<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>E</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/e/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/e/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 07:22:45 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Erythropoietin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-erythropoietin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-erythropoietin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Erythropoietin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-erythropoietin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Erythropoietin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Erythropoietin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p/>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Erythropoietin là gì?</h3>
<p>Thuốc Erythropoietin là một hormone do thận sản xuất và có tác dụng tạo ra hồng cầu. Dạng tái tổ hợp alpha và beta của erythropoetin được sử dụng trong điều trị thiếu máu do bệnh thận mạn, hóa trị và các tình trạng khác.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">Bác sĩ</a> thường chỉ định erythropoietin để chữa:</p>
<ul>
<li>Thiếu máu ở người <a title="Điều trị suy thận và những điều bạn nên biết" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-than-va-duong-tiet-nieu/dieu-tri-suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy thận</a>, kể cả người có hay không có <a title="Chế độ dinh dưỡng cho người chạy thận nhân tạo. Xem ngay!" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/dinh-duong/che-do-dinh-duong-cho-nguoi-chay-than-nhan-tao/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chay-than-nhan-tao-chu-ky-trong-suy-than-cap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">chạy thận nhân tạo</a></li>
<li>Thiếu máu do <a title="Bất ngờ với mối quan hệ giữa dinh dưỡng và HIV/AIDS" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/hiv-aids/dinh-duong-va-hiv-aids/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-nhiem-hiv-aids-tren-benh-nhan-lao/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">AIDS</a> hoặc viêm khớp dạng thấp</li>
<li>Trẻ sinh non thiếu máu và thiếu máu do hóa trị liệu ung thư</li>
<li>Để giảm bớt truyền máu ở người làm phẫu thuật</li>
</ul>
<h3>Những ai có thể dùng thuốc erythropoietin?</h3>
<p>Thuốc này thường được dùng cho người bị bệnh thận mạn tính hoặc bệnh thận giai đoạn cuối. Những người này thường có nồng độ hemoglobin thấp vì cơ thể không thể sản xuất đủ erythropoietin.</p>
<p>Những người bị <a title="Thuốc trị ung thư" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/thuoc-tri-ung-thu/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ung-buou/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ung thư</a> cũng có thể dùng thuốc này để điều trị thiếu máu do hóa trị.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc erythropoietin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong>Suy thận mạn</strong></p>
<p>Liều ban đầu thường là 50-100 đơn vị/kg, 3 lần/tuần. Nếu sau 8 tuần điều trị mà hematocrit không tăng lên được 5-6% và vẫn thấp hơn mức cần đạt thì bác sĩ sẽ tăng liều.</p>
<p>Liều duy trì từ 12,5-525 đơn vị/kg, 3 lần/tuần.</p>
<p><strong>Thiếu máu ở người bị bệnh thận giai đoạn cuối</strong></p>
<p>Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch từ 3-500 đơn vị/kg/liều, 3 lần/tuần. Bác sĩ sẽ bắt đầu với liều thấp và tăng dần với từng nấc tùy theo đáp ứng huyết học. Liều có thể tăng gấp hai hai lần liều trước và cách nhau từ 1-2 tuần.</p>
<p><strong>Lọc máu</strong></p>
<p>Erythropoietin được dùng 12 giờ sau khi chạy thận nhân tạo.</p>
<p><strong>Thẩm phân phúc mạc</strong></p>
<p>Có thể dùng thuốc một, hai hoặc ba lần một tuần. Sau khi dùng 2.000-8.000, dùng 1 lần/tuần trong 2-10 tháng hoặc có thể dùng liều từ 60-120 đơn vị/kg, tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> 2 lần/tuần.</p>
<p><strong>Thiếu máu ở người điều trị bằng zidovudin</strong></p>
<p>Liều ban đầu: 100 đơn vị/kg, tiêm dưới da 3 lần/tuần trong 8 tuần. Nếu sau 8 tuần, kết quả chưa tốt thì có thể tăng thêm 50-100 đơn vị/kg, 3 lần/ngày.</p>
<p><strong>Thiếu máu do hóa trị ung thư</strong></p>
<p>Liều bắt đầu: 150 đơn vị/kg tiêm dưới da 3 lần/tuần. Nếu sau 8 tuần kết quả chưa tốt thì có thể lên tới mức 300 đơn vị/kg.</p>
<p><strong>Người làm phẫu thuật</strong></p>
<p>Liều khuyên dùng là 300 đơn vị/kg/ngày, tiêm dưới da 10 ngày trước khi phẫu thuật, vào ngày mổ và sau khi phẫu thuật.</p>
<p>Bác sĩ cũng có thể chỉ định tiêm dưới da 600 đơn vị/kg, 1 lần/tuần (trước ngày mổ 21, 14 và 7 ngày) và liều thứ tư vào ngày mổ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc erythropoietin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Tùy vào tình trạng sức khỏe của trẻ, liều lượng tiêm truyền thuốc sẽ khác nhau.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc erythropoietin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này thường được dùng ở dạng tiêm truyền hoặc tiêm dưới da. Bạn nên tuân theo các hướng dẫn và lịch tiêm mà nhân viên y tế đưa ra. Không nên tự ý ngưng thuốc vì có thể dẫn đến những tác dụng không mong muốn.</p>
<p>Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Thuốc erythropoietin có thể gây ra những tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp gồm:</p>
<ul>
<li>Toàn thân: nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương (giống triệu chứng <a title="Cảm cúm có nguy hiểm không?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/cam-va-cum/cam-cum-co-nguy-hiem-khong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-benh-cum-mua-cam-cum/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cảm cúm</a>) chủ yếu xảy ra sau mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.</li>
<li>Tuần hoàn: <a title="Cơ chế tăng huyết áp gây tổn thương thận" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/cao-huyet-ap-tang-huyet-ap/co-che-tang-huyet-ap-gay-ton-thuong-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tăng huyết áp</a>, huyết khối nơi tăng tĩnh mạch, cục máu đông trong máy thẩm tích, tiểu cầu tăng nhất thời.</li>
<li>Máu: thay đổi quá nhanh về hemotocrit, <a title="Tăng kali máu" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tang-kali-mau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tang-kali-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tăng kali huyết</a>.</li>
<li>Thần kinh: chuột rút, cơn <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> toàn thể.</li>
<li>Da: kích ứng tại chỗ, <a title="10 cách trị mụn trứng cá tại nhà an toàn và hiệu quả" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/10-cach-tri-mun-trung-ca-tai-nha-an-toan-hieu-qua/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-mun-trung-ca-trong-thai-ky/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mụn trứng cá</a>, đau tại vị trí tiêm.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm:</p>
<ul>
<li>Tuần hoàn: tăng tiểu cầu, <a title="Đau thắt ngực" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/dau-that-nguc/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-dau-that-nguc-on-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau thắt ngực</a></li>
<li>Vã mồ hôi</li>
</ul>
<p>Nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nào trong quá trình dùng thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ. Cơ địa mỗi người không giống nhau, tốt nhất hãy gặp bác sĩ để được điều trị chính xác.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc erythropoietin, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Thuốc chống chỉ định cho người:</p>
<ul>
<li>Tăng huyết áp không kiểm soát được</li>
<li>Quá mẫn với albumin hoặc sản phẩm từ tế bào động vật có vú</li>
</ul>
<p>Một số lưu ý khi dùng thuốc:</p>
<ul>
<li>Erythropoietin làm tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (cục máu đông trong tĩnh mạch). Một cục máu đông có thể di chuyển đến phổi (thuyên tắc phổi) và chặn đường thở. Các triệu chứng của cục máu đông bao gồm đau ngực, khó thở, đau và tê đột ngột ở chân hoặc yếu ở mặt, cánh tay hoặc chân.</li>
<li>Thuốc có thể khiến huyết sắc tố tăng quá cao, khiến người bệnh có nguy cơ cao bị <a title="8 dấu hiệu đau tim trước 1 tháng bạn nên lưu ý" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-tim-mach/dau-hieu-dau-tim-truoc-1-thang/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau tim</a>, <a title="[Infographic] 7 cách ngăn ngừa nguy cơ đột quỵ" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/hoi-de-khoe-hon/7-cach-ngan-ngua-nguy-co-dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đột quỵ</a>, <a title="Bệnh suy tim: Đợi đến chặng cuối mới lo chữa trị thì đã muộn" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/ban-tin-suc-khoe/tin-trong-nuoc/benh-suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy tim</a> và tử vong.</li>
<li>Ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị ung thư, erythropoietin có thể khiến khối u phát triển. Nếu thuốc được sử dụng cho những bệnh nhân này, chúng thường được ngưng lại sau khi hóa trị kết thúc.</li>
<li>Bác sĩ sẽ theo dõi số lượng tế bào máu của người bệnh để đảm bảo họ không có nguy hiểm khi dùng thuốc. Liều dùng có thể thay đổi, tùy thuộc vào nhu cầu của bệnh nhân.</li>
</ul>
<p>Bạn cũng nên báo bác sĩ nếu có các tình trạng sau:</p>
<ul>
<li>Bệnh tim</li>
<li>Huyết áp cao</li>
<li>Porphyria (một nhóm bệnh gây ra bởi sự thiếu hụt enzyme)</li>
<li>Co giật</li>
<li>Dị ứng với <a title="Epoetin alfa" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/epoetin-alfa/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-epoetin-alfa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">epoetin alfa</a> hoặc bất kỳ phần nào khác của thuốc này</li>
<li>Huyết áp cao không kiểm soát</li>
<li>Ngoài ra, phụ nữ đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc.</li>
</ul>
<p><strong>Phụ nữ mang thai và cho con bú</strong></p>
<p>Không rõ thuốc này có ảnh hưởng đến thai nhi hay trẻ đang bú sữa mẹ không. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ thuốc.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Erythropoietin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Dùng các thuốc ức chế men chuyển đồng thời với erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người giảm chức năng thận.</p>
