<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>F</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/f/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/f/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:11:34 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Flagyl®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 10 Nov 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Flagyl® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flagyl®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p> Thuốc Flagyl® thường được dùng để điều trị bệnh do amip, nhiễm Giardia, viêm niệu đạo và viêm âm đạo do <em>Trichomonas</em>, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm khuẩn kị khí, dự phòng phẫu thuật, dự phòng nhiễm khuẩn kị khí sau phẫu thuật, nhiễm amip ruột và amip gan.  Vậy cùng tìm hiểu đây là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định cùng bacsidanang.com.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><strong>Tên gốc</strong>: <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Metronidazole" target="_blank" rel="noreferrer noopener">metronidazole</a></li><li><strong>Tên biệt dược</strong>: Flagyl®</li><li><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc diệt amib, thuốc tác dụng lên âm đạo, các loại kháng sinh khác</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Flagyl®</h2>



<p>Thuốc Flagyl® thường được dùng để điều trị bệnh do amip, nhiễm Giardia, <a href="https://bacsidanang.com/viem-nieu-dao-cap-khong-do-lau/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm niệu đạo</a> và <a href="https://bacsidanang.com/phac-do-chan-doan-dieu-tri-viem-am-dao-do-vi-khuan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm âm đạo</a> do <em>Trichomonas</em>, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm khuẩn kị khí, dự phòng phẫu thuật, dự phòng nhiễm khuẩn kị khí sau phẫu thuật, nhiễm amip ruột và amip gan.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Flagyl® cho người lớn</h2>



<p>Bạn uống thuốc dạng viên nén hoặc hỗn dịch.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị bệnh do amip</em></p>



<p>Bạn uống 1,5 g thuốc mỗi ngày chia thành 3 liều, uống liên tục trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm Giardia</em></p>



<p>Bạn uống 0,75 đến 1 g thuốc mỗi ngày, liên tục trong 5 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị viêm niệu đạo và viêm âm đạo do Trichomonas</em></p>



<p>Bạn uống 1 liều duy nhất 2g hoặc 500mg thuốc mỗi ngày chia 2 liều, uống liên tục trong 10 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị viêm âm đạo không đặc hiệu</em></p>



<p>Bạn uống Flagyl® 500mg thuốc, 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn kị khí</em></p>



<p>Bạn uống 1 đến 1,5 g thuốc mỗi ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn để dự phòng phẫu thuật</em></p>



<p>Bạn uống Flagyl® 500mg thuốc mỗi 8 giờ trong vòng 48 giờ trước khi phẫu thuật.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn kị khí</em></p>



<p>Bạn dùng liều 1 đến 1,5 g thuốc mỗi ngày, tương ứng khoảng 2 hoặc 3 lần truyền.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn để dự phòng nhiễm khuẩn kị khí sau phẫu thuật</em></p>



<p>Bạn sẽ được truyền tĩnh mạch chậm 500mg thuốc trong vòng 30 đến 60 phút trước khi phẫu thuật và truyền tĩnh mạch 500mg thuốc trong sau 8 giờ và 16 giờ sau phẫu thuật.</p>



<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm amip ruột và gan</em></p>



<p>Bạn dùng liều 1,5 g thuốc mỗi ngày (khoảng 3 lần truyền 500 mg).</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Flagyl® cho trẻ em</h2>



<p>Bạn cho trẻ uống thuốc dạng viên nén hoặc hỗn dịch.</p>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị bệnh do amip</em></p>



<p>Trẻ sẽ được dùng liều 30 đến 40 mg/kg thuốc mỗi ngày chia thành 3 liều, liên tục trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm Giardia</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đối với trẻ từ 10 đến 15 tuổi, liều cho trẻ là 500 mg thuốc mỗi ngày, liên tục trong 5 ngày;</li><li>Đối với trẻ từ 5 đến 10 tuổi, liều cho trẻ là 375 mg thuốc mỗi ngày, liên tục trong 5 ngày;</li><li>Đối với trẻ từ 2 đến 5 tuổi, liều cho trẻ là 250 mg thuốc mỗi ngày, liên tục trong 5 ngày.</li></ul>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị viêm âm đạo không đặc hiệu</em></p>



<p>Liều cho trẻ là 500 mg thuốc, 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm khuẩn kị khí</em></p>



<p>Trẻ sẽ được truyền 20 đến 30 mg/kg thuốc mỗi ngày, khoảng 2 hoặc 3 lần truyền.</p>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ để dự phòng phẫu thuật, dự phòng nhiễm khuẩn kị khí sau phẫu thuật</em></p>



<p>Trẻ sẽ được truyền tĩnh mạch 20 đến 30 mg/kg thuốc mỗi ngày.</p>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm amip ruột và gan</em></p>



<p>Trẻ sẽ được truyền tĩnh mạch 30 đến 40 mg thuốc mỗi ngày.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng thuốc Flagyl®</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Đối với thuốc dạng viên nén, bạn nên uống thuốc cùng với thức ăn. Bạn nuốt nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền viên thuốc. Đối với thuốc dạng hỗn dịch, bạn nên uống thuốc lúc bụng rỗng. Bạn uống thuốc ít nhất 1 giờ trước bữa ăn.</li><li>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVpggNojealQ0E-Sd987UefjI5SyFvl3uqun_drQArrWnh-bui2QAem2fZLiLyiiYPRljih6_CfWy_pX5rkwi32lHsOyQ9IMY1h3RJGrPspapnKEdkavrGfmTkZFOR_HVLM9Ax-gSKnQYV172iX4S_d=s568-no?authuser=1" alt="Thuốc Flagyl®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</li><li>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ thuốc Flagyl®</h2>



<p>Thuốc Flagyl® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa;</li><li>Phản ứng quá mẫn;</li><li>Bệnh thần kinh cảm giác ngoại vi;</li><li>Đau đầu;</li><li>Co giật;</li><li>Chóng mặt;</li><li>Mất điều hòa;</li><li>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> bao gồm lầm lẫn, ảo giác, rối loạn thị giác thoáng qua;</li><li>Ảnh hưởng huyết học;</li><li>Bất thường kết quả xét nghiệm chức năng gan;</li><li>Viêm gan ứ mật;</li><li>Hội chứng Steven – Johnson;</li><li>Hoại tử thượng bì nhiễm độc.</li></ul>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWAbosJu2kWic3tcRvtdRddxahO1GZJC7Xe_hJXaeUvQneVYQJrX9YkInTyG1ntFqv9r5ayNE2_5i0hGguvCNgYNiKqp_YgEpkIoQVDbg6ZqAl-k6KtzePCqcjP8PHVfqCyF2gzPICXaV-rMjZlMVm-=w1101-h568-no?authuser=1" alt="Thuốc Flagyl®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi dùng thuốc Flagyl®</h2>



<p>Trước khi dùng thuốc Flagyl®, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, dị ứng với imidazole;</li><li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</li></ul>



<p>Nếu phải dùng thuốc này trên 10 ngày, bạn cần làm xét nghiệm huyết học. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng sức khỏe của bạn khi dùng thuốc này về các triệu chứng thần kinh ngoại biên hoặc trung ương.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</li><li>Thuốc này chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu thai kì và phụ nữ cho con bú.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Flagyl® có thể tương tác với thuốc</h2>



<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Flagyl® khi dùng chung, bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Disulfiram;</li><li>Thuốc chống đông đường uống;</li><li>Lithium;</li><li>Cyclosporine;</li><li>Phenytoin;</li><li>Phenobarbital;</li><li>5 – Fluorouracil.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Flagyl®có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Flagyl®?</h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là bệnh thần kinh trung ương hoặc ngoại biên mạn tính.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc thuốc Flagyl®</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn nên bảo quản thuốc Flagyl® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm&nbsp;hoặc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</li><li>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế của thuốc Flagyl®</h2>



<p>Thuốc Flagyl® có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dịch truyền 500 mg/100 ml;</li><li>Hỗn dịch uống 125 mg/5ml;</li><li>Viên nén Flagyl® 250mg, 500mg.</li></ul>



