<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>C</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/c/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/c/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 19 May 2023 08:58:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Cao ích mẫu: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cao-ich-mau-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Sep 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cao-ich-mau-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cao ích mẫu là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cao-ich-mau-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cao ích mẫu: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Cao ích mẫu là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<ul class="wp-block-list"><li><strong>Tên hoạt chất:</strong> Ích mẫu, hương phụ, ngải cứu</li><li><strong>Phân nhóm:</strong> Các thuốc <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> – sinh dục khác</li><li><strong>Tên biệt dược:</strong> Cao ích mẫu</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="tac-dụng-của-cao-ich-mẫu">Tác dụng của cao ích mẫu</h2>



<ul class="wp-block-list"><li><strong>Ích mẫu</strong>&nbsp;có công năng hoạt huyết khứ ứ, lợi thủy tiêu phù, sinh huyết mới. Chủ trị kinh đau, kinh bế, huyết hôi ra không hết, phù thũng, đái không lợi.</li><li><strong>Hương phụ</strong>&nbsp;có công năng hành khí chỉ thống, giải uất điều kinh, kiện vị tiêu thực. Giảm đau trong các trường hợp: đau dạ dày, tiêu hóa kém, đau dây thần kinh ngoại biên, đau đầu, đau bụng kinh, rối loạn kinh nguyệt.</li><li><strong>Ngải cứu</strong>&nbsp;công năng chỉ huyết, trừ hàn thấp, điều kinh, an thai. Chủ trị kinh nguyệt không đều, băng huyết, rong kinh, thổ huyết, khí hư bạch đới, động thai.</li></ul>



<div class="wp-block-group alignfull has-text-color has-background" style="background-color:#ffffff;color:#000000"><div class="wp-block-group__inner-container is-layout-flow wp-block-group-is-layout-flow">
<div style="height:64px" aria-hidden="true" class="wp-block-spacer"></div>



<p class="has-text-align-center has-small-font-size" style="line-height:.9"><strong>KHUYẾN NGHỊ</strong></p>



<h2 class="has-text-align-center has-vivid-cyan-blue-color has-text-color wp-block-heading" id="mua-sản-phẩm-tren" style="font-size:30px;line-height:1.15">MUA SẢN PHẨM TRÊN</h2>



<div class="wp-block-buttons is-horizontal is-content-justification-center is-layout-flex wp-container-core-buttons-is-layout-499968f5 wp-block-buttons-is-layout-flex">



</div>



<div style="height:64px" aria-hidden="true" class="wp-block-spacer"></div>
</div></div>



<p><strong><em>Sản phẩm Cao ích mẫu kết hợp 3 vị thuốc trên, đã được thử nghiệm lâm sàng, kết quả cho thấy có tác dụng trên nữ giới có chứng rối loạn kinh nguyệt và đau bụng kinh:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thực sự làm giảm đau đối với chứng đau bụng kinh và có tác dụng điều chỉnh chu kỳ hành kinh, làm thông kinh.</li><li>Làm hạ huyết áp nhẹ và giảm nhịp tim trên nữ giới ở độ tuổi mãn kinh, làm giảm các triệu chứng khó chịu lúc hành kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt…</li><li>Làm giảm đau vùng thượng vị trên người có hội chứng dạ dày tá tràng.</li><li>Thuốc có thể sử dụng lâu dài mà không gây hại cho người dùng.</li></ul>



<p><strong><em>Sản phẩm này được chỉ định trong các trường hợp:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Kinh nguyệt không đều (bao gồm vòng kinh dài, vòng kinh ngắn hay vòng kinh dài ngắn không đều), đau bụng kinh.</li><li>Rối loạn kinh nguyệt trong thời kỳ mới có kinh và tiền mãn kinh (bao gồm vòng kinh dài, vòng kinh ngắn hay vòng kinh dài ngắn không đều).</li><li>Các triệu chứng trong giai đoạn tiền mãn kinh như cảm giác nóng bừng mặt, nhức đầu, cáu gắt, đau bụng.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading" id="liều-dung-cao-ich-mẫu">Liều dùng cao ích mẫu</h2>



<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>



<h3 class="wp-block-heading" id="liều-dung-cao-ich-mẫu-cho-người-lớn-như-thế-nao">Liều dùng Cao ích mẫu cho người lớn như thế nào?</h3>



<p>Ngày uống 50ml chia 2 lần, uống hàng tháng vào 7-10 ngày trước ngày dự kiến có kinh nguyệt và uống liền 2-3 chu kỳ kinh, bệnh nặng dùng liều gấp đôi.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="liều-dung-cao-ich-mẫu-cho-trẻ-em-như-thế-nao">Liều dùng Cao ích mẫu cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Trẻ em dưới 12 tuổi không được khuyến cáo dùng thuốc này.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="800" height="600" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2.jpg" alt="Thuốc Cao ích mẫu: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-21470" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2.jpg 800w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2-768x576.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2-80x60.jpg 80w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2-265x198.jpg 265w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2-696x522.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/cao-ich-mau-2-560x420.jpg 560w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading" id="cach-dung-cao-ich-mẫu">Cách dùng cao ích mẫu </h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="bạn-nen-dung-cao-ich-mẫu-như-thế-nao">Bạn nên dùng Cao ích mẫu như thế nào?</h3>



<p>Bạn cần dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn, không dùng quá liều chỉ định.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="bạn-nen-lam-gi-trong-trường-hợp-dung-qua-liều">Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="bạn-nen-lam-gi-nếu-quen-một-liều">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="tac-dụng-phụ-của-cao-ich-mẫu">Tác dụng phụ của cao ích mẫu </h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="bạn-sẽ-gặp-tac-dụng-phụ-nao-khi-sử-dụng-cao-ich-mẫu">Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi sử dụng Cao ích mẫu?</h3>



<p>Hiện nay vẫn chưa có báo cáo nào về các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thảo dược này.</p>



<p>Nếu có, bạn hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="thận-trọng-khi-dung-cao-ich-mẫu">Thận trọng khi dùng cao ích mẫu </h2>



<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phụ nữ có thai</li><li>Người có đồng tử mở rộng</li><li>Trẻ dưới 12 tuổi</li></ul>



<p>Sản phẩm không được sử dụng ở phụ nữ có thai; phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể dùng.</p>



<p>Nếu bạn mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, không nên sử dụng sản phẩm này.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="tương-tac-thuốc-khi-dung">Tương tác thuốc khi dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading" id="cao-ich-mẫu-co-thể-tương-tac-với-những-thuốc-nao">Cao ích mẫu có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>



<p>Sản phẩm này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="cao-ich-mẫu-co-thể-tương-tac-với-thực-phẩm-dồ-uống-nao">Cao ích mẫu có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="tinh-trạng-sức-khỏe-nao-ảnh-hưởng-dến-cao-ich-mẫu">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Cao ích mẫu?</h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="bảo-quản-thuốc-cao-ich-mẫu">Bảo quản thuốc cao ích mẫu </h2>



<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC.</p>



<h2 class="wp-block-heading" id="dạng-bao-chế-của-cao-ich-mẫu">Dạng bào chế của cao ích mẫu </h2>



<p>Thảo dược này được sản xuất dưới dạng cao lỏng, hàm lượng các hoạt chất có thể thay đổi tùy từng nhà sản xuất.</p>



<p>Chẳng hạn thành phần trong 100ml cao lỏng như sau:</p>



<figure class="wp-block-table is-style-stripes"><table><tbody><tr><td><strong>Thành phần</strong></td><td><strong>Hàm lượng</strong></td></tr><tr><td>Ích mẫu</td><td>72,00g</td></tr><tr><td>Hương phụ</td><td>22,50g</td></tr><tr><td>Ngải cứu</td><td>18,00g</td></tr></tbody></table></figure>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow"><p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p><p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cao-ich-mau-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cao ích mẫu: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18342</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Captopril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 31 Aug 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Captopril là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Captopril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thuốc Captopril được sử dụng để điều trị tăng huyết áp.&nbsp;Giảm tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.&nbsp;Nó cũng được sử dụng để điều trị suy tim, bảo vệ thận khỏi bị tổn hại do bệnh tiểu đường và điều trị tình trạng nguy kịch sau khi đau tim.  Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết bên dưới.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-7b1bb7e5 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tác dụng của captopril là gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Captopril được sử dụng để <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-tang-huyet-ap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">điều trị tăng huyết áp</a>.&nbsp;Giảm tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.&nbsp;Nó cũng được sử dụng để điều trị suy tim, bảo vệ thận khỏi bị tổn hại do bệnh tiểu đường và điều trị tình trạng nguy kịch sau khi đau tim.</p>



