<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Phục hồi chức năng</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/phuc-hoi-chuc-nang/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/phuc-hoi-chuc-nang/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 13 May 2022 10:21:45 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-phuc-hoi-chuc-nang-cho-benh-nhan-thay-khop-hang-toan-phan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-phuc-hoi-chuc-nang-cho-benh-nhan-thay-khop-hang-toan-phan/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN 1. PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ Bệnh nhân thay khớp háng toàn phần trong thời gian nằm nội trú ngay sau mổ. Bệnh nhân trong thời gian 4 tuần hậu phẫu ngoại trú. 2. ĐẠI CƯƠNG Trước đây phẫu thuật [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-phuc-hoi-chuc-nang-cho-benh-nhan-thay-khop-hang-toan-phan/">HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                   HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">BỆNH NHÂN</a> THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN   1.  PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ   </p>
<p>Bệnh nhân thay khớp háng toàn phần trong thời gian nằm nội trú ngay sau mổ. Bệnh nhân trong thời gian 4 tuần hậu phẫu ngoại trú.</p>
<p>   2.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>Trước đây phẫu thuật thay chỏm Moore đem lại khả năng phục hồi chức năng đi lại cho bệnh nhân bị hoại tử chỏm xương đùi.</p>
<p>Tuy nhiên về sau, chỏm Moore cho thấy nhiều khuyết điểm như: biến chứng nội di (protrusion) phá hỏng ổ chảo lọt vào khung chậu, viêm khớp háng vô trùng, giảm biên độ vận động do lực ma sát lớn.</p>
<p>Hơn nữa, bệnh lý khớp háng ngày càng đa dạng. Không chỉ tổn thương chỏm mà cả tổn thương ổ chảo.</p>
<p>Đó là lý do sự ra đời của phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.</p>
<p>   3.  GIẢI PHẪU HỌC KHỚP HÁNG- cơ SINH HỌC KHỚP HÁNG   </p>
<p align="center">
<p><strong>4.  DỊCH TỄ</strong></p>
<p>Tại Vương Quốc Anh, mỗi năm có hơn 50 000 ca thay khớp háng toàn phần lần đầu.</p>
<p>Một nghiên cứu tại Anh từ 1993-2004 gần 6000 ca thay khớp háng trên bệnh nhân từl 3-96 tuổi cho thấy tỉ lệ sống còn sau 10 năm của nhóm &lt; 65 tuổi chiếm &gt; 90%.</p>
<p>Tỉ lệ này ở các nước NaUy, Phần Lan, Mỹ còn cao hơn nữa.</p>
<p>Điều này cho thấy nhu cầu phát triển PHCN cho BN thay khớp háng nhằm giúp BN nhanh chóng trở về cuộc sống, sinh hoạt xã hội nhanh nhất, tốt nhất.</p>
<p>Tỉ lệ nam/ nữ là 2/3. Tỉ lệ sống còn 10 năm của nữ cũng cao hơn nam.</p>
<p><strong>5.  ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƯỜNG MỔ THÔNG DỤNG</strong></p>
<p><strong>a.  SAU BÊN:</strong></p>
<p>&#8211;  Đường rạch <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> từ gai chậu sau-mấu chuyển lớn-dọc xương đùi.</p>
<p>&#8211;  Ưu điểm giữ trọn vẹn cơ mông trung</p>
<p>&#8211;  Khuyết điểm cắt nhiều cơ phía sau, làm yếu thành sau khớp háng, tỉ lệ trật khớp háng ra sau nhiều hơn.</p>
<p><strong>b.  TRƯỚC BÊN:</strong> (Lối vào trực tiếp, lối vào Hardinge)</p>
<p>&#8211;  Lối qua da như Sau Bên, xẻ cơ mông trung dọc theo xớ cơ và cơ rộng ngoài, vào mặt trước.</p>
<p>&#8211;  Sau mổ, do khuynh hướng chi dưới xoay ngoài chi dưới nên khả năng trật khớp háng ra trước tăng cao, đòi hỏi PHCN cơ mông trung tốt.</p>
<p><strong>c.  LỐI VÀO CẮT MẤU CHUYÊN LỚN:</strong> (Lối vào Chamley)</p>
<p>&#8211;  Vạt mấu chuyển lớn để vào, sau thay khớp đặt lại mấu chyển lớn.</p>
<p>&#8211;  Giúp phẫu trường rộng rãi, có thể thay đổi cho bám cơ giúp cân bằng lực cơ.</p>
<p>&#8211;  Nguy cơ tuột chỉ, khớp giả nơi cắt mấu chuyển lớn.</p>
<p><strong>6.  TIÊU CHUẨN THEO DÕI GIAI ĐOẠN SỚM SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP</strong></p>
<p>&#8211;  Không đau khi nghỉ ngơi, đi lại được, háng không sưng, cẳng-bàn chân không phù hay chỉ phù nhẹ, đùi có thể hơi teo.</p>
<p>&#8211;  ROM gập 90, duỗi 10, dạng áp 20-30.</p>
<p><strong>7.  PHÁC ĐỒ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG MỤC TIÊU</strong>: sau 4 tuần</p>
<p>&#8211; Đau: 5/10 hoặc ít hơn</p>
<p>&#8211; TVĐ khớp: gập hông 0°-90°</p>
<p>&#8211;  Tái huấn luyện thần kinh cơ /thăng bằng/cảm thụ bản thề đạt 50% so với chân lành.</p>
<p>&#8211;  Lực cơ 3/5 so với chân lành.</p>
<p>&#8211;  Hoạt động chức năng:</p>
<p>•  Độc lập di chuyển.</p>
<p>•  Độc lập lên xuống cầu thang với dụng cụ trợ giúp.</p>
<p>•  Mầu dáng đi bình thường với dụng cụ trợ giúp.</p>
<p>   CHƯƠNG TRÌNH:   </p>
<p>Tuần 1:</p>
<p>Ngày 1:</p>
<p>&#8211;  Ngừa biến chứng phổi: tập thở trợ giúp từng thùy, thở phối hợp 2 tay.</p>
<p>&#8211;  Duy trì lực cơ bên mạnh: gồng cơ (cơ mông lớn, cơ mông nhở, cơ 4 đầu đùi, cơ 3 đầu đùi).</p>
<p>&#8211;  Duy trì lực cơ chân lành: vận động có lực kháng chân lành.</p>
<p>&#8211;  Tập mạnh nhóm cơ đi nạng.</p>
<p>&#8211;  Giảm sưng: cử động nhanh cổ chân, bàn chân.</p>
<p>Ngày 2:</p>
<p>&#8211;  Tiếp tục tập như ngày thứ 1.</p>
<p>&#8211;  Tăng TVĐ khớp hông, gối chân bệnh: trượt gót, dang hông, gập duỗi cổ chân.</p>