<p class="end-of-article"><strong><em>Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</em></strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flagyl®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18480</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Feburic®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-feburic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-feburic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Feburic® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-feburic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Feburic®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Feburic® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> febuxostat</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> nhóm thuốc trị tăng <a href="https://bacsidanang.com/axit-uric-anh-huong-den-co-the-ban-nhu-the-nao/">axit uric</a> máu và bệnh gút</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Uloric®, Feburic®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Feburic® là gì?</h3>
<p>Febuxostat được dùng để làm giảm lượng axit uric ở những người bị bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gut/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gut-goutte-gout/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">gút</a>. Gút là một loại bệnh viêm khớp mà lượng axit uric (một chất tự nhiên trong cơ thể) tăng cao ở khớp xương và gây ra các cơn cấp nổi mẩn đỏ, sưng phù, đau nhức và nóng ở một hoặc nhiều khớp xương. Febuxostat hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit uric trong cơ thể. Lượng axit uric tăng cao có thể gây ra bệnh gút.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Feburic® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh gút:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: uống 40 mg thuốc một lần mỗi ngày;</li>
<li>Liều duy trì: uống 40 mg hoặc 80 mg thuốc một lần mỗi ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Feburic® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Feburic® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc này bằng đường uống kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường một lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Liều lượng thuốc sẽ dựa trên tình trạng bệnh lý và khả năng đáp ứng đối với thuốc của bạn. Dùng thuốc này thường xuyên để có được lợi ích tốt nhất từ thuốc. Bạn nên dùng thuốc vào cùng các thời điểm vào mỗi ngày để tránh quên liều dùng.</p>
<p>Bạn có thể mắc nhiều cơn gút cấp hơn trong vòng vài tháng sau khi bắt đầu sử dụng loại thuốc này mặc dù cơ thể vẫn đang đào thải nhiều axit uric hơn. Febuxostat không phải là một loại thuốc làm giảm đau. Bác sĩ có thể sẽ chỉ định loại thuốc khác (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/colchicine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-colchicine-1mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">colchicine</a>, các thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">ibuprofen</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/naproxen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">naproxen</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/indomethacin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">indomethacin</a>) để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh gút trong vài tháng đầu sử dụng febuxostat. Bạn tiếp tục sử dụng các loại thuốc trị gút đã được chỉ định theo đúng như hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Feburic®?</h3>
<p>Gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc như:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-nguc/" href="https://bacsidanang.com/dau-that-nguc-khong-on-dinh-va-nhoi-mau-co-tim-khong-st-chenh-len/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Đau ngực</a> hoặc cảm giác nặng nề, cơn đau lan rộng ra vùng cánh tay hoặc vai, buồn nôn, đổ mồ hôi, cảm giác yếu toàn thân;</li>
<li>Tình trạng tê cóng hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên cơ thể;</li>
<li>Đau đầu đột ngột, lú lẫn, các vấn đề về thị giác, giọng nói hoặc giữ thăng bằng;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn;</li>
<li>Đau khớp, sưng phù hoặc tê cứng;</li>
<li>Phát ban nhẹ ở da;</li>
<li>Choáng váng.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Feburic®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Feburic®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/azathioprine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">azathioprine</a> (Azasan®, Imuran®), mercaptopurine (Purinethol®) hoặc theophylline (Elixophyllin®, Theo-24®, Uniphyl®, các loại thuốc khác). Bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn không nên dùng febuxostat nếu bạn đang dùng một trong các loại thuốc này;</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng bị đau ngực, cấy ghép cơ quan, ung thư, đột quỵ, hội chứng Lesch-Nyhan (một bệnh di truyền làm cho lượng axit uric trong máu tăng cao, đau khớp và các vấn đề về vận động và hành vi), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-tim-bam-sinh/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">bệnh tim</a>, thận hoặc bệnh gan.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Feburic® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Feburic® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Feburic® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Feburic® bao gồm: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/azathioprine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">azathioprine</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/didanosine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amprenavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">didanosine</a>, mercaptopurine và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/theophylline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-theophylline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">theophylline</a>.</p>
<h3>Thuốc Feburic® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Feburic®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>Tiền sử bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhoi-mau-co-tim-2/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nhồi máu tim</a>;</li>
<li>Tiền sử bị đột quỵ – dùng thuốc thận trọng vì nguy cơ tái phát của các tình trạng này có thể tăng cao;</li>
<li>Bệnh thận, ở mức độ nghiêm trọng;</li>
<li>Bệnh gan, ở mức độ nghiêm trọng – dùng thuốc thận trọng vì thuốc này hiện vẫn chưa được nghiên cứu trên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc các tình trạng này;</li>
<li>Tăng axit uric huyết thứ phát, hội chứng Lesch-Nyhan (một bệnh di truyền về enzyme hiếm gặp), bệnh lý ác tính (ung thư) hoặc người nhận cơ quan cấy ghép – bệnh nhân mắc các tình trạng này không nên sử dụng.</li>
</ul>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Feburic® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Feburic® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Feburic® có những dạng và hàm lượng sau: viên nén 40 mg, 80 mg, 120 mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-feburic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Feburic®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18472</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Fluoxetine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxetine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxetine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Fluoxetine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxetine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluoxetine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Fluoxetine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc fluoxetine là gì?</h3>
<p>Thuốc fluoxetine được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tram-cam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/">trầm cảm</a>, hoảng loạn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-am-anh-cuong-che/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-am-anh-cuong-buc-ocd-tam-ly-y-hoc/">rối loạn ám ảnh cưỡng chế</a>, một số rối loạn ăn uống (ăn vô độ), và một dạng nặng của hội chứng tiền kinh nguyệt.</p>
<p>Fluoxetine có thể cải thiện tâm trạng, <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>, ăn không ngon, tăng năng lượng và có thể giúp khôi phục các mối quan tâm của bạn trong cuộc sống hàng ngày. Fluoxetine có thể làm giảm sự sợ hãi, lo lắng, suy nghĩ bất chợt và hoảng loạn. Fluoxetine có thể làm giảm các triệu chứng tiền kinh nguyệt như khó chịu, tăng sự thèm ăn và trầm cảm.</p>
<p>Fluoxetine cũng được sử dụng để điều trị một số rối loạn ăn uống khác, rối loạn căng thẳng sau chấn thương, và một số rối loạn hệ thần kinh/giấc ngủ. Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị các cơn nóng bừng xảy ra ở thời kỳ mãn kinh.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc fluoxetine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc này bằng đường uống theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường mỗi ngày một lần vào buổi sáng. Nếu bạn đang uống thuốc này hai lần một ngày, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng thuốc vào buổi sáng và buổi trưa.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng fluoxetin điều trị các vấn đề tiền kinh nguyệt, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng thuốc mỗi ngày trong tháng, hoặc chỉ trong 2 tuần trước những ngày đầu tiên của kỳ kinh của bạn. Bạn nên đánh dấu lịch dùng thuốc và kinh nguyệt của bạn để tránh quên liều dùng.</p>
<p>Nếu bạn đang sử dụng dung dịch thuốc uống, hãy đo liều cẩn thận và sử dụng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Không sử dụng muỗng ăn bởi vì bạn có thể không đo được liều lượng chính xác.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn để bắt đầu dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần liều của bạn. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận. Dùng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích tốt nhất từ thuốc. Để giúp bạn nhớ, dùng thuốc này tại cùng một thời điểm mỗi ngày.</p>
<p>Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này theo chỉ định ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Đừng ngưng dùng thuốc này mà không hỏi ý kiến bác sĩ vì một số triệu chứng có thể trở nên tồi tệ hơn khi ngưng dùng thuốc đột ngột. Thay vào đó, bạn nên giảm liều dần.</p>
<p>Bạn sẽ thấy hiệu quả trong 1-2 tuần hoặc có thể mất 4-5 tuần trước khi bạn cảm thấy thuốc phát huy tác dụng đầy đủ.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc fluoxetine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng thông tin đ</strong><strong>ượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p không th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuyên c</strong><strong>ủ</strong><strong>a các chuyên viên y t</strong><strong>ế</strong><strong>. Hãy luôn tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o ý ki</strong><strong>ế</strong><strong>n bác sĩ ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c sĩ tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh dùng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc fluoxetine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh ăn vô đ</em><em>ộ:</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời: dùng 60 mg uống mỗi ngày một lần.</p>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/">trầm cảm</a></em><em>:</em></p>
