<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Y học cổ truyền</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/y-hoc-co-truyen/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/y-hoc-co-truyen/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:09:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</title>
		<link>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 14:16:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<category><![CDATA[Thực phẩm chức năng]]></category>
		<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=22761</guid>

					<description><![CDATA[<p>Saponin&#160;là một Glycosyd tự nhiên thường gặp trong nhiều loài thực vật. Tiền tố latinh&#160;sapo&#160;có nghĩa là&#160;xà phòng; và thực tế thường gặp từ &#8220;saponification&#8221; có nghĩa là sự xà phòng hóa, Saponin có trong các loại thảo mộc, như rau, đậu và các loại thảo dược.&#160;Đặc biệt saponin trong các sản phẩm nhân sâm [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/">Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Saponin</strong>&nbsp;là một <em>Glycosyd tự nhiên</em> thường gặp trong nhiều loài thực vật. Tiền tố latinh&nbsp;<em>sapo</em>&nbsp;có nghĩa là&nbsp;xà phòng; và thực tế thường gặp từ &#8220;saponification&#8221; có nghĩa là sự xà phòng hóa, Saponin có trong các loại thảo mộc, như rau, đậu và các loại thảo dược.&nbsp;Đặc biệt <strong><em>saponin trong các sản phẩm nhân sâm</em></strong> có tác dụng rất tốt cho sức khỏe.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Công dụng của Saponin</h2>



<p>Saponin được xem là một dưỡng chất “đặc trưng” cho <a href="https://bacsidanang.com/thien-sam-cu-kho-dac-biet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nhân sâm</a>. Saponin càng nhiều, hàm lượng càng cao thì nhân sâm càng quý, càng chất lượng. Vậy Saponin có tác dụng thế nào với sức khỏe con người cùng <strong><em><a href="https://bacsidanang.com" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bacsidanang.com</a></em></strong> tìm hiểu nhé!</p>



<p>Saponin có trong nhân sâm thì đặc biệt hơn các loại thực vật thông thường ở cấu tạo hoá học đặc biệt. Vì vậy, để phân biệt, Saponin trong nhân sâm còn được gọi là <strong><em><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Ginsenoside" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Ginsenoside</a></em></strong>. Đây là từ ghép của nhân sâm (<em>Ginseng</em>)&nbsp; và Glicozit (<em>Glycoside</em>).</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tác dụng chính của saponin</h3>



<p>Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người. Các nghiên cứu đã chứng minh chúng có tác dụng:</p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Ngăn ngừa cholesterol xấu trong máu.</strong></li><li><strong>Ngăn ngừa ung thư.</strong></li><li><strong>Tăng cường sức khỏe của xương.</strong></li><li><strong>Kích thích hệ miễn dịch.</strong></li></ol>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV8lfqHFFsp8JJHVr1fkiA1tubuTNX1XWm2fQzRe0D1TpPCpgOongA_Y1evXlsVsoYdxywubvqtqXpOVrTIQ1eZX_K7vXpksi1gEJJb_rB1sKmHNCFe47bT9Z0gcUWNHLYHJ0JlZ3mUzwDPCco2MB1x=w600-h399-no?authuser=1" alt="Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người"/><figcaption>Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người</figcaption></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Tác dụng giảm Cholesterol của Saponin</h3>



<p>Saponin gắn kết với muối mật và cholesterol trong đường ruột. Muối mật hình thành các mixen nhỏ với cholesterol tạo thuận lợi cho sự hấp thụ của nó. Saponin gây giảm cholesterol trong máu bằng cách ngăn chặn tái hấp thu của nó.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Giảm nguy cơ ung thư</h3>



<p>Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng saponin có tính chống ung thư và chống gây đột biến tế bào, có thể giảm nguy cơ ung thư ở người, bằng cách ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. </p>



<p>Saponin phản ứng với các tế bào giàu cholesterol của các tế bào ung thư, do đó hạn chế sự tăng trưởng và khả năng tồn tại của các tế bào ung thư. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn phát hiện saponin có thể giúp ngăn ngừa ung thư đại tràng.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Saponin giúp tăng cường khả năng miễn dịch</h3>



<p>Các saponin có thể chống lại nhiễm trùng bởi ký sinh trùng. Trong hệ tiêu hóa của người, saponin cũng giúp hệ thống miễn dịch chống lại và bảo vệ <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>, virus xâm nhập cơ thể.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Saponin là chất chống oxy hóa</h3>



<p>Phần không đường của saponin cũng hoạt động trực tiếp như một chất chống oxy hóa, giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và tim mạch.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Giảm nguy cơ ung thư đại tràng</h3>



<p>Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Theo Viện Linus Pauling, một số axit mật thứ cấp thúc đẩy ung thư đại tràng. Vi khuẩn trong ruột sản xuất axit mật thứ cấp từ các axit mật chính. Bằng cách gắn vào acid mật chính, saponin làm giảm lượng acid mật thứ cấp mà vi khuẩn đường ruột có thể sản xuất, do đó làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng.</p>



<p>Viện Linus Pauling cũng cho biết rằng, trong thí nghiệm dùng saponin làm thức ăn cho chuột trong phòng thí nghiệm, số lượng của các tổn thương tiền ung thư trong chuột được giảm hẳn. Một kết quả nghiên cứu được công bố vào năm 1995 nhận thấy các saponin ức chế tăng trưởng tế bào khối u và hoạt động tế bào khối u giảm và phụ thuộc vào nồng độ của saponin. Nồng độ saponin càng cao, tốc độ tăng trưởng tế bào ung thư và hoạt động của nó giảm càng mạnh.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2018/08/ibs_photo.png" alt="Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. " class="wp-image-420"/><figcaption>Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. </figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Saponin trong nhân sâm Hàn Quốc</h2>



<p><strong><em><a href="https://nhathuocdanang.com/product-category/sam-chinh-phu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nhân sâm Hàn Quốc </a></em></strong>được coi là một trong những loại sâm có chất lượng tốt nhất trên thế giới. Trong đó Saponin là hoạt chất chính tạo nên những công dụng kỳ diệu của sâm Hàn Quốc. Có nhiều loại thực, động vật có chứa saponin, vì vậy để phân biệt hoạt chất này trong nhân sâm, các nhà khoa học còn gọi nó là các hoạt chất Ginsenoside.</p>



<p>Nhân sâm ở mỗi quốc gia khác nhau nhau có thành phần khác nhau, bao gồm cả hoạt chất saponin. Trong nhân sâm Hàn Quốc có tới 24 hoạt chất Saponin, trong khi con số này chỉ có 14 ở Mỹ, 15 ở Trung Quốc, sâm ở Nhật Bản có hàm lượng thấp nhất, chỉ có 8 loại saponin.</p>