<h2>Bảo quản</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản erythropoietin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc sẽ được nhân viên y tế bảo quản theo chỉ định y khoa.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Erythropoietin có những dạng nào?</h3>
<p>Erythropoietin có dạng thuốc nước để tiêm.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-erythropoietin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Erythropoietin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18457</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Eculizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-eculizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-eculizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Eculizumab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eculizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eculizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Eculizumab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p/>
<h2>Công dụng</h2>
<h3>Công dụng thuốc eculizumab là gì?</h3>
<p>Eculizumab là một kháng thể đơn dòng. Thuốc liên kết với protein trong máu có thể phá hủy các tế bào hồng cầu ở những người có tình trạng di truyền ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ tự nhiên của các tế bào hồng cầu.</p>
<p>Eculizumab được sử dụng để ngăn chặn sự phá vỡ các tế bào hồng cầu ở người trưởng thành mắc<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hemoglobin-nieu-ve-dem-kich-phat/" href="https://bacsidanang.com/xet-nghiem-sinh-hoa-nuoc-tieu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"> bệnh hemoglobin niệu về đêm kịch phát</a>.</p>
<p>Eculizumab cũng được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tan-huyet-tang-ure-mau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-thieu-mau-tan-huyet-cap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hội chứng urê huyết tán huyết </a>không điển hình (aHUS) ở người lớn và trẻ em nặng trên 5 kg.</p>
<p>Ngoài ra, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> cũng sử dụng thuốc này để điều trị nhược cơ ở người lớn, rối loạn viêm tủy thị thần kinh ở người lớn.</p>
<p>Bạn cũng có thể được bác sĩ chỉ định thuốc này để điều trị các tình trạng khác không được đề cập ở trên. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.</strong><strong><br /> </strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc eculizumab cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong>Hemoglobin niệu về đêm kịch phát</strong></p>
<p>Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 600mg mỗi tuần trong vòng 4 tuần. Sau đó, đến tuần thứ 5, bác sĩ sẽ tiêm 900mg và tiếp tục liều này mỗi 2 tuần.</p>
<p><strong>Hội chứng tán huyết ure máu, </strong><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhuoc-co-yeu-co/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>nhược cơ</strong></a><strong>, viêm dây thần kinh</strong></p>
<p>Bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 900mg mỗi tuần trong vòng 4 tuần. Sau đó, đến tuần thứ 5, bác sĩ sẽ tiêm 1200mg và tiếp tục liều này mỗi 2 tuần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc eculizumab cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><strong>Hemoglobin niệu về đêm kịch phát</strong></p>
<p>Liều dùng dựa trên trọng lượng của trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên:</p>
<p>– <strong>5kg đến dưới 10kg:</strong> tiêm tĩnh mạch 300mg cho liều đầu tiên, tiếp theo là 300mg ở tuần 2, và 300mg mỗi 3 tuần.</p>
<p>– <strong>10kg đến dưới 2kg:</strong> tiêm tĩnh mạch 600mg cho liều đầu tiên, tiếp theo là 300mg ở tuần 2, sau đó là 300mg mỗi 2 tuần.</p>
<p>– <strong>20kg đến dưới 30kg:</strong> tiêm tĩnh mạch 600mg mỗi tuần trong 2 liều đầu tiên, tiếp theo là 600mg vào tuần thứ 3, sau đó là 600mg mỗi 2 tuần.</p>
<p>– <strong>30kg đến dưới 40kg:</strong> tiêm tĩnh mạch 600mg mỗi tuần trong 2 liều đầu tiên, tiếp theo là 900mg vào tuần thứ 3, sau đó là 900mg mỗi 2 tuần.</p>
<p>– <strong>40kg trở lên:</strong> tiêm tĩnh mạch 900mg mỗi tuần trong 4 liều đầu tiên, tiếp theo là 1.200mg vào tuần thứ 5, sau đó là 1.200mg mỗi 2 tuần.</p>
<h2>Cách dùng </h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc eculizumab như thế nào?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bác sĩ sẽ yêu cầu làm xét nghiệm máu để đảm bảo việc điều trị bằng eculizumab phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.</p>
<p>Bạn sẽ được nhân viên y tế tiêm truyền thuốc này vào tĩnh mạch trong ít nhất 35 phút nếu là người lớn và 4 tiếng nếu là trẻ em.</p>
<p>Bạn nên tuân thủ các hướng dẫn sử dụng thuốc của bác sĩ, nên đến tiêm thuốc theo đúng lịch hẹn. Nếu trẻ sử dụng thuốc eculizumab, bố mẹ hãy thông báo cho bác sĩ ngay nếu thấy con thay đổi cân nặng bất thường.</p>
<p>Sau khi được tiêm, bạn phải ở lại bệnh viện trong khoảng 1 giờ để xem có các phản ứng dị ứng không. </p>
<p>Thuốc eculizumab có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, do đó bạn dễ bị nhiễm trùng hơn, thậm chí là nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc gây tử vong như như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/lau/" href="https://bacsidanang.com/benh-lau-gonorrhea/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">lậu </a>hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-mang-nao/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-mang-nao-mu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm màng não</a>. Những ảnh hưởng tiêu cực này có thể kéo dài đến 3 tháng sau liều dùng thuốc cuối cùng.</p>
<p>Bác sĩ có thể cho bạn biết các triệu chứng viêm màng não để bạn có thể dễ dàng nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường.</p>
<p>Bạn không được tự ý ngưng tiêm thuốc mà chưa có chỉ định từ bác sĩ. Việc làm gián đoạn quá trình điều trị có thể gây ra tác dụng đột ngột và nghiêm trọng cho các tế bào hồng cầu.</p>
<p>Những ảnh hưởng của thuốc này đối với cơ thể có thể kéo dài trong 3 tháng. Do đó, bạn cần làm xét nghiệm thường xuyên trong 8-12 tuần.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp quá liều?</h3>
<p>Vì thuốc này sẽ được nhân viên y tế tiêm nên trường hợp quá liều hiếm khi xảy ra.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp quên liều?</h3>
<p>Vì thuốc này sẽ được nhân viên y tế tiêm nên trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Thuốc eculizumab có thể gây ra tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có dấu hiệu phản ứng dị ứng như nổi mề đay; đau ngực, khó thở; cảm giác muốn ngất; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong quá trình tiêm.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng nên đi cấp cứu nếu có triệu chứng viêm màng não:</p>
<ul>
<li>Sốt và đau đầu hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hong-ban-da-dang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban da</a></li>
<li>Đau đầu với buồn nôn và nôn</li>
<li>Đau nhức cơ thể và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/cum/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-benh-cum-mua-cam-cum/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">triệu chứng cúm</a></li>
<li>Nhầm lẫn, tăng độ nhạy cảm với ánh sáng</li>
<li>Cứng ở cổ hoặc lưng.</li>
</ul>
<p>Trong hoặc sau khi điều trị bằng eculizumab, bạn hãy đến gặp bác sĩ nếu có:</p>
<ul>
<li>Sốt</li>
<li>Đau hoặc rát khi bạn đi tiểu</li>
<li>Vấn đề về thận – đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, đau hoặc khó tiểu, sưng ở bàn chân hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở.</li>
<li>Dấu hiệu của rối loạn tế bào máu – <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nhợt nhạt, mệt mỏi bất thường, cảm thấy đầu nhẹ, tay chân lạnh, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, nhầm lẫn, đau ngực, khó thở, co giật (co giật).</li>
<li>Dấu hiệu của cục máu đông – tê hoặc yếu đột ngột, các vấn đề về lời nói hoặc thăng bằng, thở nhanh, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ho-ra-mau/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ho-ra-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ho ra máu</a>, đau hoặc sưng ở tay/chân.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nhức đầu, chóng mặt</li>
<li>Triệu chứng cúm (sốt, mệt mỏi, đau, ho, đau họng)</li>
<li>Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau xoang</li>
<li>Đau khi đi tiểu</li>
<li>Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-da-day-va-duong-tieu-hoa/ban-nen-lam-gi-khi-bi-dau-da-day/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau dạ dày</a></li>
<li>Sưng ở chân hoặc bàn chân</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/khi-nao-vet-bam-tim-nay-tro-nen-nguy-hiem/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Bầm tím</a></li>
<li>Đau cơ hoặc khớp, đau lưng</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tang-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tăng huyết áp</a> – nhức đầu dữ dội, mờ mắt, mạch đập mạnh ở cổ hoặc tai.</li>
</ul>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Bạn không nên sử dụng eculizumab nếu bị dị ứng với thuốc hoặc nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị viêm màng não do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a></li>
<li>Bạn chưa được tiêm phòng viêm màng não.</li>
</ul>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị sốt hoặc có bất kỳ loại nhiễm trùng nào.</p>
<p>Bác sĩ có thể đề nghị một số loại vắc-xin trong khi bạn đang sử dụng eculizumab. Bạn phải được tiêm vắc-xin chống nhiễm trùng não mô cầu ít nhất 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng eculizumab. Nếu đã được tiêm phòng, bạn có thể cần một liều tăng cường.</p>
<p>Nếu đang mang thai, bạn cần làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng eculizumab. Điều rất quan trọng là phải kiểm soát rối loạn máu trong thai kỳ để tránh những tác dụng không mong muốn ở bạn hoặc thai nhi.</p>
<p>Phụ nữ cho con bú có thể không an toàn khi sử dụng thuốc này. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc eculizumab có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc eculizumab có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc eculizumab như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này sẽ được nhân viên y tế bảo quản theo đúng quy định.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc eculizumab có những dạng nào?</h3>
