệ tử vong: 16-20%</p>
<p>&#8211;  Tỉ lệ sống còn: 1 năm: 70-75%, 3 năm: 55-60%, 5 năm: 40-45%.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định: NYHA III-IV, điều tộ nội thất bại, prostacycline không hiệu quả hoặc gây nên các tác dụng phụ không kiểm soát được.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-tang-ap-phoi-trong-benh-ly-tim-va-tang-ap-phoi-nguyen-phat/">ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11287</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-tran-dich-mang-tim-ac-tinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:17:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-tran-dich-mang-tim-ac-tinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH I. ĐẠI CƯƠNG &#8211; Tràn dịch màng tim ác tính được chấn đoán khi có tế bào ác tính trong dịch màng tìm, hoặc chỉ là tràn dịch máu không đông ở màng tim của bệnh nhân có ung thư nguyên phát đã biết rõ. [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tran-dich-mang-tim-ac-tinh/">ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH   I.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>&#8211;  Tràn dịch màng tim ác tính được chấn đoán khi có tế bào ác tính trong dịch màng tìm, hoặc chỉ là tràn dịch máu không đông ở màng tim của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có ung thư nguyên phát đã biết rõ.</p>
<p>&#8211;  Đa số tràn dịch màng tim ác tính là thứ phát và từ một ung thư đang giai đoạn tiến tiến triển. Bệnh ác tính di căn đến màng tim thường là ung thư vú hoặc phổi.</p>
<p>   II.  SINH LÝ BỆNH CỦA CHÈN ÉP TIM   </p>
<p>&#8211;  Lá thành màng tim chắc và không co dãn nhưng lại có thể to dần lên để chứa một lượng dịch lớn khi cần. Trường hcrp lượng dịch trong xoang màng tim tăng nhanh, hoặc vượt quá khả năng căng dãn của màng tim, sẽ tạo áp lực lên cơ tim làm đè xẹp nhĩ phải và thất phải, làm giảm lượng máu kỳ tâm trương.</p>
<p>&#8211;  Trong giai đoạn sớm, nhiều cơ chế bù trừ để giữ cung lượng tim ổn định như tăng phân suất tống máu, tăng nhịp tim, tăng thể tích nội mạch nhờ thận giữ lại nước và muối, và tăng kháng lực mạch máu ngoại biên. Huyết áp giảm nhẹ trong giai đoạn sớm. Khi chèn ép tim tiến triển nặng thì huyết áp giảm nhiều gây choáng.</p>
<p>&#8211;  Chèn ép tim xảy ra không chỉ tùy thuộc lượng dịch màng tim mà còn tùy vào tốc độ thành lập dịch cùng khả năng căng dãn của màng tìm. Do đó, một lượng dịch nhỏ xảy ra nhanh cũng có thể làm chèn ép tim cấp trong khi một lượng dịch lớn thành lập qua thời gian lại có thể không gây ảnh hưởng huyết động đáng kể. Khi chèn ép tim tiến triển chậm, lâm sàng có triệu chứng ứ dịch ngoại biên như phù và bụng báng.</p>
<h3>III.  CHẨN ĐOÁN   </h3>
<p>Hai triệu chứng nổi bật thường gặp là khó thờ phải ngồi và mạch nhanh.</p>
<p>Chèn ép tim được chẩn đoán dựa lâm sàng, Xquang phổi và siêu âm. Tim đập nhanh, khó thở nhíp thở nhanh, tình mạch cổ nổi, Xquang phổi thấy bóng tim to toàn bộ, huyết áp hạ, và siêu âm tim có dịch màng tim là dấu hiệu để chẩn đoán chèn ép tìm.</p>
<p>Siêu âm rất quan trọng để chẩn đoán và nhận định mức độ trầm trọng của bệnh. Siêu âm đo chiều dầy dịch từ thành sau thất trái đến màng ngoài tim trong kỳ tâm trương để đánh giá: dưới 1 Omm là nhẹ, 10-20mm là trung bỉnh, và hơn 20mm là nặng.</p>