<p>Bên cạnh đó, nhân sâm tươi có 24 loại Ginsenosides, hồng sâm (sâm tươi 6 tuổi qua 4 lần hấp sấy) có tới 32 &#8211; 34 loại Ginsenosides, và hắc sâm (nhân sâm qua 9 lần hấp sấy) hiện đang có thành phần và hàm lượng Ginsenoside cao nhất, gấp từ 7 &#8211; 31 lần so với nhân sâm tươi</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><a href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/thien-sam-cu-kho-dac-biet-vvip-300g/" target="_blank" rel="noopener"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="1200" height="675" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2.jpg" alt="Saponin trong nhân sâm có công dụng gì? chỉ định và chống chỉ định
" class="wp-image-22686" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2.jpg 1200w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-768x432.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-696x392.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-1068x601.jpg 1068w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-747x420.jpg 747w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></a></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần và tác dụng đặc trưng của từng loại Saponin</h2>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Saponin Ro:</strong>Có tác dụng phân giải rượu qua đó chống viêm gan và&nbsp; phục hồi hư tổn gan.</li><li><strong>Saponin Rb1:</strong> Có thể kiềm chế hệ thống thần kinh trung ương vì vậy mà làm dịu cơn đau, khả năng bảo vệ tế bào gan.</li><li><strong>Saponin Rb2:</strong> Ngăn ngừa hạn chế&nbsp; bệnh tiểu đường, phòng chống xơ cứng gan, và đẩy nhanh khả năng hấp thụ của tế bào gan.</li><li><strong>Saponin Rc:</strong> Làm dịu cơn đau, mặt khác làm tăng tốc độ tổng hợp protein.</li><li><strong>Saponin Rd: </strong>Tác dụng đẩy nhanh hoạt động của vỏ tuyến thượng thận.</li><li><strong>Saponin Re: </strong>Giúp bảo vệ gan rất tốt đặc biệt là khả năng làm tăng tốc độ tổng hợp của các tế bào tủy.</li><li><strong>Saponin Rf: </strong>Làm dịu cơn đau trong các tế bào não.</li><li><strong>Saponin Rg1</strong>:&nbsp; Nâng cao tập trung hệ thần kinh và chống mệt mỏi, stress</li><li><strong>Saponin Rg2</strong>: Hạn chế sự gắn kết các tiểu cầu máu, phụ hồi trí nhớ.</li><li><strong>Saponin Rg3:</strong> Hạn chế quá trình chuyển giao ung thư và bảo vệ gan.</li><li><strong>Saponin Rh1:</strong> Bảo vệ gan,hạn chế&nbsp; khối u, ngăn chặn gắn kết tiểu cầu máu.</li><li><strong>Saponin Rh2:</strong> Ức chế các tế bào ung thư và hạn chế khối u phát triển.</li></ol>



<p>Vậy Saponin có tác dụng rất tốt với sức khỏe con người, đặc biệt saponin trong nhân sâm đã được nhiều người biết và sử dụng từ lâu thông tin về các sản phẩm nhân sâm với hàm lượng saponin cao bạn có thể tham khảo tại: <a href="https://nhathuocdanang.com/product-category/sam-chinh-phu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nhathuocdanang.com</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/">Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">22761</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Bệnh án Y học cổ truyền: Đau dây thần kinh ngồi</title>
		<link>https://bacsidanang.com/benh-an-y-hoc-co-truyen-dau-day-than-kinh-ngoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 15 Nov 2020 03:49:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[CHUYÊN KHOA]]></category>
		<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh án y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=17478</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh án Y học cổ truyền đau dây thần kinh ngồi, Đau dây thần kinh tọa. Bệnh án YHCT mẫu I. PHẦN HÀNH CHÍNH Họ và tên bệnh nhân :            LÊ THỊ E&#8230; Tuổi:                                          69        Giới tính :                                 Nữ Nghề nghiệp:                            Buôn bán Địa chỉ:                         Duy Tân, An Cựu, Thừa Thiên Huế Ngày vào [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-y-hoc-co-truyen-dau-day-than-kinh-ngoi/">Bệnh án Y học cổ truyền: Đau dây thần kinh ngồi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Bệnh án</a> Y học <a href="https://bacsidanang.com/dong-trung-ha-thao-va-cong-dung/">cổ truyền</a> đau dây thần kinh ngồi, Đau dây thần kinh tọa. Bệnh án YHCT mẫu</p>



<p></p>



<p><strong><u>I. PHẦN HÀNH CHÍNH</u></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Họ và tên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> :            LÊ THỊ E&#8230;</li><li>Tuổi:                                          69       </li><li>Giới tính :                                 Nữ</li><li>Nghề nghiệp:                            Buôn bán</li><li><a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">Địa chỉ</a>:                         Duy Tân, An Cựu, Thừa Thiên Huế</li><li>Ngày vào viện:                        03/4/2014</li><li>Ngày làm bệnh án:                  16/4/2014</li></ul>



<p><strong><u>II. BỆNH SỬ</u></strong></p>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>Lý do vào viện: Đau lưng</li><li>Quá trình bệnh lý:</li></ol>



<p>Bệnh khởi phát cách đây 1 tháng với đau vùng cột sống thắt lưng đoạn L4 – L5, đau không xảy ra sau gắng sức hay thay đổi tư thế đột ngột, đau lan xuống mông phải, mặt ngoài đùi phải, mặt ngoài cẳng chân phải và ngón cái với cảm giác tê mỏi, kiến cắn, điện giật. Đau tăng khi ho, hắt hơi, giảm nhẹ khi nghỉ ngơi. Đau không tăng lên khi về đêm gần sáng hay thay đổi thời tiết. Trong cơn đau, bệnh nhân không thể xoay trở, với tay lấy đồ vật cũng&nbsp; như đi lại được. Đau liên tục âm ỉ cả ngày, không có chu kì và không có tư thế giảm đau. Các triệu chứng trên diễn tiến trong vòng 10 ngày, không thuyên giảm, bệnh nhân lo lắng nên xin nhập viện.</p>



<p><strong><em><u>Ghi nhận lúc vào viện:</u></em></strong></p>



<p>Tây Y:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Mạch:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 69 lần/phút.</li><li>HA:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 150/70 mmHg.</li><li>Nhiệt độ: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 37 <sup>o </sup>C.</li><li>Nhịp thở:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 18 lần/phút.</li><li>Cân nặng:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 45 kg.</li><li>Cao: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;153 cm.</li><li>Tỉnh táo tiếp xúc tốt</li><li>Tổng trạng gầy, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> niêm mạc hồng nhạt</li><li>Đau âm ỉ vùng CSTL, cảm giác tê bì và nhức mỏi mặt ngoài đùi P, cẳng chân P và bàn chân P</li><li>Valleix (+)</li><li>Lasegue (+) 60<sup>0 </sup>&nbsp;chân phải</li><li>BN được chẩn đoán đau thần kinh tọa phải thể S1 (bệnh án ghi)</li></ul>