<p>Eculizumab có dạng dung dịch thuốc tiêm.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eculizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eculizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18446</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Elthon: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-elthon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-elthon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Elthon là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-elthon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Elthon: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Elthon là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> itopride hydrochloride</p>
<p><strong>Tên thương hiệu:</strong> Elthon</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi; kháng viêm</p>
<h2>Công dụng thuốc Elthon</h2>
<h3>Công dụng thuốc Elthon là gì?</h3>
<p> Elthon được dùng để điều trị các triệu chứng dạ dày ruột gây ra bởi khó tiêu chức năng, khó tiêu không do loét (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-da-day-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">viêm dạ dày mãn tính</a>): đầy bụng, chướng bụng, đau/khó chịu vùng bụng trên, ăn mau no, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn, nôn. </p>
<h2>Liều dùng thuốc Elthon</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Elthon cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 1 viên, 3 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Elthon cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Chưa có thông tin về liều dùng dành cho trẻ em. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Elthon</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Elthon như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc trước bữa ăn. Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Elthon</h2>
<h3>Thuốc Elthon có thể gây ra những tác dụng phụ nào?</h3>
<p> Các tác dụng phụ của thuốc gồm: tiêu chảy, nhức đầu, đau bụng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/roi-loan-tieu-hoa/7-thuc-pham-nhuan-trang-ngua-tao-bon" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/">táo bón</a>, tăng SGOT/SGPT, sốc, phản ứng quá mẫn. </p>
<p>Các tác dụng phụ hiếm gồm: giảm bạch cầu, <a href="https://bacsidanang.com/tang-prolactin-mau-o-nam-gioi/">tăng prolactin</a>. </p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng khi dùng thuốc Elthon</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Elthon, bạn nên lưu ý gì?</h3>
<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li> Tiền sử mẫn cảm với thành phần thuốc. </li>
<li>Phụ nữ có thai/cho con bú (trừ khi thật sự cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ). </li>
</ul>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li> Đang dùng acetylcholin: thuốc làm tăng hoạt tính của acetylcholin. </li>
<li>Dùng cho người cao tuổi và trẻ em (độ an toàn chưa xác định). </li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc Elthon</h2>
<h3>Thuốc Elthon có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Elthon với những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromid. Các thuốc này có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày – ruột của itopride (tác dụng cholinergic).</p>
<h3>Thuốc Elthon có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Elthon?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Elthon</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Elthon như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế thuốc Elthon</h2>
<h3>Thuốc Elthon có những dạng nào?</h3>
<p>Elthon có dạng viên nén, hàm lượng 50mg.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-elthon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Elthon: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18448</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Edoxaban: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-edoxaban-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-edoxaban-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Edoxaban là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-edoxaban-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Edoxaban: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Edoxaban là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> edoxaban</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Savaysa®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc kháng axit, chống trào ngược; chống loét</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc edoxaban là gì?</h3>
<p>Edoxaban được sử dụng để ngăn ngừa cục máu đông nghiêm trọng hình thành do nhịp tim bất thường (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/rung-tam-nhi/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">rung tâm nhĩ</a>). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị cục máu đông (chẳng hạn như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc nghẽn mạch).</p>
<p>Edoxaban là một chất chống đông, thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các protein đông máu nhất định trong máu.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc edoxaban cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị rung tâm nhĩ</em></p>
<p>Bạn dùng liều 60mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Sử dụng để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống trong rung tâm nhĩ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị huyết khối tĩnh mạch sâu</em></p>
<p>Bạn dùng 60mg, uống 1 lần/ngày theo 5-10 ngày điều trị ban đầu với thuốc chống đông đường tiêm.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nghẽn mạch phổi</em></p>
<p>Bạn dùng 60mg, uống 1 lần/ngày theo 5-10 ngày điều trị ban đầu với thuốc chống đông đường tiêm.</p>
<h3>Liều dùng thuốc edoxaban cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc edoxaban.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc edoxaban như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 lần/ngày. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, đáp ứng với điều trị và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang dùng. Bạn hãy thông báo cho bác sĩ và dược sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).</p>
<p>Nếu bạn thấy khó nuốt toàn bộ viên thuốc, hãy nghiền nát viên thuốc và trộn với 60-90ml nước để uống.</p>
<p>Nếu bạn dùng thuốc này qua ống vào dạ dày, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết về cách pha trộn và uống đúng cách.</p>
<p>Bạn đừng ngưng dùng thuốc này mà không hỏi bác sĩ vì một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn ngưng thuốc đột ngột.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc edoxaban?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc này như dễ bầm tím hoặc chảy máu nhẹ (như chảy máu cam, chảy máu do vết cắt). Nếu các triệu chứng này vẫn còn hoặc trầm trọng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Thuốc này có thể gây ra chảy máu nghiêm trọng nếu nó ảnh hưởng đến các protein đông máu quá nhiều. Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu chảy máu nghiêm trọng nào như đau/sưng/khó chịu bất thường, bầm tím bất thường, chảy máu kéo dài từ vết cắt hoặc nướu răng, chảy máu cam dai dẳng/thường xuyên, chảy máu kinh nguyệt nặng/kéo dài, ho ra máu, nôn ra máu hoặc trông giống như bã cà phê, nhức đầu dữ dội, chóng mặt, ngất xỉu, mệt mỏi dai dẳng/yếu đuối, phân có máu/phân đen, khó nuốt.</p>
<p>Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu chảy máu rất nghiêm trọng như thay đổi thị lực, lú lẫn, nói nhảm, yếu ở một bên cơ thể.</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, gọi cấp ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào như phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc edoxaban, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh gan, bệnh thận, chảy máu (như chảy máu dạ dày/ruột, chảy máu trong não), rối loạn máu (như thiếu máu, chảy máu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/giam-tieu-cau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-xuat-huyet-giam-tieu-cau-mien-dich-o-tre-em/">giảm tiểu cầu</a>), chấn thương/phẫu thuật lớn, đột quỵ.</li>
<li>Trước khi phẫu thuật hoặc bất kỳ thủ thuật y khoa/nha khoa nào (đặc biệt là tủy sống hoặc gây tê tủy sống), bạn hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng thuốc này và tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược). Bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngưng dùng thuốc edoxaban trước khi phẫu thuật.</li>
<li>Thuốc này có thể gây chảy máu dạ dày. Sử dụng rượu hàng ngày trong khi sử dụng thuốc này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày. Bạn nên hạn chế đồ uống có cồn và hãy tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ về lượng rượu bạn có thể uống một cách an toàn.</li>
<li>Thuốc này có thể gây chảy máu. Để giảm nguy cơ bị cắt, thâm tím hoặc bị thương, hãy thận trọng khi sử dụng các vật sắc nhọn.</li>
<li>Trong thời gian mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn hãy thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc edoxaban trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc edoxaban có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc edoxaban có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc edoxaban như mifepristone, các loại thuốc khác có thể gây chảy máu/bầm tím (bao gồm thuốc kháng tiểu cầu như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/clopidogrel/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clopidogrel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">clopidogrel</a>, thuốc làm loãng máu như warfarin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/enoxaparin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-enoxaparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">enoxaparin</a>), một số thuốc chống trầm cảm (bao gồm SSRIs như fluoxetine, SNRIs như desvenlafaxine/venlafaxine).</p>
<p>Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ thuốc edoxaban ra khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách thuốc hoạt động như thế nào, ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/rifampin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-rifampin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">rifampin </a>và một số những thuốc khác.</p>
