<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>G</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/g/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/g/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:21:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Ginkgo biloba 120mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ginkgo-biloba-120mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Sep 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ginkgo-biloba-120mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ginkgo biloba 120mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ginkgo-biloba-120mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ginkgo biloba 120mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Ginkgo biloba 120mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần Ginkgo biloba 120mg</h2>



<p>Nguyên liệu: Cao bạch quả 120mg; vitamin B6 2mg; vitamin E 5mg.</p>



<p>Phụ gia: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong, lecithin, BHT, aerosil, gelatin, sorbitol, glycerin, titan dioxyd, ethyl vanillin, brilliant blue FCF, vàng tartrazin, alura red AC, methyl paraben, propyl paraben vừa đủ 1 viên.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng </h2>



<p>Ginkgo biloba 120mg có tác dụng:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Hỗ trợ tăng cường tuần hoàn não, tuần hoàn ngoại vi.</li><li>Hỗ trợ giảm các triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não: đau đầu, rối loạn tiền đình, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung.</li></ul>



<p>Sản phẩm này thích hợp cho:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Người <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thieu-mau-nao-cuc-bo-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thiểu năng tuần hoàn não</a>, người thiểu năng tuần hoàn ngoại vi.</li><li>Người lao động trí óc, làm các công việc cần sự tập trung, học sinh, sinh viên đang ôn thi.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="600" height="600" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Ginkgo-biloba-120mg-1.png" alt="Thuốc Ginkgo biloba 120mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-21474" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Ginkgo-biloba-120mg-1.png 600w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Ginkgo-biloba-120mg-1-420x420.png 420w" sizes="(max-width: 600px) 100vw, 600px" /></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng</h2>



<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng sản phẩm này.</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng Ginkgo biloba 120mg cho người lớn như thế nào?</h3>



<p>Uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng Ginkgo biloba 120mg cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Không dùng sản phẩm này cho trẻ dưới 12 tuổi. Trẻ trên 12 tuổi dùng liều tương tự như người lớn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên dùng Ginkgo biloba 120mg như thế nào?</h3>



<p>Bạn nên dùng sản phẩm theo đúng hướng dẫn trên nhãn. Ginkgo biloba có thể dùng cho người bị tiểu đường.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều, hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Ginkgo biloba 120mg có những tác dụng phụ nào?</h3>



<p>Vẫn chưa ghi nhận có bất cứ trường hợp nào gặp phải tác dụng phụ của sản phẩm này. Nếu bạn có bất cứ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng, hãy báo ngay cho bác sĩ biết. Cơ địa mỗi người không giống nhau. Tốt nhất là bạn hãy tham khảo để biết thêm thông tin chi tiết.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi sử dụng</h2>



<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng sản phẩm này cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và người đang mắc các chứng chảy máu.</p>



<p>Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh, kết quả sử dụng sản phẩm tùy thuộc cơ địa của từng người.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Ginkgo biloba 120mg có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>



<p>Hiện tại, chưa có trường hợp nào được ghi nhận về tương tác giữa sản phẩm Ginkgo biloba 120mg với các loại thuốc điều trị. Khi bạn kết hợp sử dụng Ginkgo biloba 120mg với các loại thuốc khác thì nên uống cách nhau 2 giờ để có hiệu quả tốt nhất.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Ginkgo biloba 120mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ginkgo biloba 120mg có nguồn gốc từ tự nhiên nên không tương tác với thực phẩm, đồ uống nào.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản sản phẩm Ginkgo biloba 120mg </h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản sản phẩm Ginkgo biloba 120mg như thế nào?</h3>



<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng. Thời hạn sử dụng là 3 năm kể từ ngày sản xuất.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế của Ginkgo biloba 120mg </h2>



<h3 class="wp-block-heading">Ginkgo biloba 120mg có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>