<p>Đông Y:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Còn thần, sắc mặt kém tươi nhuận.</li><li>Da lông khô, rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhạt, không có dấu răng.</li><li>Mạch phù.</li><li>Đau thắt lưng lan xuống 2 mông, mặt ngoài đùi và cẳng chân P.</li><li>Chẩn đoán: Tọa cốt phong phải.</li><li>Điều trị: bằng các thuốc Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hành khí hoạt huyết, tư bổ can thận và châm cứu.</li></ul>



<p><strong><u>III. TIỀN SỬ</u></strong></p>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>Bản thân:</li><li>Viêm dạ dày cách đây 1 năm, điều trị ổn.</li><li>Bệnh nhân làm nghề buôn bán, không bưng vác hay làm việc nặng.</li><li>Không có tiền sử chấn thương cột sống hay chi dưới.</li><li>Không có tiền sử mắc lao.</li><li>Gia đình: Gia đình sống khỏe.</li></ol>



<p><strong><u>IV. THĂM KHÁM HIỆN TẠI:</u></strong></p>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>Tổng trạng:</li><li>Bệnh nhân tỉnh táo, tiếp xúc tốt, khí sắc tươi vui.</li><li>Tổng trạng chung tạm, <a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">BMI</a>: 19.22 (kg/m<sup>2</sup>).</li><li>Da niêm mạc, lòng bàn tay hồng nhạt, kết mạc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> nhạt màu, móng tay khô, có khía.</li><li>Tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không sờ thấy</li><li>Chỉ số sinh tồn:&nbsp;<ol><li>Mạch: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 70 lấn/phút.</li></ol><ol><li>Nhiệt: &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 37 <sup>0</sup>C.</li></ol><ol><li>Huyết áp:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 145/70 mmHg.</li></ol><ol><li>Thở:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 19 lần/phút.</li></ol><ol><li>Cân nặng:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 45 kg.</li></ol></li><li>Thần kinh, cơ xương khớp</li><li>Hiện tại bệnh còn đau nhẹ vùng cột sống thắt lưng L4 – L5.</li><li>Còn cảm giác tê rần nhẹ vùng từ mặt ngoài đùi phải à mặt ngoài cẳng chân phải.</li><li>Vận động cột sống thắt lưng trong giới hạn bình thường.</li><li>Đi lại bình thường, có thể đứng bằng gót hoặc nhón chân mà không thấy đau, dáng đi thẳng, không gù, lệch vẹo cột sống. Không có biểu hiện sưng, nóng đỏ vùng cột sống thắt lưng, và các khớp chi dưới.</li><li>Khối cơ cạnh sống vùng thắt lưng cân đối hai bên, không có biểu hiện teo cơ chi dưới phải.</li><li>Da vùng đùi, cẳng và bàn chân 2 bên không có biểu hiện loạn dưỡng.</li><li>Không có điểm đau dọc cột sống.</li><li>Thống điểm Valleix (-).</li><li>Dấu bấm chuông (-).</li><li>Lasègue 90<sup>0</sup> 2 bên.</li><li>Dấu Neri (-) 2 bên.</li><li>Dấu Bonnet (-) 2 bên.</li><li>Dấu Chavany (-) 2 bên.</li><li>Nghiệm pháp Patrick (-).</li><li>Cơ nhão vùng đùi sau và bắp chân 2 bên.</li><li>Phản xạ gân cơ tứ đầu đùi, gót bình thường.</li><li>Cơ lực 5/5 cả 2 bên.</li><li>Tim mạch</li><li>Không đau ngực, không hồi hộp, đánh trống ngực.</li><li>Mạch quay bắt rõ, trùng với nhịp tim.</li><li>Tiếng tim T1, T2 nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lý.</li><li>Hô hấp:</li><li>Không ho, không khó thở.</li><li>Lồng ngực cân xứng, di động đều.</li><li>Rì rào phế nang nghe rõ, chưa nghe âm bệnh lý.</li><li>Thận, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a></li><li>Tiểu nước vàng trong, không tiểu buốt, tiểu rắt, lượng khoảng 1500 ml/24h.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/tieu-dem-nguyen-nhan-trieu-chung-va-giai-phap-danh-cho-ban/">Tiểu đêm</a> 1 đến 2 lần trong đêm, lượng như bình thường mỗi lần đi.</li><li>Hai thận không lớn, chạm thận (-), bập bềnh thận (-).</li><li>Tiêu hóa</li><li>Ăn uống kém, không đầy hơi, không ợ chua, ợ nóng.</li><li>Đại tiện phân đóng khuôn, không táo, lỏng.</li><li>Bụng mềm không có vết mổ cũ,không chướng.</li><li>Các dầu phản ứng phúc mạc (-).</li><li>Các cơ quan khác</li><li>Chưa phát hiện bệnh lý</li></ol>



<p><strong><u>VI. TÓM TẮT &#8211; BIỆN LUẬN &#8211; CHẨN ĐOÁN:</u></strong></p>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li>Tóm tắt:</li></ol>



<p>Bệnh nhân nữ 69 tuổi vào viện vì đau lưng lan xuống chân phải, qua thăm hỏi bệnh sử và thăm khám lâm sàng, em rút ra các hội chứng và dấu chứng sau:</p>



<ol class="wp-block-list" type="a"><li><em>Hội chứng đau rễ dây thần kinh ngồi phải:</em></li><li>Đau vùng cột sống thắt lưng L4 – L5 lan xuống mông phải, mặt ngoài đùi phải, mặt ngoài cẳng chân phải và ngón cái phải. Đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi. Giảm khi nghỉ ngơi.</li><li>Dấu Lasegue (+) 60<sup>0</sup> chân phải.</li><li>Thống điểm Valleix (+).</li><li><em>Hội chứng tăng huyết áp:</em></li><li>Huyết áp lúc nhập viện là 150/70 mmHg, lúc thăm khám là 145/70 mmHg.</li><li><em>Các dấu chứng âm tính có giá trị:</em></li><li>Không có teo cơ, loạn dưỡng chi.</li><li>Nghiệm pháp Patrick (-).</li><li>Không có biểu hiện sốt, nhiễm trùng, ho khạc đờm kéo dài.</li><li>Không sưng nóng đỏ vùng cột sống thắt lưng, khớp háng.</li><li><strong><em><u>Chẩn đoán sơ bộ</u></em></strong>: Đau dây thần kinh ngồi phải thể L5.</li><li>Biện luận:</li></ol>



