<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>B</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/b/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/b/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:08:53 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Boganic là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/boganic-la-thuoc-gi-cong-dung/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/boganic-la-thuoc-gi-cong-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 27 Apr 2022 03:26:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=22746</guid>

					<description><![CDATA[<p>Boganic là thuốc tiêu hóa được sản xuất bởi hãng dược phẩm Traphaco với tác dụng&#160;nhuận gan – lợi mật – thông tiểu – giải độc. Tác dụng của thuốc Boganic đến từ các thành phần có trong sản phẩm. Thành phần hoạt chất của thuốc Boganic Cao đặc Actisô (Extractum Cynarae scolymi): 200mg (tương [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/boganic-la-thuoc-gi-cong-dung/">Boganic là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Boganic là thuốc tiêu hóa được sản xuất bởi hãng dược phẩm Traphaco với tác dụng&nbsp;nhuận gan – lợi mật – thông tiểu – giải độc. Tác dụng của thuốc Boganic đến từ các thành phần có trong sản phẩm.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần hoạt chất của thuốc Boganic</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Cao đặc Actisô (Extractum Cynarae scolymi): 200mg (tương đương 10g lá Actisô).</li><li>Cao đặc&nbsp;Rau đắng đất&nbsp;(Extractum Glini oppositifolii): 150 mg (tương đương 1g phần trên mặt đất của Rau đắng đất).</li><li>Cao đặc Bìm bìm (Extractum Pharbitidis): 16mg (tương đương 160mg hạt Bìm bìm).</li></ul>



<p><em>Tá dược:</em>&nbsp;vừa đủ 1 viên.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Công dụng của Boganic</h2>



<p><strong>Actisô</strong>&nbsp;<em>(Cynara scolymus)&nbsp;</em>chứa các dược chất chính cynarin, các polyphenol, đường inulin, muối khoáng. Cynarin có tác dụng tăng mật, tăng lực, kích thích ăn ngon, trợ tim, lợi tiểu, chống độc. Các polyphenol có tác dụng giảm cholesterol huyết, bảo vệ gan. Inulin cần cho người bị bệnh đái đường.</p>



<p>Actisô được dùng để chữa: suy giảm chức năng gan, chứng vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, cholesterol huyết cao, vữa xơ động mạch.</p>



<p><strong>Rau đắng đất&nbsp;</strong><em>(Glinus oppositifolius)&nbsp;</em>chứa spergulagenin A – một sapogenin triterpenoid bão hòa, trihydroxy cetone; có tác dụng lợi tiêu hóa, kháng sinh, lợi tiểu và nhuận gan.</p>



<p><strong>Bìm Bìm&nbsp;</strong><em>(Pharbitis nil)&nbsp;</em>chứa glucosid là pharbitin, có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, sát trùng.</p>



<p>Sự phối hợp của 3 vị thuốc làm tăng hiệu lực và tác dụng:</p>



<p class="has-text-align-center"><strong>Nhuận gan – lợi mật – thông tiểu – giải độc</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="600" height="601" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/thuoc-Boganic.png" alt="Boganic là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-22750" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/thuoc-Boganic.png 600w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/thuoc-Boganic-419x420.png 419w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế của Boganic</h2>



<ul class="wp-block-list"><li><strong><em>Viên bao đường, bao phim:</em></strong>&nbsp;cao đặc Actiso (50:1) 100mg, cao đặc Rau đắng đất (10:1,5) 75 mg, cao đặc Bìm bìm (10:1) 7,5 mg</li><li><strong><em>Viên nang mềm:</em></strong>&nbsp;cao khô Actiso EP 170mg, cao khô Rau đắng đất (8:1) 128mg, cao khô Bìm bìm 13,6 mg</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng – Cách dùng thuốc Boganic</h2>



<p>Có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên bao đường – bao phim: Người lớn: 2 – 4 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em: 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày.</li><li>Viên nang mềm (hàm lượng gấp đôi viên nén): Người lớn: 1 – 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Trẻ em trên 8 tuổi: 1viên/lần x 3 lần/ ngày.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Chỉ định sử dụng thuốc Boganic</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bổ gan, dùng phòng và hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng gan, đặc biệt do dùng nhiều bia, rượu; viêm gan do thuốc, hóa chất</li><li>Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan gây mệt mỏi, vàng da, ăn kém, khó tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón.</li><li>Điều trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">dị ứng</a>, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra.</li><li>Phòng và hỗ trợ điều trị vữa xơ động mạch, mỡ trong máu cao.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Chống chỉ định sử dụng Boganic</h2>



<p>Người mẫn cảm với thành phần của thuốc</p>



<h2 class="wp-block-heading">Boganic thích hợp dùng cho ai?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Người uống nhiều bia rượu, dùng nhiều thuốc gây hại cho gan.</li><li>Người trung và cao tuổi bị suy giảm chức năng gan: mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, táo bón.</li><li>Người bị mụn nhọt, trứng cá, dị ứng do gan nóng, chức năng thải độc của gan kém</li></ul>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC</h2>



<p>Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.</p>



<p>Sản phẩm chứa:</p>



<p>* Dầu đậu nành: không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành.</p>



<p>* Sorbitol: nên liên hệ <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> trước khi dùng thuốc nếu mắc chứng không dung nạp đường.</p>



<p>* Methylparaben và propylparaben: có thể gây phản ứng dị ứng (có thể là dị ứng muộn).</p>



<h2 class="has-text-align-center wp-block-heading">SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ</h2>



<p>– Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.</p>



<p>– Dùng được cho phụ nữ cho con bú.</p>



<p><strong>ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:&nbsp;</strong>Không ảnh hưởng.</p>



<p><strong>TƯƠNG TÁC THUỐC:&nbsp;</strong>Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc.</p>



<p><strong>TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:&nbsp;</strong>Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.</p>



<p><em>Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.</em></p>



<p><strong>QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:</strong></p>



<p>Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của <a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc</a>.</p>



<p>Trường hợp sử dụng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.</p>



<p><strong>BẢO QUẢN:&nbsp;</strong>Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30<sup>0</sup>C, tránh ánh sáng.</p>