<p>Đối với viên nén phóng thích tức thời:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên sau vài tuần, nếu không ghi nhận được những cải thiện rõ rệt trên lâm sàng;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 20-60 mg uống mỗi ngày;</li>
<li>Liều tối đa: dùng 80 mg uống mỗi ngày.</li>
</ul>
<p>Đối với dạng viên nang phóng thích chậm:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 90 mg uống một lần một tuần, bắt đầu 7 ngày sau dùng viên nén phóng thích tức thời liều hàng ngày 20 mg.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-am-anh-cuong-buc-ocd-tam-ly-y-hoc/">rối loạn ám ảnh cưỡng chế</a></em><em>:</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên sau vài tuần, nếu không ghi nhận được những cải thiện rõ rệt trên lâm sàng;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 20-60 mg uống mỗi ngày;</li>
<li>Liều tối đa: dùng 80 mg uống mỗi ngày.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-hoang-loan-tam-ly-y-hoc/">rối loạn hoảng sợ</a>:</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên sau một tuần đến 20 mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 20-60 mg uống mỗi ngày;</li>
<li>Liều tối đa:dùng 60 mg uống mỗi ngày.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n m</em><em>ắ</em><em>c h</em><em>ộ</em><em>i ch</em><em>ứ</em><em>ng ti</em><em>ề</em><em>n kinh nguy</em><em>ệ</em><em>t:</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<p>Liều khởi đầu:</p>
<ul>
<li>Phác đồ liên tục: dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần vào mỗi ngày trong chu kỳ kinh nguyệt;</li>
<li>Phác đồ theo chu kỳ: dùng 20 mg uống mỗi ngày một lần bắt đầu từ 14 ngày trước ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt và lặp đi lặp lại với mỗi chu kỳ mới;</li>
</ul>
<p>Liều duy trì: dùng 20-60 mg mỗi ngày cho một trong hai phác đồ liên tục hoặc không liên tục;</p>
<p>Liều tối đa: dùng 80 mg uống mỗi ngày;</p>
<p>Thời gian: liều 20 mg hàng ngày đã được chứng minh là có hiệu quả đến 6 tháng điều trị.</p>
<h3>Liều dùng thuốc fluoxetine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho tr</em><em>ẻ</em><em> em m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh tr</em><em>ầ</em><em>m c</em><em>ả</em><em>m</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<p>Cho trẻ em từ 8-18 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 10-20 mg uống mỗi ngày một lần; có thể được tăng lên 20 mg uống mỗi ngày một lần sau một tuần;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 10-20 mg uống mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u d</em><em>ù</em><em>ng th</em><em>ô</em><em>ng th</em><em>ườ</em><em>ng cho tr</em><em>ẻ</em><em> em m</em><em>ắ</em><em>c b</em><em>ệ</em><em>nh </em><em>r</em><em>ố</em><em>i lo</em><em>ạ</em><em>n </em><em>á</em><em>m </em><em>ả</em><em>nh c</em><em>ưỡ</em><em>ng ch</em><em>ế:</em></p>
<p>Đối với dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<p>Cho trẻ em từ 7-18 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên 20 mg uống mỗi ngày một lần sau 2 tuần;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 20-60 mg uống mỗi ngày;</li>
<li>Liều tối đa: dùng 60 mg uống mỗi ngày.</li>
</ul>
<p>Cho trẻ em dưới 7 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần, tăng lên sau vài tuần, nếu không ghi nhận những cải thiện rõ rệt trên lâm sàng;</li>
<li>Liều duy trì: dùng 20-30 mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều tối đa: dùng 60 mg uống mỗi ngày.</li>
</ul>
<h3>Thuốc fluoxetine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Fluoxetine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nang, dùng uống: 10 mg, 20 mg, 40 mg;</li>
<li>Viên nang phóng thích chậm: 90 mg;</li>
<li>Dung dịch uống: 20 mg/5 ml (5 ml, 120 ml);</li>
<li>Viên nén, dùng uống: 10 mg, 20 mg, 60 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc fluoxetine?</h3>
<p>Hãy gọi cấp cứu ngay nếu bạn mắc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc nổi ban đỏ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Báo cho bác sĩ biết về tất cả những triệu chứng mới xuất hiện hay tồi tệ hơn, ví dụ như tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, trầm cảm, khó ngủ hoặc nếu bạn cảm thấy bốc đồng, dễ bị kích thích, kích động, liều lĩnh, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hoặc thể chất), chán nản hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Cứng cơ, sốt cao, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc không đều, run, phản xạ hoạt động quá mức;</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, chán ăn, cảm giác mất thăng bằng, mất phối hợp;</li>
<li>Đau đầu, khó tập trung, các vấn đề về trí nhớ, suy nhược, lú lẫn, ảo giác, ngất xỉu, co giật, thở nông hoặc ngưng thở;</li>
<li>Phản ứng da nghiêm trọng – như sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, đau nhức da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần phía trên cơ thể), phồng rộp và bong tróc.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít phổ biến có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng;</li>
<li>Buồn ngủ, chóng mặt, cảm thấy lo lắng;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, táo bón;</li>
<li>Tăng thèm ăn, thay đổi cân nặng bất thường;</li>
<li>Vấn đề về giấc ngủ;</li>
<li>Giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, liệt dương;</li>
<li>Khô miệng.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc fluoxetine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng fluoxetine, bạn nên báo với bác sĩ và dược sĩ:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn bị dị ứng với fluoxetine hay bất kỳ loại thuốc nào khác;</li>
<li>Nếu bạn đang dùng pimozide (Orap), thioridazine hoặc chất ức chế monoamine oxidase (MAO) như isocarboxazid (Marplan), phenelzine (Nardil), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar) và tranylcypromin (PARNATE) hoặc nếu bạn đã ngừng dùng thuốc ức chế monoamine oxidase trong vòng 2 tuần qua. Bác sĩ có thể sẽ bảo bạn ngưng dùng fluoxetine. Nếu bạn ngưng dùng fluoxetine, bạn phải nghỉ ít nhất 5 tuần rồi mới có thể dùng thioridazine hoặc các thuốc ức chế MAO;</li>
<li>Nếu bạn đang hoặc dự định dùng những thuốc kê toa và không kê toa và các loại vitamin khác, đặc biệt là: alprazolam (Xanax); thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin); thuốc trị trầm cảm như amitriptyline (Elavil), amoxapine (Asendin), clomipramine (Anafranil), desipramine (Norpramin), doxepin, imipramine (Tofranil), nortriptyline (Aventyl, Pamelor), protriptyline (Vivactil) và trimipramine (Surmontil); aspirin và các thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> khác (NSAIDs) như ibuprofen (Advil, Motrin) và <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve, Naprosyn); clopidogrel (Plavix), diazepam (Valium); digoxin (Lanoxin); thuốc lợi tiểu; linezolid ; flecainide (Tambocor); insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống; lithium (Eskalith, Lithobid); thuốc trị bệnh trầm cảm và bệnh Parkinson; xanh methylene; thuốc trị các bệnh về thần kinh như clozapine (Clozaril) và haloperidol (Haldol); thuốc trị đau nửa đầu như almotriptan (Axert), eletriptan (Relpax), frovatriptan (Frova), naratriptan (Amerge), rizatriptan (Maxalt), sumatriptan (Imitrex) và zolmitriptan (Zomig); thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> như carbamazepine (Tegretol) và phenytoin (Dilantin); thuốc giảm đau; sibutramine (Meridia); thuốc ngủ; tramadol (Ultram); thuốc giảm lo âu; vinblastine (Velban). Bác sĩ có thể thay đổi liềudùng và theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ của thuốc;</li>
<li>Nếu bạn đang dùng các loại thực phẩm chức năng và thảo dược, đặc biệt là các sản phẩm có chứa tryptophan và St. John’s wort;</li>
<li>Nếu bạn đang được điều trị bằng liệu pháp sốc điện, bị nhồi máu cơ tim gần đây và nếu bạn có hay đã từng có bệnh tiểu đường, động kinh, hoặc bệnh gan hoặc bệnh tim;</li>
<li>Nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, hoặc nếu bạn dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng Fluoxetine, gọi bác sĩ của bạn. Fluoxetine có thể gây ra vấn đề ở trẻ sơ sinh sau khi sinh nếu uống thuốc trong những tháng cuối của thai kỳ;</li>
<li>Nếu bạn 65 tuổi trở lên, không nên sử dụng thuốc này hàng ngày vì thuốc không an toàn bằng những thuốc khác có chỉ định tương tự;</li>
<li>Bạn nên biết rằng fluoxetine có thể gây buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào;</li>
<li>Nhớ rằng rượu có thể làm trầm trọng thêm tình trạng buồn ngủ do thuốc này;</li>
<li>Bạn nên biết rằng fluoxetine có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp (tình trạng chất dịch bị kẹt và không thể chảy ra ngoài mắt, gây tăng nhãn áp và có thể dẫn tới mù). Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc kiểm tra mắt trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc này. Nếu bạn bị buồn nôn, đau mắt, những thay đổi trong tầm nhìn, như nhìn thấy vòng nhẫn màu quanh đèn và sưng hay đỏ trong hoặc xung quanh mắt, gọi bác sĩ của bạn hoặc đi cấp cứu ngay.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc fluoxetine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này chung với những thuốc gây ngủ khác có thể làm tăng tác dụng gây ngủ của thuốc. Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi uống fluoxetine chung với thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc trị trầm cảm và động kinh.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng, hoặc đưa ra biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ của bạn cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp, và không bao gồm tất cả.</p>
<ul>
<li>Bất kỳ thuốc chống trầm cảm khác;</li>
<li>St. John’sWort;</li>
<li>Tramadol;</li>
<li>Tryptophan (đôi khi được gọi là L-tryptophan);</li>
<li>Thuốc chống đông máu – <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin</a>, coumadin, jantoven;</li>
<li>Thuốc trị các rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ, hoặc bị bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> – <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/amitriptyline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amitriptyline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">amitriptyline</a>, desipramine, lithium, nortriptyline;</li>
<li>Thuốc trị đau nửa đầu: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/rizatriptan/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-escitalopram-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">rizatriptan</a>, sumatriptan, zolmitriptan;</li>
<li>Thuốc giảm đau gây nghiện – fentanyl, tramadol.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc fluoxetine không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc fluoxetine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-luong-cuc/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-luong-cuc-tam-ly-y-hoc/">Rối loạn lưỡng cực </a>(rối loạn tâm trạng với hưng cảm và trầm cảm), hoặc có nguy cơ mắc bệnh;</li>
<li>Vấn đề về chảy máu;</li>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/dau-hieu-tien-tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">tiểu đường</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/tang-nhan-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-benh-glocom/">Tăng nhãn áp</a>;</li>
<li>Hạ natri máu;</li>
<li>Có tiền sử mắc bệnh điên;</li>
<li>Có tiền sử bị động kinh – Sử dụng thuốc thận trọng, có thể làm cho các triệu chứng trầm trọng hơn;</li>
<li>Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, gần đây hoặc có tiền sử;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-benh-tim-mach/cac-trieu-chung-chinh-cua-benh-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">Suy tim</a>;</li>