<p>&#8211;  Thay đồi vị thế từ nằm ngữa sang nằm nghiên bên lành có chêm gối giữa 2 chân.</p>
<p>&#8211;  Từ nằm ngữa sang ngồi có trợ giúp.</p>
<p>&#8211;  Ngồi chân ngoài cạch giường, tập thăng bằng ngồi, tập duỗi gối.</p>
<p>Ngày thứ 3:</p>
<p>&#8211;  Duy trì các bài tập như ngày 1 và 2.</p>
<p>&#8211;  Tập đứng với khung chịu một phần sức nặng lên chân bệnh.</p>
<p>&#8211;  Tập thăng bằng đứng.</p>
<p>-Tập đi.</p>
<p>Ngày thứ 4,5,6,7 tiếp tục các bài tập như các ngày đầu.</p>
<p>Tuần 2:</p>
<p>&#8211; (sau cắt chỉ)</p>
<p>&#8211;  Giảm đau, giảm co thắt cơ: nóng trị liệu hoặc lạnh trị liệu.</p>
<p>&#8211;  Giảm kết dính <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a>: di động sẹo.</p>
<p>&#8211;  Tiếp tục các bài tập như tuần đầu.</p>
<p>Thần 3,4:  </p>
<p>&#8211;  Duy trì các bài tập như 2 tuần đầu.</p>
<p>&#8211;  Tập ngôi xôm biên thê.</p>
<p>&#8211;  Lao tới trước, bên.</p>
<p>&#8211;  Bước lên, xuống bậc thang.</p>
<p>&#8211;  Tái rèn luyện thần kinh cơ &#8211; cảm thụ bản thể, tập thăng bằng trên bục bấp bên.</p>
<p>&#8211;  Đứng thăng bằng động, với tới.</p>
<p>&#8211;  Tập di chuyển trên tất cả các bề mặt.</p>
<p>   MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC SAU CÙNG:   </p>
<p>&#8211;  Đau 2/10 hoặc ít hơn.</p>
<p>&#8211;  TVĐ khớp hông: gập hông 90°</p>
<p>&#8211;  Tái rèn luyện thần kinh cơ, thăng bằng, cảm thụ bản thể đạt 80% chân lành.</p>
<p>&#8211;  Lực cơ chi dưới: 4/5 </p>
<p>&#8211; Hoạt động chức năng:</p>
<p>•  Độc lập đi cầu thang không dụng cụ trợ giúp.</p>
<p>•  Hoạt động sinh hoạt động hằng ngày không đau.</p>
<p>•  Mẩu dáng đi độc lập không cần dụng cụ ữơ giúp.</p>
<p>   CHƯƠNG TRÌNH   </p>
<p>&#8211;  Chườm nóng: giảm co thắt cơ.</p>
<p>&#8211;  Siêu âm tách sẹo, di động sẹo nhằm giảm kết dính sẹo.</p>
<p>&#8211;  Tăng tầm vận động khớp háng: di động khớp, kỹ thuật co nghỉ.</p>
<p>&#8211;  Tăng lực cơ: nằm sấp chủ động có đề kháng cơ 3 đầu đùi, ngồi tập mạnh cơ 4 đầu đùi.</p>
<p>&#8211;  Tập thăng bằng trên một chân/ với tới.</p>
<p>&#8211;  Đi cầu thang không dụng cụ trợ giúp.</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>1.  Lê Phúc (2000).Khóp háng toàn phần.</p>
<p>2.  Nguyễn Vãn Quang. Cơ sinh học khớp háng.</p>
<p>3.  ARTHRITIS CARE UK (2013). Patient joumey post-surgery hip replacement guide.</p>
<p>4. The Patient Education Institute, Inc.Hip replacement &#8211; Physical Therapy.http://www.X-Plain.com.</p>
<p>5.  R.D. Ramiah et al. Ten-year life expectancy after primary total hip replacement- http://www.bjj.boneandjomt.org.uk/</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-phuc-hoi-chuc-nang-cho-benh-nhan-thay-khop-hang-toan-phan/">HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO BỆNH NHÂN THAY KHỚP HÁNG TOÀN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11359</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-2-xuong-cang-tay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-2-xuong-cang-tay/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy 2 xương cẳng tay là loại gãy hay gặp ở cả người lớn và trẻ em, có thể do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp. &#8211; Chấn thương trực tiếp: hầu hết gãy 2 xương cẳng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-2-xuong-cang-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY   <strong>I. ĐẠI CƯƠNG</strong>   </p>
<p>Gãy 2 xương cẳng tay là loại gãy hay gặp ở cả người lớn và trẻ em, có thể do chấn thương trực tiếp hoặc gián tiếp.</p>
<p>&#8211; Chấn thương trực tiếp: hầu hết gãy 2 xương cẳng tay do cơ chế chấn thương trực tiếp. Có thể gãy 1 xương hoặc 2 xương thường kèm tổn thương phần mềm hoặc gãy xương hở.</p>
<p>&#8211; Chấn thương gián tiếp: tế chống lòng bàn tay cẳng tay sấp 2 xương bị gãy làm rách <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> gãy hở từ trong ra, đương gãy trên 2 xương ở 2 mức khác nhau lệch một góc trên 30° so với trục cẳng tay hoặc một xương chịu lực bị gãy, xương kia bị trật khớp.</p>
<p><strong>II. CHẨN ĐOÁN </strong></p>
<p>1.  Lâm sàng </p>
<p>Triệu chứng: </p>
<p>•  Đau tăng lên khi làm động tác sấp ngửa.</p>
<p>•  Nhìn cẳng tay sưng, chỗ gãy gồ lên gập góc. Mặt trước cổ tay quay vào trong vì các cơ sắp kéo vào đoạn dưới. Phần trên cẳng tay ngửa ra ngoài.</p>
<p>•  Sờ nắn vào chổ gãy <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đau chói và có tiếng lạo xạo xương.</p>
<p>•  Cần kiểm tra mạch quay và thần kinh để đề phòng các biến chứng về sau nhất là hội chứng valkmann.</p>
<p>   Biến chứng:   </p>
<p>•  Có thể có hội chứng valkmann.</p>
<p>•  Hạn chế cử động quay sấp ngửa cẳng tay do can lệch và can giữa 2 xương làm dính xương trụ vào xương quay thường tầm độ quay ngửa cẳng tay giới hạn nhiều.</p>
<p>•  Khớp giả.</p>
<p>•  Hội chứng sudeck: do rối loạn tuần hoàn cục bộ tại vùng gãy ảnh hưởng. Cứng khớp do bất động.</p>
<p>   2.  Cận lâm sàng   </p>
<p>&#8211;  X quang: chụp 2 tư thế thẳng và nghiêng cẳng tay qua 2 khớp 2 đầu.cần lấy cả 2 khớp khuỷu và cổ tay để tránh bỏ sót các trật khớp ở 2 đầu xương. Thông thường XQ như vậy là đủ để chẩn đoán vị trí gãy, đường gãy, các di lệch.</p>