<p><strong>HẠN DÙNG:&nbsp;</strong>24 tháng kể từ ngày sản xuất.</p>



<p><strong>TIÊU CHUẨN:&nbsp;</strong>TCCS.</p>



<p><strong>Để xa tầm tay trẻ em,&nbsp;</strong><strong>Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng</strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/boganic-la-thuoc-gi-cong-dung/">Boganic là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/boganic-la-thuoc-gi-cong-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">22746</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Basiliximab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-basiliximab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-basiliximab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Basiliximab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-basiliximab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Basiliximab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Basiliximab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của basiliximab là gì?</h3>
<p>Basiliximab được sử dụng để ngăn ngừa tình trạng thải ghép cơ quan ở những người ghép thận. Thuốc này thường được dùng cùng với các loại thuốc khác (ví dụ, cyclosporin, corticosteroid) để cơ quan mới ghép hoạt động bình thường. Basiliximab là một thuốc ức chế miễn dịch, thuộc nhóm kháng thể đơn dòng. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của hệ thống miễn dịch cơ thể ngăn bạn tiếp nhận thận mới sau khi phẫu thuật ghép thận.</p>
<h3>Bạn nên dùng basiliximab như thế nào?</h3>
<p>Basiliximab được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch, thực hiện bởi một chuyên viên y tế. Thuốc thường được chia làm 2 liều. Liều đầu tiên được tiêm trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép, và liều thứ hai được tiêm 4 ngày sau khi phẫu thuật.</p>
<p>Liều lượng thuốc dựa trên tuổi tác, cân nặng, tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn.</p>
<p>Thuốc này được sử dụng chung với các loại thuốc khác (ví dụ cyclosporin, corticosteroid) để ngăn chặn thải ghép. Dùng tất cả các loại thuốc đúng theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản basiliximab như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng basiliximab cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn được cấy ghép nội tạng – Dự phòng thải ghép</em></p>
<p>Đối với dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân được ghép thận (là một phần của phác đồ ức chế miễn dịch bao gồm cyclosporine và corticosteroid): liều 20 mg truyền tĩnh mạch trung ương hay ngoại biên trong 20-30 phút. Liều 20 mg đầu tiên cần được tiêm trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép. Liều thứ hai 20 mg được khuyến cáo tiêm vào 4 ngày sau khi cấy ghép.</p>
<h3>Liều dùng basiliximab cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em được cấy ghép nội tạng – Dự phòng thải ghép</em></p>
<p>Trẻ em cân nặng lớn hơn hoặc bằng 35 kg, cấy ghép thận: liều 20 mg trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép, tiếp theo là liều 20 mg thứ hai vào 4 ngày sau khi cấy ghép.</p>
<p>Trẻ em cân nặng nhỏ hơn hoặc bằng 35 kg: cấy ghép thận: liều 10 mg trong vòng 2 giờ trước khi phẫu thuật cấy ghép, tiếp theo là liều 10 mg thứ hai vào 4 ngày sau khi cấy ghép.</p>
<h3>Basiliximab có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Basiliximab có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<p>Dung dịch, tiêm truyền tĩnh mạch: Simulect: 10 mg (1 ea); 20 mg (1 ea).</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng basiliximab?</h3>
<p>Ngoài các tác dụng của thuốc, một số tác dụng không mong muốn có thể gây ra bởi basiliximab. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây xảy ra trong thời gian dùng basiliximab, báo với bác sĩ hoặc điều dưỡng của bạn càng sớm càng tốt:</p>
<p>Các tác dụng phu phổ biến hơn:</p>
<ul>
<li>Đau bụng;</li>
<li>Đau lưng;</li>
<li>Ho;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Sốt hoặc ớn lạnh;</li>
<li>Mất năng lượng hoặc suy nhược;</li>
<li>Đau khi tiểu tiện;</li>
<li>Hơi thở ngắn;</li>
<li>Đau họng;</li>
<li>Sưng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân, thân mình, mặt, chân hoặc cẳng chân;</li>
<li>Run rẩy, lắc bàn tay hoặc bàn chân;</li>
<li>Nôn mửa;</li>
<li>Có mảng trắng trong miệng, cổ họng hoặc trên lưỡi.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít phổ biến:</p>
<ul>
<li>Thị lực bất thường;</li>
<li>Lo lắng;</li>
<li>Chảy máu, hay phì đại nướu;</li>
<li>Có máu trong phân;</li>
<li>Bầm tím;</li>
<li>Đau ngực;</li>
<li>Trầm cảm;</li>
<li>Tiểu tiện khó khăn;</li>
<li>Mệt mỏi;</li>
<li>Ngứa;</li>
<li>Tê hoặc đau ở chân;</li>
<li>Phát ban;</li>
<li>Lở loét trong miệng;</li>
<li>Ngứa ran.</li>
</ul>
<p>Một số tác dụng phụ do basiliximab có thể không cần sự <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> y tế. Khi cơ thể bạn tự điều chỉnh thuốc trong điều trị, các tác dụng phụ có thể mất đi. Bác sĩ cũng có thể cho bạn biết các cách để làm giảm hoặc ngăn chặn một số các tác dụng phụ. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây tiếp diễn, báo với bác sĩ của bạn:</p>
<p>Các tác dụng phu phổ biến hơn:</p>
<ul>
<li>Mụn;</li>
<li>Táo bón;</li>
<li>Tiêu chảy;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Ợ nóng;</li>
<li>Buồn nôn;</li>
<li>Khó khăn khi ngủ;</li>
<li>Tăng cân.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít phổ biến:</p>
<ul>
<li>Lông mọc quá nhiều;</li>
<li>Đau khớp;</li>
<li>Đau cơ.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng basiliximab bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng basiliximab bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với basiliximab, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc tiêm basiliximab. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc.</li>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ về các loại thuốc kê toa và không kê toa khác, các vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng. Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc hoặc theo dõi quá trình điểu trị một cách cẩn thận.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng được điều trị bằng thuốc tiêm basiliximab.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Bạn không nên mang thai trong thời gian dùng thuốc tiêm basiliximab. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các phương pháp ngừa thai mà bạn có thể sử dụng trước khi bắt đầu điều trị, trong thời gian điều trị và 4 tháng sau khi điều trị.</li>
<li>Báo với bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú.</li>
<li>Trước khi tiêm chủng bất kỳ thuốc nào, cũng cần nói chuyện với bác sĩ của bạn.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ.</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Basiliximab có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc cùng được kê toa, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Echinacea;</li>
<li>Tacrolimus.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới basiliximab không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến basiliximab?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Ung thư – Basiliximab có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.</li>
<li>Nhiễm trùng – Basiliximab có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-basiliximab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Basiliximab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18308</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Biolac: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-biolac-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-biolac-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Biolac là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-biolac-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Biolac: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Biolac là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-antibio-pro-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Lactobacillus acidophilus</a>, Lactobacillus sporogenes, Lactobacillus kefir</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Biolac</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Biolac</h2>
<h3>Thuốc Biolac có tác dụng gì?</h3>
<p>Thuốc Biolac chứa các <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> có lợi giúp điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiêu chảy</a>, rối loạn tiêu hóa như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">táo bón</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-ruot/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-loet-ruot/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm ruột</a> cấp và mạn tính, đi ngoài phân sống; giúp cân bằng và phục hồi nhanh hệ vi sinh đường ruột.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Biolac</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Biolac cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Uống 2–4 viên/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Biolac cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em trên 6 tuổi: uống 1–2 viên/ngày (dạng viên nang) hoặc uống 1–2 gói/ngày (dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống).</p>