<li>Vấn đề về nhịp tim, (ví dụ như kéo dài khoảng QT) hoặc có tiền sử mắc bệnh;</li>
<li>Hạ kali máu;</li>
<li>Hạ magne huyết – có thể làm tác dụng phụ trở nên trầm trọng hơn;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan/">Bệnh gan</a> – sử dụng thận trọng, tác dụng phụ có thể tăng lên do chậm đào thải thuốc ra khỏi cơ thể.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đứng không vững;</li>
<li>Lú lẫn;</li>
<li>Căng thẳng;</li>
<li>Run rẩy không thể kiểm soát một phần của cơ thể;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Nhịp tim đập nhanh, không đều hoặc mạnh;</li>
<li>Ảo giác;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Ngất;</li>
<li>Hôn mê.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxetine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluoxetine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18484</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Flumazenil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-flumazenil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-flumazenil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Flumazenil là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flumazenil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flumazenil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Flumazenil là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>flumazenil</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Romazicon®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc giải độc; khử độc</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc flumazenil là gì?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc flumazenil để cải thiện các triệu chứng buồn ngủ, an thần hoặc tác dụng phụ khác bởi các thuốc benzodiazepine.</p>
<p>Flumazenil là một thuốc đối kháng benzodiazepine. Thuốc flumazenil hoạt động bằng cách ngăn chặn các thụ thể ở não và hệ thần kinh trung ương.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc flumazenil cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để đảo ngược tác dụng an thần</em></p>
<p>Đối với liều khởi đầu: bạn tiêm tĩnh mạch 0,2 mg thuốc một lần trong hơn 15 giây.<br /> đối với liều lặp lại: bạn tiêm 0,2 mg mỗi phút cho đến khi đạt được mức độ tỉnh táo mong muốn.<br /> Tổng liều thuốc tối đa là 1 mg.</p>
<p>Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều thuốc từ 0,6-1 mg.<br /> Đối với liều an thần lặp lại: bạn tiêm 0,2 mg mỗi phút đến tổng 1 mg một liều  và 3 mg một giờ.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị quá liều thuốc </em><em>benzodiazepine </em></p>
<p>Đối với liều khởi đầu: bạn tiêm tĩnh mạch 0,2 mg thuốc một lần trong hơn 30 giây.<br /> Đối với liều lặp lại: bạn có thể tiêm 0,5 mg thuốc mỗi phút.</p>
<p>Tổng liều tối đa là 3 mg. Bệnh nhân đáp ứng một phần với liều 3 mg có thể dùng thêm đến liều 5 mg. Hầu hết bệnh nhân đều đáp ứng với liều 1-3 mg.<br /> Liều đối với an thần lặp lại: bạn tiêm 0,5 mg mỗi 20 phút đến tổng 1 mg một liều và 3 mg một giờ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc flumazenil như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc flumazenil theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn cũng nên kiểm tra nhãn thuốc để được hướng dẫn chính xác về liều dùng. Flumazenil thường được tiêm tại phòng khám hoặc bệnh viện. Nếu dùng flumazenil tại nhà, bạn hãy thực hiện cẩn thận theo các quy trình tiêm thuốc đã được hướng dẫn bởi nhân viên <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe.</p>
<p>Nếu thuốc chứa các thành phần không tan, biến đổi màu hoặc nếu lọ thuốc bị nứt hoặc vỡ, bạn đừng dùng lọ thuốc này. Nếu thuốc dính lên <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, bạn hãy rửa sạch vùng da này ngay lập tức với xà phòng và nước.</p>
<p>Bạn nên giữ thuốc, cũng như bơm tiêm và kim tiêm tránh xa khỏi tầm tay trẻ em và vật nuôi. Bên cạnh đó, bạn không nên tái sử dụng bơm tiêm, kim tiêm và các vật liệu khác. Bên cạnh đó, bạn cần vứt bỏ đúng cách sau khi sử dụng. Bạn cần tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi các nhân viên chăm sóc sức khỏe.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc flumazenil?</h3>
<p>Bạn nên gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Hãy báo cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng, bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dong-kinh/">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Thở yếu hoặc thở nông;</li>
<li>Tiếp tục buồn ngủ kéo dài hơn 2 giờ sau khi tiêm thuốc flumazenil;</li>
<li>Rối loạn, sợ hãi, cơn hoảng loạn;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhip-tim-nhanh-tren-that/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/">Nhịp tim nhanh</a> hoặc không đều.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ phổ biến hơn của thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau hoặc tấy rát nơi thuốc được tiêm;</li>
<li>Kích động hoặc run (lắc);</li>
<li>Nóng, đỏ, ngứa ran;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Đổ mồ hôi hoặc run rẩy;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Ù tai.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc flumazenil bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc flumazenil, bạn báo với bác sĩ và dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc flumazenil hoặc benzodiazepine (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alprazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-alprazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">alprazolam</a>);</li>
<li>Bạn đã được dùng benzodiazepine để kiểm soát của một tình trạng đe dọa tính mạng (ví dụ như tăng áp lực ở đầu, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>);</li>
<li>Bạn đang gặp các tác dụng phụ do dùng quá liều một loại thuốc để điều trị trầm cảm.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc flumazenil trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc flumazenil có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc flumazenil có thể làm thay đổi khả năng hoạt đ ng của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưhng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc đưtc kê toa, không kê toa, thg tác thuốcthực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dư c sĩ xem. Đbác sĩ hooa, thg tác thuốcthtazenil vàohông tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đ i liều lư ng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc flumazenil có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc flumazenil?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú;</li>
<li>Nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc kê toa hoặc thuốc không kê toa nào (đặc biệt là các thuốc benzodiazepin), sản phẩm thảo dược, thực phẩm chức năng;</li>
<li>Nếu bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm hoặc các chất khác;</li>
<li>Nếu bạn có tiền sử động kinh, rối loạn hoảng sợ, vấn đề về gan, rượu hoặc lạm dụng chất gây nghiện khác,hoặc đã có một chấn thương đầu gần đây.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc flumazenil như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc flumazenil có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc flumazenil có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch, tiêm truyền tĩnh mạch: 0,5 mg/5 ml (5 ml), 1 mg/10 ml (10 ml).</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flumazenil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flumazenil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18483</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Flupentixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-flupentixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-flupentixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Flupentixol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flupentixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flupentixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Flupentixol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: f</strong>lupentixol</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Depixol®, Fluanxol®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc chống loạn thần</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc flupentixol là gì?</h3>
<p>Thuốc flupentixol thường dùng để giảm các triệu chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tam-than-phan-liet/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a> và các vấn đề rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> và hoạt động bằng cách thay đổi sự cân bằng của các chất hóa học. Uống flupentixol sẽ giúp bạn giảm một số triệu chứng và ngăn ngừa sự tái phát.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc flupentixol cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn tâm thần</em><em> </em></p>
<p>Nếu dùng bằng đường uống, bạn nên uống 3-9 mg thuốc khi mới điều trị và điều chỉnh lượng thuốc từ từ. Nếu dùng bằng đường tiêm, bạn nên tiêm 20 mg (1 ml dung dịch dầu 2%) để thử nghiệm. Sau đó ít nhất 7 ngày, bạn nên tiêm những liều tiếp theo từ 20-40 mg thuốc trong từ 2 đến 4 tuần. Nếu tình trạng bệnh nặng hoặc xảy ra kháng thuốc, bạn có thể dùng dên 400 mg thuốc. Đối với người cao tuổi, bạn nên bắt đầu với liều thuốc bằng ¼ hoặc ½ liều khởi đầu thông thường.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm</em><em> hoặc</em><em> lo lắng</em></p>
<p>Nếu dùng bằng đường uống, bạn nên uống 1 mg thuốc hàng ngày, sau 1 tuần hãy tăng lên 2 mg và sau đó là 3 mg thuốc hàng ngày, liều cuối cùng lớn hơn 2 mg thuốc nên được chia làm 2 lần. Bạn nên ngừng điều trị nếu không có cải thiện trong vòng 1 tuần sử dụng liều tối đa.<br /> Đối với người cao tuổi, ban đầu bạn nên dùng 0,5 mg thuốc hàng ngày, sau 1 tuần tăng đến 1 mg hàng ngày và dùng không muộn hơn 16 giờ chiều. Liều tối đa là 2 mg và mỗi ngày bạn nên chia làm 2 lần để dùng.</p>
<h3>Liều dùng thuốc flupentixol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc flupentixol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy tham khảo ý kiếm bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc flupentixol?</h3>
<p>Bạn có thể gặp các tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chuyển động bàn tay, chân, mặt, cổ và lưỡi bất thường, ví dụ như run, co giật, cứng (hiệu ứng ngoại tháp);</li>
<li>Lo lắng, bồn chồn và kích động;</li>
<li>Tăng tiết nước bọt hoặc khô miệng;</li>
<li>Buồn ngủ;</li>
<li>Rối loạn vận động lưỡi, mặt, miệng và hàm, mà đôi khi có thể kèm theo cử động vô thức của cánh tay và chân;</li>
<li>Nhịp tim nhanh hoặc bất thường;</li>
<li>Sụt giảm huyết áp có thể gây chóng mặt;</li>
<li>Vấn đề nhiệt độ của cơ thể (điều này phổ biến hơn ở những người lớn tuổi và có thể gây đột quỵ nhiệt trong thời tiết rất nóng hoặc hạ thân nhiệt trong thời tiết rất lạnh);</li>
<li>Nhức đầu;</li>
<li>Những thay đổi trong sự thèm ăn và cân nặng;</li>
<li>Vấn đề với sự tập trung hoặc lời nói;</li>
<li>Bồn chồn hay kích động;</li>
<li>Khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Rối loạn thị giác như nhìn mờ;</li>
<li>Rối loạn đường ruột như táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, gió, buồn nôn và ói;</li>
<li>Khó tiểu;</li>
<li>Mồ hôi quá nhiều;</li>
<li>Phản ứng ở <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> như nổi ban, ngứa, tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời;</li>