<p>Trong nhiều trường hợp, siêu âm tim có thể phát hiện sớm chèn ép tim, trước khi có triệu chứng, nhờ phát hiện xẹp nhĩ phải và thất phải. Trong diễn tiến chèn ép tim, xẹp nhĩ phải trong kỳ tâm trương xảy ra sớm hơn xẹp thất phải.</p>
<p>Khi bệnh nhân đã được chọc tháo dịch màng tim thì CT scan ngực cản quang là phương tiện tốt để chẩn đoán và có cái nhìn tổng thể.</p>
<h2>IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ   </h2>
<p>Có 4 phương pháp thường dùng để giải áp dịch màng tim là chọc dò màng ngoài tim, mở cửa sổ màng tim thông vào xoang ngực qua nội soi, mở cửa sổ màng tim dưới mũi ức, và mở cửa sổ màng tim thông vào xoang ngực trái qua đường mở ngực nhỏ có hoặc không cắt sụn sườn.</p>
<p>Mở cửa sổ màng tim là cắt một mảnh mô màng tim để thoát dịch từ màng tim vào xoang ngực hoặc vào mô xung quanh, làm tim bớt hoặc hết bị chèn ép. Dịch được lấy để tìm tế bào ác tính, và màng tim được làm giải phẫu bệnh.</p>
<p>Hai triệu chứng khó thở và mạch nhanh phải được cải thiện sau khi giải áp màng tim; nếu không bớt phải tìm những nguyên nhân khác.</p>
<p>   1.  Chọc dò màng ngoài tim:   </p>
<p>Chọc dò màng ngoài tim vừa là chẩn đoán vừa là điều trị tạm thời do tỉ lệ tái phát cao. Trong trường hợp bệnh nhân nặng và cấp cứu, chọc dò màng tim là chọn lựa tốt nhất giúp bệnh nhân ổn định và bớt khó thở, chuẩn bị cho phẫu thuật mở cửa sổ màng tim thuận lợi vì bệnh nhân có thể nằm được, ít nhất là tư thế Fowler,đểmổ.</p>
<p>Chọc dò màng tim có thể đi dưới mũi kiếm xương ức, hoặc đi cạnh bờ ức bên trái, nhưng tốt nhất là chọc dưới hướng dẫn siêu âm.</p>
<p>   2.  Mở cửa sỗ màng tím thông vào xoang ngực bằng nội soi:   </p>
<p>Qua nội soi lồng ngực, có thể mở cửa sổ màng tim thông vào xoang ngực phải hoặc trái. Dịch từ xoang màng tim được thoát vào xoang màng phổi và được hấp thu. Nếu bệnh tiến triển nặng và dịch không hấp thu hết thì có thể chọc dò màng phổi giải áp dễ dàng và ít biến chứng.</p>
<p>Mở cửa sổ đường này có thể thám sát xoang ngực để làm sinh thiết khối u nếu cần. Nó giúp cắt bỏ màng tim rộng rãi nên mẫu sinh thiết dễ có kết quả và tỉ lệ tái phát dịch ít. Hạn chế của phương pháp này là bệnh nhân phải được gây mê, rất nguy hiểm cho tính mạng nếu bệnh nhân có chèn ép tim cấp.</p>
<p>   3.  Mở cửa sổ màng tím dưới mũi ức:   </p>
<p>Đường tiếp cận là đường giữa bụng từ chỗ nối mấu kiếm-xương ức (xiphistemal junction). Rạch <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> 4-6cm. Vào cắt bỏ mấu kiếm, tiếp cận màng tim và cắt một mảnh màng tim. Dịch sẽ thoát và hấp thu vào mô xung quanh, hoặc dịch được rút sạch sẽ làm thượng tâm mạc áp sát màng tim hạn chế tiết dịch.</p>
<p>Ưu điểm là có thể mổ gây tê nếu bệnh nhân nặng.</p>
<p><strong>4. Mở cửa sổ màng tim thông vào xoang ngực trái bằng đường mở ngực cạnh ức trái:</strong></p>
<p>Mở cửa sổ màng tim qua đường ngực cũng nhằm tạo 1 lỗ thông thoát dịch từ xoang màng tim vào xoang ngực và được màng phổi hấp thu.</p>
<p>Phương pháp này có thể kèm cắt hoặc không cắt xương sườn. Ưu điểm là có thể mổ gây mê hoặc gây tê, lấy được màng tim rộng rãi và ít tái phát.</p>
<p align="center">
<p><strong>V. TÀI LIỆU THAM KHẢO</strong></p>