<h2>Cách dùng thuốc Biolac</h2>
<h3>Bạn nên dùng Biolac như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống hoặc hòa tan thuốc Biolac với nước đun sôi để nguội. Không hòa tan thuốc vào nước nóng. Hãy đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ý  kiến từ bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Biolac</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Biolac?</h3>
<p>Chưa thấy có dữ liệu về tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc này. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Biolac</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Biolac, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Không dùng thuốc nếu bạn mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Biolac trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Nếu muốn dùng thuốc Biolac khi đang mang thai hoặc cho con bú, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng.</p>
<h2>Tương tác với thuốc Biolac</h2>
<h3>Thuốc Biolac có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Biolac có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Biolac có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Biolac?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Biolac</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Biolac như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh nắng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Biolac</h2>
<h3>Thuốc Biolac có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Biolac được sản xuất dưới dạng viên nang cứng hoặc thuốc bột pha hỗn dịch uống. Thành phần hoạt chất có trong 1 gram như sau:</p>
<ul>
<li>Lactobacillus acidophilus…………………………….106 – 107 CFU</li>
<li>Lactobacillus sporogenes……………………………..106 – 107 CFU</li>
<li>Lactobacillus kefir………………….……………………106 – 107 CFU</li>
</ul>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-biolac-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Biolac: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18324</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Biguanide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-biguanide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-biguanide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Biguanide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-biguanide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Biguanide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Biguanide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p/>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Nhóm thuốc biguanide là gì?</h3>
<p>Biguanide là một nhóm thuốc dùng để điều trị <a title="Dấu hiệu bệnh tiểu đường tuýp 2: Những điều dễ nhận biết" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/7-dau-hieu-canh-bao-cua-benh-tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh tiểu đường tuýp 2</a> và các tình trạng sức khỏe khác. Những loại thuốc này hoạt động bằng cách giảm sản xuất glucose từ quá trình tiêu hóa.</p>
<p>Loại thuốc duy nhất còn được sử dụng trong nhóm thuốc này là <a title="Metformin" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/metformin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">metformin</a>, thường được sử dụng như phương pháp đầu tiên để <a title="Phương pháp mới điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2: Kích thích não bộ có thể giảm kháng insulin?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/ban-tin-suc-khoe/tin-the-gioi/phuong-phap-moi-dieu-tri-benh-tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">điều trị tiểu đường tuýp 2</a>.</p>
<p>Metformin thường được kê đơn dưới dạng điều trị duy nhất (đơn trị liệu), nhưng nó cũng có thể được kết hợp với các loại thuốc khác trong một sản phẩm biệt dược, ví dụ như metformin + pioglitazone, metformin + vildagliptin và metformin + sitagliptin. Đôi khi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> cũng kê đơn metformin với insulin cho những người mắc <a title="3 câu hỏi thường gặp khi mắc bệnh tiểu đường tuýp 1" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/benh-tieu-duong-tuyp-1-khai-niem-nguyen-nhan-va-bien-chung-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh tiểu đường tuýp 1</a>.</p>
<h3>Công dụng</h3>
<p>Như đã đề cập ở trên, metformin là loại thuốc duy nhất còn được sử dụng của nhóm thuốc biguanide.</p>
<p>Metformin thường được kê toa cho người bệnh tiểu đường tuýp 2 khi việc thay đổi lối sống không thể kiểm soát được bệnh.</p>
<p>Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc tiểu đường tuýp 2 và cần dùng thuốc để kiểm soát bệnh, metformin có thể là loại thuốc đầu tiên mà bác sĩ chỉ định. Khi bệnh tiểu đường tiến triển, bạn có thể cần <a title="Tiêm insulin khi mắc đái tháo đường cần lưu ý những gì?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/tiem-insulin-khi-mac-dai-thao-duong/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiêm insulin</a> để <a title="Tránh xa chất bột đường có phải là cách kiểm soát đường huyết hiệu quả?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/tranh-xa-duong-co-phai-la-cach-kiem-soat-duong-huyet-hieu-qua/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dai-thao-duong-tip-2/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">kiểm soát lượng đường trong máu</a>, nhưng metformin có thể được tiếp tục dùng để tăng cường khả năng sử dụng insulin của cơ thể.</p>
<p>Metformin có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu. Nó không ảnh hưởng đến lượng insulin cơ thể sản xuất, nhưng sẽ làm tăng độ nhạy cảm với insulin. Điều này giúp các tế bào lấy glucose để làm năng lượng, giảm sản xuất glucose trong gan và giảm nồng độ glucose trong máu.</p>
<p>Ngoài ra, bác sĩ đôi khi cũng có thể kê toa cho các tình trạng không được liệt kê trên nhãn thuốc, như tiểu đường tuýp 1, béo phì, hội chứng buồng trứng đa nang. Hiện nay, cũng đang có nhiều nghiên cứu về tác dụng điều trị ung thư và bảo vệ tim mạch của thuốc.</p>
<h3>Các thuốc khác trong nhóm biguanide</h3>
<p>Các thuốc biguanide ban đầu có nguồn gốc từ hoa tử đinh hương Pháp (Galega officinalis). Một số sản phẩm thảo dược có thể chứa loại hoa này.</p>
<p>Nếu bạn đang sử dụng <a title="Bài thuốc trị tiểu đường và lối sống lành mạnh giúp bạn sống chung với bệnh dễ dàng" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/bai-thuoc-tri-tieu-duong-va-loi-song-lanh-manh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thuốc trị tiểu đường</a>, hãy chắc chắn nói với bác sĩ về bất kỳ thực phẩm chức năng nào bạn đang dùng để tránh tương tác.</p>
<p>Phenformin được ra <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> vào năm 1957 cùng lúc với metformin nhưng sau đó đã bị thu hồi vào cuối những năm 1970 vì nó có liên quan đến nguy cơ nhiễm axit lactic gây tử vong.</p>
<p>Buformin được phát triển ở Đức vào năm 1957 nhưng không được bán ở Hoa Kỳ vì làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic.</p>
<p>Các loại thuốc biguanide khác, như proarchil và chlorproarchil, được sử dụng làm thuốc trị sốt rét.</p>
<h2>Liều dùng và công dụng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.</strong></p>
<h3>Liều dùng của nhóm thuốc biguanide là gì?</h3>
<p>Metformin được dùng với liều 500-2.550mg mỗi ngày. Bác sĩ sẽ bắt đầu kê đơn thuốc với liều thấp và tăng dần theo nhu cầu của cơ thể. Tùy thuộc vào dạng thuốc, bạn có thể cần dùng từ 1-3 lần mỗi ngày.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc biguanide như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Metformin nên được dùng trong bữa ăn để ngăn ngừa tác dụng phụ. Nếu bạn quên một liều, hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thông thường thay vì dùng liều gấp đôi.</p>
<p>Nếu bạn vô tình uống quá liều, hãy nhanh chóng đi cấp cứu. Điều quan trọng là bạn cần làm cho lượng đường trong máu ổn định ngay lập tức để tránh các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Tác dụng phụ của nhóm thuốc biguanide là gì?</h3>
<p>Metformin không gây <a title="Hạ đường huyết" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ha-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/may-do-duong-huyet-onetouch-ultra-plus-flex/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hạ đường huyết</a> quá mức, đó là một lợi thế so với một số loại thuốc trị tiểu đường khác. Nó cũng không gây tăng cân và có một số lợi ích cho tim mạch. Thuốc thậm chí có thể giúp giảm cân và <a title="Làm sao để giảm cholesterol trong cơ thể?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/dinh-duong/lam-sao-de-giam-cholesterol-trong-co-the/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">giảm cholesterol</a>.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ phổ biến</strong></p>