<p>Sản phẩm này được đóng gói dưới dạng viên nang.</p>



<p>Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.</p>



<p>không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow"><p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p><p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ginkgo-biloba-120mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ginkgo biloba 120mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18500</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gliatilin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gliatilin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gliatilin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gliatilin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gliatilin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gliatilin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gliatilin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần: </strong>choline alfoscerate 400mg ở dạng viên nang và choline alfoscerate 1g cho 1 ống 4ml dạng tiêm</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc hướng thần kinh; thuốc bổ thần kinh</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Gliatilin</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Gliatilin là gì?</h3>
<p>Gliatilin được chỉ định điều trị một số trường hợp như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/">đột quỵ</a> cấp hoặc phục hồi chức năng sau đột quỵ, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chan-thuong-so-nao/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chan-thuong-so-nao/">chấn thương sọ não</a> trong cơn cấp hoặc phục hồi chức năng sau chấn thương sọ não và sau phẫu thuật thần kinh, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/sa-sut-tri-tue/" href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-sau-dot-quy/">sa sút trí tuệ</a> (suy giảm trí nhớ, thờ ơ, mất định hướng), thiểu năng não bộ, hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, nhức đầu, chóng mặt.</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc Gliatilin còn được dùng trong trường hợp giảm hoạt động và vận động, giảm sút sự tập trung, bệnh mạch máu não, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/alzheimer/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tam-than/">bệnh Alzheimer</a>, lú lẫn.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Gliatilin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong><em>Dạng uống</em></strong></p>
<p>Bạn dùng 2-3 lần/ngày, mỗi lần 1 viên, dùng trong 4 tuần.</p>
<p><strong><em>Dạng tiêm</em></strong></p>
<p>Bác sĩ sẽ tiêm cho bạn 1-2 ống mỗi ngày trong 4 tuần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Gliatilin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Chưa có thông tin về việc dùng Gliatilin cho trẻ em, bạn hãy tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Gliatilin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Gliatilin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Đối với thuốc Gliatilin ở dạng viên nang, bạn dùng theo đường uống và uống thuốc trước bữa ăn. Đối với thuốc Gliatilin ở dạng dung dịch tiêm, bác sĩ sẽ tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho bạn.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Gliatilin?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc Gliatilin như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">buồn nôn</a>, phát ban, nổi mề đay, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tieu-hoa/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">rối loạn tiêu hóa</a>.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Gliatilin, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Gliatilin trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Thuốc Gliatilin chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai. Do đó, bạn nên thông báo với bác sĩ trước khi dùng thuốc.</p>
<p>Chưa có thông tin liệu Gliatilin có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Gliatilin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Gliatilin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Gliatilin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Gliatilin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Gliatilin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Gliatilin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Gliatilin có ở các dạng như sau:</p>
<ul>
<li>Viên nang</li>
<li>Dung dịch tiêm</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gliatilin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gliatilin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18501</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gas-X®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gas-x-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gas-x-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gas-X® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gas-x-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gas-X®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gas-X® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: simethicone</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi; kháng viêm</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Alka-Seltzer Anti-Gas®, Bicarsim®, Bicarsim Forte®, Gas Aide®, Gas Free Extra Strength®, Gas-X®, Infantaire Gas Relief®, Little Tummys®, Mi-Acid Gas Relief®, Mylanta Gas Maximum Strength®, Mytab Gas®, Phazyme®, SimePed®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Gas-X® là gì?</h3>
<p>Thuốc Gas-X® có tác dụng xử lý và kiểm soát áp suất khí.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Gas-X® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng 1-2 viên/lần sau bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ;</li>
<li>Bạn không nên dùng quá 4 viên/24 giờ trừ khi có sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Gas-X® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Gas-X® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.<strong> </strong></p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Gas-X®?</h3>
<p>Khi dùng thuốc Gas-X® bạn có thể dị ứng như: phát ban, ngứa, khó thở, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Gas-X®,bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Gas-X®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Gas-X® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Gas-X® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Gas-X® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Gas-X® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Gas-X®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Gas-X® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Gas-X® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Gas-X® có dạng viên nén và hàm lượng là 125mg.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gas-x-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gas-X®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18494</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gemfibrozil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gemfibrozil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gemfibrozil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gemfibrozil là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gemfibrozil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gemfibrozil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gemfibrozil là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của gemfibrozil là gì?</h3>
<p>Gemfibrozil được dùng cùng với chế độ ăn kiêng hợp lý để giúp giảm lượng chất béo (triglycerides) và làm tăng các cholesterol “tốt” (HDL) trong máu. Thuốc còn có thể giúp làm giảm các cholesterol “xấu” (LDL). Gemfibrozil thuộc một nhóm thuốc có tên gọi là “fibrate.” Thuốc tác động bằng cách làm giảm lượng chất béo sản xuất bởi gan. Việc làm giảm triglycerides ở những người có lượng triglyceride máu cao cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tuyến tụy. Tuy nhiên, gemfibrozil có thể không làm giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim hoặc đột quỵ. Nói chuyện với <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về các nguy cơ và lợi ích của gemfibrozil.</p>
<p>Ngoài việc ăn kiêng hợp lý (như chế độ ăn kiêng ít cholesterol/ít béo), các thay đổi trong lối sống khác có thể giúp thuốc hoạt động tốt hơn bao gồm: tập thể dục, uống ít rượu bia, giảm cân nếu thừa cân, và ngưng hút thuốc.</p>
<h3>Bạn nên dùng gemfibrozil như thế nào?</h3>
<p>Dùng thuốc đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 lần/ngày (30 phút trước bữa sáng và bữa tối).</p>
<p>Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng của cơ thể đối với điều trị.</p>
<p>Nếu bạn cũng đang dùng một số loại thuốc khác để làm giảm lượng cholesterol (như nhóm thuốc resins gắn kết acid mật ví dụ: cholestyramine hoặc colestipol), dùng gemfibrozil ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 4 – 6 giờ sau khi dùng các thuốc này. Các thuốc này có thể tương tác với gemfibrozil, ngăn chặn sự hấp thụ toàn phần.</p>
<p>Dùng thuốc đều đặn đầy đủ để có được đầy đủ lợi ích của thuốc. Đễ dễ nhớ nên nhớ uống vào cùng giờ mỗi ngày. Quan trọng là bạn vẫn tiếp tục dùng thuốc cho dù bạn có thấy khỏe hơn. Đa số người có lượng cholesterol/triglycerides cao không cảm thấy mình đang có bệnh gì cả.</p>
<p>Hãy tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn kiêng và luyện tập. Có thể mất đến 3 tháng để bạn có thể thấy được công dụng hoàn toàn của thuốc.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản gemfibrozil như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng thông tin đ</strong><strong>ượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p không th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuyên c</strong><strong>ủ</strong><strong>a các chuyên viên y t</strong><strong>ế</strong><strong>. Hãy luôn tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o ý ki</strong><strong>ế</strong><strong>n bác sĩ ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c sĩ tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh dùng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c</strong><strong>.</strong></p>