<li>Vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, chẳng hạn như rối loạn chức năng cương dương, sự thay đổi trong tình dục hoặc các vấn đề với cực khoái;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Tăng mức độ glucose trong máu. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy đói bất thường hoặc khát, cần phải đi tiểu thường xuyên hơn so với bình thường. Những người bị bệnh <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> nên theo dõi lượng đường trong máu chặt chẽ;</li>
<li>Prolactin trong máu cao. Đôi khi điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như nở ngực và rối loạn chu kỳ kinh nguyệt;</li>
<li>Nhiệt độ cao kết hợp với giảm ý thức, tái nhợt, mồ hôi và nhịp tim nhanh (hội chứng thần kinh ác tính);</li>
<li>Rối loạn cử động chớp <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Giảm bạch cầu hay tiểu cầu. Nếu bị bầm tím hoặc chảy máu không rõ nguyên nhân, đốm tím, đau họng, loét miệng, nhiệt độ cao (sốt), cảm thấy mệt mỏi hay bệnh tật nói chung khi dùng thuốc này, bạn nên báo ngay cho bác sĩ;</li>
<li>Vàng da hoặc gan có vấn đề;</li>
<li>Cục máu đông bất thường.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc flupentixol, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc này, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu :</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú;</li>
<li>Bạn có bệnh tim hay bệnh mạch máu, vấn đề về gan, thận, tuyến giáp, hoặc <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a>, vấn đề về hô hấp, động kinh, đái tháo đường, bệnh Parkinson, bệnh tăng nhãn áp, nhược cơ, khối u trong tuyến thượng thận, rối loạn chuyển hóa porphyrin;</li>
<li>Bạn đã từng bị vàng da (hoặc vàng da hoặc vàng mắt) hoặc rối loạn máu.</li>
<li>Bạn đang sử dụng hoặc sử dụng bất kỳ loại thuốc, các loại thuốc thảo dược bổ sung.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc flupentixol trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc flupentixol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc flupentixol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Flupentixol bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc chống loạn nhịp tim Ia và III (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/quinidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">quinidine</a>, amiodarone, sotalol, dofetilide);</li>
<li>Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/thioridazine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sulpiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">thioridazine</a>);</li>
<li>Một số macrolid (ví dụ như erythromycin);</li>
<li>Một số thuốc kháng histamine;</li>
<li>Một số kháng sinh quinolon (ví dụ như moxifloxacin);</li>
<li>Thuốc lợi tiểu thiazide (hạ kali máu) và các loại thuốc làm tăng nồng độ trong huyết tương của flupentixol;</li>
<li>Thuốc chống trầm cảm ba vòng.</li>
</ul>
<h3>Thuốc flupentixol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc flupentixol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Có tiền sử có hành vi hoặc suy nghĩ tự tử ;</li>
<li>Giảm chức năng gan hoặc bệnh gan.</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/">Suy thận</a>;</li>
<li>Bệnh phổi hoặc đường hô hấp.</li>
<li>Bệnh tim, chẳng hạn như suy tim, nhịp tim rất chậm hoặc loạn nhịp tim;</li>
<li>Rối loạn nhịp tim, có thể thấy khi quan sát trên điện tâm đồ, hoặc gây kéo dài khoảng QT;</li>
<li>Rối loạn chất điện giải trong máu, ví dụ như magnesium hoặc kali huyết thấp;</li>
<li>Nguy cơ đột quỵ, ví dụ như tiền sử đột quỵ nhỏ (tia), hút thuốc lá, đái tháo đường, huyết áp cao, rối loạn nhịp tim tâm nhĩ;</li>
<li>Máu đông, ví dụ như trong tĩnh mạch chân (huyết khối tĩnh mạch sâu) hoặc trong phổi (thuyên tắc phổi);</li>
<li>Đái tháo đường;</li>
<li>Bệnh động kinh;</li>
<li>Bệnh làm tăng nguy cơ tổn thương não, ví dụ như tổn thương não hoặc cai rượu;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/glossary/benh-parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-madopar-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Bệnh Parkinson</a>;</li>
<li>Nhược cơ;</li>
<li>Glaucoma góc đóng;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/">Phì đại tuyến tiền liệt</a>;</li>
<li>Khối u của tuyến thượng thận;</li>
<li>Hoạt động quá mức của tuyến giáp;</li>
<li>Rối loạn máu di truyền.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc flupentixol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc flupentixol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Flupentixol có dạng dung dịch tiêm 20 mg/ml và 100 mg/ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flupentixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flupentixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18486</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Fluoxymesterone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxymesterone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxymesterone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Fluoxymesterone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxymesterone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluoxymesterone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Fluoxymesterone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>fluoxymesterone</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Androxy®, Halotestin®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Androgen; thuốc tổng hợp liên quan</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc fluoxymesterone là gì?</h3>
<p>Thuốc fluoxymesterone được sử dụng để bổ sung <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/testosterone/" href="https://bacsidanang.com/suy-sinh-duc-nam-testosterone-deficiency-hypogonadism-va-cac-nguyen-nhan-gay-suy-sinh-duc-nam/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">testosterone</a> cho nam giới. Ở nam giới, <a href="https://bacsidanang.com/suy-sinh-duc-nam-va-nhung-dieu-nam-gioi-can-luu-tam/">testosterone</a> có nhiều chức năng, bao gồm tăng trưởng và phát triển bộ phận sinh dục, cơ bắp và xương, đồng thời giúp phát triển các đặc điểm giới tính bình thường (tuổi dậy thì) ở bé trai. Fluoxymesterone tương tự như các testosterone tự nhiên được sản xuất bởi cơ thể. Fluoxymesterone thuộc vềnhóm thuốc nội tiết tố androgen, hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến nhiều hệ thống cơ quan để cơ thể phát triển và hoạt động bình thường.</p>
<p>Fluoxymesterone cũng có thể được sử dụng cho một số thanh thiếu niên mắc chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/day-thi-muon/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-day-thi-som-o-tre-em/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">dậy thì muộn</a>. Thuốc còn được sử dụng để điều trị ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh sau 1-5 năm.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc fluoxymesterone cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường dành cho nam giới bị thiểu năng sinh dục </em></p>
<p>Bạn uống 5-20mg mỗi ngày một lần hoặc chia thành 3 hoặc 4 lần.</p>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị ung thư vú</em></p>
<p>Bạn uống 10-40mg mỗi ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều. Bạn dùng ít nhất là một tháng để có hiệu quả và 2-3 tháng để đáp ứng mục tiêu điều trị.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> nữ cũng cần được quan sát các dấu hiệu nam hóa sau khi sử dụng androgen ở liều cao. Bạn cần báo cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ dấu hiệu khan tiếng, mụn trứng cá, những thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc có râu trên mặt. Bạn cần ngưng dùng thuốc để ngăn chặn tình trạng nam hóa.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn với các triệu chứng sau mãn kinh </em></p>
<p>Bạn uống 1-2mg 2 lần một ngày trong 3-6 tuần. Thuốc fluoxymesterone thường được dùng kết hợp với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ethinyl-estradiol/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tien-man-kinh-va-man-kinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">ethinyl estradiol</a>.</p>
<h3>Liều dùng thuốc fluoxymesterone cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều cho bệnh nhi nam bị dậy thì muộn</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 2,5-20mg mỗi ngày hoặc chia thành 3-4 liều trong khoảng 4-6 tháng.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc fluoxymesterone như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc fluoxymesterone?</h3>
<p>Thuốc fluoxymesterone có thể gây buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, thay đổi màu <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, tăng hoặc giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, da nhờn, rụng tóc, mụn trứng cá, tâm trạng thay đổi như lo âu, trầm cảm, dễ giận dữ, khó ngủ, ngáy, giảm sản xuất <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-quy-trinh-xet-nghiem-tinh-dich/">tinh trùng</a> gây giảm khả năng sinh sản ở nam giới.</p>
<p>Thuốc cũng có thể gây ra các dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp bao gồm:</p>
<ul>
<li>Ở nam giới: khó tiểu, vú sưng, cương cứng kéo dài. Nếu bạn có vú bị cương cứng đau đớn hoặc kéo dài hơn 4 giờ, bạn ngừng sử dụng thuốc fluoxymesterone và đến bệnh viện ngay lập tức;</li>
<li>Ở nữ giới: trầm giọng, khàn giọng, lông tăng trưởng bất thường trên mặt hoặc cơ thể, âm vật phì đại, kinh nguyệt không đều;</li>
<li>Các triệu chứng của tình trạng tích nước hoặc suy tim như giảm khả năng tập thể dục, sưng tay, chân, mệt mỏi bất thường, khó thở khi nằm;</li>
<li>Các triệu chứng của bệnh gan như đau bụng dai dẳng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">buồn nôn</a>, mệt mỏi bất thường, vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vang-da/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-vang-da-so-sinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">vàng da</a>, nước tiểu sẫm màu;</li>
<li>Phát ban, ngứa, sưng (đặc biệt là ở mặt, lưỡi, họng), chóng mặt, khó thở.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc fluoxymesterone bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc fluoxymesterone hoặc tartrazine;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như thuốc chống đông máu như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">warfarin </a>(Coumadin®), thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/insulin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">insulin</a> và các vitamin;</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">bệnh đái tháo đường</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-nua-dau/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đau nửa đầu</a>, bệnh tim, gan hoặc thận, cholesterol máu cao, ung thư vú, trầm cảm, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ung-thu-tuyen-tien-liet-2/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-ung-thu-tuyen-tien-liet/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">ung thư tuyến tiền liệt</a> hoặc rối loạn máu.<strong> </strong></li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc fluoxymesterone trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc fluoxymesterone có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc fluoxymesterone có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc fluoxymesterone có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc fluoxymesterone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phi-dai-tien-liet-tuyen-lanh-tinh/" href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Phì đại tuyến tiền liệt lành tính</a>;</li>
<li>Ung thư vú;</li>
<li>Dậy thì muộn;</li>
<li>Bệnh gan hoặc thận;</li>
<li>Bệnh đái tháo đường;</li>
<li>Suy nhược;</li>