<p>Metformin có thể gây buồn nôn, <a title="Đau dạ dày vào buổi sáng: 14 nguyên nhân có thể xảy ra" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dau-da-day-vao-buoi-sang-14-nguyen-nhan-co-the-xay-ra/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau dạ dày</a> và <a title="Kiết lỵ và tiêu chảy: Làm sao phân biệt?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/phong-benh-cho-tre/benh-kiet-ly-va-tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiêu chảy</a>, đặc biệt là khi bạn mới bắt đầu dùng thuốc. Để giảm các nguy cơ trên đường tiêu hóa, bạn nên dùng thuốc cùng với thức ăn.</p>
<p>Theo thời gian, dùng metformin có thể ngăn chặn sự hấp thụ <a title="10 triệu chứng thiếu vitamin B12 dễ gây nhầm lẫn" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/trieu-chung-thieu-vitamin-b12/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">vitamin B12</a> trong cơ thể. Hãy hỏi bác sĩ xem bạn có cần bổ sung vitamin B12 không.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ nghiêm trọng</strong></p>
<p>Những người bị <a title="Điều trị suy thận và những điều bạn nên biết" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-than-va-duong-tiet-nieu/dieu-tri-suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy thận nặng</a> hoặc <a title="Các giai đoạn suy tim và cách điều trị, quản lý bệnh" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-tim-mach/cac-giai-doan-suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy tim</a> không nên dùng metformin vì trong những trường hợp hiếm gặp, nó có thể gây nhiễm axit lactic. Mặc dù nguy cơ rất thấp, khoảng 1 trong 30.000 người dùng metformin, nhưng tình trạng này có thể gây tử vong.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng các thuốc biguanide, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Ngoài các xét nghiệm tiêu chuẩn cho bệnh tiểu đường, bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng thận của bạn để ước tính mức lọc cầu thận, hoặc eGFR, trước khi kê toa metformin.</p>
<p>Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, những người mắc bệnh thận tiến triển không nên dùng metformin. Tuy nhiên, đối với những người bị suy thận nhẹ và một số người có chức năng thận làm việc vừa phải, bằng chứng hiện nay cho thấy dùng metformin kết hợp với theo dõi cẩn thận sẽ có lợi cho quá trình điều trị.</p>
<p>Nếu bạn uống rượu thường xuyên hoặc uống nhiều rượu, hãy thông báo cho bác sĩ trước khi bắt đầu dùng metformin. Vì rượu làm giảm đáng kể lượng đường trong máu, nên nó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic cũng như mất cân bằng glucose.</p>
<p>Nếu bạn dễ dàng bị mất nước do tập thể dục hoặc vì những lý do khác, cũng nên cho bác sĩ biết, vì mất nước làm tăng nguy cơ nhiễm axit lactic.</p>
<p>Dấu hiệu cảnh báo nhiễm toan lactic bao gồm đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn; đau cơ bất thường, buồn ngủ, mệt mỏi; <a title="Nhịp tim chậm" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhip-tim-cham/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-nhip-tim-cham/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhịp tim chậm</a> hoặc không đều; khó thở. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức</p>
<p>Phụ nữ đang mang thai có thể sử dụng thuốc metformin. Trên thực tế, nó có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng. Theo các nghiên cứu, phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang cũng có thể tiếp tục dùng metformin trong thai kỳ. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc trước khi dùng.</p>
<h2>Tương tác</h2>
<h3>Các thuốc nhóm biguanide có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Mặc dù metformin thường dung nạp tốt và an toàn, nhưng nếu kết hợp thuốc này với các thuốc khác như insulin hoặc <a title="Sulfonylureas" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sulfonylureas/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sulfonylureas-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sulfonylureas</a>, bạn sẽ cần phải thảo luận với bác về các tác dụng phụ như lượng đường trong máu thấp. Báo cho họ biết về bất kỳ thay đổi hoặc triệu chứng bất thường nào khi bạn kết hợp metformin với các loại thuốc khác.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc nhóm biguanide như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quan thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt độ cao.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Các thuốc nhóm biguanide có những dạng nào?</h3>
<p>Các thuốc này thường có ở dạng thuốc viên, dung dịch hoặc khí dung.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-biguanide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Biguanide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18323</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bổ khí thông huyết BVP: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bo-khi-thong-huyet-bvp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bo-khi-thong-huyet-bvp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bổ khí thông huyết BVP là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bo-khi-thong-huyet-bvp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bổ khí thông huyết BVP: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bổ khí thông huyết BVP là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần:</strong> hoàng kỳ, đào nhân, hồng hoa, địa long, nhân sâm, xuyên khung, đương quy, xích thược, bạch thược</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Bổ khí thông huyết BVP</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc bổ khí thông huyết BVP là gì?</h3>
<p>Công dụng chính của thuốc bổ khí thông huyết BVP là giúp bổ khí, hoạt huyết, giúp cải thiện và tăng cường sự lưu thông của khí huyết đến não và các chi.</p>
<p>Thuốc bổ khí thông huyết BVP được dùng trong các trường hợp <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tuan-hoan-nao/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/">rối loạn tuần hoàn não</a> và ngoại biên như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-giac-ngu/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-giac-ngu-mat-ngu-tam-ly-y-hoc/">rối loạn giấc ngủ</a>, tê mỏi chân tay, đau vai gáy.</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc bổ khí thông huyết BVP còn được sử dụng để phòng ngừa và hỗ trợ điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/xo-vua-dong-mach/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-bien-chung-mach-mau-lon-trong-benh-dai-thao-duong/">xơ vữa động mạch</a> với các triệu chứng đau thắt ngực, cơ hàm, lưng khi vận động và căng thẳng, phòng ngừa tai biến mạch máu và các di chứng tai biến như liệt nhẹ, tay chân khó cử động, nói khó hoặc không nói được, miệng méo, lưỡi lệch.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng mỗi lần 2–3 viên, uống ngày 2 lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc bổ khí thông huyết BVP đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn cần uống thuốc bổ khí thông huyết BVP với nước ấm và sau các bữa ăn. Thuốc này bạn dùng liên tục trong 3 tháng hoặc hơn.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP?</h3>
<p>Không có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc bổ khí thông huyết BVP. Vui thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
</ul>
<p>Chống chỉ định dùng bổ khí thông huyết BVP cho các trường hợp như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/xuat-huyet-nao/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-xuat-huyet-nao/">xuất huyết não</a>, nhồi máu não, tim cấp, người đang xuất huyết, phụ nữ bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/rong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-rong-kinh-rong-huyet/">rong kinh</a>.</p>
<p>Bạn cần thận trọng dùng bổ khí thông huyết BVP khi đang chảy máu, rối loạn đông huyết hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Bạn không dùng thuốc bổ khí thông huyết BVP cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc bổ khí thông huyết BVP có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc bổ khí thông huyết BVP có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bổ khí thông huyết BVP có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc bổ khí thông huyết BVP?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc bổ khí thông huyết BVP như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Bổ khí thông huyết BVP có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Bổ khí thông huyết BVP có ở dạng viên nén bao phim.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bo-khi-thong-huyet-bvp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bổ khí thông huyết BVP: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18326</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bisoprolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bisoprolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bisoprolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bisoprolol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bisoprolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bisoprolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bisoprolol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của bisoprolol là gì?</h3>