<h3>Liều dùng gemfibrozil cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Li</em><em>ề</em><em>u dùng thông th</em><em>ườ</em><em>ng dùng cho ng</em><em>ườ</em><em>i l</em><em>ớ</em><em>n mắc bệnh tăng m</em><em>ỡ</em><em> trong máu</em></p>
<ul>
<li>600 mg đường uống 2 lần/ngày, 30 phút trước bữa sáng và bữa tố</li>
</ul>
<h3>Liều dùng gemfibrozil cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Gemfibrozil có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Gemfibrozil có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén, thuốc uống: 600 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào từ gemfibrozil?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Gọi bác sĩ nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào dưới đây:</p>
<ul>
<li>Đau nhói ở bụng trên của bạn (đặc biệt là sau khi ăn);</li>
<li>Vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>);</li>
<li>Mờ mắt, đau mắt, hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;</li>
<li>Đau hoặc rát khi đi tiểu;</li>
<li>Đau, căng, hoặc nhược cơ không rõ lý do đặc biệt là nếu bạn cũng bị sốt, mệt mỏi bất thường, và nước tiểu sẫm màu;</li>
<li>Da nhợt nhạt, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, tim đập nhanh, khó tập trung, các chấm nhỏ như đầu kim màu tím hoặc đỏ dưới da.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau dạ dày;</li>
<li>Đau dạ dày nhẹ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;</li>
<li>Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ;</li>
<li>Đau khớp hoặc cơ nhẹ;</li>
<li>Mất hứng thú quan hệ <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, liệt dương, khó đạt cực khoái;</li>
<li>Cảm giác tê hoặc ngứa ran;</li>
<li>Các triệu chứng cảm cúm như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họ</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng gemfibrozil bạn cần biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng gemfibrozil, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dị ứng với Gemfibrozil, bất kỳ thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong gemcitabine.</li>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng Simvastatin (Zocor) hoặc Repaglinide (Prandin, trong Prandimet). Bác sĩ có thể bảo bạn ngưng dùng Gemfibrozil trong khi đang dùng một hoặc cả 2 thuốc trên.</li>
<li>Báo cho bác sĩ và dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm bổ sung, và thảo dược. Đặc biệt là: thuốc chống đông như Warfarin (Coumadin); các thuốc hạ cholesterol (statin) như Atorvastatin (Lipitor), Fluvastatin (Lescol), Lovastatin (Mevacor), và Pravastatin (Pravachol); và Colchicine (Colcrys). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận để tìm tác dụng phụ.</li>
<li>Nếu bạn đang dùng Colestipol, dùng thuốc thuốc này 2 giờ sau hoặc 2 trước khi dùng Gemfibrozil.</li>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh thận, gan, hoặc bệnh túi mật. Bác sĩ có thể bảo bạn ngưng dùng gemfibrozil.</li>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai khi đang dùng gemfibrozil, hãy gọi cho bác sĩ.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ.</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Gemfibrozil có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ..</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:</p>
<ul>
<li>Repaglinide;</li>
</ul>
<p>Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Atorvastatin;</li>
<li>Bexarotene;</li>
<li>Cerivastatin;</li>
<li>Colchicine;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Eltrombopag;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Ezetimibe;</li>
<li>Fluvastatin;</li>
<li>Imatinib;</li>
<li>Lovastatin;</li>
<li>Pitavastatin;</li>
<li>Pravastatin;</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Dicumarol;</li>
<li>Glyburide;</li>
<li>Loperamide;</li>
<li>Lopinavir;</li>
<li>Montelukast;</li>
<li>Pioglitazone;</li>
<li>Rosiglitazone;</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới gemfibrozil không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gemfibrozil?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Tiểu đường;</li>
<li>Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém) – Dùng thận trọng. Có thể làm cho các tác dụng phụ trở nên nặng hơn.</li>
<li>Bệnh túi mật;</li>
<li>Bệnh thận, nặng;</li>
<li>Bệnh gan (bao gồm cả xơ gan) – Không nên dùng cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> với các tình trạng này.</li>
<li>Đau, căng, hoặc yếu cơ, có tiền sử – Dùng thận trọng. Có thể làm cho các tình trạng này tệ hơn.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Triệu chứng quá liều bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau thắt dạ dày;</li>
<li>Tiêu chảy;</li>
<li>Đau cơ và khớp;</li>
<li>Buồn nôn;</li>
<li>Nôn mửa.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gemfibrozil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gemfibrozil: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18496</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gelatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gelatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gelatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gelatin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gelatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gelatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gelatin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Gelatin là gì?</h2>
<h3>Tác dụng của gelatin</h3>
<p>Gelatin là một loại bột được dùng để giảm cân và điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xuong-khop/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/">viêm xương khớp</a>, viêm khớp dạng thấp và xương giòn (<a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a>). Một số người còn dùng bột gelatin này để làm khỏe xương, khớp, và móng tay. Gelatin còn được dùng để cải thiện tình trạng sức khỏe ở tóc và để rút ngắn phục các chấn thương liên quan đến thể dục, thể thao.</p>
<h3>Bạn nên dùng gelatin như thế nào?</h3>
<p>Để điều trị bệnh, bạn nên dùng gelatin theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng điều trị của bạn.</p>
<p>Không được tự ý ngừng, thay đổi liều lượng gelatin mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Báo với bác sĩ nếu tình trạng của bạn không thuyên giảm hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản bột gelatin như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng Gelatin</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng thông tin đ</strong><strong>ượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p không th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuyên c</strong><strong>ủ</strong><strong>a các chuyên viên y t</strong><strong>ế</strong><strong>. Hãy luôn tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o ý ki</strong><strong>ế</strong><strong>n bác sĩ ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c sĩ tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh dùng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c.</strong></p>
<h3>Liều dùng gelatin cho người lớn là gì?</h3>
<p><strong>Đường tĩnh mạch</strong></p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn d</em><em>ùng nh</em><em>ư</em><em> thu</em><em>ố</em><em>c làm tăng th</em><em>ể</em><em> tích huy</em><em>ế</em><em>t t</em><em>ươ</em><em>ng</em> <em>trong tình trạng s</em><em>ố</em><em>c giảm thể tích</em></p>
<p>Dạng gelatin succinylated nồng độ 4% trong nước dùng để tiêm:</p>
<ul>
<li>Liều lượng và tốc độ truyền phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Có thể truyền nhanh (500 ml trong 5 – 10 phút) ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mất máu cấp tính cho đến khi dấu hiệu giảm thể tích máu được khỏ</li>
</ul>
<p><strong>Ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a></strong></p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn </em><em>nh</em><em>ư</em><em> thu</em><em>ố</em><em>c c</em><em>ầ</em><em>m máu</em></p>
<p>Miếng gạc nén vô trùng:</p>
<ul>
<li>Cắt miếng gạc theo ý muốn và đè trực tiếp lên vùng chảy máu, dù khô hoặc đã bão hòa bằng dung dịch <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> vô trùng.</li>
<li>Miếng gạc có thể để lâu trên vùng chảy máu, nếu cần thiế Có thể được dùng kèm thrombin hoặc không, để tăng cường sự cầm máu.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng gelatin cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Gelatin có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Bên cạnh dạng bột dùng trong chế biến thực phẩm, gelatin còn có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Gelafundin: 500 ml.</li>
<li>Gelfoam® Plus được cung cấp như một bộ kit y tế để tiện dùng, có chứa miếng gạc vô trùng Gelfoam®, bột khô Thrombin (Human), dung dịch Saline (0.9% Tiêm Sodium Chloride USP) và ống tiêm 10 ml vô trùng kèm kim tiêm.</li>
<li>Tấm phim vô trùng Gelfilm và phim dùng cho <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> vô trùng Gelfilm là các tấm phim gelatin có thể được hấp thụ vào niêm mạc với bề dày hấp thu khoảng 0.075 mm, được thiết kế để dùng như một mô cấy gelatin có thể hấp thụ được khi thực hiện phẫu thuật thần kinh và ngực và phẫu thuật mắt.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ Gelatin</h2>
<h3>Bạn có thể gặp các tác dụng phụ nào từ gelatin?</h3>
<p>Bột gelatin trong thực phẩm là an toàn đối với hầu hết người và có thể an toàn ở lượng lớn hơn khi dùng trong thuốc. Có một số bằng chứng cho thấy gelatin ở liều lên đến 10 gram mỗi ngày có thể được sử dụng một cách an toàn lên đến 6 tháng.</p>
<p>Gelatin có thể gây ra mùi vị khó chịu, cảm giác nặng nề trong dạ dày, đầy hơi, ợ nóng và ợ hơi. Gelatin có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số người.</p>