<p>Bạn hãy kiểm tra cẩn thận tất cả các nhãn thuốc theo toa và không kê toa vì nhiều loại thuốc có chứa thuốc giảm đau/giảm sốt (aspirin, NSAIDs như ibuprofen hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/naproxen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a>) có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nếu dùng cùng với thuốc này. Tuy nhiên, nếu bác sĩ hướng dẫn bạn dùng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aspirin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-aspirin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">aspirin</a> liều thấp để ngăn ngừa cơn đau tim hoặc đột quỵ, bạn nên tiếp tục dùng aspirin trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn cách khác. Bạn hãy tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Thuốc edoxaban có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc edoxaban?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc edoxaban như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc edoxaban có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc edoxaban có ở dạng viên nén.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-edoxaban-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Edoxaban: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18447</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Eno®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-eno-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-eno-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Eno® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eno-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eno®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Eno® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> axit citric, sodium bicarbonate, sodium citrate</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Eno®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc điều hoà tiêu hoá, chống đầy hơi và kháng viêm</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Eno® là gì?</h3>
<p>Eno® được dùng để làm giảm các tình trạng:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/o-nong/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Ợ nóng</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/kho-tieu/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Khó tiêu</a>;</li>
<li>Đau dạ dày, xót dạ dày;</li>
<li>Dạ dày chứa quá nhiều thức ăn.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Eno® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều khuyến cáo là 4,3g (tương đương 1 muỗng cà phê). Bạn uống thuốc cùng ½ ly nước ấm.</p>
<p>Bạn lặp lại trong vòng 2-3 giờ. Liều tối đa cho 1 ngày là 6 lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Eno® cho trẻ em dưới 12 tuổi như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng chưa được xác định ở bệnh nhi.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Eno® như thế nào?</h3>
<p>Bạn pha loãng 1 gói thuốc với  một cốc nước.</p>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Eno®?</h3>
<p>Phản ứng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn và chóng mặt.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Eno® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Eno® bạn nên biết:</p>
<ul>
<li>Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn có các vấn đề về thận;</li>
<li>Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn đang theo chế độ ăn cắt giảm magiê.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Eno® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Eno® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Eno®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Eno® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Eno® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá.</p>
<p>Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<p><strong> </strong></p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Eno® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Eno® có dạng bột với hàm lượng 5g.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eno-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eno®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18450</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Enalapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-enalapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-enalapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Enalapril là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-enalapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Enalapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Enalapril là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc enalapril là gì?</h3>
<p>Thuốc enalapril được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/cao-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tăng huyết áp</a>, ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Nó cũng được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy tim</a> và giúp ngăn ngừa sự phát triển suy tim ở những người có vấn đề về tim (rối loạn chức năng tâm thất trái).</p>
<p>Thuốc enalapril thuộc về nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Nó hoạt động bằng cách giãn nở mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.</p>
<p>Thuốc cũng được dùng để bảo vệ thận khỏi tổn thương do bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường</a>.</p>
<h3>Bạn nên uống thuốc enalapril như thế nào?</h3>
<p>Dùng thuốc này bằng đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường dùng một hoặc hai lần mỗi ngày.</p>
<p>Đo liều lượng sử dụng bằng thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng một muỗng thông thường vì bạn có thể không biết được liều lượng chính xác.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng việc điều trị. Đối với trẻ em, liều lượng cũng được dựa trên cân nặng. Sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, hãy dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.</p>
<p>Phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy triệu chứng bệnh.</p>
<p>Để điều trị tăng huyết áp, có thể mất vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng. Để điều trị suy tim, có thể mất vài tuần đến vài tháng trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn xấu đi (ví dụ như huyết áp tăng).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc enalapril như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng th</strong><strong>ô</strong><strong>ng tin </strong><strong>đượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p kh</strong><strong>ô</strong><strong>ng th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuy</strong><strong>ê</strong><strong>n c</strong><strong>ủ</strong><strong>a c</strong><strong>á</strong><strong>c chuy</strong><strong>ê</strong><strong>n vi</strong><strong>ê</strong><strong>n y t</strong><strong>ế</strong><strong>. H</strong><strong>ã</strong><strong>y lu</strong><strong>ô</strong><strong>n tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o </strong><strong>ý</strong><strong> ki</strong><strong>ế</strong><strong>n b</strong><strong>á</strong><strong>c s</strong><strong>ĩ</strong><strong> ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c s</strong><strong>ĩ</strong><strong> tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t </strong><strong>đị</strong><strong>nh d</strong><strong>ù</strong><strong>ng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c. </strong></p>
<h3>Liều dùng enalapril cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng d</em><em>à</em><em>nh cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh t</em><em>ă</em><em>ng huy</em><em>ế</em><em>t </em><em>á</em><em>p: </em></p>
<ul>
<li>Liều ban đầu (dùng viên nén hay dung dịch uống): enalapril 5mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều duy trì (viên nén uống hoặc dung dịch): enalapril 10-40mg uống mỗi ngày một liều duy nhất hoặc chia làm 2 lần trong ngày;</li>
<li>Liều tối đa: enalapril 40mg uống hàng ngày đơn liều hoặc chia làm 2 lần.</li>
</ul>
<p>Kết hợp với các thuốc lợi tiểu:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Nếu có thể, nên ngưng dùng các thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nếu cần, có thể dùng thuốc lợi tiểu dần dần trở lại;</li>
<li>Tiêm tĩnh mạch enalapril 1,25-5mg trong khoảng thời gian 5 phút mỗi 6 tiếng.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng d</em><em>à</em><em>nh cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh suy tim sung huy</em><em>ế</em><em>t: </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều duy trì: enalapril 2,5-20mg mỗi ngày chia làm 2 lần;</li>
<li>Liều tối đa: enalapril 40mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng d</em><em>à</em><em>nh cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c ch</em><em>ứ</em><em>ng r</em><em>ố</em><em>i lo</em><em>ạ</em><em>n t</em><em>â</em><em>m th</em><em>ấ</em><em>t tr</em><em>á</em><em>i: </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: enalapril 2,5mg, uống hai lần một ngày;</li>
<li>Liều duy trì: 20 mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc enalapril cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho tr</em><em>ẻ</em><em> em m</em><em>ắ</em><em>c ch</em><em>ứ</em><em>ng t</em><em>ă</em><em>ng huy</em><em>ế</em><em>t </em><em>á</em><em>p: </em></p>
<p>Thuốc viên nén hoặc dung dịch uống: Trẻ em từ 1 tháng đến 17 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều ban đầu: 0,08 mg/kg/ngày (tối đa 5 mg) chia thành 1-2 liều;</li>
<li>Điều chỉnh liều dựa vào sự đáp ứng của trẻ;</li>
<li>Liều tối đa: Lượng thuốc nhiều hơn 0,58 mg/kg (40mg) chưa được đánh giá khi sử dụng cho bệnh nhi.</li>
</ul>
<h3>Thuốc enalapril có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc enalapril có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch, thuốc uống, dạng muối maleat: 1 mg/ml (150 ml);</li>
<li>Viên nén, thuốc uống, dạng muối maleat: enalapril 5mg, 10mg, 20mg, 2,5 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc enalapril?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Phát ban;</li>
<li>Khó thở;</li>
<li>Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</li>
</ul>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Muốn ngất xỉu;</li>
<li>Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường, hoặc không đi tiểu;</li>
<li>Sưng, tăng cân nhanh chóng;</li>
<li>Mệt mỏi trong người, lú lẫn, khát nước, chán ăn, nôn mửa, tim đập mạnh hoặc rung trong ngực;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu;</li>