<p>Bisoprolol có thể được sử dụng chung với các loại thuốc khác để điều trị chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cao huyết áp</a>. Việc giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đột quỵ</a>, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc này thuộc nhóm thuốc chẹn beta (beta blocker). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên nào đó trong cơ thể như epinephrine trong tim và mạch máu. Cách này giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp, và giảm áp lực cho tim.</p>
<p>CÔNG DỤNG KHÁC: Mục này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt cho thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Chỉ sử dụng thuốc này cho tình trạng bệnh được liệt kê trong mục qua sự chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị suy tim từ mức độ nhẹ đến vừa phải.</p>
<h3>Bạn nên dùng bisoprolol như thế nào?</h3>
<p>Uống thuốc này chung với thức ăn hoặc không, thường dùng một lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản hồi với việc điều trị.</p>
<p>Sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Để dễ nhớ, hãy dùng thuốc tại một thời điểm nhất định mỗi ngày.</p>
<p>Để điều trị bệnh cao huyết áp, có thể mất vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng. Phải tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị huyết áp cao không cảm thấy bệnh. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc xấu đi (ví dụ: huyết áp vẫn duy trì mức cao và tiếp tục tăng).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản bisoprolol như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng bisoprolol cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều huyết áp cao thông thường dành cho người lớn </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: 5-20mg uống mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Liều suy tim sung huyết thông thường cho người lớn  </em></p>
<ul>
<li>Liều ban đầu: 1,25mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên 1,25mg sau 48 giờ, sau đó dùng hàng tuần khi cần thiết và được khuyến cáo dung nạp tối đa 5 mg cho liều hàng ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều phòng ngừa đau thắt ngực thông thường cho người lớn  </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để ngăn ngừa cơn đau thắt ngực của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Liều Tái Cự Tâm Thất Sớm thông thường dành cho người lớn</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để diệt trừ tái cực tâm thất sớm của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Liều nhịp tim nhanh trên thất thông thường cho người lớn </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để kiểm soát nhịp tim nhanh của bệnh nhân . Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Điều chỉnh liều lượng cho thận </em></p>
<ul>
<li>CrCl ít hơn 40 ml/ phút: Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 2,5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: 2,5-20 mg uống mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Điều chỉnh liều lượng cho gan </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn dùng bisoprolol 2,5mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: 2,5-20mg uống mỗi ngày một lần</li>
</ul>
<h3>Bisoprolol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Bisoprolol có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén, thuốc uống, như với hàm lượng bisoprolol 2,5mg, bisoprolol 5mg, 10mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bisoprolol?</h3>
<p>Sau đây là một danh sách toàn bộ các biểu hiện xấu được báo cáo với bisoprolol fumarate trong các nghiên cứu trên toàn thế giới, hoặc qua trải nghiệm sau khi dùng thuốc:</p>
<ul>
<li>Hệ thống thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, nhức đầu, dị cảm, mất cảm giác, chứng tăng cảm, buồn ngủ, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>, lo lắng / bồn chồn, giảm sự tập trung / giảm trí nhớ.</li>
<li>Hệ thần kinh tự trị: khô miệng.</li>
<li>Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, lạnh tay chân, khập khiễng, hạ huyết áp, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">Tâm thần</a>: có giấc mơ sống động, mất ngủ, trầm cảm.</li>
<li>Vấn đề đường tiêu hóa</li>
<li>Dạ dày / vùng thượng vị / đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng.</li>
<li>Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng / đau cổ, co giật / run.</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a>: phát ban, mụn trứng cá, eczema, bệnh vẩy nến, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi nhiều, rụng tóc, viêm da, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm mạch máu ở da.</li>
<li>Giác quan đặc biệt: rối loạn thị giác, đau <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> / tăng áp, chảy nước mắt bất thường, ù tai, giảm thính lực, đau tai, vị giác thay đổi.</li>
<li>Trao đổi chất: bệnh Gout.</li>
<li>Hô hấp: bệnh suyễn / co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.</li>
<li>Sinh dục: giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a> / bất lực, bệnh Peyronie, <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a>, xuất hiện cơn đau quặn ở thận, niệu.</li>
<li>Huyết học: ban xuất huyết.</li>
<li>Tổng quan: mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, tăng cân, phù mạch.</li>
</ul>
<p>Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:</p>
<ul>
<li>Nhịp tim chậm, nhanh, hoặc tim đập bất thường;</li>
<li>Đau ngực, cảm thấy muốn ngất xỉu;</li>
<li>Lú lẫn, ảo giác;</li>
<li>Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ;</li>
<li>Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân; đau hoặc rát khi đi tiểu;</li>
<li>Tê, ngứa, hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân .</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khô miệng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày;</li>
<li>Tiêu chảy, táo bón, đi tiểu nhiều;</li>
<li>Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ù tai;</li>
<li>Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu trong người;</li>
<li>Khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác choáng váng;</li>
<li>Trầm cảm, lo lắng, cảm giác bồn chồn;</li>
<li>Đau khớp hoặc đau cơ;</li>
<li>Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;</li>
<li>Mất cảm hứng trong quan hệ vơ chồng.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng bisoprolol bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng bisoprolol, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bisoprolol hoặc bất kỳ thuốc nào khác.</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các chất <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn bạn đề cập đến bất cứ điều nào sau đây cho bác sĩ: các thuốc chẹn kênh calci như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac, những thuốc khác) và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan); clonidine (Catapres); guanethidine (Ismelin); thuốc chữa nhịp tim không đều như disopyramide (Norpace); thuốc chẹn beta khác; reserpin (Serpalan, Serpasil, Serpatabs); và rifampin (Rifadin, Rimactane). Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận về các tác dụng phụ.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi khác; nhịp tim chậm; suy tim; bệnh tim, gan, thận; bệnh tiểu đường; dị ứng nghiêm trọng; vấn đề tuần hoàn máu; hoặc có tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp).</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng bisoprolol, hãy gọi ngay cho bác sĩ.</li>
<li>Nếu bạn đang phải thực hiện phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng bisoprolol.</li>
<li>Bisoprolol có thể làm cho bạn buồn ngủ. Không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc ảnh hưởng đến bạn như thế nào.</li>
<li>Rượu có thể làm tăng cơn buồn ngủ gây ra bởi thuốc.</li>
<li>Nếu bạn dị ứng với các chất khác nhau, phản ứng của bạn có thể tồi tệ hơn khi bạn đang sử dụng bisoprolol, và cơn dị ứng của bạn có thể không phản hồi với liều tiêm epinephrine thông thường.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Bisoprolol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Albuterol;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Arformoterol;</li>
<li>Bambuterol;</li>
<li>Clenbuterol;</li>
<li>Clonidine;</li>
<li>Colterol;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Diltiazem;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Fenoldopam;</li>
<li>Fenoterol;</li>
<li>Fingolimod;</li>
<li>Formoterol;</li>
<li>Hexoprenaline;</li>
<li>Indacaterol;</li>