<p>1.  Subxiphoid pericardiostomy in the management of pericardial eữiisions: case series analysis of 368 patients. N Becit, Y U&#8221; nlu&#8221;, M Ceviz, c u Koc^og-ullari, H Koc,ak, Y Gu rlertop. Heart 2005;91:785-790. doi: 10.1136/hrt.2004.037499.</p>
<p>2.  Pericardial Procedures. Shari L Meyerson MD. 2006webMD</p>
<p>3.  Ten-Year Surgical Experience With Nonừaumatìc Pericardial Eíĩusions: A Comparison Between the Subxyphoid and Transthoracic Approaches to Pericardial Window. Moishe Liberman, MD; Chris Labos; John s. Sampalis, PhD; Nathan M. Sheiner, MD; David s. Mulder, MD. Arch Surg. 2005;140:191-195</p>
<p>4.  Comparative Study of Subxiphoid Versus Video-Thoracoscopic Pericardial “Window”Patrick K. H. 0’Brien, MD, John c. Kucharczuk, MD, M. Blair Marshall, MD, Joseph s. Friedberg, MD, Zhen Chen, PhD, Larry R. Kaiser, MD, and Joseph B. Shrager, MD. Ann Thorac Surg 2005;80:2013-9</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tran-dich-mang-tim-ac-tinh/">ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11288</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-thuyen-tac-phoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:16:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-thuyen-tac-phoi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI cấp cứu trong tất cả các trường hợp I. Thuyên tắc phổi nặng &#8211; Nhập viện &#8211; Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường &#8211; Oxy liệu pháp qua đường mũi với liều lượng oxy thích ứng với khí máu động mạch &#8211; Điều trị kháng đông • Khởi đầu ngay [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-thuyen-tac-phoi/">ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI   cấp cứu trong tất cả các trường hợp   </p>
<p>I.  Thuyên tắc phổi nặng</p>
<p>&#8211;  Nhập viện</p>
<p>&#8211;  Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường</p>
<p>&#8211;  Oxy liệu pháp qua đường mũi với liều lượng oxy thích ứng với khí máu động mạch</p>
<p>&#8211;  Điều trị kháng đông</p>
<p>•  Khởi đầu ngay khi chẩn đoán được nghi ngờ hay thiết lập và không có chống chỉ định. Ngưng điều trị kháng đông nếu như chẩn đoán được loại trừ</p>
<p>•  Bắt đầu điều trị bằng heparine đường tĩnh mạch với bơm tiêm điện</p>
<p>•  Sau khi dùng liều nạp 500 UI, đường tĩnh mạch, bắt đầu điều trị liều từ 300-500 UI/kg/ngày để có được giá trị TCA từ 2-3 lần chứng</p>
<p>•  Tùy theo cơ địa, các heparine phân tử thấp liều điều trị có thể được sử dụng.</p>
<p>•  Dùng nối tiếp kháng vitamin K (trước ngày thứ 3) trong thời hạn tối thiểu 6 tháng điều trị.</p>
<p>•  Bên cạnh đó điều trị căn nguyên thuyên tắc tĩnh mạch sâu</p>
<p>   II.  Thuyên tắc phổi nặng   </p>
<p>&#8211;  Điều trị cấp cứu</p>
<p>&#8211;  Nhập viện tại hồi sức</p>
<p>&#8211;  Tất cả các phương tiện điều trị như điều trị thuyên tắc phổi không nặng phải được thực hiện.</p>
<p>&#8211;  Điều trị bổ sung</p>
<p>•  Hỗ trợ huyết động: làm đầy hệ thống mạch máu bằng dung dịch cao phân tử (Elohes). Nếu cần thiết có thể dùng inotrope đường tĩnh mạch</p>
<p>•  Tiêu sợi huyết:</p>
<p>*  Trong trường hợp thuyên tắc phổi nặng có ảnh hưởng huyết động nặng hay gây biến chứng ngưng tim.</p>