<p>Có một số mối lo ngại về độ an toàn của bột gelatin do nó bắt nguồn từ động vật. Một số người lo lằng rằng quy trình sản xuất không an toàn có thể dẫn đến làm ô nhiễm sản phẩm gelatin với các mô của động vật mang bệnh bao gồm cả các mô có thể truyền bệnh bò điên (bovine spongiform encephalopathy – BSE). Mặc dù nguy cơ này có thể thấp, nhiều chuyên gia vẫn khuyên không nên dùng các thực phẩm bổ sung có nguồn gốc từ động vật như gelatin.</p>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng Gelatin</h2>
<h3>Trước khi dùng gelatin bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng gelatin, báo cho bác sĩ biết nếu bạn có:</p>
<ul>
<li>Suy gan;</li>
<li>Suy tim nặng;</li>
<li>Rối loạn chảy máu hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/">suy thận</a>;</li>
<li>Báo với bác sĩ những loại thuốc bạn đang dùng;</li>
<li>Dị ứng với gelatin.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Gelatin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ..</p>
<ul>
<li>Gelatin có thể gây tụt huyết áp cấp tính khi dùng với các chất ức chế men chuyển angiotensin ACE.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới gelatin không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gelatin?</h3>
<p>Một số tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến công dụng của thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Suy thận;</li>
<li>Xuất huyết;</li>
<li>Bệnh gan mãn tính.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều khi dùng Gelatin</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ sẽ tiêm gelatin cho bạn nên trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gelatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gelatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18495</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Giải độc gan Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-giai-doc-gan-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-giai-doc-gan-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giải độc gan Tuệ Linh là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-giai-doc-gan-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Giải độc gan Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Giải độc gan Tuệ Linh là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> cà gai leo, mật nhân</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Thực phẩm chức năng và các liệu pháp bổ trợ</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Giải độc gan Tuệ Linh.</p>
<h2>Tác dụng của Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Tác dụng của sản phẩm Giải độc gan Tuệ Linh là gì?</h3>
<p>Giải độc gan Tuệ Linh kết hợp từ hai nguyên liệu quý cà gai leo và mật nhân, có tác dụng:</p>
<ul>
<li>Hỗ trợ điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-gan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-gan-sieu-vi-b-man-tinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm gan</a> do virus, đặc biệt là nhiễm virus B mạn tính thể hoạt động</li>
<li>Giúp tăng cường chức năng giải độc gan, giúp bảo vệ và phục hồi tế bào gan</li>
<li>Làm giảm men gan</li>
<li>Giúp làm chậm sự phát triển của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/viem-gan/benh-xo-gan-nguyen-nhan-va-trieu-chung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan-va-bien-chung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">xơ gan</a></li>
<li>Tăng cường hệ thống miễn dịch cơ thể</li>
</ul>
<h2>Đối tượng sử dụng Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Những ai có thể sử dụng được Giải độc gan Tuệ Linh?</h3>
<ul>
<li>Người bị suy giảm chức năng gan do viêm gan do virus, viêm gan B mạn tính, xơ gan.</li>
<li>Người bị men gan cao.</li>
<li>Người uống rượu bia nhiều.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng sản phẩm Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng của thực phẩm chức năng Giải độc gan Tuệ Linh</h3>
<p>Hỗ trợ điều trị viêm gan do virus, xơ gan: ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên.</p>
<p>Hỗ trợ điều trị men gan tăng cao, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/noi-me-day/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-may-day-man-tinh-chronic-urticaria/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mề đay</a>, mẩn ngứa do gan: ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 viên.</p>
<p>Giải độc rượu: uống 6 viên trước khi uống rượu và 6 viên sau khi uống rượu.</p>
<p>Bảo vệ gan, tăng khả năng giải độc, ngăn ngừa xơ gan: uống 1–2 viên/lần, ngày uống 2 lần.</p>
<h2>Cách dùng Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Bạn nên dùng sản phẩm Giải độc gan Tuệ Linh như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống Giải độc gan Tuệ Linh sau khi ăn, sử dụng liên tục trong 1 năm để hỗ trợ điều trị viêm gan do virus, xơ gan. Nếu xét nghiệm thấy nồng độ virus giảm xuống, bạn có thể tiếp tục dùng cho đến khi kết quả xét nghiệm HbsAg âm tính.</p>
<p>Trường hợp hỗ trợ điều trị men gan cao, mề đay, mẩn ngứa do gan, bạn nên uống sản phẩm đến khi làm xét nghiệm men gan hoặc hết mẩn ngứa (khoảng 20–30 ngày).</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi sử dụng Giải độc gan Tuệ Linh?</h3>
<p>Cho tới nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa phát hiện tác dụng phụ nào đáng kể ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đã sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Giải độc gan Tuệ Linh.</p>
<h2>Tương tác khi dùng Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Giải độc gan Tuệ Linh có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thực phẩm chức năng Giải độc gan Tuệ Linh có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Giải độc gan Tuệ Linh có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Giải độc gan Tuệ Linh?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản sản phẩm Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Giải độc gan Tuệ Linh như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.</p>
<h2>Dạng bào chế của Giải độc gan Tuệ Linh</h2>
<h3>Giải độc gan Tuệ Linh có dạng bào chế và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Giải độc gan Tuệ Linh được sản xuất dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng các hoạt chất như sau:</p>
<ul>
<li>Cà gai leo: 250mg</li>
<li>Mật nhân: 250mg</li>
</ul>
<p>Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-giai-doc-gan-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Giải độc gan Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18498</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gentamicin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gentamicin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gentamicin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gentamicin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gentamicin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gentamicin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gentamicin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: Thuốc kháng khuẩn; khử trùng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>/Thuốc kháng sinh dùng tại chỗ/ Aminoglycosid / Thuốc kháng khuẩn; khử trùng tai</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của gentamicin là gì?</h3>
<p>Thuốc này dùng để ngăn ngừa hoặc điều trị nhiều loại bệnh nhiễm do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>. Gentamicin thuộc một nhóm thuốc gọi là <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-khang-sinh-aminoglycoside/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-su-dung-khang-sinh-trong-benh-ly-tiet-nieu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">kháng sinh aminoglycoside</a>. Thuốc tác động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.</p>
<h3>Bạn nên dùng gentamicin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này được tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường mỗi 8 giờ. Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng, và khả năng đáp ứng của cơ thể đối với điều trị. Các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm (như chức năng thận, nồng độ thuốc trong máu) có thể được tiến hành để giúp xác định liều tốt nhất cho tình trạng của bạn.</p>
<p>Nếu bạn được chỉ định tự dùng thuốc này ở nhà, hãy tuân theo mọi sự chỉ dẫn về cách pha chế và cách dùng thuốc từ chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe của bạn. Trước khi sử dụng, hãy cẩn thận kiểm tra thuốc bằng mắt thường để xem có thuốc có cặn hay thuốc có đổi màu hay không.</p>
<p>Các kháng sinh hoạt động tốt nhất khi nồng độ thuốc trong cơ thể được giữ ổn định. Bạn không nên bỏ lỡ liều nào. Vì thế, hãy uống thuốc cách giờ đều nhau.</p>
<p>Tiếp tục dùng thuốc cho đến hết, kể cả khi các triệu chứng sớm biến mất sau vài ngày. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có thể cho phép vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm trùng tái phát.</p>
<p>Báo cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn trầm trọng hơn hoặc kéo dài hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản gentamicin như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Nh</strong><strong>ữ</strong><strong>ng thông tin đ</strong><strong>ượ</strong><strong>c cung c</strong><strong>ấ</strong><strong>p không th</strong><strong>ể</strong><strong> thay th</strong><strong>ế</strong><strong> cho l</strong><strong>ờ</strong><strong>i khuyên c</strong><strong>ủ</strong><strong>a các chuyên viên y t</strong><strong>ế</strong><strong>. Hãy luôn tham kh</strong><strong>ả</strong><strong>o ý ki</strong><strong>ế</strong><strong>n bác sĩ ho</strong><strong>ặ</strong><strong>c d</strong><strong>ượ</strong><strong>c sĩ tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi quy</strong><strong>ế</strong><strong>t đ</strong><strong>ị</strong><strong>nh dùng thu</strong><strong>ố</strong><strong>c</strong><strong>.</strong></p>