<li>Isoetharine;</li>
<li>Lacosamide;</li>
<li>Levalbuterol;</li>
<li>Metaproterenol;</li>
<li>Olodaterol;</li>
<li>Pirbuterol;</li>
<li>Procaterol;</li>
<li>Reproterol;</li>
<li>Ritodrine;</li>
<li>Salmeterol;</li>
<li>Terbutaline;</li>
<li>Tretoquinol;</li>
<li>Tulobuterol;</li>
<li>Verapamil;</li>
<li>Vilanterol.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Acarbose;</li>
<li>Aceclofenac;</li>
<li>Acemetacin;</li>
<li>Acetohexamide;</li>
<li>Acetyldigoxin;</li>
<li>Alfuzosin;</li>
<li>Amlodipine;</li>
<li>Amtolmetin Guacil;</li>
<li>Arbutamine;</li>
<li>Aspirin;</li>
<li>Benfluorex;</li>
<li>Bromfenac;</li>
<li>Bufexamac;</li>
<li>Bunazosin;</li>
<li>Celecoxib;</li>
<li>Chlorpropamide;</li>
<li>Choline Salicylate;</li>
<li>Clonixin;</li>
<li>Deslanoside;</li>
<li>Dexibuprofen;</li>
<li>Dexketoprofen;</li>
<li>Diclofenac;</li>
<li>Diflunisal;</li>
<li>Digitoxin;</li>
<li>Digoxin;</li>
<li>Dipyrone;</li>
<li>Doxazosin;</li>
<li>Etodolac;</li>
<li>Etofenamate;</li>
<li>Etoricoxib</li>
<li>Felbinac;</li>
<li>Felodipine;</li>
<li>Fenoprofen;</li>
<li>Fepradinol;</li>
<li>Feprazone;</li>
<li>Floctafenine;</li>
<li>Flufenamic Acid;</li>
<li>Flurbiprofen;</li>
<li>Gliclazide;</li>
<li>Glimepiride;</li>
<li>Glipizide;</li>
<li>Gliquidone;</li>
<li>Glyburide;</li>
<li>Guar gum;</li>
<li>Ibuprofen;</li>
<li>Ibuprofen lysine;</li>
<li>Indomethacin;</li>
<li>Insulin;</li>
<li>Insulin aspart, recombinant;</li>
<li>Insulin glulisine;</li>
<li>Insulin lispro, recombinant;</li>
<li>Ketoprofen;</li>
<li>Ketorolac;</li>
<li>Lacidipine;</li>
<li>Lercanidipine;</li>
<li>Lornoxicam;</li>
<li>Loxoprofen;</li>
<li>Lumiracoxib;</li>
<li>Manidipine;</li>
<li>Meclofenamate;</li>
<li>Mefenamic Acid;</li>
<li>Meloxicam;</li>
<li>Metformin;</li>
<li>Methyldopa;</li>
<li>Metildigoxin;</li>
<li>Mibefradil;</li>
<li>Miglitol;</li>
<li>Morniflumate;</li>
<li>Moxisylyte;</li>
<li>Nabumetone;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Naproxen</a>;</li>
<li>Nepafenac;</li>
<li>Nicardipine;</li>
<li>Nifedipine;</li>
<li>Niflumic Acid;</li>
<li>Nilvadipine;</li>
<li>Nimesulide;</li>
<li>Nimodipine;</li>
<li>Nisoldipine;</li>
<li>Nitrendipine;</li>
<li>Oxaprozin;</li>
<li>Oxyphenbutazone;</li>
<li>Parecoxib;</li>
<li>Phenoxybenzamine;</li>
<li>Phentolamine;</li>
<li>Phenylbutazone;</li>
<li>Piketoprofen;</li>
<li>Piroxicam;</li>
<li>Pranidipine;</li>
<li>Pranoprofen;</li>
<li>Prazosin;</li>
<li>Proglumetacin;</li>
<li>Propyphenazone;</li>
<li>Proquazone;</li>
<li>Repaglinide;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Rofecoxib;</li>
<li>Salicylic Acid;</li>
<li>Salsalate;</li>
<li>Sodium Salicylate;</li>
<li>St john’s wort;</li>
<li>Sulindac;</li>
<li>Tamsulosin;</li>
<li>Tenoxicam;</li>
<li>Terazosin;</li>
<li>Tiaprofenic acid;</li>
<li>Tolazamide;</li>
<li>Tolbutamide;</li>
<li>Tolfenamic acid;</li>
<li>Tolmetin;</li>
<li>Trimazosin;</li>
<li>Troglitazone;</li>
<li>Urapidil;</li>
<li>Valdecoxib.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bisoprolol không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bisoprolol?</h3>
<p>Sự hiện diện của các vấn đề bệnh lí khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Hãy chắc chắn rằng bạn nói với bác sĩ về bất kỳ vấn đề bệnh lí khác, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Đau thắt ngực (đau ngực nặng) – Có thể gây đau ngực nếu ngưng dùng thuốc quá nhanh.</li>
<li>Bệnh huyết quản – sử dụng cẩn thận. Thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn.</li>
<li>Nhịp tim chậm.</li>
<li>Phong bế tim.</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Suy tim</a> – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.</li>
<li>Tiểu đường.</li>
<li>Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).</li>
<li>Hạ đường huyết (đường trong máu thấp)-Có thể che dấu một số dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh như tim đập nhanh.</li>
<li>Bệnh thận.</li>
<li>Bệnh gan-Sử dụng một cách thận trọng. Các hiệu ứng có thể được tăng lên vì sự đào thải chậm hơn của thuốc từ cơ thể.</li>
<li>Bệnh phổi (ví dụ hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng) -Có thể gây khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh này.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nôi nên làm gì n đ15) hon trung tâm y tm y tế gần nhấtTrung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.. sĩ về bất kỳ vấn đề bệnh lí khác, đặc biệt là: g tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bisoprolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bisoprolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18325</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bosentan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bosentan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bosentan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bosentan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bosentan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bosentan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bosentan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của bosentan là gì?</h3>
<p>Bosentan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp phổi (tăng huyết áp động mạch phổi). Tình trạng này được cho là gây ra bởi sự gia tăng nồng độ một chất tự nhiên (endothelin-1). Thuốc này ngăn chặn các tác động của endothelin-1, qua đó giúp giảm huyết áp ở phổi, cải thiện các triệu chứng bệnh và khả năng tập luyện thể dục của bạn.</p>
<h3>Bạn nên dùng bosentan như thế nào?</h3>
<p>Đọc hướng dẫn thuốc được cung cấp bởi dược sĩ của bạn trước khi bạn bắt đầu sử dụng bosentan và mỗi lần bạn dùng lại. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<p>Dùng thuốc này đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường một ngày hai lần (vào buổi sáng và buổi tối) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và đáp ứng đối với điều trị của bạn. Bác sĩ thường sẽ bắt đầu điều trị cho bạn với một liều lượng thấp và sau đó tăng liều lên sau vài tuần.</p>
<p>Sử dụng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất. Để giúp bạn dễ nhớ, uống thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.</p>
<p>Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột dừng thuốc. Liều thuốc của bạn có thể cần phải được giảm dần dần.</p>
<p>Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể có thai không nên tiếp xúc hoặc hít phải bụi thuốc này. Đừng tán nhỏ viên thuốc vì làm như vậy sẽ làm tăng sự tiếp xúc với bụi.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản bosentan như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<h3>Tác dụng của bosentan là gì?</h3>
<p>Bosentan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp phổi (tăng huyết áp động mạch phổi). Tình trạng này được cho là gây ra bởi sự gia tăng nồng độ một chất tự nhiên (endothelin-1). Thuốc này ngăn chặn các tác động của endothelin-1, qua đó giúp giảm huyết áp ở phổi, cải thiện các triệu chứng bệnh và khả năng tập luyện thể dục của bạn.</p>
<h3>Bạn nên dùng bosentan như thế nào?</h3>
<p>Đọc hướng dẫn thuốc được cung cấp bởi dược sĩ của bạn trước khi bạn bắt đầu sử dụng bosentan và mỗi lần bạn dùng lại. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<p>Dùng thuốc này đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường một ngày hai lần (vào buổi sáng và buổi tối) hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và đáp ứng đối với điều trị của bạn. Bác sĩ thường sẽ bắt đầu điều trị cho bạn với một liều lượng thấp và sau đó tăng liều lên sau vài tuần.</p>
<p>Sử dụng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất. Để giúp bạn dễ nhớ, uống thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày.</p>
<p>Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn. Tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột dừng thuốc. Liều thuốc của bạn có thể cần phải được giảm dần dần.</p>
<p>Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể có thai không nên tiếp xúc hoặc hít phải bụi thuốc này. Đừng tán nhỏ viên thuốc vì làm như vậy sẽ làm tăng sự tiếp xúc với bụi.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản bosentan như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bosentan?</h3>
<p>Cần đi đến cơ sở y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, đau bụng, chán ăn;</li>
<li>Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;</li>
<li>Vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Sưng bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Khó chịu dạ dày;</li>
<li>Mệt mỏi;</li>
<li>Ngứa.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng bosentan bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng bosentan bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bosentan, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc ngũ cốc.</li>