<p>Captopril là một chất ức chế men chuyển và hoạt động bằng cách làm giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-77cf1cdd uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên uống captopril như thế nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bạn thường dùng thuốc khi dạ dày trống (ít nhất 1 giờ trước khi ăn) theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường là 2 – 3 lần một ngày. Thuốc này thường được ngậm dưới lưỡi.</p>



<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị.</p>



<p>Dùng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất.&nbsp;Để giúp bạn nhớ, sử dụng thuốc vào cùng một lúc mỗi ngày. Tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn.&nbsp;Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy bị bệnh.</p>



<p>Để điều trị tăng huyết áp, có thể mất đến 2 tuần trước khi thuốc này phát huy tác dụng đầy đủ.&nbsp;Đối với điều trị suy tim, có thể mất đến vài tháng.&nbsp;Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu xấu đi (chẳng hạn như huyết áp của bạn vẫn ở mức cao hoặc tăng).</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-de61fcaa uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên bảo quản captopril như thế nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>



<p class="has-text-align-center has-vivid-red-color has-luminous-vivid-amber-background-color has-text-color has-background"><strong>CẢNH BÁO: Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUazdNjtQMUsm7eHoYld-qkkPWuMXT1pKR6RZlifi8kkSpFrH118W_dpaxUpK5dTy8XvyuNey58nZZ1WwN9-8zhFia0XgHj6oI1sJK5NudSFDBGfii-Nk7kbxJI0ERH121TGA7M27nkoAhI8ZtsMC3n=s568-no?authuser=1" alt="Thuốc Captopril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/></figure></div>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-6d35d142 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng captopril cho người lớn là gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p><em>Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị tăng huyết áp</em></p>



<p>Liều khởi đầu: 25 mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.</p>



<p>Liều duy trì: 25 – 150 mg uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.</p>



<p><em>Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị suy tim sung huyết</em></p>



<p>Liều khởi đầu: 25 mg uống 3 lần một ngày (6.25 – 12.5 mg uống 3 lần một ngày nếu giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp).</p>



<p>Liều duy trì: Sau một liều 50 mg một ngày ba lần đạt được, việc tăng liều lượng nên được hoãn lại, nếu có thể, ít nhất là 2 tuần để xác định nếu có một đáp ứng thỏa đáng xảy ra.&nbsp;Hầu hết các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nghiên cứu đã có sự cải thiện lâm sàng tại&nbsp; liều 50 – 100 mg ba lần một ngày.</p>



<p><em>Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị loạn tâm thất trái</em></p>



<p>Liều khởi đầu: 6.25 mg đường uống một liều, sau đó 12,5 mg uống 3 lần một ngày.</p>



<p>Tăng liều: Liều được tăng đến 25 mg uống 3 lần một ngày trong một vài ngày tới.</p>



<p>Liều duy trì: Liều được tăng lên đến 50 mg uống 3 lần một ngày trong vòng một vài tuần sau khi dung nạp.</p>



<p>Điều trị có thể được bắt đầu càng sớm sau nhồi máu cơ tim.</p>



<p>Captopril có thể được sử dụng ở những bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp khác bị hồi máu postmyocardial, ví dụ như làm tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta.</p>



<p><em>Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị bệnh thận do tiểu đường</em></p>



<p>Liều khuyến cáo cho việc sử dụng lâu dài là 25 mg uống 3 lần một ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn tăng huyết áp khẩn cấp</em></p>



<p>Khi sự xác định khẩn cấp huyết áp được chỉ định, tiếp tục điều trị bằng thuốc lợi tiểu và tạm ngưng điều trị thuốc hiện tại , bắt đầu 25 mg hai hoặc ba lần mỗi ngày dưới sự giám sát chặt chẽ.&nbsp;Tăng liều mỗi 24 giờ hoặc ít hơn cho đến khi một đáp ứng thỏa đáng thu được hoặc liều tối đa đạt được.</p>



<p><em>Liều lượng thông thường dành cho người lớn bị rối loạn bài tiết di truyền</em></p>



<p>Liều khởi đầu: 25 mg, uống 2 – 3 lần một ngày một giờ trước bữa ăn.&nbsp;Liều ban đầu có thể được điều chỉnh theo sức chịu đựng khoảng mỗi 1 – 2 tuần để làm giảm mức độ rối loạn.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-0c1a2ee8 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng captopril cho trẻ em là gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>



<p class="has-text-align-center has-pale-cyan-blue-color has-text-color"><strong><a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Mua thuốc online tại Đà Nẵng</a></strong></p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-889206cd uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Captopril có những hàm lượng nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Captopril có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<p>Viên nén ngậm dưới lưỡi, thuốc uống: 12.5mg; 25mg; 50mg; 100mg.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-d4e28cf5 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tác dụng phụ, bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng captopril?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phát ban;</li><li>Đau dạ dày nghiêm trọng;</li><li>Khó thở;</li><li>Sưng mặt của bạn;</li><li>Môi;</li><li>Lưỡi;</li><li>Cổ họng.</li></ul>



<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;</li><li>Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, hoặc không tiểu được;</li><li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;</li><li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> nhợt nhạt, cảm thấy mê sảng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, mạnh;</li><li>Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), điểm tím hoặc đỏ dưới da của bạn;</li><li>Nhịp tim nhanh, đập, hoặc không đều;</li><li>Đau ngực;</li><li>Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng.</li></ul>



<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Ho;</li><li>Mất cảm giác vị giác, mất cảm giác ngon miệng;</li><li>Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu;</li><li>Vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> (mất ngủ);</li><li>Khô miệng, lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn;</li><li>Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón;</li><li>Ngứa da nhẹ hoặc phát ban.</li></ul>



<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-a54a6805 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thận trọng khi dùng captopril bạn nên biết những gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với captopril.</p>



<p>Trước khi sử dụng captopril, báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc, hoặc nếu bạn có:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bệnh thận;</li><li>Khiếm thính.</li></ul>



<p>Nếu bạn có bất kỳ các vấn đề sức khỏe nào, bạn có thể cần điều chỉnh liều hoặc các xét nghiệm đặc biệt để sử dụng captopril một cách an toàn.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-b3be6490 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>



<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>A= Không có nguy cơ;</li><li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li><li>C = Có thể có nguy cơ;</li><li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li><li>X = Chống chỉ định;</li><li>N = Vẫn chưa biết.</li></ul>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-d24ae503 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tương tác thuốc, captopril có thể tương tác với thuốc nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc này bao gồm: Aliskiren, lithium, thuốc có thể làm tăng mức độ kali trong máu (losartan/valsartan, thuốc tránh thai có chứa drospirenone).</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-99c8eff7 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thức ăn và rượu bia có tương tác tới captopril không?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-8826e30a uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến captopril?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân) với các chất ức chế men chuyển khác – Có thể làm tăng nguy cơ tình trạng này xảy ra một lần nữa.</li><li>Bệnh thận.</li><li>Xơ cứng bì (một bệnh tự miễn).</li><li>Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) – Gia tăng nguy cơ các vấn đề máu.</li><li>Mất cân bằng điện giải (ví dụ, natri thấp trong máu).</li><li>Mất cân bằng chất lỏng (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy).</li><li>Tim hoặc mạch máu có vấn đề (ví dụ, hẹp động mạch chủ).</li><li>Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng.&nbsp;Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn.</li><li>Vấn đề về thận (thậm chí khi bạn được lọc máu) – Sử dụng một cách thận trọng.&nbsp;Các tác dụng có thể được tăng lên vì thuốc loại bỏ ra khỏi cơ thể chậm hơn.</li></ul>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-8cc19347 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Khẩn cấp: Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-11a689b7 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>