<h3>Liều dùng gentamicin cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh n</em><em>hiễm khuẩn</em></p>
<ul>
<li>5 đến 2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1 – 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 – 7 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn </em><em>phòng ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-noi-tam-mac-nhiem-trung-ban-cap/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-noi-tam-mac-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm nội tâm mạc do vi khuẩn</a></em></p>
<ul>
<li>5 mg/kg (tối đa 120 mg) truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần trong vòng 30 phút bắt đầu quy trình điều trị.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh n</em><em>hiễm trùng do vi khuẩn</em></p>
<ul>
<li>5 – 2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1 – 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 – 7 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>Brucella</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>phỏng – ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a></em></p>
<ul>
<li>2 – 2.5 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh x</em><em>ơ nang</em></p>
<ul>
<li>5 – 10 mg/kg/ngày chia thành 2 – 4 liều bằng nhau.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh v</em><em>iêm nội mạc tử cung</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.5 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh g</em><em>iảm bạch cầu trong sốt</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh n</em><em>hiễm trùng ổ bụng</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-nao/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh </a></em><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-nao/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-viem-mang-nao-mu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><em>viêm não</em></a></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>viêm xương tủy</em></p>
<ul>
<li>5 đến 2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1 – 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 – 7 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>viêm vùng chậu</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.5 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em><em> sưng màng bụng</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh d</em><em>ịch hạch</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh v</em><em>iêm phổi</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh v</em><em>iêm <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a></em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh n</em><em>hiễm trùng da hoặc mô mềm</em></p>
<ul>
<li>5 đến 2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1 – 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 – 7 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn d</em><em>ự phòng phẫu thuật</em></p>
<ul>
<li>5 – 2 mg/kg (tối đa 120 mg) truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần vào lúc gây mê.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>nhiễm bệnh từ động vật gặm nhấm</em></p>
<ul>
<li>5 đến 2 mg/kg liều nạp, sau đó là 1 – 1.7 mg/kg tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ hoặc 5 – 7 mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng gentamicin cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường dùng cho trẻ em mắc bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn</em></p>
<ul>
<li>0 – 4 tuần, cân nặng lúc sinh nhỏ hơn 1200 g: 2.5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 18 – 24 giờ.</li>
<li>0 – 1 tuần, cân nặng lúc sinh trên 1200 g: 2.5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 12 giờ.</li>
<li>1 – 4 tuần, cân nặng lúc sinh từ 1200 đến 2000 g: 2.5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 – 12 giờ.</li>
<li>1 – 4 tuần, cân nặng lúc sinh trên 2000 g: 2.5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ.</li>
<li>Trên 1 tháng: 1 đến 2.5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dùng cho trẻ em phòng ngừa viêm nội tâm mạc do vi khuẩn</em></p>
<ul>
<li>5 mg/kg truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần trong vòng 30 phút sau khi bắt đầu quy trình.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dùng cho trẻ em dự phòng phẫu thuật</em></p>
<ul>
<li>2 mg/kg (tối đa 120 mg) truyền tĩnh mạch 1 lần vào lúc gây mê.</li>
</ul>
<h3>Gentamicin có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Gentamicin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<p>Dung dịch, thuốc tiêm:</p>
<ul>
<li>Gentamicin 60mg (50 ml đơn vị);</li>
<li>Gentamicin 80mg (50 ml, 100 mL đơn vị);</li>
<li>Gentamicin 100mg (50 ml, 100 mL đơn vị);</li>
<li>Gentamicin 120mg (100 ml đơn vị).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp các tác dụng phụ nào từ gentamicin?</h3>
<p>Các tác dụng phụ phổ biến bao gồm: buồn nôn, nôn mửa, đau bao tử, hoặc mất cảm giác thèm ăn. Đau/ngứa/mẩn đỏ ở vùng bị tiêm có thể xảy ra không thường xuyên. Thuốc này có thể gây ra các vấn đề về thận nghiêm trọng và tổn thương thần kinh, dẫn đến việc mất thính giác vĩnh viễn và các vấn đề thăng bằng. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn để ý thấy các âm thanh rung/âm ĩ trong tai, mất thính giác, chóng mặt, hoặc lượng nước tiểu giảm bất thường.</p>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Bạn cần biết những gì trước khi dùng gentamicin?</h3>
<p>Trước khi nhận gentamicin, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn dị ứng với amikacin (Amikin), gentamicin, kanamycin (Kantrex), neomycin, netilmicin (Netromycin), streptomycin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/tobramycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tobramycin </a>(Nebcin), hoặc bất kỳ thuốc nào khác.</li>
<li>Báo cho bác sĩ và dược sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng như thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm bổ sung, và thảo dượ Đặc biệt là thuốc lợi tiểu, cisplatin (Platinol), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/amphotericin-b/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amphotericin-b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">amphotericin </a>(Amphotec, Fungizone), các kháng sinh khác.</li>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc từng có bệnh thận, chóng mặt, mất thính giác, ù tai, nhược cơ hoặc bệnh Parkinson.</li>
<li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang hoặc dự định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn mang thai trong khi dùng gentamicin, hãy gọi bác sĩ. Gentamicin có thể gây hại cho thai.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Gentamicin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:</p>
<ul>
<li>Amifampridine. Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.</li>
</ul>
<ul>
<li>Alcuronium;</li>
<li>Atracurium;</li>
<li>Cidofovir;</li>
<li>Cisatracurium;</li>
<li>Colistimethate Sodium;</li>
<li>Decamethonium;</li>
<li>Doxacurium;</li>
<li>Axit Ethacrynic;</li>
<li>Fazadinium;</li>
<li>Furosemide;</li>
<li>Gallamine;</li>
<li>Hexafluorenium;</li>
<li>Lysine;</li>
<li>Metocurine;</li>
<li>Mivacurium;</li>
<li>Pancuronium;</li>
<li>Pipecuronium;</li>
<li>Rapacuronium;</li>
<li>Rocuronium;</li>
<li>Succinylcholine;</li>
<li>Tacrolimus;</li>
<li>Tubocurarine;</li>
<li>Vancomycin;</li>
<li>Vecuronium;</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Indomethacin;</li>
<li>Methoxyflurane;</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới gentamicin không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến gentamicin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Hen suyễn;</li>
<li>Dị ứng Sulfite, có tiền sử – Thuốc này có chứa sodium metabisulfite có thể gây ra phản ứng dị ứng nếu bạn có các tình trạng này.</li>
<li>Hạ canxi máu;</li>
<li>Hạ kali máu;</li>
<li>Magiê trong máu thấp. Nên được chữa trước khi dùng thuốc này. Nếu các tình trạng này không được chữa, thuốc này có thể gia tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng.</li>
<li>Bệnh thận. Dùng thận trọng. Tác dụng có thể gia tăng do quá trình đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn.</li>
<li>Bệnh thận, nặng;</li>
<li>Các vấn đề về cơ;</li>
<li>Nhược cơ nặng;</li>
<li>Các vấn đề về thần kinh. Dùng thận trọ Có thể làm cho các tình trạng này tệ hơn.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gentamicin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gentamicin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18497</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Giảo cổ lam Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-giao-co-lam-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-giao-co-lam-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Giảo cổ lam Tuệ Linh là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-giao-co-lam-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Giảo cổ lam Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Giảo cổ lam Tuệ Linh là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Cao khô Giảo cổ lam</p>
<p><strong>Tên thương hiệu:</strong> Giảo cổ lam Tuệ Linh</p>
<h2>Tác dụng của Giảo cổ lam Tuệ Linh</h2>
<h3>Tác dụng của sản phẩm Giảo cổ lam Tuệ Linh là gì?</h3>
<p>Giảo cổ lam là một trong những dược liệu cổ quý hiếm được biết đến với rất nhiều tác dụng trong y học. Dược liệu này đã được sử dụng từ rất lâu đời ở các nước như Nhật Bản, Ấn Độ, Triều Tiên, đặc biệt là Trung Quốc.</p>
<p>Giảo cổ lam được tin dùng với các tác dụng sau:</p>
<ul>
<li>Ba chống: chống u, chống lão hóa, chống mệt mỏi</li>
<li>Ba giảm: giảm béo, giảm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/suc-khoe-tinh-than/10-nguyen-nhan-chinh-khien-ban-cang-thang-stress/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-lo-au-lan-toa-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">căng thẳng</a>, giảm nám sạm <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a></li>