<li>Không dùng cyclosporine (SANDIMUNE, Neoral) hoặc glyburide (DiaBeta, Glynase, Micronase, những loại khác) trong thời gian dùng bosentan.</li>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa hoặc thuốc không kê toa, các loại vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược bạn đang dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến bất cứ thuốc nào sau đây: thuốc chống đông như warfarin; các thuốc hạ cholesterol (statin) như atorvastatin (Lipitor), fluvastatin (Lescol), lovastatin (Mevacor), pravastatin (Pravachol), và simvastatin (Zocor); thuốc tránh thai (miếng dán tránh thai, vòng tránh thai, thuốc tiêm ngừa thai, thuốc cấy ngừa thai, dụng cụ ngừa thai trong tử cung); ketoconazole (Nizoral); và các loại thuốc điều trị tiểu đường. Nhiều loại thuốc khác cũng có thể tương tác với bosentan, vì vậy hãy chắc chắn báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những loại thuốc không có trong danh sách này. Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận các tác dụng phụ.</li>
<li>Báo với bác sĩ của bạn nếu bạn đang hay đã từng bị tình trạng thiếu máu (một tình trạng mà các tế bào máu không cung cấp đủ oxy đến các cơ quan) hoặc bệnh tim.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc X đối với thai kỳ.</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Bosentan có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để điều trị cho bạn:</p>
<ul>
<li>Cyclosporine;</li>
<li>Glyburide.</li>
</ul>
<p>Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc tần suất sử dụng một hoặc hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Aripiprazole;</li>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Axitinib;</li>
<li>Bosutinib;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Daclatasvir;</li>
<li>Darunavir;</li>
<li>Doxorubicin;</li>
<li>Doxorubicin Hydrochloride Liposome;</li>
<li>Eliglustat;</li>
<li>Elvitegravir;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Fosamprenavir;</li>
<li>Hydrocodone;</li>
<li>Ivabradine;</li>
<li>Lopinavir;</li>
<li>Nifedipine;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Simeprevir;</li>
<li>Teriflunomide;</li>
<li>Tipranavir;</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Atorvastatin;</li>
<li>Desogestrel;</li>
<li>Dienogest;</li>
<li>Drospirenone;</li>
<li>Estradiol cypionate;</li>
<li>Estradiol valerate;</li>
<li>Ethinyl estradiol;</li>
<li>Ethynodiol diacetate;</li>
<li>Etonogestrel;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Levonorgestrel;</li>
<li>Lovastatin;</li>
<li>Medroxyprogesterone acetate;</li>
<li>Mestranol;</li>
<li>Norelgestromin;</li>
<li>Norethindrone;</li>
<li>Norgestimate;</li>
<li>Norgestrel;</li>
<li>Ospemifene;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Sildenafil;</li>
<li>Simvastatin;</li>
<li>Warfarin.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bosentan không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bosentan?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Phù (giữ dịch trong cơ thể);</li>
<li>Suy tim;</li>
<li>Bệnh gan mức độ nhẹ;</li>
<li>Những vấn đề về phổi – Sử dụng một cách cẩn thận. Bosentan có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;</li>
<li>Bệnh gan mức độ vừa hoặc nặng – Không nên sử dụng bosentan ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc tình trạng này.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bosentan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bosentan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18328</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bonjela®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bonjela-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bonjela-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bonjela® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bonjela-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bonjela®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bonjela® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: choline salicylate, cetalkonium chloride</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc dùng trong viêm; loét miệng</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Bonjela®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Bonjela® là gì?</h3>
<p>Bonjela® thường được sử dụng cho các tình trạng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/loet-mieng-lo-mieng/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/">vết loét miệng</a>, kích thích do răng giả, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">đau răng</a> ở trẻ sơ sinh.</p>
<p>Ngoài ra, Bonjela® có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí khi có chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Bonjela® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể thoa nhẹ thuốc vào vùng miệng bị loét hoặc đau. Sau đó bạn thoa lặp lại mỗi 3 giờ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Bonjela® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Với trẻ dưới 3 tháng tuổi, liều dùng vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Bonjela® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Nếu các triệu chứng của bạn kéo dài hơn bảy ngày, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc nha sĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3> Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không được dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Bonjela®?</h3>
<p>Khi dùng Bonjela®, bạn có thể gặp phản ứng phụ như các dị ứng, hen suyễn ở người dễ mắc bệnh.</p>
<p>Đây không phải là tất cả tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Bonjela® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Bạn không nên dùng Bonjela® nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dưới 16 tuổi;</li>
<li>Bị loét dạ dày kéo dài;</li>
<li>Dị ứng với salicylates, ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aspirin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-aspirin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">aspirin</a>;</li>
<li>Dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác của gel thuốc.</li>
</ul>
<p>Bạn hãy kiểm tra các thành phần trong tờ hướng dẫn đi kèm với gel để biết các dị ứng cụ thể.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Hiện chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ để xác định nguy cơ khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc khi cho con bú. Bạn có thể liên hệ với bác sĩ để tham khảo ý kiến nếu muốn sử dụng loại thuốc này.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Bonjela® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Bonjela® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Vì vậy, bạn nên thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Bonjela®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Bonjela® như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản thuốc Bonjela® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá.</p>
<p>Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Bonjela® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Bonjela® được có dạng gel.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bonjela-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bonjela®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18327</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bromazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bromazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bromazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bromazepam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bromazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bromazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bromazepam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của bromazepam là gì?</h3>
<p>Bromazepam thuộc nhóm thuốc benzodiazepine. Thuốc này hoạt động bằng cách tác động lên chất hóa học trong não.</p>
<p>Bromazepam được sử dụng để điều trị lo lắng, căng thẳng hoặc lo âu. Lo lắng hay căng thẳng liên quan đến những căng thẳng bình thường của cuộc sống hằng ngày thường không cần điều trị bằng thuốc.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">Bác sĩ</a> của bạn có thể chỉ định dùng bromazepam cho mục đích khác.</p>
<h3>Bạn nên dùng bromazepam như thế nào?</h3>
<p>Nhìn chung, các thuốc benzodiazepine như bromazepam cần được dùng chỉ trong thời gian ngắn (ví dụ 2-4 tuần). Không nên sử dụng liên tục trong khoảng thời gian dài trừ khi có lời khuyên từ bác sĩ của bạn.</p>
<p>Thuốc này có thể gây nghiện.</p>
<p>Thuốc này chỉ được sử dụng khi có đơn thuốc của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản bromazepam như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều lượng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng bromazepamcho người lớn là gì?</h3>
<p>Đường uống</p>
<p><em>Liều thông thường dùng cho người lớn để giảm lo lắng</em></p>
<p>Người lớn: Liều khởi đầu: 6-18 mg hàng ngày chia thành nhiều lần. Liều lên đến 60 mg hàng ngày đã được sử dụng.</p>