<li>Bệnh tim, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dong-mach-vanh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mach-vanh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">bệnh động mạch vành</a> (xơ cứng động mạch), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim-sung-huyet/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">suy tim sung huyết</a> hoặc có tiền sử <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhoi-mau-co-tim/" href="https://bacsidanang.com/khuyen-cao-xu-tri-nhoi-mau-co-tim-cap-st-chenh-len-jacc-aha-2013/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nhồi máu cơ tim</a>.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc fluoxymesterone như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc fluoxymesterone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc fluoxymesterone có dạng viên nén với hàm lượng 10mg.<strong> </strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluoxymesterone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluoxymesterone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18485</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Flutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-flutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-flutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Flutamide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Flutamide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc flutamide là gì?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng thuốc này dụng chung với các thuốc khác và đôi khi với phương pháp điều trị bức xạ để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ung-thu-tuyen-tien-liet/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-ung-thu-tuyen-tien-liet/">ung thư tuyến tiền liệt </a>ở nam giới. Thuốc flutamide thuộc nhóm thuốc kháng androgen.</p>
<p><a href="https://bacsidanang.com/suy-sinh-duc-nam-va-nhung-dieu-nam-gioi-can-luu-tam/">Testosterone</a>, một hormone tự nhiên, giúp bệnh ung thư <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> phát triển và lây lan. Thuốc flutamide hoạt động bằng cách ngăn chặn các tác động của testosterone, do đó làm chậm sự phát triển và lây lan của bệnh <a href="https://bacsidanang.com/ung-thu-tuyen-tien-liet-tat-ca-nhung-dieu-ban-can-biet/">ung thư tuyến tiền liệt</a>.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc flutamide như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc bằng cách uống chung hoặc không chung với thức ăn 3 lần mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<p>Liều lượng này được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với việc điều trị của bạn. Bạn nên sử dụng thuốc thường xuyên để được hiệu quả tốt nhất. Để tránh quên liều, bạn nên dùng thuốc vào các thời điểm giống nhau mỗi ngày. Không tự ý ngưng dùng bất cứ loại thuốc trị bệnh ung thư tuyến tiền liệt nào trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Việc ngừng dùng thuốc có thể khiến ung thư lây lan nhanh hơn.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi (như đi tiểu khó khăn hơn, đau xương nặng hơn).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc flutamide như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc flutamide cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn ung thư tuyến tiền liệt: </em></p>
<p>Nhằm sử dụng giới hạn trong giai đoạn B2-C và giai đoạn di căn ung thư biểu mô D2 của tuyến tiền liệt, bạn dùng 250 mg uống mỗi 8 giờ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rậm lông: </em></p>
<p>Theo dữ liệu liều dùng báo cáo, bạn có thể dùng 250 mg thuốc flutamide dùng 2-3 lần mỗi ngày kết hợp với thuốc uống ngừa thai trong điều trị <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nữ rậm lông.</p>
<h3>Liều dùng thuốc flutamide cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc flutamide có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc flutamide có những dạng và hàm lượng sau: viên nén 250 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc flutamide?</h3>
<p>Ngưng dùng thuốc flutamide và đi cấp cứu nếu bạn bị dị ứng (khó thở; nghẹn cổ họng; sưng môi, lưỡi hoặc mặt; phát ban).</p>
<p>Trong trường hợp hiếm gặp, thuốc flutamide đã gây tổn thương gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong hoặc nhập viện. Thông báo ngay cho bác sĩ  nếu bạn bị buồn nôn, nôn, đau bụng, mệt mỏi bất thường, mất cảm giác ngon miệng, triệu chứng “giống cúm” , vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, ngứa, phân màu đất sét hoặc nước tiểu sẫm màu. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu sớm của tổn thương gan.</p>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác cũng có thể xảy ra. Tiếp tục dùng thuốc flutamide và nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn bị:</p>
<ul>
<li>Nóng bừng;</li>
<li>Tiêu chảy;</li>
<li>Phát ban, da nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời;</li>
<li>Giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, bất lực, giảm số lượng <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-quy-trinh-xet-nghiem-tinh-dich/">tinh trùng</a>;</li>
<li>Ngực to ra;</li>
<li>Nước tiểu màu hổ phách hoặc màu xanh;</li>
<li>Chảy máu trực tràng hoặc viêm trực tràng;</li>
<li>Có máu trong nước tiểu.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc flutamide bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc flutamide bạn nên nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với thuốc flutamide hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li>
<li>Bạn đang dùng hoặc dự định dùng thuốc kê toa và không kê theo toa, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược. Bạn cần chắc chắn để đề cập đến thuốc chống đông máu như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin </a>(Coumadin®).</li>
<li>Bạn hút thuốc, nếu bạn đang hoặc đã từng có bất kỳ bệnh di truyền về máu như thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD) hoặc bệnh hemoglobin M.</li>
<li>Bạn đang mang thai, vì thuốc flutamide có thể gây hại cho thai nhi. Những phụ nữ có thể có thai không nên dùng thuốc flutamide. Nếu bạn dùng thuốc flutamide trong khi đang mang thai, hãy gọi cho bác sĩ. Thuốc flutamide chỉ sử dụng cho nam giới.</li>
<li>Bạn định dùng các loại đồ uống có cồn. Hỏi bác sĩ về cách sử dụng an toàn trong khi bạn đang dùng thuốc flutamide. Thuốc flutamide thể gây đỏ mặt, và uống rượu có thể làm tình trạng trên tồi tệ hơn.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc flutamide có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có thể xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể muốn thay đổi liều lượng, hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc flutamide không?</h3>
<p>Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với thuốc flutamide, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc này. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc flutamide.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc flutamide?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Thiếu hụt men glucose-6-phosphate (G6PD);</li>
<li>Bệnh hemoglobin M (rối loạn máu);</li>
<li>Hút thuốc lá, thuốc này chứa anilin có thể gây ra các rối loạn ở những bệnh nhân hút thuốc lá;</li>
<li>Bệnh gan nặng – không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tình trạng này.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Flutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18488</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Fluphenazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-fluphenazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-fluphenazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Fluphenazine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluphenazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluphenazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Fluphenazine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>fluphenazine</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Permitil®, Prolixin®, Prolixin decanoate®, Prolixin enanthate®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc chống loạn thần</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc fluphenazine là gì?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc fluphenazine để điều trị các triệu chứng của <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> phân liệt. Thuốc fluphenazine thuộc nhóm phenothiazin và cũng là một thuốc an thần. Thuốc này ảnh hưởng đến cân bằng của các hóa chất tự nhiên (dẫn truyền thần kinh) trong não.</p>
<p>Thuốc fluphenazine có lợi trong việc làm giảm các triệu chứng bao gồm ảo giác, hoang tưởng hoặc những hành vi kỳ lạ xảy ra ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a>.</p>
<p>Tuy nhiên, thuốc fluphenazine không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 12 tuổi. Ngoài ra, bạn không nên sử dụng thuốc fluphenazine để điều trị các vấn đề về hành vi ở bệnh nhân chậm phát triển tâm thần.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc fluphenazine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tâm thần:</em></p>
<p>Đối với liều khởi đầu: bạn uống 0,5 đến 10 mg/ngày, chia làm nhiều lần mỗi 6-8 giờ.</p>
<p>Đối với liều duy trì: bạn không được uống quá 3 mg. Khi các triệu chứng đã được kiểm soát, bạn có thể giảm liều lượng dần dần đến 1-5 mg.</p>
<p>Đối với thuốc tiêm: ở liều khởi đầu, bạn tiêm từ 2,5-10 mg thuốc trong một ngày, chia ra mỗi 6-8 giờ (2,5 mg/mL) một lần.</p>
<p>Đối với dạng enanthate/decanoate (25 mg/ml): ở liều khởi đầu, bạn tiêm 12,5-25 mg vào bắp hoặc dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> . Ở liều duy trì, bạn dùng thuốc dạng enanthate/decanoate mỗi 3-4 tuần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc fluphenazine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc fluphenazine như thế nào?</h3>
<p>Bẹn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn hoặc sữa nếu dạ dày khó chịu, nếu được bác sĩ chỉ định. Thuốc fluphenazine phải được dùng theo chỉ định. Bạn không được ngưng dùng thuốc fluphenazine đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ. Một số tình trạng bệnh có thể xấu đi nếu bạn đột ngột dừng thuốc.</p>
<p>Việc sử dụng thuốc fluphenazine thường xuyên sẽ đem lại những lợi ích tốt nhất từ thuốc. Do đó, bạn hãy nhớ sử dụng thuốc cùng một khoảng thời gian mỗi ngày. Liều lượng thuốc được dựa trên tuổi tác, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị. Bạn có thể mất đến hai tuần để thuốc phát huy tác dụng, hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng không cải thiện hay xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc fluphenazine?</h3>
<p>Các tác dụng phụ cũa thuốc bao gồm: buồn ngủ, ngủ lịm, chóng mặt, buồn nôn, chán ăn, đổ mồ hôi, khô miệng, mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, đau đầu, táo bón. Nếu bất cứ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc nặng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn cũng báo cho bác sĩ biết nếu bạn gặp những tác dụng phụ hiếm và nghiêm trọng, bao gồm: cảm giác bồn chồn, không biểu cảm, tăng tiết nước bọt, run, những thay đổi về tinh thần/tâm trạng bất bình thường (như trầm cảm, rối loạn tâm thần nặng), lú lẫn, những giấc mơ lạ, tiểu thường xuyên hoặc khó tiểu, vấn đề thị lực, thay đổi cân nặng, sưng bàn chân/mắt cá chân, ngất xỉu, đổi màu da, phát ban trên mặt, đau khớp, co giật.</p>