<h3>III.  ĐIỀU TRỊ </h3>
<p>•  Nắn và bó bột từ cánh tay đến khớp bàn đốt.</p>
<p>•  Trẻ em để bột trong 8 tuần.</p>
<p>•  Ngườilớnđểbột 10-12tuần.</p>
<p>•  Phẫu thuật: đóng đinh nội tủy bằng đinh kuntscher.</p>
<p>   IV.  PHỤC HỒI CHỨC NĂNG   </p>
<p>Giai đoạn bất động: 8 đến 12tuần </p>
<p>Mục đích:</p>
<p>•  Giảm sưng</p>
<p>•  Tăng tuần hoàn</p>
<p>•  Chống teo cơ</p>
<p>•  Duy trì tầm hoạt động và lực cơ khớp vai và các ngón tay.</p>
<p>Phương pháp:</p>
<p>•  Tư thế trị liệu: nâng tay cao.</p>
<p>•  Chủ động nhanh các ngón tay.</p>
<p>•  Co cơ tĩnh các cơ cánh tay và cẳng tay trong bột.</p>
<p>•  Chủ động tập trợ giúp các cử động khớp vai.</p>
<p>Giai đoạn sau bất động: từ 12-20 tuần</p>
<p>Mục đích:</p>
<p>•  Giảm đau.</p>
<p>•  Giảm co thắt cơ.</p>
<p>•  Gia tăng tầm vận động khớp giới hạn.</p>
<p>•  Gia tăng sức mạnh cơ.</p>
<p>•  PHCN sinh hoạt.</p>
<p>Phương pháp:</p>
<p>•  Nhiệt trị liệu: chườm ấm vùng cơ co thắt.</p>
<p>•  Xoa bóp vùng bàn tay, cẳng tay.</p>
<p>•  Áp dụng kỹ thuật giữ-nghỉ hoặc kéo giãn thụ động đối với các khớp bị giới hạn (cử động sấp ngửa cẳng tay phải tập nhẹ nhàng và dựa vào Xquang).</p>
<p>•  Chủ động tập trợ giúp, tự do, đề kháng tùy theo lực cơ và mức độ lành xương củangười bệnh.</p>
<p>•  Chương trình tại nhà: tập cài nút áo từ thấp đến cao, quạt tay, vặn nắm cửa, chải đầu.</p>
<p>•  Hoạt động trị liệu: ném bong, bắt bóng</p>
<p>Trường hợp phẫu thuật:  </p>
<p>Mục đích:</p>
<p>• Giảm đau.</p>
<p>•  Giảm sưng.</p>
<p>•  Cải thiện tuần hoàn.</p>
<p>•  Chống kết dính các cơ vùng cẳng tay.</p>
<p>•  Gia tăng tầm vận động khớp khuỷu,khớp cổ tay.</p>
<p>•  Duy trì tầm vận động khớp vai, ngón tay.</p>
<p>•  PHCN sinh hoạt.</p>
<p>Phương pháp:</p>
<p>Tuần đầu:</p>
<p>Tư thế tri liệu:</p>
<p>o Nâng cao chi khi nằm </p>
<p>o Băng treo tay ở tư thế chức năng khi đi đứng, </p>
<p>o Chủ động tập nhanh cử động gập duỗi các ngón tay.</p>
<p>o Co cơ tĩnh nhẹ nhàng các cử động của khớp vai.</p>
<p>Tuần 2:</p>
<p>•  Chủ động tập nhanh cử động các ngón tay như tuần 1.</p>
<p>•  Chủ động tâp trợ giúp cử động gập duỗi khuỷu và gập duỗi cổ tay nhẹ nhàng.</p>
<p>•  Tiếp tục tập khớp vai như tuần 1</p>
<p>•  Với trường hợp phẩu thuật vững chắc có thể thực hiện chủ động tập cử động sâp ngửa nhẹ nhàng, thận trọng.</p>
<p>Tuần 3-4:</p>
<p>•  Tập như tuần 2.</p>
<p>•  Tập mạnh cơ tùy theo lực cơ người bệnh.</p>
<p>•  Chương trình tại nhà va chương trình hoạt động trị liệu như trong giai đoạn dau bất động.</p>
<p><strong>V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HỒI PHỤC </strong></p>
<p>Dựa vào:  </p>
<p>•  Tầm vận động khớp khuỷu, cổ tay,</p>
<p>•  Lực cơ vùng cánh tay, khuỷu, bàn tay.</p>
<p>•  Chức năng sinh hoạt của người bệnh.</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>1.  Bùi Văn Đức. Chấn thương chỉnh hỉnh chi ưên.</p>
<p>2.  phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tế.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-2-xuong-cang-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11355</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-xuong-canh-tay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-xuong-canh-tay/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Do ngã chống tay hoặc chấn thương trực tiếp vào thân xương cánh tay. II. CHẦN ĐOÁN 1. Lâm sàng: Triệu chứng cơ năng: &#8211; Đau: nạn nhân đau ngay sau khi bị chấn thương, đau tăng lên khi [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-xuong-canh-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY   I.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>Do ngã chống tay hoặc chấn thương trực tiếp vào thân xương cánh tay.</p>
<p>   II.  CHẦN ĐOÁN   </p>
<p><strong>1. Lâm sàng:</strong></p>
<p>Triệu chứng cơ năng:</p>
<p>&#8211;  Đau: nạn nhân đau ngay sau khi bị chấn thương, đau tăng lên khi gắng cử động hoặc chạm vào ổ gãy.</p>
<p>&#8211;  Mất cử động hoàn toàn.</p>
<p>&#8211;  Cánh tay gãy lủng lẳng.</p>
<p>Triệu chứng thực thể:</p>
<p>&#8211;  Cánh tay sưng to, tròn làm mất các nếp của cơ.</p>
<p>&#8211; vết bầm tím xuất hiện muộn.</p>
<p>&#8211;  Trục của chi biến dạng: gấp gốc, lệch vẹo, ngắn lại&#8230;</p>
<p>&#8211;  Sờ nắn: có di động bất thường và tiếng lạo xạo của xương.</p>
<p>&#8211;  Đo chi gãy ngắn hơn chi lành (có khi dài hơn, thường gặp ở người già đến muộn).</p>
<p>   <strong>2.  Biến chứng:  </strong>   </p>
<p>Biến chứng sớm:</p>
<p>Liệt dây thần kinh quay (có dấu hiệu tê bì dọc theo bờ ngoài cẳng tay, mất cử động duỗi cổ tay, bàn tay của ngón tay với rủ ngón cái và ngón trỏ) (gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay).</p>
<p>Biến chứng muộn:</p>
<p>&#8211; Khớp giả.</p>
<p>&#8211; Di lệch thứ phát.</p>
<p>&#8211; Teo cơ cứng khớp vai, khớp khuỷu.</p>
<p>3.  Xử trí:</p>
<p>&#8211;  Bất động: bất động khớp vai bằng băng bột hoặc bằng đai nẹp kiểu Desault nhằm giữ yên ổ gãy, giãm đau trong vòng khoảng 03 tuần sau đó dùng đai nẹp treo tay.</p>
<p>&#8211; Phẫu thuật: có thể mổ kết hợp xương,nẹp ốc, đóng đinh nội tủy,néo chỉ thép&#8230; Điều trị bằng phẫu thuật đặt ra với loại gãy di lệch nhiếu, phức tạp, hay có biến chứng thần kinh &#8211; mạch máu.</p>