<p>Người cao tuổi: liều khởi đầu lớn nhất là 3 mg hàng ngày.</p>
<h3>Liều dùng bromazepam cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.</p>
<h3>Bromazepam có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Bromazepam có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén Lexotan: 3 mg; 6 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng bromazepam?</h3>
<p>Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết càng sớm càng tốt nếu bạn cảm thấy không khỏe trong thời gian bạn sử dụng bromazepam.</p>
<p>Bromazepam cải thiện bệnh lo âu ở hầu hết mọi người nhưng thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ ở một vài người.</p>
<p>Tất cả các loại thuốc đều có thể có tác dụng phụ. Đôi khi các tác dụng phụ rất nghiêm trọng, nhưng hầu hết không nghiêm trọng.</p>
<p>Bạn có thể cần điều trị nếu bạn mắc một số tác dụng phụ.</p>
<p>Nếu bạn trên 65 tuổi, bạn có thể gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ.</p>
<p>Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để trả lời bất kỳ thắc mắc nào của bạn.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây và các triệu chứng này làm bạn lo lắng:</p>
<ul>
<li>Buồn ngủ, mệt mỏi;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Những giấc mơ khó chịu;</li>
<li>Suy nhược cơ bắp.</li>
</ul>
<p>Đây là những tác dụng phụ thường gặp của bromazepam.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây và các triệu chứng này làm bạn lo lắng:</p>
<ul>
<li>Mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Phát ban;</li>
<li>Run;</li>
<li>Chán ăn;</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Nói lắp;</li>
<li>Mất trí nhớ, giảm chú ý, lẫn lộn, thiếu tập trung.</li>
</ul>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Lo âu hoặc phấn khích đột ngột;</li>
<li>Nhìn thấy, cảm thấy hoặc nghe thấy những điều không có thật;</li>
<li>Ác mộng.</li>
</ul>
<p>Đây là những tác dụng phụ nghiêm trọng và bạn có thể cần <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> y tế.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức, hoặc đi đến trạm y tế hay bệnh viện gần nhất, nếu bạn nhận thấy bất kỳ dấu hiệu nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Thở gấp hoặc khó thở.</li>
</ul>
<p>Đây là những tác dụng phụ nghiêm trọng. Bạn có thể cần chăm sóc y tế khẩn cấp. Tác dụng phụ nghiêm trọng đối với thuốc này rất hiếm.</p>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p/>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng bromazepam bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Không sử dụng bromazepam nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn có phản ứng dị ứng với bromazepam, bcác thuốc benzodiazepine khác hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.</li>
<li>Một số triệu chứng của phản ứng dị ứng có thể bao gồm:
<ul>
<li>Thở gấp;</li>
<li>Thở khò khè hoặc khó thở;</li>
<li>Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc các bộ phận khác của cơ thể;</li>
<li>Phát ban, ngứa trên <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</li>
</ul>
</li>
<li>Bạn mắc bệnh phổi nặng và mãn tính;</li>
<li>Bạn mắc bệnh gan mức độ nặng;</li>
<li>Bạn bị ngưng thở tạm thời khi ngủ;</li>
<li>Bạn bị yếu cơ (nhược cơ);</li>
<li>Thời hạn sử dụng (EXP) của thuốc in trên bao bì đã hết.</li>
</ul>
<p>Không cho trẻ em tiếp xúc với bromazepam.</p>
<p>Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được chứng minh.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Bromazepam có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào khác, bao gồm các loại thuốc không kê toa từ nhà thuốc, cửa hàng thuốc, siêu thị thuốc.</p>
<p>Một số loại thuốc có thể tương tác với bromazepam.</p>
<p>Những loại thuốc này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Các loại thuốc ngủ, thuốc giảm đau hoặc thuốc an thần khác;</li>
<li>Các loại giảm lo âu khác;</li>
<li>Thuốc dùng để điều trị một số vấn đề về tinh thần và tình cảm;</li>
<li>Thuốc trị bệnh trầm cảm;</li>
<li>Thuốc để kiểm soát các cơn <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>;</li>
<li>Một số loại thuốc dùng để điều trị dị ứng và cảm lạnh;</li>
<li>Thuốc giảm đau;</li>
<li>Thuốc giãn cơ;</li>
<li>Thuốc mê;</li>
<li>Một số loại thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn;</li>
<li>Một số loại thuốc dùng để điều trị nhiễm HIV;</li>
<li>Một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh tim hoặc tăng huyết áp;</li>
<li>Cimetidine – một loại thuốc dùng để điều trị loét;</li>
<li>Disulfiram – một loại thuốc được dùng để điều trị lạm dụng rượu.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới bromazepamkhông?</h3>
<p>Rượu có thể làm tăng tác dụng của Bromazepam.</p>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến bromazepam?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh gan, thận hoặc phổi;</li>
<li>Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp;</li>
<li>Trầm cảm, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> hay <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a>;</li>
<li>Bạn bị những cơn co giật hoặc động kinh;</li>
<li>Bạn bị bệnh tăng nhãn áp;</li>
<li>Từng lạm dụng rượu hoặc ma túy.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bromazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bromazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18330</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Bradosol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-bradosol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[B]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-bradosol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bradosol® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bradosol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bradosol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bradosol® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: benzalkonium chloride</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc dùng trong viêm; loét miệng</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Bradosol®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Bradosol® là gì?</h3>
<p>Bradosol® có tác dụng xử lý các vết cắt nhỏ, vết xước hoặc vết bỏng.</p>
<p>Bradosol® là một chất khử trùng tại chỗ, hoạt động bằng cách ngăn ngừa nhiễm trùng.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Bradosol® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn chỉ sử dụng một liều duy nhất tại vết thương như sau:</p>
<ul>
<li>Làm sạch khu vực vết thương bằng nước ấm;</li>
<li>Nhẹ nhàng bôi thuốc vào khu vực vết thương và khu vực xung quanh;</li>
<li>Xoa mạnh để cho thuốc thâm nhập sâu vào <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</li>
</ul>
<p>Để điều trị hầu hết các vết loét hở, bạn dùng một liều/ngày là đủ. Nếu các triệu chứng biến mất và sau đó trở lại, hãy hỏi bác sĩ để dùng một liều khác cho lần nhiễm sau. Bạn không dùng thuốc vượt quá lần/ngày và loại bỏ thuốc dư sau khi sử dụng.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Bradosol® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Bradosol® như thế nào?</h3>
<p>Bradosol® chỉ sử dụng bôi bên ngoài. Bạn không nên sử dụng trong hoặc gần <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> hoặc áp dụng cho toàn bộ cơ thể. Bạn nên rửa tay trước và sau khi sử dụng dung dịch benzalkonium chloride, trừ khi tay bạn đang dùng thuốc bôi.</p>
<p>Bạn làm sạch khu vực vết thương trước khi dùng dung dịch benzalkonium chloride. Bạn dùng một lượng nhỏ Bradosol® bôi vào vết thương khoảng 3 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không sử dụng cho da bị rộp. Bạn có thể dùng băng vô trùng để che khu vực được điều trị và nên làm khô khu vực này.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Bradosol®?</h3>
<p>Một số tác dụng phụ của thuốc gồm:</p>
<ul>
<li>Dị ứng trầm trọng, ví dụ như phát ban, ngứa, khó thở, đau thắt ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi;</li>
<li>Nhiễm trùng;</li>
<li>Kích ứng nặng hoặc kéo dài, đỏ, đau hoặc sưng tấy.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Bradosol®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bradosol®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Bradosol® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ ðể cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Bradosol® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Bradosol® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Bradosol®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Bradosol® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Bradosol® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Bradosol® có hàm lượng sau: 0,5 mg.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-bradosol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Bradosol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18329</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