<li>Tim đập nhanh hoặc không đều;</li>
<li>Lượng kali cao (tim đập chậm, mạch yếu, suy nhược cơ bắp, cảm giác tê);</li>
<li>Đau ngực;</li>
<li>Vàng da (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể gồm:</p>
<ul>
<li>Ho;</li>
<li>Mất vị giác, chán ăn;</li>
<li>Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu;</li>
<li>Khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;</li>
<li>Ngứa da nhẹ hoặc phát ban;</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng trải qua tác dụng phụ. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại về tác dụng phụ, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc enalapril bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng enalapril, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với enalapril hoặc bất kỳ thuốc nào khác;</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dù Đặc biệt là các thuốc sau đây: benazepril, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">captopril</a>, fosinopril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril, trandolapril;</li>
<li>Aspirin và các thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dau-man-tinh/thuoc-khang-viem-khong-steroid-nsaids" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">chống viêm không steroid khác (NSAID)</a>; thuốc lợi tiểu; lithium; và thuốc bổ sung kali. Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ;</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh tim hoặc bệnh thận; lupus; xơ cứng bì; bệnh <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>; hoặc phù mạch, tình trạng gây khó nuốt hoặc thở và sưng đau ở mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân;</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú;</li>
<li>Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng enalapril.</li>
</ul>
<p>Bạn nên lưu ý rằng tiêu chảy, nôn mửa, không uống đủ nước, và ra mồ hôi nhiều có thể gây tụt huyết áp, nhức đầu nhẹ và ngất xỉu.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p/>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc enalapril có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Lithium;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/ban-biet-gi-ve-thuoc-loi-tieu/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-verospiron-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thuốc lợi tiểu</a>;</li>
<li>Thuốc tiêm có chứa vàng để điều trị viêm khớp;</li>
<li>Chất bổ sung kali như Cytra, Epiklor, K-Lyte, K-Phos, KAON, Klor-Con, hoặc Polycitra;</li>
<li>Aspirin hoặc NSAID (thuốc chống viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a>) – ibuprofen (Advil, Motrin), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và những thuốc khá</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc enalapril không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc enalapril?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng, tay và chân), tiền sử: có thể làm tăng nguy cơ tái phát bệnh này;</li>
<li>Bệnh mạch collagen (một bệnh tự miễn dịch) chung với bệnh thận-Gia tăng nguy cơ của các bệnh về máu;</li>
<li>Đái tháo đường;</li>
<li>Các vấn đề ở Thận: gia tăng nguy cơ nồng độ kali trong cơ thể tăng quá cao;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> đái tháo đường dùng aliskiren (Tekturna®).</li>
<li>Chứng phù mạch di truyền hay tự phát, không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những tình trạng này;</li>
<li>Mất cân bằng điện giải (lượng natri thấp trong máu);</li>
<li>Mất nước (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy);</li>
<li>Bệnh tim hoặc các vấn đề ở mạch máu (hẹp động mạch chủ, bệnh khuếch đại cơ tim);</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh gan.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Các triệu chứng quá liều bao gồm:</p>
<ul>
<li>Choáng váng;</li>
<li>Ngất xỉu.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-enalapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Enalapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18449</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Entacapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-entacapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-entacapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Entacapone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-entacapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Entacapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Entacapone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của entacapone là gì?</h3>
<p>Thuốc này được sử dụng chung với các loại thuốc khác (levodopa/carbidopa) để trị bệnh Parkinson. Entacapone thuộc nhóm thuốc ức chế COMT. Nhiều người dùng levodopa để điều trị Parkinson thường gặp phải trường hợp levodopa trở nên giảm tác dụng giữa các liều, khiến các triệu chứng tái phát hoặc trở nên nghiêm trọng hơn. Entacapone ngăn cản một chất tự nhiên trong cơ thể (enzyme COMT) phá vỡ các levodopa trong cơ thể. Tác dụng này cho phép các levodopa tồn tại lâu hơn trong cơ thể giúp thuốc không bị đào thải trước liều tiếp theo.</p>
<h3>Bạn nên uống entacapone như thế nào?</h3>
<p>Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường kèm với mỗi liều levodopa/carbidopa đã được chỉ định (8 lần mỗi ngày) hoặc theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<p>Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn, chức năng gan, và khả năng đáp ứng điều trị của bạn.</p>
<p>Sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Để nhớ lịch uống thuốc, hãy dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Không đột ngột ngưng dùng thuốc trừ khi có sự hướng dẫn của bác sĩ. Ngưng thuốc đột ngột có thể khiến các triệu chứng của bệnh Parkinson trở nên tồi tệ hơn.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi (các triệu chứng của Parkinson của bạn không được kiểm soát).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản entacapone như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng entacapone cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh Parkinson </em></p>
<p>Sử dụng như thuốc hỗ trợ cho levodopa/carbidopa để điều trị bệnh Parkinson tự phát đã trải qua các dấu hiệu và triệu chứng khi thuốc giảm tác dụng: 200 mg entacapone dùng đồng thời với mỗi liều levodopa/carbidopa đến tối đa là 8 lần mỗi ngày (200 mg × 8 = 1600 mg mỗi ngày).</p>
<h3>Liều dùng entacapone cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Entacapone có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Entacapone có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén, thuốc uống: 200 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng entacapone?</h3>
<p>Tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, cử động bất thường/không kiểm soát được, tăng tiết mồ hôi, buồn ngủ, mệt mỏi, khô miệng, đầy hơi, và đau bụng.</p>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như:</p>
<ul>
<li>Phát ban;</li>
<li>Khó thở;</li>
<li>Sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</li>
</ul>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, ra mồ hôi, muốn ngất xỉu;</li>
<li>Sốt cao, cứng cơ bắp, lú lẫn, và đổ mồ hôi (đặc biệt là vào lần đầu tiên khi bạn bắt đầu dùng entacapone);</li>
<li>Ho liên tục hoặc kéo dài, sốt, khó thở;</li>
<li>Ảo giác;</li>
<li>Tiêu chảy nghiêm trọng hoặc liên tục, khát nước, đi tiểu nhiều, sụt cân, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, nhịp tim không đều;</li>
<li>Triệu chứng như run, co giật hay những cử động không kiểm soát được của <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;</li>
<li>Cảm thấy rất khát nước hoặc nóng, không thể đi tiểu, ra mồ hôi nhiều, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nóng và khô;</li>
<li>Đau cơ bất thường, đau, hoặc yếu trong ngươi đặc biệt là nếu bạn bị sốt, mệt mỏi, và nước tiểu có màu sẫm.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chóng mặt nhẹ;</li>
<li>Táo bón;</li>
<li>Đau lưng;</li>
<li>Cảm thấy mệt mỏi;</li>
<li>Tiêu chảy nhẹ;</li>
<li>Buồn nôn nhẹ;</li>
<li>Đau dạ dày.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng trải qua tác dụng phụ. Có thể có một số tác dụng phụ không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ mối quan ngại về tác dụng phụ, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng entacapone bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng entacapone, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Entacapone hay bất kỳ loại thuốc khác.</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê theo toa những loại thuốc bạn đang dùng và vitamin. Đặc biệt lưu ý: ampicillin, apomorphine (Zydis), bitolterol (Tornalate), chloramphenicol (AK-Chlor, Chloromycetin), cholestyramine (Cholybar, Questran, Questran Light và những thuốc khác), thuốc gây buồn ngủ (kể cả thuốc chống lo âu và thuốc ngủ), dobutamine (Dobutrex), epinephrine (AsthmaHaler, EpiPen Auto-Injector, Primatene Mist và những thuốc khác), erythromycin (E-Base, EES, E-Mycin, những người khác), isoetharine (Arm-a-Med isoetharine, Beta-2, Bronkometer và những thuốc khác), isoproterenol (Dispos-a-Med isoproterenol, Isuprel, Medihaler-Iso và những thuốc khác), methyldopa (Aldomet), phenelzine (Nardil), probenecid (Benemid), rifampin (Rifadin, Rimactane), tranylcypromin (Parnate).</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đã từng hoặc đang mắc bệnh gan, hoặc có tiền sử nghiện rượu.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, hoặc cho con bú, hoặc bạn đang có kế hoạch mang thai khi sử dụng entacapone.</li>
<li>Nói với bác sĩ hoặc nha sĩ nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a> khi bạn đang dùng entacapone.</li>
<li>Bạn nên biết rằng thuốc này có thể khiến bạn mất tỉnh táo. Không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được đầy đủ những tác dụng phụ của thuốc.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Entacapone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Isocarboxazid;</li>
<li>Linezolid;</li>
<li>Thuốc tiêm xanh methylene;</li>