<li>Năm tốt: ăn ngủ tốt, tiêu hóa tốt, da dẻ tốt, sức khỏe tốt và giúp tỉnh táo</li>
</ul>
<p>Công dụng từ sản phẩm giảo cổ lam mang lại bao gồm:</p>
<ul>
<li>Giúp hạ mỡ máu, giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu; làm hạ huyết áp, phòng ngừa các biến chứng về tim mạch; hỗ trợ điều trị bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/mo-mau-cao-mau-nhiem-mo/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mỡ máu cao</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/cao-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cao huyết áp</a></li>
<li>Giúp hạ đường huyết và phòng ngừa các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/bien-chung-benh-tieu-duong-tang-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/bien-chung-mach-mau-nho-do-benh-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">biến chứng của bệnh đái tháo đường</a>; hỗ trợ điều trị bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 2</a></li>
<li>Tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ điều trị đau đầu, hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chóng mặt; giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc</li>
<li>Tăng khả năng làm việc, giảm căng thẳng, mệt mỏi</li>
</ul>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng bất kỳ sản phẩm (thuốc hay thực phẩm chức năng) nào.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Giảo cổ lam Tuệ Linh cho người lớn như thế nào?</h3>
</p>
<p><em>Viên uống:</em></p>
<ul>
<li>Uống để hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu, tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch: uống 3 viên/lần, ngày uống 2 lần.</li>
<li>Uống để nâng cao sức khỏe, hạn chế lão hóa: uống 2 viên/lần, ngày uống 2 lần.</li>
</ul>
<p><em>Trà giảo cổ lam:</em></p>
<ul>
<li>Ngày uống 2–4 gói.</li>
<li>Người đang có bệnh (huyết áp cao, mỡ máu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/tai-sao-dai-thao-duong-gay-benh-suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường</a>) có thể uống 4–6 gói/ngày (hoặc kết hợp sử dụng với viên uống giảo cổ lam).</li>
</ul>
<h3>Liều dùng giảo cổ lam cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Không khuyến cáo dùng sản phẩm này cho trẻ em dưới 6 tuổi.</p>
<h2>Cách dùng giảo cổ lam</h2>
<h3>Bạn nên dùng sản phẩm Giảo cổ lam Tuệ Linh như thế nào?</h3>
</p>
<p>Đối với viên uống, bạn nên uống sau bữa ăn.</p>
<p>Khi dùng sản phẩm trà, bạn cho trà vào cốc rồi hãm bằng nước sôi, nên uống vào buổi sáng hoặc đầu giờ chiều.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Chưa thấy có báo cáo về trường hợp dùng sản phẩm này quá liều. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của giảo cổ lam</h2>
<h3>Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi dùng sản phẩm giảo cổ lam?</h3>
<p>Hiện nay, chưa có báo cáo về những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng sản phẩm này. Nếu bạn thấy những tác dụng không mong muốn trong khi dùng, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng sản phẩm</h2>
<h3>Trước khi dùng giảo cổ lam, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
</p>
<p>Những đối tượng có thể sử dụng giảo cổ lam là:</p>
<ul>
<li><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> mỡ máu, tăng huyết áp, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> tuýp 2</li>
<li>Bệnh nhân mệt mỏi, căng thẳng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tam-ly/chung-kho-ngu-la-do-dau-va-lam-sao-de-chua-tri-no/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">khó ngủ</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tam-ly/dau-dau-sau-gay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-dau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đau đầu</a>, hoa mắt, chóng mặt</li>
</ul>
<p>Không sử dụng sản phẩm này cho người đang dùng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/thuoc-chong-thai-ghep-ban-da-biet-tac-dung-phu-cua-chung/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirolimus-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thuốc chống thải ghép</a>, thuốc giảm miễn dịch, người mắc bệnh ưa chảy máu.</p>
<p>Một số lưu ý khi sử dụng sản phẩm:</p>
<ul>
<li>Nên uống vào buổi sáng và đầu giờ chiều, không uống vào lúc tối hoặc trước khi đi ngủ (vì giảo cổ lam có tác dụng hoạt huyết, làm tỉnh táo gây khó ngủ giống như tác dụng của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/dinh-duong/tra-nhan-sam/" href="https://bacsidanang.com/thien-sam-cu-kho-dac-biet/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhân sâm</a>).</li>
<li>Người hay bị hạ đường huyết, huyết áp quá thấp phải uống lúc ăn no hoặc thêm một vài lát gừng. Nếu không bị bệnh đái tháo đường, bạn có thể thêm đường trước khi uống.</li>
<li>Giảo cổ lam tác động lên chuyển hóa lipid và tiêu mỡ dư thừa (nhất là ở vùng bụng và đùi) nhưng lại kích thích tiêu hóa gây đói bụng và <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">ngủ ngon</a>. Vì vậy muốn giảm béo thì không được ăn quá dư thừa năng lượng.</li>
<li>Giảo cổ làm tăng chuyển hóa trong cơ thể, tăng lực co cơ, vì vậy uống xong có cảm giác nóng người. Một số trường hợp tăng huyết áp nhẹ, khát nước, khô miệng cần uống thêm nước lọc, sau một thời gian cơ thể tự điều chỉnh lại và hết các triệu chứng.</li>
<li>Giảo cổ lam có chứa saponin nhân sâm nên phụ nữ có thai, đang chảy máu, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 6 tuổi, người đang dùng thuốc chống thải loại khi cấy ghép không nên dùng.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng giảo cổ lam trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Không sử dụng sản phẩm cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.</p>
<h2>Tương tác xảy ra với Giảo cổ lam Tuệ Linh</h2>
<h3>Giảo cổ lam Tuệ Linh có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
</p>
<p>Giảo cổ lam Tuệ Linh có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác, tốt nhất là bạn viết một danh sách những sản phẩm bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bạn không tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của sản phẩm mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Giảo cổ lam Tuệ Linh có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại sản phẩm nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Giảo cổ lam Tuệ Linh?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản Giảo cổ lam Tuệ Linh</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản sản phẩm Giảo cổ lam Tuệ Linh như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng.</p>
<h2>Dạng bào chế của Giảo cổ lam Tuệ Linh</h2>
<h3>Giảo cổ lam Tuệ Linh có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Sản phẩm Giảo cổ lam Tuệ Linh có dạng viên nén bao phim và dạng trà đóng gói. Hàm lượng hoạt chất trong mỗi sản phẩm như sau:</p>
<ul>
<li>Viên uống giảo cổ lam chứa 500mg cao khô giảo cổ lam mỗi viên.</li>
<li>Trà giảo cổ lam chứa 2g giảo cổ lam mỗi gói.</li>
</ul>
<p>Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-giao-co-lam-tue-linh-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Giảo cổ lam Tuệ Linh: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18499</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Glimepiride: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-glimepiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-glimepiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Glimepiride là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-glimepiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Glimepiride: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Glimepiride là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc glimepiride là gì?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng thuốc glimepiride kết hợp với chế độ ăn uống và tập thể dục thích hợp để kiểm soát đường huyết cao ở những người bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/7-dau-hieu-canh-bao-cua-benh-tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">bệnh tiểu đường tuýp 2</a>. Glimepiride cũng có thể được sử dụng với thuốc trị tiểu đường khác.</p>
<p>Việc kiểm soát đường huyết giúp ngăn ngừa tổn thương thận, mù lòa, các vấn đề thần kinh, dị tật chân tay và các rối loạn chức năng <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>. Kiểm soát thích hợp bệnh tiểu đường cũng có thể làm giảm nguy cơ <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/khuyen-cao-xu-tri-nhoi-mau-co-tim-cap-st-chenh-len-jacc-aha-2013/">nhồi máu cơ tim</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/uncategorized/trung-tam-dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/">đột quỵ</a>. Glimepiride thuộc nhóm thuốc sulfonylurea. Glimepiride làm giảm đường huyết  bằng cách làm giải phóng insulin tự nhiên trong cơ thể.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc glimepiride như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc này bằng cách uống với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên trong ngày, theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường là một lần hàng ngày. Liều lượng được dựa trêntình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc thường xuyên để thấy hiệu quả tốt nhất của thuốc. Để tránh quên liều, hãy dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày. Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần dần liều của bạn. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng một loại thuốc trị tiểu đường khác (như chlorpropamide), hãy làm theo hướng dẫncủa bác sĩ trong việc dừng sử dụng thuốc cũ và bắt đầu dùng glimepiride.</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc colesevelam có thể làm giảm sự hấp thu của glimepiride của cơ thể. Nếu bạn đang sử dụng colesevelam, dùng glimepiride ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không được cải thiện hoặc xấu đi (mức đường huyết của bạn quá cao hoặc quá thấp).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc glimepiride như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<p/>