<p>III.  Cận lâm sàng</p>
<p>XQ: cần kiểm ữa XQ để xác định vị trí gãy, đường gãy (chéo hay ngang) và di lệch của xương.</p>
<p style="font-weight:bold">IV.  PHỤC HỒI CHỨC NĂNG </p>
<p style="font-weight:bold">1. Giai đoạn bất động   </p>
<p>Tuần 1:</p>
<p>&#8211;  Đặt tay cao để giảm phù nề, cần theo dõi bột vì lúc này chi còn sưng.</p>
<p>&#8211;  Tập vận động chủ động dang khép các ngón tay, gập duỗi cổ tay.</p>
<p>&#8211;  Tập co cơ tĩnh các cơ vùng cánh tay.</p>
<p>&#8211;  Mỗi giờ tập 1 lần, mỗi lần 5 phút.</p>
<p>Tuần 2:</p>
<p>Ngoài các đông tác như tuần 1 tập thêm động tác đung đưa nhẹ khớp vai do chiều dài tương đối cánh tay hằng ngày để phát hiện bột quá tải.</p>
<p>Tuần 3-4:</p>
<p>Tập cử động khớp vai ở tư thế cuối lưng: đưa vai ra trước sau, dang vai, khép vai.</p>
<p>Tuần 5-6: tiếp tục tập các cử động trên với biên độ tăng dần.</p>
<p>Giai đoạn sau bất động: từ tuần 7 đến 12 tuần.</p>
<p>Tuần 7-8:</p>
<p>&#8211;  Tập vân động chủ động không đau khớp vai, khớp khuỷu.</p>
<p>&#8211;  Vận động chủ động cổ tay, khớp bàn ngón, khớp lien đốt gần, liên đốt xa.</p>
<p>&#8211;  Có thể dùng hồng ngoại làm mềm cơ, tăng cường lưu thông máu.</p>
<p>&#8211;  Siêu âm chương trình giảm đau chống dính.</p>
<p>Tuần 9-10:</p>
<p>Tập chủ động có trợ giúp các khớp để tăng tầm vận động khớp (trợ giúp bằng tay KTV, dụng cụ&#8230;).</p>
<p>Tuần 11-12:</p>
<p>&#8211;  Tập mạnh cơ sau khi biên độ cử động gia tăng đến bình thường.</p>
<p>&#8211;  Tập đề kháng khớp vai để gia tăng sức cơ.</p>
<p>Tránh tập quá mạnh và tránh tập vặn xoay cánh tay đề phòng gãy lại. Hướng dẫn chương trình hoạt động trị liệu tại nhà</p>
<p style="font-weight:bold">V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ </p>
<p style="font-weight:bold">Dựa vào:   </p>
<p>Tầm vận động khớp gập, duỗi, dạng, áp, xoay trong, xoay ngoài của khớp vai, lực cơ vùng vai, chức năng sinh hoạt của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>1.  Bùi Văn Đức. Chấn thương chỉnh hình chi trên.</p>
<p>2.  phục hồi chức năng. Bộ YTếvụkhoahọc vàđàotạo.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-xuong-canh-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11356</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-tren-loi-cau-xuong-canh-tay/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-tren-loi-cau-xuong-canh-tay/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY I. ĐẠI CƯƠNG Gãy trên lồi cầu xương cánh tay hay gặp &#8211; đặc biệt là ở trẻ em, nguyên nhân do ngã chống tay. II. CHẨN ĐOÁN 1. Lâm sàng: a. Triệu chứng: &#8211; Đau quanh khớp khuỷu, đau [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-tren-loi-cau-xuong-canh-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY   I.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>Gãy trên lồi cầu xương cánh tay hay gặp &#8211; đặc biệt là ở trẻ em, nguyên nhân do ngã chống tay.</p>
<p>II.  CHẨN ĐOÁN </p>
<p>1.  Lâm sàng:   </p>
<p>a.  Triệu chứng:</p>
<p>&#8211;  Đau quanh khớp khuỷu, đau tăng khi cử động.</p>
<p>&#8211;  Giảm cơ năng hoàn toàn không gập và duỗi khuỷu được.</p>
<p>&#8211;  Cánh tay hơi gấp, biến dạng rõ rệt, gấp gốc.</p>
<p>&#8211;  Khớp khuỷu sưng to, đến muộn có tụ máu.</p>
<p>&#8211;  Ở phía trước khớp khuỷu lõm vào.</p>
<p>&#8211;  Sờ nắn tìm điểm đau chói cố định ở trên khớp khuỷu.</p>
<p>&#8211;  Cần bắt mạch quay để phát hiện tổn thương thần kinh, mạch máu.</p>
<p>b.  Biến chứng:</p>
<p>&#8211;  Hội chứng (Voik mann): do mạch máu bị đè ép dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng cơ gấp, làm co các gân gập ngón tay.</p>
<p>&#8211;  Cứng khớp khuỷu: do can xương xấu, do can xi hóa cốt quanh khớp gây nên cứng khớp.</p>
<p>&#8211;  Liệt thần kinh quay: hiếm gập, hơn thường là biến chứng của loại gãy hở làm tổn thương thần kinh.</p>
<p>c.  Xử trí:</p>
<p>&#8211;  Kéo nắn, bó bột cánh-cẳng-bàn tay, thời gian để bột 3 -4 tuần.</p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật: có thể xuyên kim hoặc đóng đinh kirschner.</p>
<p>   2.  Cận lâm sàng:   </p>
<p>X quang: chụp phim thẳng nghiêng xác định đường gãy và di lệch của xương để giúp cho kéo nắn sau này.</p>
<p>   IH. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG   </p>
<p>Những biến chứng thường gặp là hạn chế tầm tầm vận động khớp khuỷu bởi kết dính tại khớp, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đâu, do cốt hóa quanh khớp, cốt hóa trong cơ. Ngoài ra còn co rút các cơ gấp do thiếu máu về tổn thương mạch quay.</p>
<p>Giai đoạn bất động: 1-3 tuần </p>
<p>Mục đích:</p>
<p>&#8211;  Cải thiện tuần hoàn.</p>
<p>&#8211;  Chống teo cơ, co rút cơ, chống kết dính khớp.</p>
<p>Chương trình:</p>
<p>&#8211;  Vận động chủ động tự do các khớp cổ tay, ngón tay, khớp vai (nếu khớp vai không bị bất động).</p>
<p>&#8211;  Co cơ tĩnh các cơ nhị đầu, cơ tam đầu.</p>
<p>Tuần 1 : vận động nhẹ nhàng.</p>
<p>Thần 2: thực hiện mạnh hơn.</p>
<p>Thần 3: với sự co cơ tối đa.</p>
<p>Giai đoạn sau bất động: tuần 4-12</p>