<p>Sở dĩ em chẩn đoán đau dây thần kinh ngồi phải ở bệnh nhân này vì lúc nhập viện bệnh có các biểu hiện của hội chứng đau rễ dây thần kinh ngồi đã nêu ở trên. Kèm với tê rần mặt ngoài đùi, cẳng chân, bàn chân và ngón cái phải nên thể L5 là hợp lý.</p>



<p>Trên bệnh nhân nữ mãn kinh, lớn tuổi, kèm đau thắt lưng ta cần phải nghĩ tới thoái hóa cột sống thắt lưng, đây cũng là nguyên nhân gây đau dây thần kinh ngồi ở lứa tuổi của bệnh nhân. Nên em đề nghị chụp X-Quang cột sống thắt lưng nhằm phát hiện các bất thường, có hướng xử trí đúng.</p>



<p>Em không nghĩ đến lao cột sống, viêm cột sống do tiền sử cũng như hiện tại bệnh nhân không có biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng như: ho khạc đờm, sốt, sưng nóng đỏ vùng cột sống thắt lưng.</p>



<p>Em cũng không nghĩ tới bệnh lý viêm khớp háng bởi tính chất đau khớp háng không lan, nghiệm pháp Patrick (-).</p>



<p>Cơn đau quặn thận em cũng loại bỏ vì tính chất đau, hướng lan, tính chất nước tiểu không đặc trưng. Tuy nhiên em đề nghị siêu âm hệ tiết niệu, 10 thông số nước tiểu để làm rõ.</p>



<p>Về hội chứng tăng huyết áp ở bệnh nhân này đã rõ, và theo tiêu chuẩn JNC 7 là độ 1.</p>



<p>Về nguyên nhân gây đau dây thần kinh ngồi: theo em ở lứa tuổi của bệnh nhân thì khả năng thoái hóa đĩa đệm gây thoát vị và thoái hóa cột sống thắt lưng là hai nguyên nhân lớn nhất. Về mặt lâm sàng, bệnh nhân khởi phát bệnh đột ngột, trước đó không có đau âm ỉ cột sống, sinh hoạt hoàn toàn bình thường nên em nghĩ nhiều đến thoát vị đĩa đệm hơn. Để làm rõ chẩn đoán em đề nghị chụp MRI cột sống thắt lưng cho bệnh nhân.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Chẩn đoán:</li><li>Bệnh chính: Đau dây thần kinh ngồi phải thể L5 nghi do thoái hóa cột sống thắt lưng.</li><li>Bệnh kèm: Tăng huyết áp độ 1.</li></ul>



<p><strong><u>VII. ĐIỀU TRỊ:</u></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Giảm đau: <em>Meloxicam</em> 7.5 mg *2 viên/ngày, uống sau ăn.<ul><li>Vitamin 3B ngày uống 2 lần, một lần 1 viên</li></ul><ul><li>Do bệnh nhân đang ở độ 1 của tăng huyết áp, không có các yếu tố nguy cơ nên chưa cần điều trị thuốc, tuy nhiên cần khuyên bệnh nhân luyện tập vận động nhẹ, ăn giảm muối, ít chất béo, nhiều rau xanh và hoa quả. Cần tái khám định kì.</li></ul></li></ul>



<p><strong><u>PHẦN THĂM KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ ĐÔNG Y</u></strong></p>



<p><strong><u>I. TỨ CHẨN</u></strong></p>



<ol class="wp-block-list" type="1"><li><strong><em><u>Vọng chẩn:</u></em></strong><ol><li>Bệnh nhân còn thần: mắt sáng, tinh thần tỉnh táo</li></ol><ol><li>Sắc mặt trắng nhợt kém tươi nhuận.</li></ol><ol><li>Hình thái:</li></ol></li><li>Tổng trạng gầy, răng không rụng không lung lay.</li><li>Da, tóc, móng tay khô.</li><li>Cơ nhục nhão.</li><li>Chân tay không run không co quắp.</li><li>Dáng đi: bệnh nhân tự đi lại được, nhưng còn đau nhẹ chân (P), dáng đi thẳng.</li><li>Vùng cột sống thắt lưng đau nhẹ khi khi vận động.</li><li>Mũi:</li><li>Cân đối, sắc mũi trắng.</li><li>Không chảy nước mũi.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/phau-thuat-tham-my-thu-gon-canh-mui-o-da-nang/">Cánh mũi</a> không phập phòng.</li><li>Mắt:</li><li>Niêm mạc mắt trắng.</li><li>Mắt không sưng, không đỏ, không đau.</li><li>Môi:&nbsp; Môi nhạt màu, không lở loét.</li><li>Lưỡi:</li><li>Thon, vận động tự nhiên, không có dấu răng.</li><li>Chất lưỡi nhạt.&nbsp;&nbsp;</li><li>Rêu lưỡi ít trắng mỏng, trơn ướt.</li><li>Da: Vàng nhạt.</li><li><strong><em><u>Văn chẩn</u></em></strong></li><li>Nghe:</li><li>Tiếng nói rõ ràng, không hụt hơi.</li><li>Không nấc, không ho.</li><li>Ngửi:&nbsp;</li><li>Hơi thở không hôi.</li><li>Phân không thối khắm, không tanh, không chua.</li><li>Nước tiểu mùi khai.</li><li><strong><em><u>Vấn chẩn</u></em></strong></li><li>Hàn nhiệt:</li><li>Không sợ nóng.</li><li>Sợ lạnh, sợ gió, thích ấm nóng, không khát nước.</li><li>Không sốt.</li><li>Hãn:</li><li>Không tự hãn.</li><li>Không đạo hãn.</li><li>Ẩm thực:</li><li>Ăn kém, không muốn ăn, ăn không ngon miệng, không có cảm giác đói, sau khi có cảm giác đầy&nbsp; bụng khó tiêu.</li><li>Thích ăn thức ăn nóng.</li><li>Bệnh nhân không khát nước, thích uống nước ấm.</li><li>Đại tiện và tiểu tiện:</li><li>Thỉnh thoảng đi cầu phân lỏng. Không táo bón.</li><li>Nước tiểu trong dài, tiểu đêm 2-3 lần/đêm.</li><li>Đại tiểu tiện tự chủ.</li><li>Đầu, ngực, bụng, tay chân:</li><li>Đầu: Không đau đầu, không hoa mắt chóng mặt.</li><li>Vùng bụng không đau.</li><li>Vùng lưng: Đau vùng thắt lưng bên (P) với các tính chất đau khi vận động mạnh, đặc biệt khi cúi, đau lan ra mông, mặt ngoài đùi, mặt ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài, mu chân và tận cùng ngón chân trái. ( đường kinh Đởm). Nghỉ ngơi không đau. Đau không kèm sưng nóng đỏ.</li><li>Mức độ và thời gian đau:&nbsp; đau không nhiều, mới mắc.</li><li>Ngủ: đi ngủ sớm từ 9h, thức giấc lúc 3-4 sáng để đi tiểu.</li><li>Kinh nguyệt: Mãn kinh đã hơn 20 năm, trước đó kinh nguyệt đều, sinh con thường PARA:&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; .Không mắc bệnh phụ khoa.</li><li>Cự bệnh:</li><li>Viêm dạ dày cách đây một năm, điều trị ổn.</li><li>Không có tiền sử chấn thương, không có tiền sử mắc bệnh lao.</li><li>Kinh doanh buôn bán nên hay lo nghỉ nhiều, nghề nghiệp đòi hỏi đi, đứng nhiều, mang vác nặng.</li><li><strong><em><u>Thiết chẩn</u></em></strong></li><li>Mạch: phù, tần số 70 l/p.</li><li>Không sốt.</li><li>Tay chân lạnh.</li><li>Không phù, không mụt nhọt.</li><li>Ấn đau huyệt Đại trường du, Hoàn khiêu.</li><li>Bụng mềm, không u cục.</li></ol>