<p>Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Captopril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18343</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cefdinir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cefdinir là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cefdinir là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của cefdinir là gì?</h3>
<p>Cefdinir được sử dụng để điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> khác nhau. Thuốc này được biết đến như là một loại thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-khang-sinh-cephalosporin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-kefadim-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">kháng sinh cephalosporin</a>. Cefdinir hoạt động bằng cách làm chặn đứng sự phát triển của vi khuẩn.</p>
<p>Loại thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này sẽ không có hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi-rút (ví dụ như bệnh cảm, cúm thông thường). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào có thể làm giảm tính hiệu quả của thuốc.</p>
<h3>Bạn nên dùng cefdinir như thế nào?</h3>
<p>Dùng thuốc này thông qua đường uống, kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường một lần một ngày, hoặc hai lần một ngày sau mỗi 12 giờ đồng hồ, hoặc theo như sự chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng bệnh lý và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Không được dùng thuốc nhiều hơn liều lượng tối đa được khuyến nghị là 600 miligam mỗi ngày.</p>
<p>Thuốc kháng sinh hoạt động hiệu quả nhất khi nồng độ thuốc được duy trì ở mức ổn định. Vì vậy, hãy dùng thuốc này vào các khoảng thời gian cân bằng nhau.</p>
<p>Tiếp tục dùng thuốc này cho đến hết liều lượng được chỉ định, cho dù các triệu chứng bệnh có biến mất chỉ sau vài ngày điều trị. Việc ngưng sử dụng thuốc quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, điều này có thể dẫn đến sự tái phát của căn bệnh nhiễm trùng.</p>
<p>Một số loại thuốc có thể kết hợp với cefdinir và làm ngăn chặn sự hấp thu đầy đủ của cefdinir. Nếu bạn đang dùng thuốc antacids có chứa magie hoặc nhôm, thuốc bổ sung chất sắt, hoặc các sản phẩm vitamin/khoáng chất, hãy dùng những loại sản phẩm này cách cefdinir ít nhất là 2 giờ đồng hồ</p>
<p>Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh lý của bạn vẫn tiếp diễn hoặc trở nặng hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản cefdinir như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng cefdinir cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phoi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phổi</a>:</em></p>
<p>Bệnh viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 10 đến 14 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> viêm phế quản</a>:</em></p>
<p>Cơn đột phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm xoang</a>:</em></p>
<p>Viêm xoang hàm trên cấp tính: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với bệnh nhiễm trùng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc mô mềm:</em></p>
<p>Không biến chứng: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn đối với chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm amiđan</a>/viêm hầu:</em></p>
<p>Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</p>
<h3>Liều dùng cefdinir cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phổi:</em></p>
<p>Bệnh viêm phổi mắc phải trong cộng đồng:</p>
<ul>
<li>13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 10 đến 14 ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh viêm phế quản:</em></p>
<p>Cơn đột phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính do vi khuẩn gây nên:</p>
<ul>
<li>13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/nuoi-day-con/suc-khoe-tre-em/viem-tai-giua-o-tre-em/" href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm tai giữa</a>:</em></p>
<p>Chứng viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn gây nên:</p>
<ul>
<li>6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
<li>Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với chứng viêm amiđan/viêm hầu:</em></p>
<ul>
<li>6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
<li>Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.</li>
<li>13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ trong vòng từ 5 đến 10 ngày hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm xoang</a>:</em></p>
<p>Viêm xoang hàm trên cấp tính:</p>
<ul>
<li>6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 14 mg/kg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
<li>Liều lượng tối đa: 600mg/ngày.</li>
<li>13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống cefdinir 300mg sau mỗi 12 giờ hoặc uống 600mg sau mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho trẻ em đối với bệnh nhiễm trùng da hoặc cấu trúc da:</em></p>
<p>Không biến chứng:</p>
<ul>
<li>6 tháng tuổi cho đến 12 tuổi: Uống 7 mg/kg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
<li>Liều lượng tối đa: 600 mg/ngày.</li>
<li>13 tuổi hoặc lớn hơn 13 tuổi: Uống 300 mg sau mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.</li>
</ul>
<h3>Cefdinir có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Cefdinir có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Bột pha hỗn dịch, thuốc uống: 125 mg/5 mL, 250 mg/5 mL.</li>
<li>Viên nang, thuốc uống: cefdinir 300mg, 125mg, 100mg, 250mg</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng cefdinir?</h3>
<p>Đi cấp cứu nếu bạn gặp bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng phù ở mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.</p>
<p>Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Tiêu chảy nước hoặc máu.</li>
<li>Đau ngực.</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cảm cúm.</li>
<li>Chảy máu bất thường.</li>
<li>Co giật.</li>
<li>Vàng da hoặc xanh xao, nước tiểu có màu sậm, sốt, lú lẫn hoặc yếu ớt.</li>
<li>Vàng da.</li>
<li>Sốt, đau họng, và đau đầu kèm theo chứng giộp da nặng, lột da, và phát ban đỏ ở da.</li>
<li>Khát nước nhiều hơn, biếng ăn, sưng phù, tăng cân, cảm giác thở hụt hơi, tiểu tiện ít hơn bình thường hoặc không tiểu tiện.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, đau dạ dày, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy nhẹ.</li>
<li>Đau đầu, choáng váng.</li>
<li>Tình trạng phát ban đỏ do hăm tã ở trẻ sơ sinh trong khi đang dùng cefdinir.</li>
<li>Ngứa nhẹ hoặc phát ban da.</li>
<li>Ngứa hoặc tiết dịch ở âm đạo.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng cefdinir bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng Cefdinir, báo với bác sĩ:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn dị ứng với cefaclor, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-khang-sinh-penicillin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-tetracyclin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">kháng sinh nhóm penicillin</a>, cefadroxil (Duricef), cefamandole (Mandol), cefazolin (Ancef, Kefzol), cefdinir (Omnicef), cefditoren (Spectracef), cefepime (Maxipime), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cefixime/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-chan-doan-dieu-tri-viem-co-tu-cung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cefixime </a>(Suprax), cefmetazole (Zefazone), cefonicid (Monocid), cefoperazone (Cefobid), cefotaxime (Claforan), cefoxitin (Mefoxin), cefpodoxime (Vantin), cefprozil (Cefzil), ceftazidime (Ceptaz, Fortaz, Tazicef), ceftibuten (Cedax), ceftizoxime (Cefizox), ceftriaxone (Rocephin), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cefuroxime/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefuroxime-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cefuroxime </a>(Ceftin, Kefurox, Zinacef), cephalexin (Keflex), cephapirin (Cefadyl), cephradine (Velosef), loracarbef (Lorabid), hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li>
<li>Báo với bác sĩ những loại thuốc mà bạn đang hoặc dự định dùng, bao gồm Vitamin, các sản phẩm <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, thảo dược. Đặc biệt là các thuốc sau: thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin), và probenecid (Benemid).</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng bị dị ứng, bệnh thận, viêm ruột kết hoặc các vấn đề về dạ dày.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi dùng cefdinir, hãy báo với bác sĩ.</li>
<li>Dạng thuốc cefdinir lỏng có chứa đường. Thông báo với bác sĩ trước khi dùng dạng thuốc cefdinir này nếu bạn bị bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Cefdinir có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Việc dùng thuốc này chung với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được bác sĩ khuyến nghị, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<p>Việc dùng thuốc này kèm theo bất kỳ các loại thuốc nào sau đây có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ, nhưng việc sử dụng cả hai loại thuốc có thể là biện pháp điều trị tốt nhất dành cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được chỉ định chung với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên dùng một hoặc cả hai loại thuốc</p>
<ul>
<li>Thuốc sắt.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới cefdinir không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến cefdinir?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Viêm kết tràng (bệnh viêm ruột), tiền sử bị viêm kết tràng.</li>
<li>Tiêu chảy nặng, tiền sử bị tiêu chảy nặng – Dùng thuốc thận trọng, Thuốc có thể làm cho các chứng bệnh này trở nặng hơn.</li>
<li>Tiểu đường – Thuốc uống này ở dạng lỏng có chứa đường (dạng đường viên), yếu tố này có thể làm cho chứng bệnh này trở nặng hơn.</li>