<p>Người bệnh thường có giới hạn ROM khớp khuỷu, co rút cơ nhị đầu, teo cơ tam đầu, có thể có hội chứng Voik mann.</p>
<p>Mục đích</p>
<p>&#8211;  Giảm đau, giảm sưng, gia tăng tuần hoàn.</p>
<p>&#8211;  Giảm co thắt cơ.</p>
<p>&#8211;  Tăng tầm vận động khớp khuỷu, khớp trụ quay hên.</p>
<p>&#8211;  Tăng lực cơ.</p>
<p>&#8211;  Điều trị hội chứng Volkmann nếu có.</p>
<p>&#8211;  PHCN sinh hoạt.</p>
<p>Chương trình</p>
<p>&#8211;  Chườm lạnh bằng nước đá tại khớp khuỷu 15-20’.</p>
<p>&#8211;  Xoa bóp, kéo giản cơ 2 đầu, 3 đầu.</p>
<p>&#8211;  Tách khớp, trượt khớp độ III, IV (khớp trụ quay trên), kỹ thuật giữ nghỉ, chủ động có trợ giúp ở tầm vận động cuối.</p>
<p>&#8211;  Chủ động có trợ giúp hoặc đề kháng (khoảng tuần thứ 8 trở đi và tùy theo lực cơ và mức độ lành xương) băng tay KTV, tạ, lò xo&#8230;.</p>
<p>&#8211;  Đặt nẹp bàn tay, ngón tay ở vị thế trung tính.</p>
<p>&#8211;  Ngâm cẳng tay, bàn tay trong bể nước ấm 40° khoảng 20 phút, hoặc chiếu đèn hồng ngoại ngày 2-3 lần.</p>
<p>&#8211;  Khuyến kích, hướng dẫn BN sử dụng tay phải trong các chức năng sinh hoạt hằng ngày như: đánh răng, rưa mặt, chải đầu, ăn cơm.</p>
<p>&#8211;  Các hoạt động trị liệu như xoay vặn tay nắm cửa, quạt tay</p>
<p>IV. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GiÁ  </p>
<p>Chủ yếu dựa vào lực cơ 2,3 đầu cánh tay bậc 5/5 và biên độ (tầm vận động) cử động của khớp khuỷu.</p>
<p>&#8211;  Bình thường.</p>
<p>&#8211;  Gập-duỗi khuỷu: 0°-140°</p>
<p>Tiêu chuẩn đánh giá:</p>
<p>&#8211;  Tốt: gập &gt;120° và duỗi &lt;20°</p>
<p>&#8211;  Trung bình: gập 80°-90° và duỗi 20°-3 0°</p>
<p>&#8211;  Xấu: gấp &lt;80° và duỗi &gt;30°</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>1.  Bùi Văn Đức. Chấn thương chỉnh hình chi trên.</p>
<p>2.  phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tê.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-tren-loi-cau-xuong-canh-tay/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GẪY TRÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11357</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG HỘI CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-trong-hoi-chung-dau-than-kinh-toa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-trong-hoi-chung-dau-than-kinh-toa/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG HỘI CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA I. ĐẠI CƯƠNG Đau thần kinh tọa là một hội chứng có đặc điểm đau lan dọc theo đường đi của thần kinh tọa, thường gặp ở nam nhiề hơn nữ, vào khoảng 40-50 tuổi. II. NGUYÊN NHÂN 1. Thoát [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-trong-hoi-chung-dau-than-kinh-toa/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG HỘI CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG HỘI CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA   </p>
<p><strong>I.  ĐẠI CƯƠNG</strong></p>
<p>Đau thần kinh tọa là một hội chứng có đặc điểm đau lan dọc theo đường đi của thần kinh tọa, thường gặp ở nam nhiề hơn nữ, vào khoảng 40-50 tuổi.</p>
<p><strong>II.  NGUYÊN NHÂN</strong></p>
<p>1.  Thoát vị đĩa đệm là nguyên nhân hay gặp nhất. Khi đĩa liên đốt sống thoát khỏi vị trí bình thường , nó có khuynh hướng lồi về phía bên, sau (ở đây dây chằng yếu hơn), và chèn ép vào các rễ sau thần kinh tủy sống gây đau, đĩa hay tổn thương nhất là đĩa thắt lưng 5 (L5) và rễ thần kinh hay bị tổ thương nhất là rễ ngay dưới đĩa đó rễ L5-S1.</p>
<p>2. Ngoài nguyên nhân trên, đau thần kinh tọa có thể gặp trong các bệnh: trượt đốt sống, u đốt sống, u thần kinh vùng đuôi ngựa, viêm nhiếu dây thần kinh, bệnh nghề nghiệp của lái xe ô tô&#8230; .Một số trường hợp không tìm thấy nguyên nhân nào rõ rệt.</p>
<p><strong>III.  CHẨN ĐOÁN</strong> </p>
<p><strong>1. Lâm sàng:</strong></p>
<p><strong>Triệu chứng chức năng: </strong></p>
<p><strong>Đau</strong></p>
<p>Khởi đầu đau dữ dội nhân một cố gắng hoặc một chấn thương như ngã ngồi, ngã đập thắt lưng, hay chống bàn chân xuống đất.</p>
<p>•  Vị trí đau:</p>
<p>Đau từ vừng thắt lưng đi xuống dọc theo mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cảng chân, qua phía trước <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá ngoài, bắt chéo mu chân và tận cùng ở ngón chân cái (đau tk tọa L5); hoặc từ vùng thắt lưng đi xuống dọc theo mặt sau ngoài mông, đùi, cẳng chân, qua phía sau mắt cá ngoài xuống gan bàn chân và tận cùng ở ngón út hay 2-3 ngón chân cuối (đau tk tọa s1). Nhiều vị trí đau không rõ rệt như trên nên rất khó chẩn đoán định khu.</p>
<p>•  Cường độ đau:</p>
<p>Thay đổi đôi khi đau rất mạnh, không giảm bớt khi nghĩ ngoi, làm người bệnh mất ăn mất ngủ.</p>
<p><strong>Triệu  chứng thực thể:</strong></p>
<p>•  Các điểm đau:</p>
<p>&#8211;  Các điểm Walleix: ấn vào dây thần kinh tọa ở các điểm như rãnh mấu chuyển ụ ngồi, khoeo chân.. .BN đau nhói.</p>
<p>&#8211;  Các điểm đốt sống: quan trọng hơn. Ấn vào khoảng liên gai hoặc canh cột sống ở tầm L4-L5 hoặc L5-S1 gây đau tại cho hoặc lan truyền như mô tả ở trên.</p>
<p>&#8211;  Dấu hiệu Lasegue: BN nằm ngữa, ta gập chi dưới NB ở tư thế duỗi lên bụng và ghi nhận góc gấp tối đa khi đau mạnh khiến NB phải gập gối lại.</p>