<ol class="wp-block-list" type="I"><li><strong><u>BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ</u></strong><ol><li><em><u>Tóm tắt:</u></em></li></ol></li></ol>



<p>Bệnh nhân nữ 69 tuổi vào viện vì đau thắt lưng lan xuống chân (P). Qua tứ chẩn, chúng em rút ra các chứng trạng, chứng hậu sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Hội chứng khí trệ huyết ứ ở đường kinh đởm:</em></li></ul>



<p>Đau vùng thắt lưng bên (P) đau lan ra mông, mặt ngoài đùi, mặt ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài, mu chân và tận cùng ngón chân trái.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Biểu chứng:</li></ul>



<p>Bệnh thuộc hệ thống xương khớp, kinh lạc mạch sợ lạnh sợ gió.</p>



<p>Mạch phù, rêu lưỡi trắng mỏng.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Lý chứng:</li><li>Thận dương hư:&nbsp; Đau lưng, sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng, chất lưỡi nhạt, rêu trắng.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;</li><li>Can âm hư:&nbsp; Tóc, móng tay, móng chân khô. Lưỡi nhạt, ít rêu.</li><li>Tỳ dương hư: Bệnh nhân thỉnh thoảng đi cầu phân lỏng, lưỡi nhạt, rêu trăng tay chân lạnh. Cơ nhục nhão, ăn uống kém, khó tiêu.</li><li>Hàn&nbsp; chứng: Sắc mặc trắng, đầu mũi trắng, sợ lạnh, thích uống nước ấm, thích tắm nước ấm, ăn đồ ấm. Tay chân lạnh, nước tiểu trong dài, đại tiện lỏng chất lưỡi nhạt, rêu trắng trơn ướt .</li><li>Thực chứng: Bệnh mới mắc. Mạch có lực, thể trạng khỏe, không ra mồ hôi.</li><li>Chẩn đoán sơ bộ:</li><li>Bệnh danh : &nbsp;Tọa cốt phong</li><li>Bát cương : Biểu lý kiêm chứng , thực, hàn.</li><li>Kinh lạc: Khí trệ huyết ứ ở đường kinh đởm.</li><li>Tạng phủ: Thận dương hư, Tỳ dương hư, can âm hư.</li><li>Chẩn đoán nguyên nhân : Phong hàn thấp, do lao động,</li><li>Pháp điều trị : Khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết, bổ can, kiện tỳ.<ul><li>&nbsp;<em><u>Biện luận</u></em>:</li></ul></li></ul>



<p>Về chẩn đoán bệnh danh: trên bệnh nhân vào viện có biểu hiện đau vùng cột sống thắt lưng, đau lan xuống mông, đùi và cẳng chân, xuống gót, bàn chân nên chẩn đoán bệnh Tọa Cốt Phong.</p>



<p>Về chẩn đoán bát cương, bệnh nhân vừa có biểu hiện ở biểu và lý nên chẩn đoán là biểu lý kiêm chứng,</p>



<p>Về chẩn đoán tạng phủ: trên bệnh nhân chúng em có ghi nhận các dấu chứng của thận dương hư, can âm hư, tỳ dương hư&#8230;nhưng biểu hiện rõ&nbsp; là thận dương hư với đau vùng thắt lưng và tỳ dương hư với tay chân lạnh, cơ nhão.</p>



<p>Về chẩn đoán kinh lạc, vị trí đau trên bệnh nhân tương ứng đường đi của đường kinh túc thiếu dương đởm là rõ vì bệnh nhân khai trước khi vào viện đau tê nhức ở mặt ngoài đùi, ngoài&nbsp; cằng chân, mắt cá ngoài mu chân và tận cùng ở ngón chân cái.</p>



<p>Về thể lâm sàng, đau với tính chất và hướng lan như đã nêu trên kết hợp các triệu chứng toàn thân: ngủ ít, kém ăn cùng với chẩn đoán bát cương biểu lý kiêm chứng thực hàn nên thể lâm sàng là Phong hàn thấp.</p>



<p>Về nguyên nhân, theo em là do phong hàn thấp và bất nội ngoại nhân lao động. Do chính khí của cơ thể giảm sút, tà khí lục dâm xâm nhập vào kinh lạc gây ứ trệ sự vận hành của khí huyết làm cho thần kinh do kinh mạch chi phối không được nuôi dưỡng đầy đủ sinh ra đau nhức. Trên bệnh nhân này ngoại nhân là phong hàn thấp. Đau có hướng&nbsp; từ thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân ứng với đặc tính của Phong là động, cấp, thay đổi và di chuyển nên có nguyên nhân phong tà tham gia vào bệnh nguyên. Tính của hàn là ngưng trệ, co rút. Tính ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh lạc đều ngưng trệ, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ. Khí huyết kinh lạc bị ngưng trệ không thông nên gây đau. Thống tắc bất thông, thông tắc bất thống.</p>



<p>Bệnh nhân có tuổi, đã mãn kinh, cơ địa suy nhược các tạng bị hư. Thận dương hư, mà thận chủ về xương, sinh tủy nên gây ra yếu xương, thoái hóa xương dẫn tới đau lưng, kém sinh tủy nên sắc da vàng nhạt, niêm mạc nhạt màu do thiếu máu. Tỳ chủ về vận hóa đồ ăn và thủy thấp, chủ cơ nhục và tứ chi nên khi tỳ hư làm suy giảm chính khí nên là cho ngoại nhân dễ xâm nhập</p>



<p>Ngoài ra yếu tố nghề nghiệp cũng đóng vai trò trong bệnh nguyên. Bệnh nhân có tiền sử lao động kéo dài, đứng nhiều, bưng vác nhiều, điều này dẫn đến máu đến nuôi dưỡng vùng thắt lưng và kinh mạch vùng này bị hạn chế, lâu ngày sinh ra khí trệ huyết ứ gây đau nhức.</p>