<li>Bệnh thận – Dùng thuốc thận trọng. Ảnh hưởng thuốc có thể tăng lên bởi vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18353</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cataflam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cataflam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cataflam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cataflam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cataflam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cataflam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cataflam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Kali diclofenac</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a></p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Cataflam 25, Cataflam 50</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Cataflam</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Cataflam là gì?</h3>
<p>Thuốc Cataflam dùng điều trị ngắn hạn các tình trạng cấp tính sau:</p>
<ul>
<li>Đau sau chấn thương, viêm và sưng do <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/bong-gan/" href="https://bacsidanang.com/bac-si-co-xuong-khop-tp-ho-chi-minh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bong gân</a></li>
<li>Đau sau phẫu thuật, viêm và sưng như sau khi phẫu thuật răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình</li>
<li>Tình trạng đau hoặc viêm trong phụ khoa như đau bụng kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ</li>
<li>Cơn <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-nua-dau/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau nửa đầu (migraine)</a></li>
<li>Hội chứng đau cột sống</li>
<li>Bệnh thấp không phải ở khớp</li>
<li>Điều trị hỗ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi hoặc họng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm họng amidan</a>, viêm tai.</li>
</ul>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ. </p>
<h2>Liều dùng thuốc Cataflam</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Cataflam cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Người lớn: liều khởi đầu khuyến cáo hàng ngày là 100–150mg. Trong các trường hợp nhẹ hơn dùng liều 75–100mg/ngày.</p>
<p>Trong chứng đau bụng kinh tiên phát, liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo từng người bệnh và thường từ 50–150mg. Liều khởi đầu thường là 50mg. Nếu cần, liều khởi đầu 100mg có thể được kê đơn với liều tối đa 200mg/ngày qua liệu trình vài chu kỳ kinh nguyệt. Nên bắt đầu điều trị khi bắt đầu triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào triệu chứng, tiếp tục điều trị trong vài ngày tiếp theo.</p>
<p>Trong chứng đau nửa đầu nên dùng liều khởi đầu 50mg lúc các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau sắp xảy ra. Nếu không đạt được mục tiêu giảm đau trong vòng 2 giờ sau liều đầu tiên, bạn có thể dùng thêm một liều 50mg. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm các liều 50mg cách nhau 4–6 giờ, không vượt quá tổng liều 200mg/ngày.</p>
<p>Người cao tuổi (trên 65 tuổi) nên thận trọng khi sử dụng thuốc Cataflam. Đặc biệt, khuyến cao sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả ở người bệnh già yếu hoặc những người nhẹ cân. Người bệnh cần được theo dõi xuất huyết dạ dày ruột khi điều trị với NSAIDs.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Cataflam cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Không khuyến cáo dùng thuốc Cataflam cho trẻ em và thiếu niên dưới 14 tuổi. Để điều trị cho trẻ dưới 14 tuổi, có thể sử dụng dạng giọt uống hoặc dạng thuốc đạn diclofenac 12,5mg và 25mg.</p>
<p>Đối với trẻ trên 14 tuổi, liều sử dụng thường là 75–100mg/ngày.</p>
<p>Không nên dùng vượt quá liều tối đa hàng ngày 150mg/ngày. Nói chung tổng liều hàng ngày nên được chia làm 2–3 liều riêng biệt.</p>
<p>Việc sử dụng thuốc Cataflam (tất cả các dạng) trong cơn đau nửa đầu chưa được xác định ở trẻ em.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Cataflam</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Cataflam như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Cataflam dùng để uống, bạn nuốt cả viên thuốc với nước, không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc. Tốt nhất, bạn nên uống trước các bữa ăn chính.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<p>Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nôn, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai hoặc co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng có thể bị suy thận cấp và tổn thương gan.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Cataflam</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Cataflam?</h3>
<p>Các phản ứng bất lợi khi dùng thuốc Cataflam được liệt kê dưới đây bao gồm cả những trường hợp đã được báo cáo ở viên bao đường Cataflam và các dạng bào chế khác, dùng ngắn hạn hoặc dài hạn.</p>
<p><em>Rối loạn máu và hệ bạch huyết</em></p>
<ul>
<li>Rất hiến gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (kể cả thiếu máu tan huyết và thiếu máu bất sản), mất bạch cầu hạt.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn hệ miễn dịch</em></p>
<ul>
<li>Hiếm gặp: quá mẫn cảm, phản ứng phản vệ và phản ứng kiểu phản vệ (bao gồm hạ huyết áp và sốc).</li>
<li>Rất hiếm gặp: phù mạch (bao gồm cả phù mặt).</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a></em></p>
<ul>
<li>Rất hiếm gặp: mất định hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, cáu gắt, rối loạn tâm thần.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn hệ thần kinh</em></p>
<ul>
<li>Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt.</li>
<li>Hiếm gặp: buồn ngủ.</li>
<li>Rất hiếm gặp: dị cảm, giảm trí nhớ, co giật, lo âu, run, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a></em></p>
<ul>
<li>Rất hiếm gặp: suy giảm thị giác, nhìn mờ, song thị.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn tai và mê đạo</em></p>
<ul>
<li>Thường gặp: chóng mặt.</li>
<li>Rất hiếm gặp: ù tai, giảm thính giác.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất</em></p>
<ul>
<li>Hiếm gặp: hen (kể cả khó thở).</li>
<li>Rất hiếm gặp: viêm phổi.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn tiêu hóa</em></p>
<ul>
<li>Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn.</li>
<li>Hiếm gặp: viêm dạ dày, xuất huyết dạ dày ruột, nôn ra máu, tiêu chảy xuất huyết, tiêu phân đen, loét dạ dày ruột.</li>
<li>Rất hiếm gặp: viêm đại tràng, táo bón, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn thực quản, bệnh hẹp ruột, viêm tụy.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn gan–mật</em></p>
<ul>
<li>Thường gặp: tăng transaminase.</li>
<li>Hiếm gặp: viêm gan, vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, rối loạn ở gan.</li>
<li>Rất hiếm gặp: viêm gan kịch phát, hoại tử gan, suy gan.</li>
</ul>
<p><em>Rối loạn da và mô dưới da</em></p>
<ul>
<li>Thường gặp: phát ban.</li>
<li>Hiếm gặp: nổi mề đay.</li>
<li>Rất hiếm gặp: viêm da bóng nước, eczema, ban đỏ, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson…</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Cataflam</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Cataflam, bạn cần lưu ý những gì?</h3>
<p>Viên nén Cataflam chứa đường sucrose, do đó không khuyến cáo dùng cho các người bệnh có vấn đề hiếm gặp về không dung nạp fructose di truyền, kém hấp thu glucose–galactose hoặc suy giảm men sucrose–isomaltase.</p>
<p>Thuốc Cataflam chống chỉ định cho:</p>
<ul>
<li>Người mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc</li>
<li>Người đang loét/thủng dạ dày hoặc ruột</li>
<li>3 tháng cuối thai kỳ</li>
<li>Suy gan nặng</li>
<li>Suy thận nặng (độ lọc cầu thận GFR &lt; 15ml/phút/1,73m²)</li>
<li>Người bệnh suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo hội tim mạch New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não</li>
<li>Người bệnh bị các cơn hen, mề đay hoặc viêm mũi cấp xảy ra do axit acetylsalicylic hoặc các NSAIDs khác</li>
<li>Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng dạ dày ruột liên quan đến điều trị bằng NSAIDs.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Cataflam trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Tương tự như các thuốc NSAIDs khác, sử dụng Cataflam có thể làm giảm khả năng sinh sản ở phụ nữ và không được khuyên dùng cho phụ nữ đang mong muốn có thai. Ở phụ nữ gặp khó khăn trong quá trình thụ thai hoặc những người đang được kiểm tra <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-xet-nghiem-tinh-dich-do-o-da-nang/">vô sinh</a> nên xem xét ngừng dùng Cataflam.</p>
<p>Chống chỉ định thuốc Cataflam ở 3 tháng cuối thai kỳ. Đồng thời, bạn không nên dùng thuốc Cataflam trong khi cho con bú vì diclofenac có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, có thể ảnh hưởng đến trẻ em.</p>
<p>Trường hợp người bệnh có triệu chứng rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác khi dùng thuốc Cataflam thì không nên lái xe và vận hành máy móc.</p>
<h2>Tương tác có thể xảy ra với thuốc Cataflam</h2>
<h3>Thuốc Cataflam có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Cataflam có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Cataflam có thể xảy ra tương tác khi dùng với những thuốc sau:</p>
<ul>
<li>Chất ức chế CTP 2C9 (như vorizonazole)</li>
<li>Lithium</li>
<li>Digoxin</li>
<li>Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp</li>
<li>Ciclosporin và tacrolimus</li>
<li>Các thuốc được biết có thể gây tăng kali máu</li>
<li>Thuốc kháng khuẩn quinolon</li>
<li>Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác và corticosteroid</li>
<li>Thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu</li>
<li>Chất ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc</li>
<li>Thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a></li>
<li>Phenytoin</li>
<li>Methotrexat</li>
<li>Glycosid tim</li>
<li>Colestipol và cholestyramine</li>
</ul>
<h3>Thuốc Cataflam có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cataflam?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Cataflam</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Cataflam như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 30ºC. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Cataflam</h2>
<h3>Thuốc Cataflam có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Cataflam có dạng viên nén bao đường, dùng để uống với hàm lượng hoạt chất có thể có trong mỗi viên thuốc là:</p>
<ul>