<p/>
<p/>
<p/>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc glimepiride cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">tiểu đường tuýp 2</a>:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn dùng 1-2mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg uống mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p>Bạn nên dùng thuốc glimepiride với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 1 mg uống mỗi ngày một lần.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 1-4 mg uống mỗi ngày một lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc glimepiride cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh tiểu đường tuýp 2:</em></p>
<p>Trẻ trên 8 tuổi:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu:bạn dùng 1-2mg cho trẻ uốngmỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều duy trì: bạn dùng 1-4mg cho trẻ uốngmỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p>Bạn nên cho trẻ dùng thuốc glimepiride cùng với bữa ăn sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày.</p>
<h3>Thuốc glimepiride có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Glimepiride có dạng và hàm lượng là: viên nén, uống: 1mg, 2mg, 4mg.</p>
<p/>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc glimepiride?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt,môi, lưỡi hoặc họng.<br /> Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nặng, ngứa, mẩn đỏ hoặc kích thích</li>
<li>Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, sốt, suy nhược khác thường</li>
<li>Tê hoặc cảm giác tê tê</li>
<li>Khó thở</li>
<li>Cảm giác như bạn có thể ngất xỉu</li>
<li>Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét</li>
<li>Đau bụng phía trên, sốt nhẹ, vàng da (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>)</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, cảm giác bồn chồn hay cáu kỉnh, nhầm lẫn, ảo giác, đau cơ hay yếu cơ hoặc co giật.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/suc-khoe-tinh-than/ban-co-biet-lam-the-nao-de-chua-chong-mat-hieu-qua/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-hoang-loan-tam-ly-y-hoc/">Chóng mặt</a>, đau đầu, cảm giác mệt mỏi</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng,<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/mang-thai/cham-soc-me-bau/tieu-chay-khi-mang-thai/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/"> tiêu chảy</a></li>
<li>Tăngnhạy cảm của da với ánh sáng mặt trời</li>
<li>Ngứa nhẹ hoặc phát ban</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p/>
<p/>
<p/>
<p/>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc glimepiride, bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng glimepiride, bạn nên báo với bác sĩ và dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạnbị dị ứng với glimepiride, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong glimepiride. Hỏi dược sĩ về danh sách các thành phần.</li>
<li>Bạn đang dùng hoặc định dùng các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng, các sản phẩm thảo dược. Bạn cần chắc chắn đề cập đến các thuốc như: thuốc chống đông máu như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin</a> (Coumadin®); <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/aspirin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-aspirin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">aspirin</a> và các thuốc chống viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> khác (NSAIDs) như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">ibuprofen</a> (Advil®, Motrin®) và <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve®, Naprosyn®); thuốc chẹn betanhưatenolol (Tenormin®), labetalol (Normodyne®), metoprolol (Lopressor®, ToprolXL®), nadolol (Corgard®), và propranolol (Inderal®); chloramphenicol; clarithromycin (Biaxin®); disopyramide (Norpace®); thuốc lợi tiểu; fluconazole (Diflucan®); fluoxetine (Prozac®, Sarafem®); liệu pháp thay thế hormone và thuốc tránh thai nội tiết (thuốc ngừa thai, miếng dán, đặt vòng, cấy ghép, tiêm); insulin hoặc các thuốc khác để điều trị đường huyết cao hoặc tiểu đường; isoniazid(INH); các chất ức chếMAOnhưisocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), selegilin (ELDEPRYL®, Emsam®, Zelapar®), tranylcypromin (PARNATE); thuốc trị bệnh hen và cảm lạnh; thuốc trị bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> và buồn nôn; miconazole (Monistat®); niacin; steroid đường uống như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/dexamethasone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">dexamethasone</a> (Decadron®, Dexone®), methylprednisolone (Medrol®) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/prednisone-2/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-prednisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">prednisone</a> (Deltasone®); phenytoin (Dilantin®); probenecid (Benemid®); quinolone và thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolone như cinoxacin (Cinobac®), ciprofloxacin (Cipro®), enoxacin (Penetrex®), gatifloxacin (Tequin®), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">levofloxacin</a> (Levaquin®), lomefloxacin (Maxaquin®), moxifloxacin (Avelox®), axit nalidixic (NegGram®), norfloxacin (Noroxin®), ofloxacin (Floxin®), sparfloxacin (Zagam®), trovafloxacin và kết hợp alatrofloxacin (Trovan); rifampin (Rifadin); thuốc giảm đau salicylate như cholinemagne trisalicylate, salicylatecholine (Arthropan), diflunisal (Dolobid®), magne salicylat (Doan®, những thuốc khác), salsalate (Argesic®, Disalcid®, Salgesic®); thuốc kháng sinh nhóm sulfa nhưco-trimoxazole (Bactrim®, Septra®); sulfasalazine (Azulfidine®); các thuốc trị bệnh về tuyến giáp. Ngoài ra, hãy cho bác sĩ hoặcdược sĩ biết nếu bạn ngừng dùng những thuốc này khi dùng glibenclamid. Bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận để tránh tác dụng phụ.</li>
<li>Bạn hoặc bất kỳ thành viên nào trong gia đình của bạn có hay đã từng mắc bệnh thiếu hụt G6PD (một bệnh di truyền gây ra sự tiêu hủy sớm hồng cầu hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/thieu-mau/mach-ba%cc%a3n-dau-hie%cc%a3u-cua-be%cc%a3nh-thieu-mau-tan-huyet/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-thieu-mau-tan-huyet-mien-dich-o-tre-em/">thiếu máu tán huyết</a>; hoặc nếu bạn mắc rối loạn hormone liên quan đến tuyến thượng thận, tuyến yên, tuyến giáp; hoặc nếu bạn mắc bệnh tim, thận hoặc bệnh gan.</li>
<li>Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng glimepiride, đến gặp bác sĩ ngay.</li>
<li>Bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glimepiride.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, bạn cần hỏi bác sĩ vềviệc sử dụng an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng glimepiride. Rượu có thể làm cho tác dụngphụ của glimepiride tồi tệ hơn. Uống rượu trong khi dùng glimepiride có thể (hiếm khi) gây ra các triệu chứng như đỏ bừng mặt (đỏ mặt), nhức đầu, buồn nôn, nôn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/dau-nguc-khi-hit-tho-sau/" href="https://bacsidanang.com/dau-that-nguc-khong-on-dinh-va-nhoi-mau-co-tim-khong-st-chenh-len/">đau ngực</a>, suy nhược, nhìn mờ, rối loạn tâm thần, đổ mồ hôi, nghẹt thở, khó thở, lo lắng.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn nên tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng; mặc quần áo bảo hộ, kính mát, dùng kem chống nắng. Glimepiride in có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.</p>
<p>Cuối cùng, bạn hãy hỏi bác sĩ để tìm ra giải pháp nếu bạn bị bệnh, nhiễm trùng hoặc sốt, căng thẳng hoặc bị thương. Các tình trạng này có thể ảnh hưởng đến đường huyết của bạn và liều lượng glimepiride cần dùng.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p/>
<p/>
<p/>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc glimepiride có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Bạncó thểcó nhiều khả năngbị hạ đường huyết (đường huyết thấp) nếu bạn dùng chung glimepiride với các thuốc khác gây <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ha-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/may-do-duong-huyet-onetouch-ultra-plus-flex/">hạ đường huyết</a>, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-betamethasone-dung-tai-cho-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Exenatide </a>(Byetta®)</li>
<li>Probenecid (Benemid®)</li>
<li>Aspirin haycác thuốc salicylat khác (bao gồm PeptoBismol®)</li>
<li>Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin®, Jantoven®)</li>
<li>Thuốc nhóm sulfa (Bactrim®, SMZ-TMP và những thuốc khác)</li>
<li>Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI)</li>
<li>Insulin hoặc các thuốc trị tiểu đường đường uống khác.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc glimepiride không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc glimepiride?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Uống rượu quá mức</li>
<li>Tuyến thượng thận hoạt động kém</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-tuyen-yen/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-u-tuyen-yen/">Suy giảm tuyến yên</a></li>
<li>Tình trạng suy <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a></li>
<li>Thể trạng yếu – tình trạng này có thể làm cho bạn nhạy cảm hơn với những ảnh hưởng của tình trạng đường huyết thấp</li>
<li>Nhiễm toan ceton máu (tình trạng nhiễm ceton trong máu)</li>
<li>Tiền sử dị ứng sulfonamide (kháng sinh hoặc thuốc dạ dày, ví dụ như sulfamethoxazole, sulfasalazine, sulfisoxazole, Azulfidine®, Bactrim®, hoặc Septra®)</li>
<li><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">Bệnh tiểu đường tuýp 1</a> – bạn không nên sử dụng ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc tình trạng này</li>
<li>Sốt</li>
<li>Nhiễm trùng</li>
<li>Phẫu thuật</li>
<li>Chấn thương – tình trạng này có thể gây ra vấn đề về kiểm soá tlượng đường huyết tạm thời và bác sĩ có thể điều trị cho bạn tạm thời với insulin</li>