<p>Chẩn đoán thể lâm sàng trên bệnh nhân này là phong hàn thấp nên dùng pháp điều trị khu phong – tán hàn – trừ thấp – hành khí – hoạt huyết. Bệnh nhận có suy tỳ can thận nên cần bổ can thận.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em><u>Chẩn đoán cuối cùng</u></em>:</li></ul>



<p>Chẩn đoán bệnh danh: Tọa Cốt Phong</p>



<p>Chẩn đoán bát cương: Biểu Lý kiêm chứng, thực, hàn.</p>



<p>Chẩn đoán thể lâm sàng: Phong hàn thấp</p>



<p>Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân và bất nội ngoại nhân.</p>



<ol class="wp-block-list" type="I"><li><strong><u>ĐIỀU TRỊ:</u></strong></li><li>Pháp điều trị: Khu phong &#8211; tán hàn – trừ thấp – hành khí – hoạt huyết – bổ can, thận, kiện tỳ.</li><li>&nbsp;Châm cứu.</li></ol>



<p>Châm các huyệt thuộc đường kinh đởm và bàng quang: đại trường du, thừa phù, ủy trung, thừa sơn, côn lôn. Phối hợp thủy châm.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Xoa bóp – Bấm huyệt: các huyệt như trên, phối hợp vật lý trị liệu.</li><li>Thuốc cổ truyền</li></ul>



<p><em>Độc hoạt tang kí sinh gia giảm:</em></p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Độc hoạt 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (khu phong thấp)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tang kí sinh 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (khu phong thấp)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Phòng phong 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (khu phong)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tần giao 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (khu phong thấp)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Tế tân 6g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (tán hàn)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Xuyên khung 10g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (hoạt huyết)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Ngưu tất 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ thận, hoạt huyết)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trần bì 6g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (hành khí)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đỗ trọng 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ thận)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đương quy 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (hoạt huyết, bổ huyết)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Bạch linh 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (lợi thấp)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Bạch thược 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ can thận)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Sinh địa 16-20g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ huyết)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đẳng sâm 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ khí)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Chích thảo 6g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ khí, điều hòa thuốc)</p>



<p>&nbsp;&nbsp;&nbsp; Đại táo 12g&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; (bổ khí)</p>



<p><em>Sắc uống ngày 01 thang</em></p>



<ol class="wp-block-list" type="I"><li><strong><u>TIÊN LƯỢNG:</u></strong></li></ol>



<p>Theo Y học hiện đại và Y học cổ truyền:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Gần: Khá vì bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, có đáp ứng tốt với điều trị.</li><li>Xa: &nbsp;Dè dặt vì bệnh nhân còn làm việc, bệnh lại dễ tái phát.</li></ul>



<p><strong>V.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <u>DỰ PHÒNG:&nbsp;&nbsp;</u></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tránh lạnh, ẩm thấp; giữ ấm cho cơ thể vào mùa lạnh.</li><li>Tránh ngồi lâu nhiều, tránh vận động mạnh hay bưng vác vật nặng.</li><li>Ăn uống đầy đủ chất <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, chế độ ăn giàu canxi để nâng cao thể trạng.</li><li>Vật lý trị liệu: xoa bóp, bấm huyệt, chườm nóng.</li></ul>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-y-hoc-co-truyen-dau-day-than-kinh-ngoi/">Bệnh án Y học cổ truyền: Đau dây thần kinh ngồi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">17478</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/cham-cuu-ho-tro-dieu-tri-hoi-chung-tu-ky/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:40:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/cham-cuu-ho-tro-dieu-tri-hoi-chung-tu-ky/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ “HỘI CHỨNG TỰ KỶ” I. ĐẠI CƯƠNG &#8211; Tự kỷ theo DSM-IV-TR nằm trong rối loạn phát triển lan tỏa trong các lĩnh vực phát triển tương tác xã hội, giao tiếp và sự hiện diện của những hành vi và các ham thích rập khuân &#8211; [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cham-cuu-ho-tro-dieu-tri-hoi-chung-tu-ky/">CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                       <strong>PHÁC ĐỒ CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ “HỘI CHỨNG TỰ KỶ”</strong>            </p>
<h3>I.  ĐẠI CƯƠNG</h3>
<p>&#8211; Tự kỷ theo DSM-IV-TR nằm trong rối loạn phát triển lan tỏa trong các lĩnh vực phát triển tương tác xã hội, giao tiếp và sự hiện diện của những hành vi và các ham thích rập khuân</p>
<p>&#8211; Theo YHCT hội chứng tự kỷ nằm trong chứng “Ngũ trì” bao gồm: Chậm phát triển vận động(đi,đứng), chậm phát triển ngôn ngữ (nghe,nói) và rối loạn thần trí (nhận thức, hành vi, giao tiếp xã hội&#8230;)</p>
<h3>II.  TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG TỰ KỶ</h3>
<p><strong>1.  Một số triệu chứng chính</strong></p>
<p>&#8211; Suy kém về tương tác xã hội: Tách rời, thụ động, kỳ quặc</p>
<p>&#8211;  Kém về giao tiếp lời nói: Không nói được, nhại lời, không hiểu ý nghĩa&#8230;</p>
<p>&#8211;  Hành vi và ham thích mang tính định hình và giới hạn: Đòi hỏi giống nhau&#8230;</p>
<p><strong>2.  Chẩn đoán:</strong></p>
<p>&#8211; Dựa vào bảng kiểm tra sàng lọc tự kỷ ở trẻ nhỏ ( M-chart, Robin và cộng sự) và tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn tự kỷ của DSM-IV-TR.</p>
<h3>III.  ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ</h3>
<p><strong>1. Châm cứu:</strong></p>
<p>Pháp: Thanh nhiệt tả hỏa ở đởm, tâm, can,khai khiếu</p>
<table width="100%" border="0">
<tr>
<td width="29%">Bách hội<br /> Thượng tinh<br /> Suất cốcNội quan<br /> Thần môn</td>
<td width="38%">Phong trì<br /> Phong phủ<br /> Á mônHợp cốc<br /> Hành gian</td>
<td width="33%">Thượng liêm tuyền<br /> Ngoại kim tân<br /> Ngoại ngọc dịchPhong long</td>
</tr>
</table>
<p><strong>Liệu trình châm cứu:</strong></p>
<p>&#8211;  Tùy theo hội chứng của từng trường hợp có thể châm 8-12 huyệt một lần.</p>
<p>&#8211;  Mỗi lần châm 20- 25 phút, (tuần 3-5 lần)  x 4-6 tuần. Nghỉ 2 tuần</p>
<p>&#8211;  Sau đó châm tiếp đợt 2, x 4 tuần. Nghỉ 1  tuần</p>
<p>&#8211;  Tiếp tục lập lại nhiều đợt như thế</p>
<p><strong>2. Thủy châm:</strong></p>
<p>Cerebrolysin 5ml  X 01 ống</p>
<p>Dodecavit (B12 10.000 pg) X01 ống Novocain 3%  X01  ống</p>
<p><strong>Huyệt :</strong> Phong trì, phong phủ, thượng liêm tuyền, bách hội.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cham-cuu-ho-tro-dieu-tri-hoi-chung-tu-ky/">CHÂM CỨU HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG TỰ KỶ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11814</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/cham-cuu-thuy-cham-bai-thuoc-chua-benh-dau-than-kinh-toa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/cham-cuu-thuy-cham-bai-thuoc-chua-benh-dau-than-kinh-toa/</guid>