<li>25mg kali diclofenac</li>
<li>50mg kali diclofenac.</li>
</ul>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cataflam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cataflam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18348</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cariprazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cariprazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cariprazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cariprazine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cariprazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cariprazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cariprazine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> cariprazine</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc chống loạn thần</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc cariprazine là gì?</h3>
<p>Cariprazine được sử dụng để điều trị một số rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>/tâm trạng (chẳng hạn như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-luong-cuc/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-luong-cuc-tam-ly-y-hoc/">rối loạn lưỡng cực</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tam-than-phan-liet/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a>). Thuốc hoạt động bằng cách giúp khôi phục sự cân bằng của một số chất tự nhiên trong não. Cariprazine có thể làm giảm ảo giác, giúp bạn suy nghĩ rõ ràng, tích cực hơn về bản thân, cảm thấy ít kích động hơn và tham gia tích cực hơn vào cuộc sống hàng ngày.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc cariprazine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a></em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 1,5mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 1,5-6mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều tối đa: bạn dùng 6mg/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị rối loạn lưỡng cực</em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 1,5mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 3-6mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều tối đa: bạn dùng 6mg/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc cariprazine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc cariprazine như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, đáp ứng với điều trị và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang dùng. Hãy chắc chắn thông báo cho bác sĩ và dược sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).</p>
<p>Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc ở liều thấp và tăng dần liều. Bạn nên thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.</p>
<p>Bạn không tăng liều, sử dụng thuốc này thường xuyên hoặc lâu hơn quy định. Tình trạng của bạn sẽ không cải thiện nhanh hơn mà nguy cơ tác dụng phụ sẽ tăng lên.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc cariprazine?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bạn có thể bị khi dùng thuốc cariprazine như chóng mặt, choáng váng, buồn ngủ, buồn nôn, mệt mỏi, chảy nước dãi, thị lực mờ, tăng cân hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/">táo bón</a> có thể xảy ra. Nếu bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Bạn hãy cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, chẳng hạn như ngất xỉu, khó nuốt, bồn chồn, run rẩy, co thắt cơ, co giật, dấu hiệu nhiễm trùng (như đau họng dai dẳng, sốt, ớn lạnh, ho).</p>
<p>Thuốc này hiếm khi làm tăng lượng đường trong máu gây ra hoặc làm trầm trọng thêm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">bệnh tiểu đường</a>. Bạn hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của lượng đường trong máu cao như tăng khát nước/đi tiểu. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, hãy kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên theo chỉ dẫn và thông báo kết quả với bác sĩ. Bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc tiểu đường, chương trình tập thể dục hoặc chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p>Thuốc này hiếm khi có thể gây ra một tình trạng rối loạn vận động chậm phát triển. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tình trạng này có thể là vĩnh viễn. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ chuyển động không kiểm soát bất thường (đặc biệt là mặt, miệng, lưỡi, cánh tay hoặc chân).</p>
<p>Thuốc này hiếm khi gây ra hội chứng thần kinh ác tính (NMS). Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào như sốt, cứng/đau/yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn dữ dội, đổ mồ hôi, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhip-tim-nhanh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-con-nhip-nhanh-kich-phat-tren-that-o-tre-em/">nhịp tim nhanh</a>/không đều, nước tiểu sẫm màu, dấu hiệu của vấn đề về thận (chẳng hạn như thay đổi lượng nước tiểu).</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc cariprazine, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như lưu lượng máu đến não kém (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/benh-mach-mau-nao-co-the-gay-ra-dot-quy" href="https://bacsidanang.com/phinh-dong-mach-nao/">bệnh mạch máu não</a>, đột quỵ), tiểu đường, các vấn đề về tim (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">suy tim</a>, nhịp tim bất thường), cơ thể mất quá nhiều nước, huyết áp cao, các vấn đề về hệ thần kinh (như chứng mất trí, NMS, co giật), béo phì, số lượng bạch cầu thấp, các vấn đề về nuốt.</li>
<li>Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (chẳng hạn như thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).</li>
<li>Trong thời gian mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Trẻ sinh ra từ mẹ đã sử dụng thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ hiếm khi có thể phát triển các triệu chứng như cứng cơ, run rẩy, buồn ngủ, khó ăn uống/thở hoặc khóc liên tục. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trong tháng đầu tiên, hãy báo ngay cho bác sĩ.</li>
<li>Vì các vấn đề tâm thần/tâm trạng không được điều trị (như rối loạn lưỡng cực, tâm thần phân liệt) có thể là một tình trạng nghiêm trọng, do đó, bạn đừng ngưng dùng thuốc này trừ khi được bác sĩ hướng dẫn. Nếu bạn đang có kế hoạch mang thai hoặc nghĩ rằng bạn có thể có thai, hãy thảo luận với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng thuốc này trong khi mang thai.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không, bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<p>Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt, buồn ngủ hoặc làm mờ tầm nhìn, do đó, bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự chính xác hoặc tầm nhìn rõ ràng cho đến khi có thể làm điều đó một cách an toàn. Bạn cũng nên hạn chế đồ uống có cồn và thông báo với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng cần sa.</p>
<p>Cariprazine có thể khiến đổ mồ hôi ít hơn, do đó, bạn dễ bị cảm nhiệt. Nên tránh làm những việc có thể khiến bạn nóng quá, chẳng hạn như làm việc nặng, tập thể dục trong thời tiết nóng. Khi thời tiết nóng, bạn nên uống nhiều nước và ăn mặc thoải mái. Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn bị sốt dai dẳng, thay đổi tâm thần/tâm trạng, đau đầu hoặc chóng mặt.</p>
<p>Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc, đặc biệt là co giật, buồn ngủ, chóng mặt, lâng lâng, lú lẫn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-van-dong-cham/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tam-than-tren-tre-cham-phat-trien-tam-than-tam-ly-y-hoc/">rối loạn vận động chậm</a>, các vấn đề về nuốt và các tác dụng phụ nghiêm trọng (hiếm khi gây tử vong) khác.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cariprazine trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc cariprazine có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Cariprazine có thể tương tác với thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/metoclopramide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-primperan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">metoclopramide</a>.</p>
<p>Thuốc cariprazine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Cariprazine có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc cariprazine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc cariprazine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Cariprazine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Cariprazine có ở dạng viên nang.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cariprazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cariprazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18347</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cefaclor 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cefaclor-125mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cefaclor-125mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cefaclor 125mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefaclor-125mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefaclor 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cefaclor 125mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Cefaclor</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Cefaclor 125mg</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Cefaclor 125mg là gì?</h3>
<p>Thuốc Cefaclor 125mg được chỉ định trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa, do các <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng kháng sinh thông thường (do “Chương trình quốc gia chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp” khuyến cáo) mà bị thất bại: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-tai-giua-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm tai giữa cấp</a>, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phế quản cấp có bội nhiễm, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phoi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phổi</a>, đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính. Đối với viêm họng cấp do <em>Streptococcus</em> beta tan máu nhóm A, thuốc được ưa dùng đầu tiên là penicillin V để phòng bệnh thấp tim.</li>