<p>Trong trường hợp hiếm, thuốc fluphenazine có thể làm tăng nồng độ hormone (prolactin). Đối với phụ nữ, thuốc làm tăng dẫn tiết sữa, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc khó có thai. Đối với nam giới, thuốc làm giảm khả năng <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, không có khả năng sản xuất <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-quy-trinh-xet-nghiem-tinh-dich/">tinh trùng</a> hoặc ngực to lên. Nếu bạn có các triệu chứng này, hãy báo với bác sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Một số trường hợp hiếm, nam giới có thể bị cương cứng  <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-vat-penile-anatomy/">dương vật</a> hoặc đau đớn kéo dài hơn 4 giờ. Nếu điều này xảy ra, bạn phải ngừng sử dụng thuốc fluphenazine và gọi cấp cứu.</p>
<p>Thuốc fluphenazine hiếm khi gây ra tình trạng rối loạn vận động muộn. Trong một số trường hợp, tình trạng này có thể kéo dài vĩnh viễn. Bạn hãy báo ngay cho bác sĩ biết nếu có bất cứ cử động nào bất thường hoặc không kiểm soát được hành động (đặc biệt là ở mặt, miệng, lưỡi, tay và chân).</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc fluphenazine cũng hiếm khi gây ra hội chứng thần kinh ác tính (NMS). Tuy nhiên, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức nếu có bất cứ triệu chứng sau đây: sốt; cứng cơ, đau, mềm yếu, suy nhược; mệt mỏi nghiêm trọng, nhầm lẫn nghiêm trọng; đổ mồ hôi; nhịp tim nhanh/bất thường; nước tiểu đậm màu; lượng nước tiểu thay đổi.</p>
<p>Thuốc fluphenazine cũng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về máu (mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu) hoặc các vấn đề về gan. Bạn cần đến bệnh viện ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ sau đây: dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng), dễ bị bầm tím/chảy máu, đau dạ dày/đau bụng dữ dội, vàng mắt/da. Bên cạnh đó, bạn cần gõi cấp cứu ngay nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng fluphenazine, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc fluphenazine, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc fluphenazine;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: thuốc chống trầm cảm; thuốc kháng histamin; bromocriptine (Parlodel®); thuốc giảm cân; lithium (ESKALITH®, Lithobid®); thuốc trị tăng huyết áp, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">bệnh Parkinson</a>, bệnh hen suyễn, cảm lạnh hoặc dị ứng; meperidine (Demerol®); methyldopa (Aldomet®); giãn cơ; propranolol (Inderal®); thuốc an thần; thuốc ngủ; thuốc trị các vấn đề về tuyến giáp, thuốc an thần và vitamin.</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: bệnh tăng nhãn áp, phì đại <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a>, tiểu khó, co giật, một tuyến giáp hoạt động quá mức hoặc bệnh gan, bệnh thận hoặc bệnh tim.</li>
<li>Bạn chuẩn bị phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>.</li>
</ul>
<p>Bạn nên biết rằng thuốc fluphenazine gây buồn ngủ, vì vậy đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết được thuốc fluphenazine ảnh hưởng như thế nào đến bạn. Bạn cũng cần nhớ rằng rượu có thể làm tình trạng buồn ngủ nặng hơn khi dùng thuốc fluphenazine. Bạn nên báo với bác sĩ nếu bạn hút thuốc vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc fluphenazine.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc fluphenazine trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc fluphenazine có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc fluphenazine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Các loại thuốc sau có thể làm bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở, đe dọa tính mạng. Những thuốc có thể tương tác với thuốc fluphenazine bao gồm: thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện hoặc thuốc trị lo âu, trầm cảm hoặc co giật.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với nhau, vì vậy bạn hãy nói với bác sĩ và dược sĩ về những thuốc kê toa và không kê toa, vitamin và thảo dược mình đang dùng. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn bắt đầu dùng hoặc ngưng dùng bất kỳ thuốc nào.</p>
<h3>Thuốc fluphenazine có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc fluphenazine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào dưới đây:</p>
<ul>
<li>Bệnh tim, tăng huyết áp;</li>
<li>Suy tủy xương;</li>
<li>Một khối u não;</li>
<li>Bệnh gan hoặc thận;</li>
<li>Hen suyễn nặng, bệnh khí thũng hoặc các vấn đề khác về hô hấp;</li>
<li>Bệnh sử ung thư vú;</li>
<li>Bệnh tăng nhãn áp;</li>
<li>Co giật hoặc động kinh;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/u-tuy-thuong-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-u-tuy-thuong-than/">U tủy thượng thận</a>;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/">Phì đại tuyến tiền liệt</a>;</li>
<li>Bệnh Parkinson;</li>
</ul>
<p>Nếu đã từng mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng fluphenazine hoặc bất kỳ loại phenothiazin khác, tiếp xúc với nhiệt độ cực kỳ nóng hoặc lạnh hoặc thuốc trừ sâu trong khi đang dùng fluphenazine, bạn nên báo ngay cho bác sĩ.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc fluphenazine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Fluphenazine có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Fluphenazine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch đậm đặc, uống, dạng muối hydrochloride: 5 mg/ml (120 ml);</li>
<li>Cồn ngọt, uống, dạng muối hydrochloride: 2,5 mg/5 ml (60 ml, 473 ml);</li>
<li>Dung dịch tiêm, dạng muốid ecanoate: 25 mg/ml (5 ml);</li>
<li>Dung dịch tiêm, dạng muối hydrochloride: 2,5 mg/ml (10 ml);</li>
<li>Viên nén, uống, dạng muối hydrochloride: 1 mg, 2,5 mg, 5 mg, 10 mg.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluphenazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluphenazine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18487</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Fluzinstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-fluzinstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-fluzinstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Fluzinstad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluzinstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluzinstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Fluzinstad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần</strong>: flunarizin (dihydroclorid) 5mg, tá dược vừa đủ 1 viên</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trị đau nửa đầu</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Fluzinstad</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Fluzinstad là gì?</h3>
<p>Fluzinstad được dùng để điều trị dự phòng các cơn <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/dau-nua-dau-nguyen-nhan-va-trieu-chung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/">đau nửa đầu</a> dạng cổ điển (có tiền triệu), đau nửa đầu dạng thông thường (không có tiền triệu) trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp. Ngoài ra, thuốc Fluzinstad còn được dùng để điều trị các triệu chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chong-mat/" href="https://www.vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/chong-mat-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri/">chóng mặt</a> do <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tien-dinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tien-man-kinh-va-man-kinh/">rối loạn hệ tiền đình</a>.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Fluzinstad cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Đối với người cao tuổi (lớn hơn 65 tuổi):</em> dùng 5mg/ngày (1 viên/ngày), duy trì trong 4-8 tuần.</p>
<p><em>Đối với người lớn từ 65 tuổi trở xuống:</em> dùng 10mg/ngày (2 viên/ngày).</p>
<p><em>Đối với <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> suy gan:</em> liều khởi đầu bạn nên dùng là 5mg/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Fluzinstad cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thuốc cho trẻ em trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định</em></p>
<p>Trẻ em từ 12 tuổi trở: bạn cho trẻ dùng 5mg/ngày (1 viên/ngày).</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Fluzinstad như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Fluzinstad đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn dùng Fluzinstad vào buổi tối, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Trong thời gian điều trị, nếu bạn gặp các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hoặc gặp phải các tác dụng ngoài ý muốn thì bạn nên ngưng điều trị. Nếu sau 2 tháng, tình trạng của bạn không có cải thiện đáng kể, bạn sẽ được xem như không đáp ứng với thuốc và cũng nên ngừng điều trị.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Fluzinstad?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp thoáng qua khi bạn dùng thuốc như buồn ngủ nhẹ, mệt mỏi, tăng cân hoặc tăng cảm giác ngon miệng.</p>
<p>Một số tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây có thể xảy ra khi bạn điều trị kéo dài như trầm cảm (đặc biệt có nguy cơ xảy ra ở bệnh nhân nữ có tiền sử trầm cảm), triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run)…</p>
<p>Những tác dụng phụ hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như nóng bỏng trong xương ức, buồn nôn, đau dạ dày, buồn ngủ, lo lắng, tăng tiết sữa, khô miệng, đau cơ, phát ban.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Fluzinstad, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như trầm cảm, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">triệu chứng Parkinson</a> hoặc các rối loạn ngoại tháp khác.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Fluzinstad trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Fluzinstad có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Fluzinstad có thể tương tác với một số sản phẩm như thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc chống co giật.</p>
<p>Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Sargramostim có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Fluzinstad?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Fluzinstad như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Fluzinstad có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Fluzinstad có ở dạng viên nang.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluzinstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluzinstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18490</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Fluvoxamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-fluvoxamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[F]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-fluvoxamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Fluvoxamine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluvoxamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluvoxamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Fluvoxamine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của fluvoxamine là gì?</h3>
<p>Fluvoxamine được sử dụng để điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD). Thuốc giúp giảm việc suy nghĩ liên tục/những suy nghĩ không mong muốn (ám ảnh) và hành vi thực hiện các hành động lặp đi lặp lại (một cách bắt buộc như rửa tay, đếm, kiểm tra) gây rối loạn sinh hoạt hàng ngày. Fluvoxamine được biết đến như một chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI). Thuốc hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng cho chất tự nhiên trong não (serotonin).</p>
<p>Thuốc cũng có thể được sử dụng để điều trị trầm cảm và căng thẳng rối loạn sau chấn thương.</p>
<h3>Bạn nên dùng fluvoxamine như thế nào?</h3>