					<description><![CDATA[<p>CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ I- ĐẠI CƯƠNG Đau dây Thần kinh toạ là một hội chứng thần kinh có đặc điểm chủ yếu là đau dọc theo lộ trình của dây thần kinh toạ và các nhánh của nó, nguyên nhân thường do bệnh lý dĩa đệm [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cham-cuu-thuy-cham-bai-thuoc-chua-benh-dau-than-kinh-toa/">CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                       <strong>CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ</strong>            </p>
<h3>I-  ĐẠI CƯƠNG</h3>
<p>Đau dây Thần kinh toạ là một hội chứng thần kinh có đặc điểm chủ yếu là đau dọc theo lộ trình của dây thần kinh toạ và các nhánh của nó, nguyên nhân thường do bệnh lý dĩa đệm ở cột sống thắt lưng. Theo YHCT, hội chứng đau dây thần kinh toạ được mô tả trong bệnh danh Toạ cốt phong, thuộc phạm trù của chứng Tý hoặc Thống</p>
<h3>II-  TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN <strong>ĐAU THẦN KINH TOẠ</strong></h3>
<p>Đau từ thắt lưng xuống mông, xuống mặt sau hoặc mặt ngoài đùi, xuống mặt sau hoặc ngoài cẳng chân, xuống bàn chân hoặt gót chân, có thể kèm tê buốt, tê rần dọc theo đường thần kinh toạ</p>
<p>Có thể dương tính các nghiệm pháp sau:</p>
<p>Nghiệm pháp lassegue (+)</p>
<p>Thống điểm Valeix (+)</p>
<p>Dấu ấn chuông (+)</p>
<p>Dấu teo cơ (cơ mông, cơ tứ đầu đùi, cơ bắp chân)</p>
<p>Các thể lâm sàng:</p>
<p><strong>1/ Đau thần kinh toạ do lạnh: </strong>( Thể Phong Hàn Thấp Tý &#8211; Khí huyết ứ trệ)</p>
<p>Do ngoại tà (Phong-Hàn-Thấp) gây bệnh, thường tác động vào kinh Túc <a href="https://bacsidanang.com/nhung-phuong-phap-hieu-qua-giup-lam-day-thai-duong-hom-cung-dr-harvard-da-nang/">Thái dương</a> Bàng quang, kinh Túc Thiếu dương Đởm, kinh Túc Thái âm Tỳ ảnh hưởng đến lưu thông khí huyết, bị bế tắc, gây đau, Mạch phù, rêu lưỡi trắng</p>
<p><strong>2/ Đau thần kinh toạ do thoái hoá cột sống gây chèn ép:</strong> (Thể Phong-Hàn-Thấp Tý-Can Thận âm hư)</p>
<p>Đau thần kinh toạ do các bất thường cột sống thắt lưng cũng như thoái hoá các khớp đốt sống, các dị tật bẩm sinh</p>
<h3>III-  ĐIỀU TRỊ <strong>ĐAU THẦN KINH TOẠ</strong></h3>
<p><em><strong>Thể Phong Hàn Thấp-Khí huyết ứ trệ:</strong></em><br />     <strong>* Bài thuốc:</strong><br />     Rễ lá lốt Thiên niên kiện cẩu tích Quế chi Chỉ xác<br />     Trần bì Ngưu tất Xuyên khung phòng phong<br />     Tang ký sinh Tế tân Đan sâm Độc hoạt<br />     <strong>* Châm cứu:</strong><br />     Đại trường du Thừa phù Uỷ trung Thừa sơn<br />     Trật biên Dương lăng tuyền Côn lôn<br />     Hoàn khiêu Giải khê<br />     <strong>* Thuỷ châm:</strong><br />     1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống<br />     2/ Dodecavit (B12 10.000 μg) 2ml x 01 ống<br />     3/ Novocain 3% 2ml x 01 ống<br />     <strong>* Huyệt:</strong><br />     Thận du Đại trường du Hoàn khiêu<br />     Trật biên Dương lăng tuyền<br />     <strong><em>2/ Thể Phong Hàn Thấp – Can Thận Âm hư:</em></strong><br />     <strong>* Bài thuốc:</strong><br />     Thục địa Cẩu tích Tục đoạn Tang ký sinh<br />     Ngưu tất Đảng sâm Ý dĩ Bạch truật<br />     Hoài sơn Tỳ giải Hà thủ ô<br />     <strong>* Châm cứu: gia giảm</strong><br />     Giáp tích Thận du Đại trường du Thứ liêu<br />     Hoàn khiêu Trật biên Dương lăng tuyền Huyết hải<br />     Uỷ trung Thừa sơn côn lôn Giải khê<br />     <strong>* Thuỷ châm:</strong><br />     1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống<br />     2/ Dodecavit (B12 10.000 μg) 2ml x 01 ống<br />     3/ Novocain 3% 2ml x 01 ống<br />     <strong>* Huyệt:</strong><br />     Thận du Đại trường du Hoàn khiêu<br />     Trật biên Dương lăng tuyền</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/cham-cuu-thuy-cham-bai-thuoc-chua-benh-dau-than-kinh-toa/">CHÂM CỨU, THỦY CHÂM, BÀI THUỐC CHỮA BỆNH ĐAU THẦN KINH TOẠ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11752</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y &#8211; Y HỌC CỔ TRUYỀN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y &#8211; Y HỌC CỔ TRUYỀN I- ĐẠI CƯƠNG BỆNH MẤT NGỦ Mất ngủ được mô tả trong chứng thất miên theo Y học cổ truyền là tình trạng có thể là không đi vào giấc ngủ ngay được, hoặc khi ngủ thì dễ vào giấc nhưng trong [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/">ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y &#8211; Y HỌC CỔ TRUYỀN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                       <strong>ĐIỀU TRỊ  BỆNH MẤT NGỦ</strong> BẰNG ĐÔNG Y &#8211; Y HỌC <a href="https://bacsidanang.com/dong-trung-ha-thao-va-cong-dung/">CỔ TRUYỀN</a>      </p>
<h3>I-  ĐẠI CƯƠNG BỆNH MẤT NGỦ</h3>