<li>Nhiễm khuẩn đường <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> không biến chứng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm (bao gồm viêm thận – <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a> và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trung-bang-quang-viem-bang-quang/" href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-don-thuan-trong-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm bàng quang</a>). Không dùng cho trường hợp viêm <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> vì thuốc khó thấm vào cơ quan này.</li>
<li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm do các chủng <em>Staphylococcus aureus</em> nhạy cảm với methicillin và <em>Streptococcus pyogenes</em> nhạy cảm.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng của thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Cefaclor 125mg cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Người lớn và người cao tuổi: uống liều 250mg, cứ mỗi 8 giờ uống 1 lần. Trường hợp nặng có thể tăng liều gấp đôi, tối đa 4g/ngày.</p>
<ul>
<li>Viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, nhiễm trùng da và mô mềm, nhiễm trùng tiết niệu không biến chứng: uống 250mg mỗi 8 giờ. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500mg, cứ 8 giờ một lần. Thời gian điều trị là 10 ngày.</li>
<li>Trường hợp viêm họng tái phát do Streptococcus beta tan máu nhóm A cũng nên điều trị cho cả những người trong gia đình mang mầm bệnh không triệu chứng.</li>
<li>Nhiễm trùng hô hấp dưới: 250mg, uống mỗi 8 giờ một lần. Trường hợp nhiễm trùng nặng hơn (viêm phổi) hoặc chủng vi khuẩn phân lập kém nhạy cảm có thể dùng 500mg, 8 giờ một lần. Thời gian điều trị từ 7–10 ngày.</li>
</ul>
<p>Thuốc Cefaclor 125mg có thể dùng cho người suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau:</p>
<ul>
<li>Độ thanh thải creatinin 10–15ml/phút, dùng 50–100% liều thường dùng</li>
<li>Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, dùng 25% liều thường dùng</li>
</ul>
<p>Đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn nên dùng liều khởi đầu 250mg khoảng 1 giờ trước khi thẩm tách máu, tiếp đó duy trì liều điều trị 250–500mg cứ 6–8 giờ một lần, giữa các lần thẩm tách.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Cefaclor 125mg cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em: dùng 20mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 3 lần uống. Có thể dùng gấp đôi liều trong trường hợp nặng. Liều tối đa là 1g/ngày.</p>
<p>Trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi uống 62,5mg mỗi 8 giờ.</p>
<p>Trẻ từ 1–5 tuổi uống 125mg cứ mỗi 8 giờ.</p>
<p>Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi cho đến nay vẫn chưa được xác định.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Cefaclor 125mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể uống thuốc Cefaclor 125mg trong hoặc ngoài bữa ăn. Bạn cho bột thuốc vào trong 10–15ml nước (khoảng 2–3 muỗng cà phê), khuấy đều và uống ngay. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc  Cefaclor 125mg?</h3>
<p><em>Thường gặp:</em></p>
<ul>
<li>Tăng bạch cầu ưa eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi</li>
</ul>
<p><em>Ít gặp:</em></p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/xet-nghiem-y-khoa/coombs-truc-tiep/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-thieu-mau-tan-huyet-mien-dich-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Test Coombs trực tiếp</a> dương tính, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu</li>
<li>Buồn nôn, nôn</li>
<li>Ngứa, nổi mề đay, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida</li>
</ul>
<p><em>Hiếm gặp:</em></p>
<ul>
<li>Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (thường gặp ở bệnh nhi dưới 6 tuổi)</li>
<li>Hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell)</li>
<li>Ban da dạng mủ toàn thân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết</li>
<li>Viêm đại tràng màng giả, tăng men gan, viêm gan và vàng da ứ mật, viêm thận kẽ hồi phục</li>
<li>Cơn <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>, tăng kích động, đau đầu, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà, đau khớp</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng, hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Cefaclor 125mg, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Bạn cần thận trọng khi sử dụng Cefaclor 125mg khi:</p>
<p>Dùng cho người có tiền sử dị ứng với penicillin vì có tình trạng mẫn cảm chéo</p>
<p>Dùng thuốc Cefaclor 125mg dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile. Thận trọng với người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. Bác sĩ có thể nghi ngờ bạn bị viêm đại tràng giả mạc khi bạn xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu khi đang dùng thuốc hoặc sau 2 tháng dừng liệu pháp kháng sinh.</p>
<p>Thường không cần điều chỉnh liều ở người suy thận trung bình nhưng phải giảm liều ở người suy thận nặng. Bạn cần được theo dõi chức năng thận khi điều trị bằng cefaclor phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi niệu furosemid, ethacrynic axit.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Cefaclor 125mg trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Kháng sinh cephalosporin thường được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy vậy, bạn cũng chỉ nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.</p>
<p>Nồng độ cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ bú mẹ chưa rõ nhưng bạn nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.</p>
<h2>Tương tác với thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Thuốc Cefaclor 125mg có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Cefaclor 125mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Cefaclor 125mg bao gồm:</p>
<ul>
<li>Warfarin</li>
<li>Probenecid</li>
<li>Kháng sinh nhóm aminoglycosid, thuốc lợi tiểu furosemid</li>
</ul>
<h3>Thuốc Cefaclor 125mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cefaclor 125mg?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Cefaclor 125mg như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Cefaclor 125mg</h2>
<h3>Thuốc Cefaclor 125mg có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Cefaclor có dạng bột pha hỗn dịch uống. Mỗi gói 2g có chứa cefaclor monohydrat tương đương với 125mg cefaclor khan.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefaclor-125mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefaclor 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18350</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cebraton: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cebraton-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cebraton-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cebraton là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cebraton-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cebraton: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cebraton là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất</b><strong>:</strong> cao Đinh lăng 300mg, cao Bạch quả 100mg</p>
<p><b>Tên thương mại</b><strong>:</strong> thuốc bổ não Cebraton</p>
<p><b>Phân nhóm</b><strong>:</strong> thuốc hướng thần kinh</p>
<h2>Công dụng thuốc Cebraton</h2>
<h3>Công dụng của thuốc Cebraton là gì?</h3>
<p>Cebraton được dùng để phòng và điều trị các bệnh sau:</p>
<ul>
<li>Suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh, kém tập trung.</li>
<li>Thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: đau đầu, hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chóng mặt, mất ngủ, mất thăng bằng.</li>
<li>Giảm chức năng não bộ: giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, di chứng não.</li>
<li>Chứng run giật ở người bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Parkinson</a>.</li>
</ul>
<h3>Những ai có thể dùng thuốc Cebraton?</h3>
<ul>
<li>Người hoạt động trí óc nhiều: doanh nhân, các nhà nghiên cứu, học sinh, sinh viên.</li>
<li>Người trung – cao tuổi, phụ nữ bị thiếu máu não: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, hay quên.</li>
<li>Người đau mỏi vai gáy, đau cứng cổ, tê bì chân tay.</li>
<li>Người bị bệnh Parkinson.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng thuốc Cebraton</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Cebraton cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Cebraton cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn cho trẻ uống 1 viên/ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Cebraton</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Cebraton như thế nào?</h3>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Cebraton</h2>
<h3>Thuốc Cebraton có thể gây ra tác dụng phụ gì?</h3>
<p>Hiện vẫn chưa có báo cáo về tác dụng phụ của thuốc Cebraton. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng khi dùng thuốc Cebraton</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Cebraton, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc Cebraton chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Người mẫn cảm với thành phần của thuốc.</li>
<li>Phụ nữ có thai, người có rối loạn về máu, người đang xuất huyết.</li>
<li>Không dùng với thuốc chỉ huyết.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc Cebraton</h2>
<h3>Thuốc Cebraton có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Cebraton có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cebraton?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Cebraton</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Cebraton như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế thuốc Cebraton</h2>