<li>Phenelzine.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới entacapone không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến entacapone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Huyết áp thấp;</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Tiền sử bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> hoặc rối loạn tâm thần.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-entacapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Entacapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18452</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Enoxaparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-enoxaparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-enoxaparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Enoxaparin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-enoxaparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Enoxaparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Enoxaparin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc enoxaparin là gì?</h3>
<p>Enoxaparin có tác dụng ngăn ngừa và điều trị các khối<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/yeu-to-dong-mau/" href="https://bacsidanang.com/ky-thuat-lay-mau-dong-mach/"> máu đông </a>giúp điều này giúp làm giảm nguy cơ <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/">đột quỵ</a> hoặc đau tim. Thuốc enoxaparin giúp máu lưu thông dễ dàng bằng cách giảm hoạt động của các protein gây đông máu. Thuốc enoxaparin là một loại heparin dùng để chống đông máu.</p>
<p>Các nguyên nhân làm tăng nguy cơ phát triển khối máu đông bao gồm một số dạng phẫu thuật (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/thay-khop-goi-ban-phan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ton-thuong-day-chang-vung-goi/">phẫu thuật ở đầu gối</a>, hông, vùng bụng), bất động trong thời gian dài, một số loại bệnh tim và dạng bệnh đau ngực gọi là đau thắt ngực không ổn định. Đối với một số tình trạng bệnh, enoxaparin có thể được sử dụng kết hợp với các chất chống đông máu khác.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc enoxaparin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này được dùng bằng cách tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường một hoặc hai lần một ngày ở vùng bụng (ít nhất 5 cm tính từ rốn)  và lưu ý không tiêm vào bắp thịt.</p>
<p>Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Liều lượng cũng có thể dựa vào tuổi và cân nặng của bạn đối với một số bệnh nhất định. Sử dụng thuốc thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, hãy sử dụng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.</p>
<p>Nếu bạn đang sử dụng thuốc tại nhà, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Trước khi sử dụng, kiểm tra sản phẩm nếu có xuất hiện các hạt bụi hoặc đổi màu. Nếu có một trong hai tình trạng trên thì không sử dụng dung dịch đó. Trước khi tiêm, bạn nhớ sát trùng bằng cồn ở chỗ chích. Thay đổi vị trí tiêm mỗi lần để giảm bớt tổn thương dưới da. Để giảm thiểu vết thâm tím, không chà xát chỗ tiêm sau khi tiêm. Bạn nên tìm hiểu làm thế nào để lưu trữ và loại bỏ vật dụng tiêm một cách an toàn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc enoxaparin như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc enoxaparin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng nghẽn mạch máu</em></p>
<ul>
<li>Liều dự phòng: 40 mg tiêm dưới da ngày một lần;</li>
<li>Thời gian theo dõi thông thường là 6-11 ngày, có thể theo dõi tới 14 ngày trong các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> béo phì (<a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">BMI</a> trên 40 kg/m2), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc bệnh thuyên tắc tĩnh mạch sâu</em></p>
<ul>
<li>Điều trị ngoại trú: dùng 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>Điều trị nội trú: dùng 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ hoặc 1,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi ngày một lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày;</li>
<li>Trong cả hai phương pháp điều trị ngoại trú và nội trú, việc trị liệu với warfarin natri nên được bắt đầu vào cùng một ngày bắt đầu enoxaparin. Enoxaparin nên được dùng liên tục trong ít nhất 5 ngày và cho đến khi đạt tác dụng chống đông máu (INR 2,0-3,0);</li>
<li>Thời gian điều trị trung bình là 7 ngày; có thể theo dõi tới 17 ngày trong các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Béo phì: sử dụng trọng lượng cơ thể thực tế để tính toán liều lượng; liều chính thức không được khuyến khích; nên sử dụng liều hai lần/ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng nhồi máu cơ tim</em></p>
<ul>
<li>Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ kết hợp với thuốc uống aspirin (100-325 mg mỗi ngày một lần);</li>
<li>Việc điều trị tối thiểu là 2 ngày và tiếp tục cho đến khi ổn định lâm sàng. Việc tiếp xúc màng tĩnh mạch phải được duy trì tại chỗ từ 6-8 giờ sau liều enoxaparin. Liều tiếp theo nên được tiêm sau 6-8 giờ sau khi loại bỏ màng;</li>
<li>Thời gian thông thường của điều trị là 2-8 ngày; lên đến 12,5 ngày nếu được dung nạp tốt ở các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Nhồi máu cơ tim chênh cấp ST: Tiêm nhanh 30 mg vào tĩnh mạch cộng với 1 mg/kg tiêm dưới da tiếp sau là liều 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg cho hai liều đầu tiên, tiếp theo là 1 mg/kg cho các liều còn lại);</li>
<li>Béo phì: liều lượng thuốc tính theo cân nặng; không khuyến khích dùng liều chính thức. Chỉ nên dùng tối đa 100 mg cho 2 liều đầu tiên.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng đau thắt ngực</em></p>
<ul>
<li>Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không sóng Q: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ trong kết hợp với điều trị bằng aspirin (uống 100-325 mg mỗi ngày một lần);</li>
<li>Béo phì: Sử dụng trọng lượng cơ thể thực tế để tính toán liều lượng; liều chính thức không được khuyến khích dùng;</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nghẽn mạch máu sau khi phẫu thuật hông</em></p>
<ul>
<li>Dùng 30 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>Với điều kiện hiện tượng đông máu đã hình thành, liều ban đầu nên được dùng 12-24 giờ sau khi phẫu thuật;</li>
<li>Đối với phẫu thuật hông, liều 40 mg ban đầu tiêm dưới da một lần một ngày 12 giờ trước khi phẫu thuật;</li>
<li>Sau giai đoạn đầu của chứng nghẽn mạch máu ở bệnh nhân phẫu thuật hông, tiếp tục điều trị dự phòng bằng 40 mg tiêm dưới da một lần một ngày trong 3 tuần;</li>
<li>Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày; lên đến 14 ngày nếu dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Ở những bệnh nhân béo phì (BMI 40 kg/m2 hoặc cao hơn), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị nghẽn mạch máu sau khi phẫu thuật khớp gối</em></p>
<ul>
<li>Dùng 30 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>Với điều kiện hiện tượng đông máu đã hình thành, liều ban đầu nên được dùng 12-24 giờ sau khi phẫu thuật;</li>
<li>Đối với phẫu thuật khớp gối, liều 40 mg ban đầu tiêm dưới da một lần một ngày 12 giờ trước khi phẫu thuật;</li>
<li>Sau giai đoạn đầu của chứng nghẽn mạch máu ở bệnh nhân phẫu thuật khớp gối, tiếp tục điều trị dự phòng bằng 40 mg tiêm dưới da một lần một ngày trong 3 tuần;</li>
<li>Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày; lên đến 14 ngày nếu dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Ở những bệnh nhân béo phì (BMI 40 kg/m2 hoặc cao hơn), tăng liều dự phòng lên 30% cho phù hợp.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn mắc chứng nghẽn tĩnh mạch sau phẫu thuật vùng bụng:</em></p>
<ul>
<li>Dùng 40 mg tiêm dưới da ngày một lần với liều ban đầu cho 2 giờ trước khi phẫu thuật;</li>
<li>Thời gian thông thường cho việc điều trị là 7-10 ngày và lên đến 12 ngày nếu việc điều trị dung nạp tốt trong các thử nghiệm lâm sàng;</li>
<li>Phẫu thuật giảm béo: thủ thuật dạ dày Rouxen Y: thủ thuật điều trị thích hợp chưa được xác định rõ;</li>
<li>BMI nhỏ hơn hoặc bằng 50 kg/m2: 40 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>BMI lớn hơn 50 kg/m2: 60 mg tiêm dưới da mỗi 12 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc chứng nhồi máu cơ tim:</em></p>
<ul>
<li>Nhồi máu cơ tim ST chênh lên: Bệnh nhân lớn hơn hoặc bằng 75 tuổi: Không tiêm tĩnh mạch nhanh (tiêm bolus) cho liều ban đầu;</li>
<li>Liều ban đầu: 0,75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ (tối đa 75 mg cho chỉ có hai liều đầu tiên, tiếp theo là 0,75 mg/kg cho các liều còn lại).</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc enoxaparin cho trẻ em là như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc chứng nghẽn mạch máu</em></p>
<ul>
<li>Liều phòng bệnh: trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi: 0,75 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. 2 tháng đến 17 tuổi: 0,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>Liều điều trị: trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi: 1,5 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ. 2 tháng đến 17 tuổi: 1 mg/kg tiêm dưới da mỗi 12 giờ;</li>
<li>Liều thay thế: Lưu ý rằng một số nghiên cứu gần đây cho thấy liều cao hơn (đặc biệt là ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ) so với liều khuyến cáo.</li>
</ul>
<p>Một số trung tâm sử dụng như sau; tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn để xác nhận tính chuẩn xác:</p>
<ul>
<li>Trẻ sơ sinh thiếu tháng: 2 mg/kg/liều mỗi 12 giờ;</li>
<li>Trẻ sơ sinh đủ tháng: 1,7 mg/kg/liều mỗi 12 giờ;</li>
<li>Trẻ sơ sinh dưới 3 tháng: 1,8 mg/kg/liều mỗi 12 giờ/3-12 tháng: 1,5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ 1-5 tuổi: 1,2 mg/kg/liều mỗi 12 giờ/6-18 tuổi: 1,1 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.</li>
</ul>
<h3>Enoxaparin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Enoxaparin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch, thuốc tiêm, dạng natri: 300 mg/3 ml;</li>
<li>Dung dịch, thuốc tiêm dưới da, dạng natri: 30 mg/0,3 ml, 40 mg/0,4 ml, 60 mg/0,6 ml, 80 mg/0,8 ml, 100 mg/ml, 120 mg/0,8 ml, 150 mg/ml.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc enoxaparin?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Hãy ngừng sử dụng enoxaparin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), chảy máu từ vết thương hoặc kim tiêm, chảy máu không dừng lại;</li>
<li>Các điểm tròn tím hoặc đỏ dưới da, dễ bầm tím;</li>
<li>Da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó tập trung;</li>
<li>Phân có màu đen hoặc có máu, ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;</li>
<li>Tê, ngứa hoặc yếu cơ (đặc biệt là ở chân và bàn chân của bạn);</li>