<p>•  Phản xạ gân gót giảm trong đau thần kinh tọa s1, còn trong tổn thương TK L5 thì không thay đổi.</p>
<p>•  Rối loạn cảm giác khách quan: giảm cảm giác ở những vừng thuộc phân bố của dây TK tọa.</p>
<p>•  Rối loạn vận động: liệt nhẹ khi gấp và duỗi bàn chân.</p>
<p>•  Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>: teo cơ lưng do co thắt và teo cơ đùi, cơ cẳng chân do ít dùng. Teo cơ là dấu hiệu muộn, thấy khi bệnh đã tiến triển mạn tính.</p>
<p>   2. Cận lâm sàng:   </p>
<p>MRI xác định rõ vị trí và mức độ tổn thương.</p>
<h2>IV. ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI </h2>
<p>1.  Nguyên tắc:   </p>
<p>Điều trị phục hồi chứng đau TK tọa càn giải quyết tốt 2 vấn đề • Sự chèn ép trên rễ TK: nghĩ tuyệt đối trên giường, thư giản cơ và các biện pháp giảm đau tích cực nhất, cả thuốc và vật lý trị liệu.</p>
<p>•  Sự co thắt các cơ nhất là cơ lưng (tạo ra vẹo cột sống, dáng đi lệch&#8230;) và sự teo cơ chi dưới do ít dùng.</p>
<p>Điều trị càng sớm, kết quả càng tốt, thời gian điều trị càng ngắn.</p>
<p>   2.  Các phương thức VLTL:   </p>
<p>Để đạt được những mục tiêu trên, VLTL thường dùng các phương thức sau:</p>
<p>•  Giai đoạn cấp tính (2-3 tuần): điều quan trọng nhất là để NB nghỉ tuyệt đối, thư giãn cơ và giam đau bằng nhiệt trị liệu (nhiệt thông thường hoặc sóng ngắn, siêu âm).</p>
<p>•  Giai đoạn bán cấp và mãn tính: tiếp tục dùng nhiệt trị liệu và xoa bóp vừng thắt lưng và mặt sau đùi để giảm đau và giảm co cứng cơ, ngoài ra kéo nắn và kéo cột sống cũng có thể đem lại kết quả tốt. cần chú họng tập các cơ vùng thắt lưng, nhóm cơ mông và cơ tứ đầu đùi. Tuy nhiên ở giai đoạn đầu chỉ cho tập gồng cơ, dần dần tiến tới vận động chủ động, rồi chủ động có đề kháng.</p>
<p>3. Vận động trị liệu trong giai đoạn bán cấp  và mãn tính: </p>
<p>Người bệnh nằm ngửa</p>
<p>•  Gồng cơ tứ đầu đùi</p>
<p>•  Tập cổ chân</p>
<p>•  ưỡn lưng</p>
<p>•  Người bệnh nằm ngửa háng gối gập nghiêng chậu ra sau.</p>
<p>•  Kéo giãn cơ lưng</p>
<p>•  Gồng cơ bụng</p>
<p>•  Gồng cơ mông </p>
<p>Người bệnh nằm sấp</p>
<p>•  Ngẩng đầu lên, xoay đầu.</p>
<p>•  Tay để sau gáy nhấc đầu và vai lên.</p>
<p>•  Nhấc từng chân lên, hạ xuống.</p>
<p>•  Gập, duỗi gối từng bên.</p>
<p>•  Gập, duỗi gối 2 bên cùng lúc.</p>
<p>Thể bò (quì 4 điểm)</p>
<p>•  Gồng cơ vùng thắt lưng.</p>
<p>•  Đưa từng chân lên hạ xuống.</p>
<p>Kéo giãn cơ ụ ngồi cẳng chân</p>
<p>Người bệnh ngồi duỗi thẳng chân, 2 bàn chân gập mặt lưng, hai tay và thân mình vươn tới bàn chân,đầu ngón tay cố chạm vào đầu ngón chân. </p>
<p>Chú ý khi tập:</p>
<p>Bắt đầu từ động tác nhẹ tiến dần lên động tác nặng hơn.</p>
<p>Khi bắt đầu động tác mói KTV phải trợ giúp NB, không bao giờ để NB tập quá sức.</p>
<p>   V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ   </p>
<p>Dựa vào thang điểm đau 10/10 và mức độ tê của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>
<p>   VL PHÒNG NGỪA   </p>
<p>Hướng dẫn bệnh nhân tư thế đúng trong các sinh hoạt, làm việc, tư thế nằm, ngồi, mang vác vật nặng.</p>
<p>Mang đai bảo vệ cột sống.</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>phục hồi chức năng dùng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tế.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-trong-hoi-chung-dau-than-kinh-toa/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRONG HỘI CHỨNG ĐAU THẦN KINH TỌA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11358</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC &#8211; CHÉO SAU</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-day-chang-cheo-truoc-cheo-sau/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-day-chang-cheo-truoc-cheo-sau/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC &#8211; CHÉO SAU PHẠM VI ÁP DỤNG &#8211; Phác đồ sau được áp dụng cho BN tổn thương dây chằng chéo trước &#8211; chéo sau khớp gối. &#8211; Áp dụng cho tất cả các giai đoạn trước &#8211; sau phẫu thuật. &#8211; Khi [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-day-chang-cheo-truoc-cheo-sau/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC &#8211; CHÉO SAU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC &#8211; CHÉO SAU   </p>
<p>PHẠM VI ÁP DỤNG</p>
<p>&#8211;  Phác đồ sau được áp dụng cho BN tổn thương dây chằng chéo trước &#8211; chéo sau khớp gối.</p>
<p>&#8211;  Áp dụng cho tất cả các giai đoạn trước &#8211; sau phẫu thuật.</p>
<p>&#8211;  Khi có các thương tổn khác kèm theo như: rách sụn chêm, tổn thương dây chằng bên, rách cơ, gãy xương. BN cần được thăm khám, lượng giá kỹ lưỡng bởi Bs của khoa</p>
<p>&#8211;  PHCN và Bs Chấn thương chỉnh hình trước khi được tham gia PHCN tại khoa.</p>
<p>DỊCH TỄ</p>
<p>&#8211;  Mỗi năm ở Mỹ có khoảng 80 000-100 000 ca tái tạo dây chằng chéo trước.</p>
<p>&#8211;  Tỉ suất được nghiên cứu Ở New Zealand là 36,9/100 000 người &#8211; năm.</p>
<p>&#8211;  Trong đó, tỉ lệ Nữ bị chấn thương dây chằng chéo trước cao hơn nam 1,4-9,5 lần. </p>
<p>&#8211; Nguyên nhân được gán cho sự thay đổi thường xuyên của hormone nữ trong tháng tác động.</p>