<p>Dùng thuốc qua đường uống chung với thức ăn hoặc không theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, dùng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ, hoặc hai lần mỗi ngày (một lần vào buổi sáng và một lần trước khi ngủ). Nếu bạn đang uống thuốc này mỗi ngày hai lần với liều lượng không cân bằng thì liều dùng nhiều hơn trong 2 liều nên được uống trước khi đi ngủ.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, khả năng đáp ứng quá trình điều trị, tuổi tác, và các loại thuốc khác mà bạn có thể đang dùng. Hãy nói với bác sĩ và dược sĩ về tất cả các dược phẩm bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa, thuốc không cần toa, và các sản phẩm thảo dược). Ở trẻ em, liều dùng cũng có thể dựa vào tuổi tác và giới tính. Để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc với liều thấp và tăng dần liều lượng. Thực hiện cẩn thận theo hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Không tăng liều, không sử dụng thuốc thường xuyên hơn hoặc dài hơn quy định. Tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện nhanh hơn, và nguy cơ mắc tác dụng phụ sẽ tăng lên. Dùng thuốc đều đặn để có hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, dùng thuốc vào 1 thời điểm nhất định mỗi ngày.</p>
<p>Hãy tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Không ngưng dùng thuốc mà không tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi ngưng dùng thuốc đột ngột. Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng như tính khí thất thường, đau đầu, mệt mỏi, <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> thay đổi, và cảm giác như bị điện giật. Để ngăn chặn những triệu chứng xấu khi ngưng điều trị với thuốc này, bác sĩ có thể giảm liều dần dần. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc tình trạng trở xấu ngay lập tức. Có thể mất đến vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nếu trở nên xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản fluvoxamine như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng fluvoxamine cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rối loạn ám ảnh cưỡng chế</em></p>
<ul>
<li>Liều ban đầu cho viên nang phóng thích tức thời: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.</li>
<li>Liều tối đa: 300 mg mỗi ngày.</li>
<li>Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều ban đầu cho viên nang phóng thích kéo dài: 100 mg mỗi ngày một lần. Fluvoxamine viên nang phóng thích kéo dài nên được dùng chung với thức ăn (hoặc không), dùng 1 liều duy nhất trước khi ngủ.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị trầm cảm: </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng trong vòng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.</li>
<li>Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh hoảng sợ </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: 50 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều duy trì: 100-300 mg mỗi ngày. Liều lượng có thể tăng trong vòng 50 mg mỗi 4-7 ngày, tùy theo sức chịu đựng, cho đến khi đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.</li>
<li>Tổng liều dùng hàng ngày hơn 100 mg nên được chia thành 2 liều. Nếu liều lượng không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc chứng rối loạn nhận thức xã hội</em></p>
<ul>
<li>Liều bắt đầu với viên nang phóng thích kéo dài: 100 mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng fluvoxamine cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em mắc chứng rối loạn cưỡng chế </em></p>
<p>8-11 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều ban đầu với viên nén phóng thích tức thời: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều duy trì: 25-100 mg, uống hai lần một ngày. Liều có thể tăng lên trong 25 mg mỗi 4-7 ngày, nếu có thể dung nạp, tăng liều tối đa là 200 mg mỗi ngày.</li>
<li>Tổng liều hàng ngày hơn 50 mg nên được chia đôi. Nếu hai liều không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.</li>
</ul>
<p>11-17 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu với viên nén phóng thích tức thời: 25 mg uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</li>
<li>Liều duy trì: 25-150 mg, uống hai lần một ngày. Liều có thể tăng lên trong 25 mg mỗi 4-7 ngày, nếu có thể dung nạp, tăng liều tối đa là 200 mg mỗi ngày.</li>
<li>Tổng liều hàng ngày hơn 50 mg nên được chia đôi. Nếu hai liều không bằng nhau, liều nhiều hơn nên được dùng trước khi đi ngủ.</li>
</ul>
<h3>Fluvoxamine có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Fluvoxamine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nang phóng thích chậm 24 giờ, thuốc uống, như maleat: 100 mg, 150 mg.</li>
<li>Viên nén, thuốc uống, như maleat: 25 mg, 50 mg, 100 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng fluvoxamine?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi với bác sĩ như: thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, lo lắng, cơn hoảng loạn, khó ngủ, cảm thấy bồn chồn, dễ bị kích thích, kích động, hung hăng, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hoặc thể chất), tăng chán nản, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.</p>
<p>Hãy liên hệ bác sĩ ngay nếu bạn bị:</p>
<ul>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Thay đổi trọng lượng hoặc chán ăn;</li>
<li>Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường;</li>
<li>Suy nghĩ nhanh, hành vi nguy hiểm, cảm giác hạnh phúc tột độ hay cáu gắt;</li>
<li>Kích động , ảo giác, phản xạ hoạt động quá mức, nôn mửa, tiêu chảy, mất phối hợp, ngất xỉu;</li>
<li>Căng cơ (cứng nhắc), sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run, cảm thấy muốn ngất.</li>
<li>Đau đầu, nói lắp, suy nhược nặng, chuột rút cơ bắp, cảm thấy không đứng vững, thở gấp (có thể ngưng thở).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, tiêu chảy, khí đốt, mất cảm giác ngon miệng;</li>
<li>Đổ nhiều mồ hôi, phát ban da nhẹ;</li>
<li>Chóng mặt, buồn ngủ, suy nhược, ngáp;</li>
<li>Lo âu, khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Khô miệng , đau họng;</li>
<li>Kinh nguyệt nhiều;</li>
<li>Đau cơ;</li>
<li>Giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, xuất tinh bất thường, khó đạt cực khoái;</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng fluvoxamine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng fluvoxamine, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Fluvoxamine, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên nang hoặc viên nén Fluvoxamine phóng thích nhanh. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng alosetron (Lotronex), astemizol (Hismanal), cisapride (Propulsid), pimozide (Orap), ramelteon (Rozerem), terfenadine (Seldane ) ,Tizanidine (Zanaflex), hoặc thioridazine.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng các loại thuốc sau hoặc nếu bạn đã ngừng uống thuốc trong vòng 14 ngày qua: chất ức chế monoamine oxidase (MAO); phenelzine (Nardil), rasagiline (Azilect), selegilin (ELDEPRYL, Emsam, Zelapar), và tranylcypromin (PARNATE). Bác sĩ có thể sẽ không kê fluvoxamine cho bạn. Nếu bạn ngưng dùng fluvoxamine, bạn nên đợi ít nhất 14 ngày trước khi bạn bắt đầu dùng chất ức chế MAO.</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa, vitamin, các chất <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến các thuốc sau đây: Alprazolam (Xanax); thuốc chống đông máu và thuốc chống viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> khác; chẹn beta như metoprolol (Lopressor, Toprol) và propranolol (Inderal, trong Inderide); buspirone (BuSpar); carbamazepine (Tegretol); clopidogrel (Plavix), clozapine (Clozaril); cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE); dextromethorphan (trong thuốc ho); diazepam (Valium); diltiazem (Cardizem); thuốc lợi tiểu; fentanyl (Abstral, Actiq, Fentora, Onsolis, những người khác); haloperidol (Haldol); ketoconazole (Nizoral); lithium; thuốc cho chứng đau nửa đầu như almotriptan (Axert), eletriptan (Relpax), frovatriptan (Frova), naratriptan (Amerge), rizatriptan (Maxalt), sumatriptan (Imitrex), và zolmitriptan (Zomig); methadone (Dolophine, Methadose); mexiletin (Mexitil); metoclopramide; midazolam; omeprazole (Prilosec, Zegerid); thuốc khác trị lo âu, trầm cảm, hoặc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>; phenytoin (Dilantin); sibutramine (Meridia); tacrine (Cognex); theophylline (Theo-Dur); tramadol (Ultram, trong Ultracet); triazolam (Halcion); và quinidine. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ</li>
<li>Nói với bác sĩ của bạn những sản phẩm thảo dược và các chất bổ sung dinh dưỡng mà bạn đang dùng, đặc biệt là các sản phẩm có chứa tryptophan wort và St. John (cây ban).</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn uống rượu, dùng số lượng lớn thức uống có cồn,từng sử dụng ma túy hoặc có tiền sử lạm dụng thuốc. Báo với bác sĩ nếu bạn đang hoặc từng bị động kinh, bệnh tim, bệnh thận, bệnh ở tuyến thượng thận hoặc bệnh gan.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở những tháng cuối của thai kỳ, nếu bạn có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng fluvoxamine, gọi bác sĩ của bạn. Fluvoxamine có thể gây nguy hiểm cho trẻ sơ sinh nếu nó được dùng trong những tháng cuối của thai kỳ.</li>
<li>Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng fluvoxamine.</li>
<li>Thuốc này có thể làm cho bạn buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến kỹ năng phán đoán, suy nghĩ, hay hành động của bạn. Không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.</li>
<li>Rượu có thể gây tăng cơn buồn ngủ gây ra bởi thuốc. Không nên uống rượu trong khi dùng fluvoxamine.</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn sử dụng thuốc lá. Hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.</li>
<li>Fluvoxamine có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp góc đóng (tình trạng các chất lỏng là đột nhiên bị chặn và không thể thoát ra ngoài ở <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> gây áp suất nhanh, tăng áp lực trong mắt có thể dẫn đến mất thị lực). Nói chuyện với bác sĩ về việc thực hiện kiểm tra mắt trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc này. Nếu bạn bị buồn nôn, đau mắt, thay đổi tầm nhìn, như đom đóm mắt (hoa mắt), sưng hay đỏ bên trong hoặc xung quanh mắt, gọi bác sĩ hoặc cấp cứu ngay lập tức.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Fluvoxamine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Methadone, mexiletin, sản phẩm từ St. John (cây ban), theophylline, tramadol, tryptophan (còn gọi là L-tryptophan);</li>
<li>Thuốc chống đông máu – Warfarin, Coumadin, Jantoven;</li>
<li>Thuốc điều trị rối loạn tâm trạng, rối loạn suy nghĩ, hay bệnh tâm thần – như clozapine, lithium, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần;</li>
<li>Thuốc đau nửa đầu, thuốc đau đầu – Sumatriptan, rizatriptan, zolmitriptan và những thuốc khác;</li>
<li>Thuốc an thần – Diazepam, alprazolam, midazolam, triazolam, Valium, Xanax.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới fluvoxamine không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến fluvoxamine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Có tiền sử rối loạn lưỡng cực (bệnh tâm thần kèm chứng cuồng và trầm cảm);</li>
<li>Vấn đề chảy máu ;</li>
<li>Glaucoma (loại góc đóng) ;</li>
<li>Hạ Natri máu (ít natri trong máu) ;</li>
<li>Có tiền sử bệnh Mania (cảm giác phấn chấn);</li>
<li>Có tiền sử bị động kinh (co giật);</li>
<li>Bệnh gan.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluvoxamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Fluvoxamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18489</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