<p>*  Tuy nhiên điều trị bằng tiêu sợi huyết chỉ thực hiện ngay sau khi thực hiện chẩn đoán thuyên tắc phổi lượng lớn.</p>
<p>*  Tiêu sợi huyết được thực hiện tùy theo cùng phương cách như trong nhồi máu cơ tim đang trong quá trình hình thành.</p>
<p>*  Các chống chỉ định phải được nghiệm ngặt.</p>
<p>*  Khác với trong điều trị nhồi máu cơ tim là không có khoảng thời gian giới hạn đối với sử dụng tiêu sợi huyết. Chính ảnh hưởng về lâm sàng và huyết động sẽ quyết định chỉ định dùng tiêu sợi huyết. Tuy nhiên tiêu sợi huyết chỉ càng có hiệu quả với các huyết khối mới. Hiệu quả thường biểu hiện trong vài giờ.</p>
<p>• Phẫu thuật lấy huyết khối dưới tuần hoàn ngoài cơ thể: Chỉ định với các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nặng trong trường hợp thất bại hay chống chỉ định đối với tiêu sợi huyết.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-thuyen-tac-phoi/">ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11286</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngoai-khoa-viem-noi-tam-mac-nhiem-trung/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:16:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Nội tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-ngoai-khoa-viem-noi-tam-mac-nhiem-trung/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG Chỉ định ngoại khoa chủ yếu là 1. về huyết động: &#8211; Suy tim: • Thường do hở van chủ hơn hở van hai lá. • Phẫu thuật cấp cứu được tính đến trong bối cảnh tiên liệu sống còn mặc dù mặc [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngoai-khoa-viem-noi-tam-mac-nhiem-trung/">ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG   </p>
<p>Chỉ định ngoại khoa chủ yếu là</p>
<p>1.  về huyết động: </p>
<p>&#8211;  Suy tim:</p>
<p>•  Thường do hở van chủ hơn hở van hai lá.</p>
<p>•  Phẫu thuật cấp cứu được tính đến trong bối cảnh tiên liệu sống còn mặc dù mặc dù đã điều trị nội tích cực.</p>
<p>•  Nếu không: thường sau điều trị kháng sinh 2-3 tuần.</p>
<p>•  Kháng sinh trị liệu tiếp tục sau phẩu thuật.</p>
<p>&#8211;  Dò trong tim (động mạch chủ &#8211; nhĩ phải, thất trái &#8211; nhĩ phải).</p>
<p>&#8211;  Hở van trầm trọng nhưng dung nạp tốt, chờ đợi kháng sinh liệu pháp rồi phẫu thuật.</p>
<p>   2.  về <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> học:   </p>
<p>&#8211;  Sốt vẫn còn tồn tại hơn 8 ngày mặc dù kháng sinh liệu pháp đã được áp dụng đúng.</p>
<p>&#8211;  Mặt khác abcess vòng van hay vách liên thất, viêm nội tâm mạc trên cơ địa mang vật liệu thay thế.</p>
<p>   3.  Thuyên tắc tái phát:   </p>
<p>&#8211;  Huyết khối làm mảng sùi lớn di động.</p>
<p>&#8211;  Chỉ định phẫu thuật (cắt bỏ sùi).</p>
<p>&#8211;  Việc điều trị ngoại khoa bao gồm:</p>
<p>&#8211;  Thay van tim và phối hợp với.</p>
<p>&#8211;  Sửa chữa các thương tổn phối hợp (abcès vòng van, thủng vách).</p>
<p>Trong tất cả mọi tình huống, việc theo dõi viêm nội tâm mạc nhiễm trùng bằng cách khám nghiệm lâm sàng, bệnh học và siêu âm tim lặp lại nhiều lần, phải được kéo dài do bởi nguy cơ suy tim tái diễn muộn sau đó.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngoai-khoa-viem-noi-tam-mac-nhiem-trung/">ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11285</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