<li>Không thể cử động một số bộ phận cơ thể;</li>
<li>Yếu đột ngột, nhức đầu nặng, nhầm lẫn, gặp khó khăn khi nói, nhìn hoặc mất cân bằng;</li>
<li>Khó thở.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: buồn nôn, tiêu chảy; sốt; sưng ở tay hoặc chân; đau nhẹ, kích ứng, mẩn đỏ, hoặc sưng tại chỗ được tiêm thuốc.</p>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3/>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc enoxaparin bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc enoxaparin, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc enoxaparin, heparin, bất kỳ loại thuốc khác, hoặc các sản phẩm từ thịt lợn;</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê theo toa những loại thuốc bạn đang dùng và vitamin;</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn có van tim nhân tạo hoặc nếu bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh thận, nhiễm trùng tim, đột quỵ, rối loạn chảy máu, loét hoặc có lượng tiểu cầu thấp;</li>
<li>Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng enoxaparin, hãy liên hệ bác sĩ;</li>
<li>Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng enoxaparin.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm B đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Enoxaparin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Enoxaparin có thể tương tác với các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa đông máu  như: abciximab, anagrelide, cilostazol, clopidogrel, dipyridamole, eptifibatide, ticlopidine, tirofiban; alteplase , reteplase, tenecteplase, urokinase;  apixaban, argatroban, bivalirudin, dabigatran, desirudin, fondaparinux, lepirudin, rivaroxaban, tinzaparin; hoặc heparin.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc enoxaparin không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc enoxaparin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-thieu-mau/xet-nghiem-nao-phat-hien-benh-thieu-mau/" href="https://bacsidanang.com/an-toan-truyen-mau-va-xu-tri-tai-bien-truyen-mau-o-tre-em/">Bệnh về máu </a>hoặc có vấn đề về chảy máu;</li>
<li>Vấn đề mạch máu;</li>
<li>Chèn catheter ở cột sống;</li>
<li>Bệnh đường trong võng mạc (vấn đề về <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>);</li>
<li>Nhiễm trùng tim;</li>
<li>Hở van tim hoặc van tim giả;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/cao-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/">Cao huyết áp</a>, không kiểm soát được;</li>
<li>Sốc nhiễm khuẩn;</li>
<li>Loét dạ dày hoặc chảy máu đường ruột;</li>
<li>Đột quỵ, gần đây hay có tiền sử đột quỵ;</li>
<li>Phẫu thuật (ví dụ như mắt, não, cột sống), gần đây hay từng mắc;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/xuat-huyet-giam-tieu-cau-tu-phat/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-xuat-huyet-giam-tieu-cau-mien-dich-o-tre-em/">Giảm tiểu cầu</a>, tạo heparin, hoặc có tiền sử;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/gia-dinh-va-thai-ky/nhung-luu-y-cho-bau-ve-say-thai-va-cach-phong-tranh/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-phac-do-chan-doan-dieu-tri-doa-say-thai-say-thai/">Nguy cơ sẩy thai</a>;</li>
<li>Trọng lượng ít hơn 45 kg đối với nữ giới hay 57 kg ở nam giới – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu có thể tăng lên;</li>
<li>Chảy máu nghiêm trọng;</li>
<li>Giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu thấp trong máu) – không nên sử dụng nếu bạn mắc tình trạng này;</li>
<li>Bệnh thận sử dụng một cách thận trọng vì các hiệu ứng có thể được tăng lên vì quá trình đào thải diễn ra chậm hơn.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/ quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-enoxaparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Enoxaparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18451</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Epoetin alfa: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-epoetin-alfa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-epoetin-alfa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Epoetin alfa là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-epoetin-alfa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Epoetin alfa: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Epoetin alfa là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của epoetin alfa là gì?</h3>
<p>Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp) ở những người mắc bệnh lâu dài và nghiêm trọng về thận (suy thận mãn tính), những người dùng zidovudine để điều trị HIV, và những người thực hiện hóa trị đối với một số loại ung thư (ung thư không liên quan đến tủy sống).</p>
<p>Thuốc cũng có thể được sử dụng ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị thiếu máu để làm giảm nhu cầu truyền máu trước các ca phẫu thuật có nguy cơ mất máu cao (thường được kết hợp với thuốc chống đông máu warfarin). Epoetin alfa giúp đảo ngược tình trạng thiếu máu. Thuốc hoạt động bằng cách truyền tín hiệu cho tủy xương tạo ra nhiều tế bào hồng cầu hơn. Thuốc có chức năng tương tự như các chất tự nhiên trong cơ thể của bạn (erythropoietin) giúp ngăn chặn bệnh thiếu máu.</p>
<h3>Bạn nên dùng epoetin alfa như thế nào?</h3>
<p>Thuốc được tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc vào tĩnh mạch, thường là 1-3 lần/tuần hoặc theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Nếu đang chạy thận nhân tạo, bạn cần được dùng thuốc này bằng cách tiêm vào tĩnh mạch.</p>
<p>Không lắc thuốc. Trước khi sử dụng, kiểm tra sản phẩm xem liệu có cặn hoặc bị đổi màu. Nếu có một trong hai tình trạng trên, không sử dụng dung dịch đó. Nếu bạn đang tiêm thuốc dưới da, thay đổi vị trí tiêm vào mỗi lần tiêm để tránh vấn đề ở dưới da.</p>
<p>Tìm hiểu cách lưu trữ, cách loại bỏ kim và vật dụng y tế một cách an toàn. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và sự đáp ứng với việc điều trị. Nên thực hiện xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra tác dụng của thuốc và xác định liều lượng chính xác cho bạn. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ định. Sử dụng thuốc thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, hãy sử dụng thuốc trong cùng một ngày (hoặc nhiều) trong tuần theo chỉ dẫn. Nên đánh dấu lịch của bạn với một lời nhắc nhở.</p>
<p>Có thể mất 2-6 tuần để có tác dụng tăng số lượng tế bào hồng cầu. Hãy cho bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn bảo quản epoetin alfa như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng epoetin alfa cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn mắc chứng </em><em>t</em><em>hiếu máu liên quan tới Zidovudine</em></p>
<ul>
<li>Ban đầu: 100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần một tuần.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị </em><em>t</em><em>hiếu máu do hóa trị</em></p>
<ul>
<li>Ban đầu: 150 đơn vị/kg tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần hoặc 40.000 đơn vị tiêm dưới da một lần mỗi tuần cho đến khi hoàn thành đợt hóa trị.</li>
<li>Dùng liều epoetin alpha ban đầu ở bệnh nhân hóa trị ung thư chỉ khi hemoglobin dưới 10 g/dL, và nếu cần thêm ít nhất 2 tháng hóa trị theo dự định</li>
<li>Sử dụng liều thấp nhất của epoetin alpha để tránh truyền hồng cầu.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị </em><em>t</em><em>hiếu máu do </em><em>suy</em><em> thận mạn tính</em></p>
<ul>
<li>50-100 đơn vị/kg tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi tuần.</li>
<li>Tiêm theo đường tĩnh mạch được khuyến cáo cho bệnh nhân phải thẩm tách máu.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị </em><em>t</em><em>hiếu máu trước khi phẫu thuật </em></p>
<ul>
<li>Ở những bệnh nhân có lượng hemoglobin cao hơn 10 đến nhỏ hơn hoặc bằng 13 g/dL chuẩn bị phẫu thuật không cấp thiết, <a href="https://bacsidanang.com/cac-phuong-phap-dieu-tri-soi-than-soi-tiet-nieu-khong-phau-thuat/">không phẫu thuật</a> tim, không phẫu thuật mạch máu để giảm nhu cầu truyền máu phân hóa sinh học: 300 đơn vị/kg/ngày tiêm dưới da trong 10 ngày trước và trong ngày phẫu thuật, và 4 ngày sau khi phẫu thuật cho tổng cộng 14 ngày điều trị epoetin.</li>
<li>Liều lượng thay thế: 600 đơn vị/kg tiêm dưới da trong một lần liều hàng tuần (21, 14, và 7 ngày trước khi phẫu thuật) cộng với một liều thứ tư trong ngày phẫu thuật.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng epoetin alfa cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em t</em><em>hiếu </em><em>máu do Zidovudine</em></p>
<ul>
<li>Trẻ sơ sinh và Trẻ em từ 8 tháng đến 17 tuổi: tư liệu có sẵn còn hạn chế; liều thuốc tiêm từ 50-400 đơn vị/kg 2-3 lần/tuần đã được báo cáo.</li>
<li>Nếu bệnh nhân không thích ứng với liều 300 đơn vị/kg 3 lần mỗi tuần, không đảm bảo họ có thể thích ứng với liều cao hơn.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em t</em><em>hiếu </em><em>máu do hóa trị</em></p>
<ul>
<li>Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 6 tháng đến 18 tuổi: Liều dùng khác nhau, 25-300 đơn vị/kg 3-7 lần/ tuần.</li>
<li>Khuyến nghị của nhà sản xuất:
<ul>
<li>Chỉ bắt đầu với liều tiêm tĩnh mạch: 600 đơn vị/kg mỗi tuần (không quá 40.000 đơn vị/tuần); có thể tăng lên 900 đơn vị/kg mỗi tuần (không quá 60.000 đơn vị/tuần).</li>
<li>Sử dụng thận trọng trong việc xem xét liều lượng cho việc kiểm soát bằng đường tiêm dưới da đã được chứng minh hiệu quả ở liều 30% đến 50% thấp hơn so với tiêm tĩnh mạch.</li>
</ul>
</li>
<li>Giảm 25% liều lượng khi hemoglobin đạt mức cần thiết để tránh truyền máu hoặc tăng hơn 1 g/dL trong hai tuần.</li>
<li>Tăng 25% liều lượng nếu đáp ứng chưa đủ và duy trì mức độ hemoglobin thấp nhất đủ để tránh phải truyền hồng cầu.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em t</em><em>hiếu </em><em>máu do suy thận mạn tính </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu cho trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: 50 đơn vị/kg, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần.</li>
<li>Tăng liều lên 25% nếu hemoglobin dưới 10 g/dL và đã không tăng thêm 1 g/dL sau 4 tuần điều trị nếu hemoglobin giảm dưới 10 g/dL. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên tiêm tĩnh mạch.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị t</em><em>hiếu </em><em>máu </em></p>
<ul>
<li>Sự an toàn và hiệu quả của epoetin alfa cho trẻ em mắc chứng này chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, việc sử dụng epoetin alfa có thể phù hợp trong một số tình huống.</li>