<p>Mất ngủ được mô tả trong chứng thất miên theo Y học cổ truyền là tình trạng có thể là không đi vào <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> ngay được, hoặc khi ngủ thì dễ vào giấc nhưng trong đêm dễ thức giấc và không ngủ lại được, hoặc lúc ngủ lúc tỉnh hoặc thức trắng đêm không chợp <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> được.</p>
<p>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh thường là do suy nghĩ quá độ (tình chí) làm tâm tỳ hư yếu, hoặc can thận âm hư là tướng hỏa vượng, hoặc lo lắng mệt mỏi, nhọc quá độ làm Tâm đởm hư hoặc đàm thấp ủng trệ là Vị bất hòa</p>
<h3>II-  TIÊU CHUẨN NHẬN <strong>BỆNH MẤT NGỦ</strong></h3>
<p>Được chẩn đoán mất ngủ khi thỏa cả 3 tiêu chuẩn sau đây:</p>
<p>&#8211;  Than phiền có khó khăn bắt đầu giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ, hoặc thức dậy quá sớm, hoặc không giúp phục hổi sức khỏe hoặc là giấc ngủ kém chất lượng.</p>
<p>&#8211;  Khó ngủ ở trên xuất hiện mặc dù có cơ hội và hoàn cảnh thích hợp để có thể có giấc ngủ ngon.</p>
<p>&#8211;  Ít nhất một dạng suy giảm chức năng ban ngày liên quan đến sự khó khăn khi ngủ ban đêm được thông báo bởi <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>:</p>
<p>o Mệt mỏi, khó chịu</p>
<p>o Suy giảm sự chú ý, tập trung trí nhớ.</p>
<p>o Rối loạn trong hoạt động xã hội hoặc nghề nghiệp hoặc kết quả học tập kém. </p>
<p>o Rối loạn khí sắc kích thích o Buồn ngủ vào ban ngày</p>
<p>o Giảm động lực, năng lượng sống, hoặc giảm sự chủ động. </p>
<p>o Lỗi/ tai nạn tại nơi làm việc hoặc trong khi lái xe.</p>
<p>o Căng thẳng, đau đầu, hoặc các triệu chứng tiêu hóa xuất hiện do cơ thể đáp ứng lại tình trạng</p>
<p>thiếu ngủ.</p>
<p>o Mối quan tâm hay lo lắng về giấc ngủ.</p>
<h3>III- CÁC THỂ LÂM SÀNG BỆNH MẤT NGỦ</h3>
<p><strong>Tâm huyết âm hư</strong></p>
<p>Triệu chứng: Hư phiền mất ngủ, hồi hộp, đánh trống ngực, <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> suy nhược, mộng tinh, quanh miệng lở loét, mạch tế sác.</p>
<p><strong>Tâm tỳ huyết hư</strong></p>
<p>Triệu chứng: Cả đêm không ngủ hoặc lúc ngủ lúc tỉnh, hoặc mộng nhiều dễ tỉnh, hồi hộp, hay quên, người mệt mỏi, ăn không ngon miệng, sắc không nhuận, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế nhược.</p>
<p><strong>Can uất hóa hỏa:</strong></p>
<p>Triệu chứng: Khó ngủ, đau đầu, chóng mặt, ù tai, táo bón, tiểu vàng hoặc đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.</p>
<p><strong>Tâm thân bất giao</strong></p>
<p>Triệu chứng: Mất ngủ, ư phiền, đầu váng, mắt hoa, ù tai, họng khô, đau âm ỉ vùng thắt lưng, mỏi gối, mộng mị nhiều, di tinh, triều nhiệt, đạo hãn, tiểu tiện đỏ, lưỡi thon đỏ không rêu, mạch tế sác.</p>
<h3>IV-  ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ</h3>
<p><strong>•  BÀI THUỐC:</strong> Có thể gia giảm</p>
<p>Tâm tỳ lưỡng hư : Quy tỳ thang ( tễ sinh phương ) : nhân sâm, long nhãn, hoàng kỳ, bạch truật, đương quy, viễn chí, phục thần, mộc hương, toan táo nhân và chích thảo.</p>
<p>Can uất hóa hỏa: long đởm tả can thang ( Y phương tập giải ) :long đởm thảo, hoàng cầm, chi tử, trạch tả, mộc thông, xa tiền tử, đương quy, sinh địa, sài hồ, sinh cam thảo.</p>
<p>Tâm huyết âm hư: thiên vương bổ tâm đơn ( Nhiếp sinh bí mẫu ) sinh địa, thiên môn, mạch môn, toan táo nhân, bá tử nhân, nhân sâm, ngũ vị tử, viễn chí, phục linh, huyền sâm, đơn sâm, đương quy, kiết cánh.</p>
<p>Tâm thận bất giao : Hoàng liên a giao thang ( Thương hàn luận ) : hoàng liên, hoàng cầm, bạch thược, a giao</p>
<h3><strong>•  CHÂM CỨU</strong> CHỮA BỆNH MẤT NGỦ</h3>
<p>Ngày châm một lần hoặc cách ngày châm một lần.</p>
<p>Liệu trình điều trị: 1 đến 2 tháng , ngưng châm 1 tuần , sau đó tiếp tục liệu trình 2 Các công thức huyệt có thể gia giảm</p>
<p>Công thức chính: Tứ Thần Thông , <a href="https://bacsidanang.com/nhung-phuong-phap-hieu-qua-giup-lam-day-thai-duong-hom-cung-dr-harvard-da-nang/">Thái Dương</a></p>
<p>Tâm tỳ lưỡng hư : Gia châm bổ Tam âm giao, Túc tam lý, Nội quan, Thần môn, Thái bạch, Tâm du , Tỳ du</p>
<p>Tâm huyết âm hư : Gia châm bổ Nội quan, Tâm âm giao, Trung đô và cứu Tâm du, Cách du.</p>
<p>Tâm thận bất giao: Gia châm bổ Thái Khê, Thận du và cứu Quan nguyên, Khí hải và tả nội quan, Thần môn.</p>
<p>Can uất hóa hỏa : Gia tả Bách hội, Phong trì, Hành gian, Chương môn, Đại chùy và Khúc trì</p>
<p><strong>• THỦY CHÂM</strong>: mỗi ngày hoặc cách ngày. Chọn một số huyệt trong các công thức trên. Thuốc:</p>
<p>1/ cerebrolysin 5ml x 01 ống 2/Dodecavit (B12 10.000pg) 2ml x 01 ống 3/Novocain 2ml x 01 ống</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/">ĐIỀU TRỊ BỆNH MẤT NGỦ BẰNG ĐÔNG Y &#8211; Y HỌC CỔ TRUYỀN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11740</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