<h3>Thuốc Cebraton có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Cebraton có dạng viên nang mềm và viên bao phim.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cebraton-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cebraton: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18349</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cefdinir 300mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-300mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-300mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cefdinir 300mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-300mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir 300mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cefdinir 300mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Cefdinir</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Thuốc kháng sinh – Cephalosporin</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Cefdinir 300mg</p>
<h2>Tác dụng của Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Tác dụng của Cefdinir 300mg là gì?</h3>
<p><strong>Người lớn và thiếu niên:<br /> </strong></p>
<p>Cefdinir 300mg được chỉ định ở người lớn và thanh thiếu niên trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Viêm phổi mắc phải cộng đồng, do các tác nhân Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin) và Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sản xuất enzyme β–lactamase)</li>
<li>Đợt cấp của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phế quản mạn</a> cũng được gây ra bởi những tác nhân kể trên</li>
<li>Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh β–lactamase)</li>
<li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh β–lactamase) và Streptococcus pyogenes.</li>
</ul>
<p><strong>Trẻ em:<br /> </strong></p>
<p>Sử dụng Cefdinir 300mg cho trẻ em để điều trị:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-tai-giua-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm tai giữa cấp tính</a> gây ra bởi Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh β–lactamase)</li>
<li>Viêm hầu họng/viêm amidan do Streptococcus pyogenes</li>
<li>Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh β–lactamase) và Streptococcus pyogenes.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Cefdinir 300mg cho người lớn như thế nào?</h3>
<ul>
<li>Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 300 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày.</li>
<li>Đợt cấp của viêm phế quản mãn: 300 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần, trong 10 ngày.</li>
<li>Viêm xoang cấp tính: 300 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần, trong 10 ngày.</li>
<li>Viêm hầu họng/viêm amidan: 300 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600 mg/lần, trong 5–10 ngày.</li>
<li>Viêm da và cấu trúc da: 300 mg/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Cefdinir 300mg cho trẻ em (6 tháng – 12 tuổi)</h3>
<ul>
<li>Viêm tai giữa cấp: 7 mg/kg x 2 lần hoặc 14 mg/kg x 1 lần, trong 5–10 ngày.</li>
<li>Viêm hầu họng/viêm amidan: 7 mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg x 1 lần, trong 5–10 ngày.</li>
<li>Viêm da và cấu trúc da: 7 mg/kg x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Cefdinir 300mg với cho đối tượng đặc biệt</h3>
<p><strong><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> suy thận:</strong></p>
<ul>
<li>Người lớn với độ thanh thải creatinin &lt; 30 ml/phút: 300 mg/ngày.</li>
<li>Trẻ em với độ thanh thải creatinin &lt; 30 ml/phút/1,73 m2: uống 7 mg/kg/ngày (tối đa 300 mg/ngày).</li>
</ul>
<p><strong>Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo:</strong> Liều khuyến cáo là 300 mg/ngày hoặc 7 mg/kg tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận, cách ngày dùng một liều.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Cefdinir 300mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn chỉ dùng thuốc theo đơn chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn không tự ý ngưng sử dụng Cefdnir 300mg hay dùng thuốc quá 10 ngày.</p>
<p>Thuốc Cefdinir 300mg chống chỉ định với:</p>
<ul>
<li>Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh họ cephalosporin, penicilin.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<p>Chưa có thông tin về tình trạng quá liều cefdinir. Các triệu chứng và dấu hiệu chung khi ngộ độc quá liều các kháng sinh β–lactam là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co giật. Khi đó, bạn có thể được điều trị quá liều bằng lọc máu.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Cefdinir 300mg?</h3>
<p>Các tác dụng phụ không mong muốn có thể xảy ra bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tiêu chảy, buồn nôn, nôn</li>
<li>Phát ban đỏ, đau đầu</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Hội chứng Stevens–Johnson</a>, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu (rất hiếm khi xảy ra).</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Cefdinir 300mg, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc Cefdinir 300mg cho người có tiền sử <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-dai-trang/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-ruot-kich-thich-viem-dai-trang-co-that/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh viêm đại tràng</a>.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Cefdinir 300mg trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Bạn chỉ sử dụng thuốc Cefdinir 300mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú khi được bác sĩ chỉ định, chỉ dùng khi thật sự cần thiết.</p>
<p>Đối với người vận hành máy móc, tàu xe: thuốc Cefdinir 300mg không ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.</p>
<h2>Tương tác thuốc với Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Thuốc Cefdinir 300mg có thể tương tác với các thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Cefdinir 300mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Cefdinir 300mg bao gồm:</p>
<ul>
<li>Các thuốc antacid và các chế phẩm có chứa sắt làm ảnh hưởng tới việc hấp thu cefdinir. Vì vậy, bạn cần phải uống trước hoặc sau cefdinir khoảng 2 giờ.</li>
<li>Thuốc bổ trẻ em có bổ sung sắt ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu của cefdinir nên bạn có thể sử dụng đồng thời. Phần cefdinir không hấp thu có thể tương tác với sắt làm cho phân có màu đỏ gạch.</li>
<li>Phản ứng dương tính giả khi thử ceton niệu nếu dùng chung với nitroprusside.</li>
<li>Có thể cho kết quả dương tính giả khi thử glucose niệu bằng dung dịch thuốc thử benedict hoặc fehling.</li>
<li>Các cephalosporin đôi khi cũng gây dương tính giả cho xét nghiệm Coomb trực tiếp.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Cefdinir 300mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cefdinir 300mg?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Cefdinir 300mg như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Cefdinir 300mg</h2>
<h3>Thuốc Cefdinir 300mg có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Cefdinir 300mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng với hàm lượng cefdinir trong mỗi viên là 300mg.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-300mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir 300mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18352</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Cefdinir 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cefdinir 125 là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Cefdinir 125 là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> cefdinir 125mg</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Cefdinir 125</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> cephalosporin</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Cefdinir 125 là gì?</h3>
<p>Cefdinir 125 được sử dụng để điều trị các chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/">viêm xoang</a> cấp tính, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-hong/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/">viêm họng</a>, viêm amidan), nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phổi cộng đồng, đợt cấp tính của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/">viêm phế quản</a> mạn tính), viêm tai giữa cấp tính, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trung-da/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhiem-trung-da-va-mo-mem/">nhiễm trùng da</a> và cấu trúc dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Cefdinir 125 cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong><em>Dạng viên nang</em></strong></p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị bệnh viêm phổi cộng đồng</em></p>
<p>Bạn dùng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính</em></p>
<p>Bạn dùng 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang-ham/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/">viêm xoang hàm</a> trên cấp tính</em></p>
<p>Bạn dùng 300mg mỗi 12 giờ hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị viêm họng, viêm amidan</em></p>
<p>Bạn dùng 300mg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 600mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng da không biến chứng</em></p>
<p>Bạn dùng 300mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Cefdinir 125 cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em từ 13 tuổi trở lên: dùng liều như người lớn.</p>
<p><strong>Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi:</strong></p>
<p><strong><em>Dùng thuốc dạng bột pha hỗn dịch uống</em></strong></p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa cấp tính do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a></em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị viêm xoang hàm trên cấp tính</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 7mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị viêm họng, viêm amidan</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày hoặc 14mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 7mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Cefdinir 125 như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Cefdinir 125 đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc này sau khi ăn và ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thuốc kháng axit, các chế phẩm chứa sắt. Liều lượng có thể điều chỉnh theo độ tuổi và cân nặng của người bệnh.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Cefdinir 125?</h3>