<li>Thiếu máu do sinh non: khoảng liều: 500-1250 đơn vị/kg/tuần chia thành 2-5 liều uống 10 liều; thường được sử dụng liều lượng: 250 đơn vị/kg/liều 3 lần mỗi tuần; bổ sung với điều trị sắt uống 3-8 mg/kg/ngày.</li>
</ul>
<h3>Epoetin alfa có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Epoetin alfa có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch, thuốc tiêm: 10.000 đơn vị/mL (2 mL), 20.000 đơn vị/mL (1 mL).</li>
<li>Dung dịch, thuốc tiêm [không chất bảo quản]: 2000 đơn vị/mL (1 mL), 3000 đơn vị/mL (1 mL), 4000 đơn vị/mL (1 mL), 10.000 đơn vị/mL (1 mL).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng epoetin alfa?</h3>
<p>Tác dụng phụ thường gặp như tăng huyết áp, đau đầu, đau khớp, buồn nôn, phù nề, mệt mỏi và tiêu chảy.</p>
<p>Hãy đến trung tâm y tế nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Liên lạc với bác sĩ nếu bạn cảm thấy yếu ớt, đầu óc quay cuồng, khó thở, da trông nhợt nhạt. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy cơ thể của bạn đã ngừng dung nạp thuốc.</p>
<p>Epoetin alfa có thể làm tăng nguy cơ đau tim hoặc mắc các vấn đề lưu thông máu đe dọa tính mạng, bao gồm đau tim hoặc đột quỵ. Nguy cơ này sẽ tăng khi bạn tiếp tục sử dụng epoetin alfa. Hãy đi cấp cứu nếu bạn có các triệu chứng của bệnh tim, vấn đề lưu thông máu, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;</li>
<li>Cảm giác khó thở, thậm chí chỉ khi gắng sức nhẹ;</li>
<li>Sưng phù, tăng cân nhanh chóng;</li>
<li>Tê đột ngột hoặc yếu, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;</li>
<li>Đột ngột đau đầu dữ dội, lú lẫn, các vấn đề thị lực, lời nói, hoặc mất thăng bằng;</li>
<li>Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân.</li>
</ul>
<p>Ngừng sử dụng epoetin alfa và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:</p>
<ul>
<li>Cảm giác choáng váng, ngất xỉu;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, đau trong miệng và cổ họng;</li>
<li>Da nhợt nhạt, cảm thấy khó thở, tim đập nhanh, khó tập trung;</li>
<li>Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện các nốt tím hoặc đỏ dưới da;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a> (ngất hoặc co giật);</li>
<li>Lượng kali thấp (lú lẫn, nhịp tim không đều, khát, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mỏi chi);</li>
<li>Huyết áp tăng ở mức nguy hiểm (nhức đầu, mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, ù tai, lo lắng, lú lẫn, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, ho, đau họng;</li>
<li>Đau khớp, đau xương;</li>
<li>Đau cơ, co thắt cơ;</li>
<li>Chóng mặt, trầm cảm, nhức đầu nhẹ;</li>
<li>Sụt cân;</li>
<li>Khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Buồn nôn, nôn, khó nuốt;</li>
<li>Đau hoặc nhức nơi tiêm thuốc.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng epoetin alfa bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi sử dụng epoetin alfa, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với epoetin alfa, darbepoetin alfa (Aranesp), bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong epoetin alfa. Hỏi dược sĩ của bạn hoặc kiểm tra hướng dẫn thuốc về danh sách các thành phần.</li>
<li>Cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc đã từng mắc chứng tăng huyết áp và nếu bạn đã từng ngưng sản xuất tế bào hồng cầu tinh khiết (PRCA; một loại thiếu máu nặng có thể phát triển sau khi điều trị với ESA như darbepoetin alfa hoặc epoetin alfa). Bác sĩ không sử dụng epoetin alfa cho bạn.</li>
<li>Cho bác sĩ biết nếu bạn đang hay đã từng bị co giật. Nếu bạn đang sử dụng epoetin alfa để điều trị bệnh thiếu máu do bệnh thận mãn tính, cho bác sĩ biết nếu bạn đang hay đã từng bị ung thư.</li>
<li>Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi sử dụng epoetin alfa, gọi bác sĩ của bạn.</li>
<li>Nếu bạn sắp phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng epoetin alfa</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác, vitamin, các chất <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Epoetin alfa có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới epoetin alfa không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến epoetin alfa?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Ngộ độc nhôm, nghiêm trọng.</li>
<li>Xuất huyết nghiêm trọng.</li>
<li>Rối loạn máu (ví dụ, bệnh thiếu máu, hội chứng loạn sản tủy).</li>
<li>Vấn đề về xương.</li>
<li>Thiếu Folic acid, thiếu sắt hoặc vitamin B12.</li>
<li>Nhiễm trùng, viêm, hoặc ung thư.</li>
<li>Rối loạn chuyển hóa porphyrin (sắc tố tế bào hồng cầu).</li>
<li>Thiếu tế bào hồng cầu liềm.</li>
<li>Có khối máu đông, có tiền sử hoặc các vấn đề khác với máu.</li>
<li>Suy tim sung huyết.</li>
<li>Đau tim, có tiền sử.</li>
<li>Phẫu thuật tim, có tiền sử.</li>
<li>Bệnh tim hoặc bệnh mạch máu.</li>
<li>Động kinh.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
<li>Chứng huyết khối, hoặc có nguy cơ, thuốc có thể tăng tác dụng phụ.</li>
<li>Ung thư, có tiền sử, có thể gây các khối u tái phát.</li>
<li>Tăng huyết áp.</li>
<li>Chứng bất sản hồng cầu (một dạng bệnh tủy xương hiếm gặp) – không nên dùng thuốc nếu bạn mắc tình trạng này.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-epoetin-alfa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Epoetin alfa: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18454</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Eperisone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-eperisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-eperisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Eperisone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eperisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eperisone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Eperisone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc eperisone là gì?</h3>
<p>Đây là thuốc dùng để trị chứng co thắt cơ. Thuốc eperisone thuộc nhóm thuốc giãn cơ. Thuốc hoạt động bằng cách giúp thư giãn các cơ vân và cơ trơn mạch máu, ngoài ra thuốc còn có các tác động nhằm giảm loạn lực cơ, cải thiện sự tuần hoàn và giảm phản xạ đau.</p>
<h3>Bạn nên uống thuốc eperisone như thế nào?</h3>
<p>Thuốc nên được dùng chung với thức ăn và ngay sau bữa ăn. Thuốc được uống với liều 150 mg trong 14 ngày liên tục.</p>
<p>Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn. Không được tự ý ngừng uống, uống nhiều hơn hoặc thường xuyên hơn liều lượng thuốc mà <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> đã quy định.</p>
<p>Báo với bác sĩ nếu tình trạng của bạn không thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc eperisone như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng th</strong><strong>ô</strong><strong>ng tin </strong><strong>đượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p kh</strong><strong>ô</strong><strong>ng th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuy</strong><strong>ê</strong><strong>n c</strong><strong>ủ</strong><strong>a c</strong><strong>á</strong><strong>c chuy</strong><strong>ê</strong><strong>n vi</strong><strong>ê</strong><strong>n y t</strong><strong>ế</strong><strong>. H</strong><strong>ã</strong><strong>y lu</strong><strong>ô</strong><strong>n tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o </strong><strong>ý</strong><strong> ki</strong><strong>ế</strong><strong>n b</strong><strong>á</strong><strong>c s</strong><strong>ĩ</strong><strong> ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c s</strong><strong>ĩ</strong><strong> tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t </strong><strong>đị</strong><strong>nh d</strong><strong>ù</strong><strong>ng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c. </strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc eperisone cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n </em><em>đ</em><em>i</em><em>ề</em><em>u tr</em><em>ị</em><em> ch</em><em>ứ</em><em>ng co th</em><em>ắ</em><em>t c</em><em>ơ</em></p>
<p>Dùng 50 mg uống 3 lần mỗi ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc eperisone cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc eperisone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc eperisone có dạng viên nén, thuốc uống: 50 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc eperisone?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có các phản ứng dị ứng như: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/hen-suyen/kham-pha-12-nguyen-nhan-gay-ra-kho-tho/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-kho-tho-cap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">khó thở</a>, phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Các tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Mệt mỏi;</li>
<li>Chóng mặt</li>
<li>Mất ngủ;</li>
<li>Buồn ngủ, tê tứ chi hoặc run rẩy;</li>
<li>Rối loạn chức năng gan và thận;</li>
<li>Thay đổi về máu;</li>
<li>Phát ban, ngứa;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/lan-dau-lam-me/benh-roi-loan-tieu-hoa-thuong-gap-o-tre/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Rối loạn tiêu hóa</a>;</li>
<li>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>;</li>
<li>Sốc (hiếm xảy ra).</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng eperisone bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng eperisone, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng eperisone hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li>
<li>Báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc mà bạn đang dùng, bao gồm thực phẩm chức năng, vitamin và thảo dược.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn bị rối loạn chức năng gan.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc eperisone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Tránh dùng thuốc eperisone đồng thời với Tolperisone HCl và Methocarbamol có khả năng gây tử</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc eperisone không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc eperisone ?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh suy gan.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p/>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-eperisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Eperisone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18453</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