<p>&#8211;  Tỉ lệ chấn thương trong thi đấu thể thao cao hơn trong luyện tập 3-5 lần.</p>
<p>ĐẠI CƯƠNG</p>
<p>1. CHU KỲ DÁNG ĐI</p>
<p align="center">
<p>2. ĐỘNG HỌC GÓC KHỚP VÀ PHẢN LỰC  </p>
<p>&#8211;  Góc gập lớn nhất trong chu kỳ đi bình thường của khớp gối khoảng 50°→ yêu cầu góc gập khớp gối không quá cao để đi bình thường.</p>
<p>&#8211;  Phản lực trong chu kỳ đi lớn horn gấp 2 lần họng lượng cơ thể → yêu cầu chịu lực của khớp gối khi đứng thẳng bằng 1 /2 yêu cầu chịu lực khi đi.</p>
<p>&#8211; Để đạt dáng đi bình thường cần sự hồ trợ tích cực của rất nhiều nhóm cơ và các góc khớp của hông và cổ chân.</p>
<p align="center">
<p><strong>CHỨC NĂNG CỦA DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC</strong></p>
<p>•  Ngăn mâm chày trược ra trước.</p>
<p>•  Không cho gối ưỡn quá.</p>
<p>•  Không cho gối dang hay áp quá.</p>
<p>•  Kiểm soát cử động xoay của xương chày khi gối duỗi từ 0-30°</p>
<p><strong>4. TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC</strong></p>
<p align="center">
<p>Dây chằng chéo trước có thể được tái tạo theo kỹ thuật 1 bó hay 2 bó.</p>
<p><strong>5. DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TRONG GẬP &#8211; DUỖI</strong></p>
<p>Bất kể trong tư thế nào, dây chằng chéo trước luôn chịu độ căng nhất định.</p>
<p>Tư thế gối gập 25-30° dây chằng chéo trước chịu độ căng nhỏ nhất (tư thế nghỉ của khớp gối).</p>
<p align="center">
<p>DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC TRONG GẬP DUỖI</p>
<p align="center">
<p>6. THỤ THỂ CƠ HỌC:</p>
<p align="center">
<p> 7. CÁC CƠ GẬP DUỖI GỐI</p>
<p align="center">
<p>Khi gối gập nhẹ (&lt; 30°) lực cơ tứ đầu đùi làm căng dây chằng chéo trước khá lớn →cẩn thận khi tập cơ tứ đầu đùi sau tái tạo dây chằng chéo trước.</p>
<p>Đây chỉ là phác đồ chung cho quá trình phục hồi chức năng dây chằng chéo khớp gối. Diễn tiến hồi phục và giai đoạn áp dụng Phác đồ nên thay đổi linh hoạt theo từng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> thông qua quá trình lượng giá của BS và KTV.</p>
<p><strong>PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC (ACL)</strong></p>
<p>•  Mục đích mổ: đạt chức năng hoàn toàn.</p>
<p>•  Độ mạnh dây chằng sau tái tạo:</p>
<p>&#8211;  6-12ws ACL rất yếu do đây là lúc dây chằng nhân tạo bị phân hủy để thay thế bằng dây chằng mới.</p>
<p>&#8211;  Sau 1 năm độ chắc chắn và chức năng đạt được 80%.</p>
<p>&#8211;  Sau 2 năm đạt hoàn toàn.</p>
<p>•  Tổ chức: dặn dò tầm quan họng của việc tập, tài liệu hướng dẫn về nhà, kiểm tra cách tập, lượng giá chức năng.</p>
<p>•  Trước phẫu thuật:</p>
<p>&#8211;  Lượng giá chức năng trước mổ</p>
<p>&#8211;  Đánh giá và điều trị chức năng hô hấp nếu cần</p>
<p>&#8211;  Giải thích tầm quan trọng và phương pháp PHCN sau mổ</p>
<p>&#8211;  Duy trì lực cơ: co cơ đẳng trường</p>
<p>&#8211;  Duy trì ROM khớp gối: ngồi chân thòng, nằm sấp gập gối</p>
<p>&#8211;  Duy trì ROM các khớp khác</p>
<p>•  Sau mổ tuần 1:</p>
<p>&#8211;  Tăng tuần hoàn: cử động nhanh cổ chân, bàn chân</p>
<p>&#8211;  Giảm sưng, đau: chườm lạnh, nẹp cố định, kê cao chân</p>
<p>&#8211;  Lực cơ: gồng cơ</p>
<p>&#8211;  ROM: di động x.bánh chè,gập gối chủ động có trợ giúp, trượt gót chủ động hên giường, mục tiêu 0-60°</p>
<p>•  Sau mổ tuần 2:</p>
<p>&#8211;  Tập lực cơ tứ đầu, cơ Hamstring: ngồi chủ động duỗi gối đến 30°, nằm sấp gập gối chủ động hết tầm.</p>
<p>&#8211;  Tăng ROM: di động x.bánh chè, gập gối chủ động có ừợ giúp cuối tầm, mục tiêu 90°.</p>
<p>&#8211;  Bảo vệ khớp gối nẹp.</p>
<p>&#8211;  Luyện dáng đi: 2 nạng, chịu lực 30% lên chân đau.</p>
<p>•  Sau mổ tuần 3:</p>
<p>&#8211;  Lực cơ: chủ động có đề kháng (tạ 1 kg)</p>
<p>&#8211;  ROM: trượt khớp chày đùi ra sau độ 1, kỹ thuật giữ nghỉ, trợ giúp cuối tầm, mục tiêu 120°</p>
<p>&#8211;  Bảo vệ khớp gối: nẹp mềm.</p>
<p>&#8211;  Luyện dáng đi: đi nạng, chịu 50% sức nặng</p>
<p>•  Mục tiêu sau 4 tuần phải đạt:</p>
<p>&#8211;  Tự kiểm soát phù và đau</p>
<p>&#8211;  Co cơ đùi, cẳng chân tốt, tự xoay trở nằm- ngồi bên đau</p>
<p>&#8211;  ROM 0 -125°</p>
<p>•  Mục tiêu tuần 5-8 (giai đoạn 2)</p>
<p>&#8211;  Lực cơ bậc 4</p>
<p>&#8211;  ROM 130°</p>
<p>&#8211;  Gia tăng tập thăng bằng</p>
<p>&#8211;  Đi không nạng (tuần 8)</p>
<p>&#8211;  Bỏ nẹp (tuần 8)</p>
<p>DÂY CHẰNG CHÉO SAU</p>
<p align="center">
<p><strong>CÁC THÀNH PHẦN HỖ TRỢ DAY CHẰNG CHÉO SAU</strong></p>
<p align="center">
<p>PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO SAU (PCL)</p>
<p>Tổn thương dây chằng chéo sau độ 1 thường không cần can thiệp phẫu thuật. Bệnh nhân có thể đi lại, tập luyện thể thao nhẹ bình thường.</p>
<p>Tập trung tập mạnh cơ tứ đầu đùi.</p>
<p>Tập phản xạ thăng bằng.</p>
<p>ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CẦN PHẪU THUẬT</p>
<p>•  Trước mổ:</p>
<p>&#8211;  Tập mạnh cơ tứ đầu đùi</p>
<p>&#8211;  Phục hồi ROM</p>
<p>&#8211;  Chỉnh lại dáng đi</p>
<p>&#8211;  Hướng dẫn trước cách tập, cách đi nạng chịu lực ngón cái</p>
<p>•  Hậu phẫu 0-6 tuần:</p>
<p>&#8211;  Kiểm soát đau- phù: chườm lạnh, kê chân cao vùng gần nhượng chân( tránh trượt mâm chày ra sau)</p>