<p>Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc Cefdinir 125 như đau dạ dày, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">buồn nôn</a>, nôn, ăn không ngon, tiêu chảy, đau đầu, hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, mệt mỏi, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/">phát ban da</a>, nổi mề đay. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể gặp các triệu chứng nghiêm trọng như sưng mặt/mắt/môi/lưỡi/tay/chân, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/kho-tho-cac-nguyen-nhan-va-cach-ngan-ngua-tinh-trang-nay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-kho-tho-cap-cap-cuu/">khó thở</a> hoặc khó nuốt.</p>
<p>Nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc trầm trọng hơn, bạn hãy thông báo ngay với bác sĩ.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Cefdinir 125, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đã từng hoặc đang bị các bệnh lý như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/di-ung/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/">dị ứng</a>, suy thận nặng.</li>
<li>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<p>Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được kiểm chứng cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.</p>
<p>Dùng thuốc Cefdinir 125 dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Cefdinir 125 có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Cefdinir 125 có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Cefdinir 125 có thể tương tác với một số sản phẩm như thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magie, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/probenecid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-probenecid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">probenecid</a>, thực phẩm bổ sung sắt.</p>
<h3>Cefdinir 125 có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cefdinir 125?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Cefdinir 125 như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Cefdinir 125 có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Cefdinir 125 có các dạng như sau:</p>
<ul>
<li>Viên nang</li>
<li>Bột pha hỗn dịch</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefdinir-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Cefdinir 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18351</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ceftanir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ceftanir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ceftanir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ceftanir là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ceftanir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ceftanir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ceftanir là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất:</b> Cefdinir</p>
<p><b>Tên biệt dược:</b> Ceftanir</p>
<p><b>Phân nhóm:</b> Kháng sinh cephalosporin</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Ceftanir là gì?</h3>
<p>Cefdinir là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn. Hoạt chất này gây ức chế tổng hợp thành tế bào <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> và bền vững trước một vài enzyme beta-lactamase. Do đó, thuốc có tác dụng với nhiều chủng đề kháng với penicillin hay kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.</p>
<p>Ceftanir được dùng để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm, như:</p>
<ul>
<li>Viêm phổi mắc phải cộng đồng</li>
<li>Những đợt cấp trong <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phế quản mạn</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm xoang cấp</a></li>
<li>Viêm họng, amidan</li>
<li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và cấu trúc da</li>
</ul>
<h2>Liều dùng của thuốc Ceftanir</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Ceftanir cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:</em></p>
<ul>
<li>Viêm phổi mắc phải cộng đồng: uống 300mg/lần, 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.</li>
<li>Đợt cấp của viêm phế quản mạn: uống 300mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, dùng trong 10 ngày.</li>
<li>Viêm xoang cấp: uống 300mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, dùng trong 10 ngày.</li>
<li>Viêm họng, viêm amidan: uống 300mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 600mg/lần/ngày, dùng trong 5–10 ngày.</li>
<li>Viêm da và cấu trúc da: uống 300mg/lần, 2 lần/ngày, uống trong 10 ngày.</li>
</ul>
<p><em>– Người bệnh suy thận:</em></p>
<ul>
<li>Người lớn với độ thanh thải creatinin &lt; 30ml/phút nên dùng liều 300mg/ngày.</li>
<li>Người đang chạy thận nhân tạo, liều khuyến cáo là 300mg hoặc 7mg/kg tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận (vì chạy thận sẽ thẩm tách cefdinir ra khỏi huyết tương) và sau đó dùng liều như trên, cách ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Ceftanir cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Chưa có liều dùng khuyến cáo cho trẻ em dưới 12 tuổi.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Ceftanir như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngưng sử dụng thuốc dù các triệu chứng đã thuyên giảm.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc quá liều ở người bệnh. Các triệu chứng khi dùng quá liều thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, co giật.</p>
<p>Quá trình thẩm phân máu có thể làm giảm nồng độ thuốc. Do đó, cách này có khi được dùng để điều trị những người dùng quá liều nặng, nhất là người bệnh suy thận nặng.</p>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Ceftanir?</h3>
<p>Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng Ceftanir gồm:</p>
<ul>
<li>Tỷ lệ ≥ 1%: Tiêu chảy, nhiễm nấm Candida âm đạo, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, viêm âm đạo.</li>
<li>Tỷ lệ 0,1 đến &lt; 1%: Phát ban, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, nôn, phân bất thường, biếng ăn, táo bón, chóng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, khí hư, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh nấm Candida</a>, ngứa, lơ mơ.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, những tác dụng không mong muốn và thay đổi chỉ số xét nghiệm sau đây đã được báo cáo chung cho kháng sinh nhóm cephalosporin:</p>
<ul>
<li>Phản ứng kiểu dị ứng, sốc phản vệ</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Hội chứng Stevens-Johnson</a></li>
<li>Hồng ban đa dạng</li>
<li>Hoại tử thượng bì nhiễm độc</li>
<li>Suy thận, độc thận</li>
<li>Suy gan gồm ứ mật</li>
<li>Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết</li>
<li>Dương tính giả thử nghiệm glucose niệu</li>
<li>Giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu và mất bạch cầu hạt.</li>
</ul>
<p>Một số kháng sinh cephalosporin có liên quan đến sự kích hoạt cơn cơ giật, nhất là ở người bệnh suy thận không giảm liều sử dụng. Nếu xảy ra cơn co giật liên quan đến việc điều trị bằng thuốc, bạn nên ngừng sử dụng thuốc. Điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.</p>
<p>Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Ceftanir, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi điều trị bằng kháng sinh cefdinir, người bệnh nên được kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng với penicilin và các cephalosporin khác do có hiện tượng quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam. Nếu quá mẫn xảy ra, bạn ngừng dùng thuốc. Trong trường hợp nặng, bạn sẽ cần đến trung tâm y tế để được hỗ trợ điều trị (dùng epinephrin, thở oxy, kháng histamin, corticosteroid).</p>
<p>Trong hầu hết trường hợp điều trị bằng kháng sinh cefdinir, người bệnh bị tiêu chảy do <em>Clostridium difficile</em> từ nhẹ đến viêm đại tràng giả mạc, có thể gây tử vong. Điều trị bằng kháng sinh nói chung có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng. Các siêu độc tố do <em>Clostridium difficile</em> tiết ra làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do kháng sinh, có khi phải cắt bỏ đại tràng. Do đó, bạn cần theo dõi các biểu hiện liên quan trong quá trình điều trị.</p>
<p>Tương tự như các kháng sinh khác, dùng cefdinir dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng đề kháng.</p>
<p>Đối với người bệnh suy thận có độ thanh thải cretinin &lt; 30ml/phút, người bệnh có thể cần phải giảm liều. Đồng thời, theo dõi chức năng thận và máu trong khi điều trị, nhất là khi dùng thuốc trong thời gian dài với liều cao.</p>
<p>Không dùng thuốc cho người dị ứng hoặc mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Ceftanir trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Chưa có nghiên cứu đầy đủ và chưa được kiểm soát trên phụ nữ có thai. Do đó, bạn chỉ nên sử dụng thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ.</p>
<p>Đối với thời kỳ cho con bú thì không phát hiện thấy cefdinir trong sữa mẹ khi sử dụng liều duy nhất 600mg.</p>
<h2>Tương tác thuốc với Ceftanir</h2>
<h3>Thuốc Ceftanir có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Ceftanir có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp, bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Ceftanir có thể xảy ra tương tác với:</p>
<ul>
<li>Thuốc kháng axit (chứa nhôm hoặc magnesi)</li>
<li>Probenecid</li>
<li>Thuốc bổ sung sắt và thực phẩm giàu chất sắt</li>
</ul>
<h3>Thuốc Ceftanir có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Ceftanir?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Ceftanir như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô, mát (nhiệt độ dưới 30ºC), tránh ánh sáng.</p>
<p>Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Ceftanir</h2>
<h3>Thuốc Ceftanir có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ceftanir có dạng viên nang cứng dùng đường uống, mỗi viên chứa 300mg cefdinir.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ceftanir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ceftanir: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18354</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