<li>Thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) (một rối loạn chuyển hóa di truyền ảnh hưởng đến hồng cầu) – có thể gây thiếu máu tán huyết (rối loạn máu) ở những bệnh nhân với tình trạng này</li>
<li>Bệnh tim – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn</li>
<li>Bệnh thận – sử dụng thận trọng vì thuốc có thể gây nồng độ thuốc trong máu cao hơn, có thể dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng.</li>
</ul>
<p/>
<p/>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Triệu chứng quá liều gồm:</p>
<ul>
<li>Co giật.</li>
<li>Mất ý thức.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p/>div{max-width:350px;background:#c9e5ff;border-radius:6px;padding:13px}#mc_embed_signup>div>p{line-height:1.17;font-size:24px;color:#284a75;font-weight:700;margin:0 0 10px 0;letter-spacing:-1.3px}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(1n){color:#284a75;font-size:12px;line-height:1.67}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(2n){margin:10px 0;display:flex;margin-bottom:5px}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(3n){font-size:8px;line-height:1.65;margin-top:10px}#mc_embed_signup>div input[type=&#8221;email&#8221;]{font-size:13px;max-width:240px;flex:1;padding:0 12px;min-height:36px;border:none;box-shadow:none;border:none;outline:none;border-radius:0;min-height:36px;border:1px solid #fff;border-right:none;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;border-top-left-radius:8px;border-bottom-left-radius:8px}#mc_embed_signup>div input[type=&#8221;submit&#8221;]{font-size:11px;letter-spacing:normal;padding:12px 20px;font-weight:600;appearance:none;outline:none;background-color:#284a75;color:#fff;box-shadow:none;border:none;outline:none;border-radius:0;min-height:36px;border-top-right-radius:8px;border-bottom-right-radius:8px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_title,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_description,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_tnc{display:none}.category-template-category&#8211;covid-19-php .mc4wp-response{font-size:15px;line-height:26px;letter-spacing:-.07px;color:#284a75}.category-template-category&#8211;covid-19-php .myth-busted .mc4wp-response,.category-template-category&#8211;covid-19-php .myth-busted #mc_embed_signup>div{margin:0 30px}.category-template-category&#8211;covid-19-php .mc4wp-form{margin-bottom:20px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div>.field-submit,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div{max-width:unset;padding:0}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div input[type=&#8221;email&#8221;]{-ms-flex-positive:1;flex-grow:1;border-top-left-radius:8px;border-bottom-left-radius:8px;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;padding:6px 23px 8px;border:none;max-width:500px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div input[type=&#8221;submit&#8221;]{border:none;border-radius:0;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;background:#284a75;box-shadow:none;color:#fff;border-top-right-radius:8px;border-bottom-right-radius:8px;font-size:15px;font-weight:700;text-shadow:none;padding:5px 30px}form.mc4wp-form label{display:none}</p>
<p style="line-height: 1.17;font-size:24px;color:#284a75;font-weight:bold; margin: 0 0 10px 0;letter-spacing: -1.3px; ">Bạn muốn sống khỏe mạnh?</p>
<p> Đăng ký nhận tin tức mới nhất về bệnh <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Đái tháo đường</a> từ bacsidanang.com và Glucerna, đối tác sức khỏe của chúng tôi!    Bằng việc lựa chọn &#8220;Đăng ký&#8221;, bạn tin tưởng và đồng ý cho đối tác của chúng tôi sử dụng thông tin này thông qua chính sách bảo mật của họ. Đồng thời thông qua chính sách bảo mật của bacsidanang.com, chúng tôi được phép sử dụng thông tin của bạn cho các dịch vụ như gửi email đến bạn.Leave this field empty if you&#8217;re human: </p>
<p/>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-glimepiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Glimepiride: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18502</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-gynofort-vaginal-cream-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[G]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-gynofort-vaginal-cream-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gynofort® Vaginal Cream là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gynofort-vaginal-cream-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gynofort® Vaginal Cream: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Gynofort® Vaginal Cream là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: butoconazole nitrate</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Gynofort® Vaginal Cream</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc tác dụng lên âm đạo</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Gynofort® Vaginal Cream là gì?</h3>
<p>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream chứa butoconazole nitrate là một thuốc kháng nấm nhóm azole. Thuốc được dùng để trị nhiễm nấm âm đạo, làm giảm rát, ngứa âm đạo. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sự phát triển của nấm-nguyên nhân gây nhiễm nấm âm đạo.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Gynofort® Vaginal Creamcho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm nấm âm đạo</em></p>
<p>Bạn thoa vào âm đạo khoảng 5 g thuốc trong 3 đêm liên tiếp.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn để tránh thai</em></p>
<p>Bạn thoa vào âm đạo khoảng 100 mg thuốc trong 3 đêm liên tiếp.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Gynofort® Vaginal Cream cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Gynofort® Vaginal Creamnhư thế nào?</h3>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì mình không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Thuốc này chỉ được dùng cho âm đạo. Do đó, bạn phải rửa tay sạch trước và sau khi thoa thuốc. Bạn tránh để thuốc tiếp xúc với <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, nếu vô ý để thuốc dính vào mắt, phải rửa sạch ngay với thật nhiều nước. Nếu triệu chứng không hết, bạn hãy đi khám bác sĩ ngay.</p>
<p>Khi dùng thuốc, bạn nằm ngửa và đặt đầu gối hướng về phía ngực. Sau đó, bạn đẩy nhẹ thuốc vào bên trong âm đạo đến khi thoa đủ liều.</p>
<p>Bạn không được dùng băng vệ sinh hoặc các dụng cụ thụt rửa âm đạo trong thời gian dùng thuốc. Tuy nhiên, bạn có thể dùng loại băng vệ sinh không mùi cho các kì kinh nguyệt để tránh thuốc dính vào quần.</p>
<p>Bạn hãy đi khám bác sĩ nếu tình trạng bệnh tái phát trong vòng 2 tháng. Bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc cho bạn.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, đùng liều lượng, thời gian và không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Gynofort® Vaginal Cream?</h3>
<p>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau, rát hoặc ngứa âm đạo hoặc đường niệu;</li>
<li>Co thắt dạ dày nhẹ;</li>
<li>Có thể làm nhiễm trùng âm đạo;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-vung-chau/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-vung-chau/">Bệnh viêm vùng chậu</a>;</li>
<li>Triệu chứng giống cúm bao gồm sốt, ớn lạnh;</li>
<li>Dịch tiết âm đạo có mùi hôi;</li>
<li>Đau dạ dày, đau bụng;</li>
<li>Phản ứng dị ứng nặng như phát ban, nổi mẫn, ngứa, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng, chóng mặt nặng, khó thở;</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Gynofort® Vaginal Cream bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc bạn bị dị ứng với các thuốc kháng nấm thuộc nhóm azole như fluconazole, clotrimazole;</li>
<li>Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;</li>
<li>Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào;</li>
<li>Thuốc có thể làm giảm tác dụng của các dụng cụ tránh thai, do đó bạn không nên dùng những vật dụng này trong thời gian dùng thuốc và trong vòng 3 ngày sau khi ngưng thuốc;</li>
<li>Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn chuẩn bị làm phẫu thuật, kể cả phẫu thuật răng miệng;</li>
<li>Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mắc bất kì vấn đề về sức khỏe nào.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với Gynofort® Vaginal Cream khi dùng chung bao gồm:</p>
<ul>
<li>Kháng sinh;</li>
<li>Corticosteroid như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/prednisolone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-prednisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">prednisolone</a>;</li>
<li>Thuốc ức chế miễn dịch như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cyclosporine-systemic/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cyclosporine-systemic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">cyclosporine</a>, methotrexate;</li>
</ul>
<h3>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Dùng thuốc này với rượu có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Gynofort® Vaginal Cream?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">Tiểu đường</a>;</li>
<li>Suy giảm miễn dịch như nhiễm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hivaids/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-nhiem-hiv-aids-tren-benh-nhan-lao/">HIV – AIDS</a>;</li>
<li>Nhiễm âm đạo thường xuyên (hơn 4 lần mỗi năm).</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Gynofort® Vaginal Cream như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Gynofort® Vaginal Cream ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Gynofort® Vaginal Cream có dạng kem thoa âm đạo hàm lượng 2%.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-gynofort-vaginal-cream-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Gynofort® Vaginal Cream: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18511</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