<p>&#8211;  Tăng ROM (0-190°): duỗi thụ động bằng cách kê chân cao, di động x.bánh chè</p>
<p>&#8211;  Duỗi chủ động co trợ giúp- gấp thụ động (70%)</p>
<p>&#8211;  Tập mạnh cơ: gồng cơ, tập SLR(Strain Leg Raise), mục tiêu sau 6 tuần đạt 7 5 % trọng lượng cơ thể</p>
<p>&#8211;  Bài tập với Thera band, bài tập OKC-CKC (Open- Close Kinetic Chain ), lên xuống bậc cao</p>
<p>&#8211;  Kích thích cảm thụ bản thể</p>
<p>TÀI LIỆU THAM KHẢO</p>
<p>1.  NGUYỄN VĂN QUANG. Cơ sinh học khớp gối.</p>
<p>2.  CAPPAGH NATIONAL ORTHOPAEDIC HOSPITAL, FINGLAS, DUBLIN, 2013. Anterior Cruciate Ligament Reconstruction.</p>
<p>3.  Am Fam Physician. 2010 Oct 15;82(8):917-922.</p>
<p>4.  BOARD RẼVIEW 2,2011. ACL Rehabilitation.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-day-chang-cheo-truoc-cheo-sau/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC &#8211; CHÉO SAU</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11353</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-xuong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:19:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Phục hồi chức năng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-xuong/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương. II. DỊCH TỄ HỌC Mỗi tuổi có một loại gãy thường xảy ra : từ 1 đến 3 tuổi gãy xương đòn, từ 4 đến 10 tuổi gãy [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-xuong/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[</p>
<p>                  HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG   I.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>Gãy xương là loại tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương.</p>
<p>   II.  DỊCH TỄ HỌC   </p>
<p>Mỗi tuổi có một loại gãy thường xảy ra : từ 1 đến 3 tuổi gãy xương đòn, từ 4 đến 10 tuổi gãy trên lồi cầu, gãy xương đùi và 2 xương cánh tay; từ 50 tuổi trở lên gãy đầu dưới xương quay và gãy cổ xương đùi.</p>
<p>   III.  NGUYÊN NHÂN   </p>
<p>•  Do chấn thương: tai nạn giao thông, lao động, sinh hoạt do chiến tranh, bom đạn.</p>
<p>•  Do bệnh lý: viêm xương, ung thư xương.</p>
<p>   IV.  YẾU TỐ NGUY CƠ   </p>
<p>Gãy xương là một tai nạn gặp bất cứ ở đâu, bất cứ lúc naò và bất cứ ở tuổi nào.</p>
<p>V.  CHẨN ĐOÁN .</p>
<p>Chẩn đoán xác định:</p>
<p>   1. Lâm sàng:   </p>
<p>&#8211; Có 6 triệu chứng chung cho các loại gãy xương trong đó có 3 triệu chứng chắc chắn và 3 triệu chứng không chắc chắn.</p>
<p>Triệu chứng chắc chắn (chỉ có trong gãy xương).</p>
<p>•  Biến dạng của trục chi.</p>
<p>•  Có tiếng lạo xạo khi cọ xát hai đầu xương gãy.</p>
<p>•  Cử động bất thường.</p>
<p>Triệu chứng không chắc chắn (chung cho các loại gãy xương).</p>
<p>•  Đau.</p>
<p>•  Sưng nề bầm tím.</p>
<p>•  Giảm hoặc mất cử động.</p>
<p>Trong gãy xương không nhất thiết phải có đủ 3 triệu chứng của gãy xương mà chỉ cần một trong 3 triệu chứng đó là có thể kết luận được rồi.</p>
<p>2. Cận lâm sàng:  </p>
<p>X quang: cho thấy tình trạng xương gãy với nơi gãy, đường gãy,các mãnh gãy, sự xê dịch.</p>
<h2>VI.  PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ </h2>
<p>1. Nguyên tắc điều trị   </p>
<p>•  Sơ cứu và di chuyển.</p>
<p>•  Hồi sức.</p>
<p>•  Điều trị vết thương chấn thương.</p>
<p>•  Vật lý trị liệu,phục hồi chức năng</p>
<p>   2.  Điều trị triệu chứng   </p>
<p>•  Phương pháp bảo tồn.</p>
<p>•  Phương pháp phau thuật.</p>
<p style="font-weight:bold">VII.  PHỤC HỒI CHỨC NĂNG </p>
<p style="font-weight:bold">Giai đoạn bất động:   </p>
<p>Mục đích</p>
<p>•  Phòng ngừa các biến chứng viêm phổi ứ động, huyết khối, loét do đè ép.</p>
<p>•  Giảm đau.</p>
<p>•  Duy trì tầm vận động của khớp tự do.</p>
<p>•  Tránh teo cơ cứng khớp do bất động.</p>
<p>Phương pháp</p>
<p>•  Tập thở, vận động nhanh ngọn chi, tư thế trị liệu.</p>
<p>•  Điện trị liệu, nhiệt trị liệu.</p>
<p>•  Vận động chủ động các khớp tự do không bị cố định hết biên độ.</p>
<p>•  Đối với vùng gãy xương phải bất động thực hiện co cơ tính để đề phòng teo cơ, giảm phù nề, làm nhanh quá trình liền can.</p>
<p>Giai đoạn sau bất động:</p>
<p>Mục đích</p>
<p>•  Giảm sưng, giảm đau.</p>
<p>•  Gia tăng tuần hoàn, phá tan kết dính.</p>
<p>•  Gia tăng tầm vận động khớp.</p>
<p>•  Gia tăng sức mạnh cơ.</p>
<p>•  PHCN sinh hoạt hoặc di chuyển.</p>
<p>Phương pháp</p>
<p>•  Nhiệt trị liệu.</p>
<p>•  Di động mô mềm, vận động.</p>
<p>•  Chủ động trợ giúp, kỹ thuật giữ &#8211; nghỉ, trượt khớp.</p>
<p>•  PHCN sinh hoạt hoặc di chuyển.</p>
<p>VIILTIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHỤC HỒI</p>
<p>Dựa vào:</p>
<p>•  Tầm vận động khớp.</p>
<p>•  Lực cơ.</p>
<p>•  Chức năng sinh hoạt của người bệnh.</p>
<p>TÀI LIỆU THAM KHẢO</p>
<p>1.  phục hồi chức năng dừng cho giảng viên các trường trung học kỹ thuật y tế. Bộ y tế vụ khoa học và đào tạo.</p>
<p>2.  Nguyễn văn Quang. Nguyên tắc chấn thương chỉnh hình. Hội y dược học Thành phố Hồ Chí Minh.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-xuong/">HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GÃY XƯƠNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11354</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
