<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>I</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/i/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/i/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 07:28:36 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Itranstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-itranstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-itranstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Itranstad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-itranstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Itranstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Itranstad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Itraconazole</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Itranstad</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Itranstad là gì?</h3>
<p>Thuốc này được chỉ định trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Nấm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><em>Candida</em></a> ở miệng – họng</li>
<li>Nấm <em>Candida</em> âm hộ – âm đạo</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/lang-ben/" href="https://bacsidanang.com/bac-si-da-lieu-tai-dong-nai/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Lang ben</a></li>
<li>Bệnh bấm <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nhạy cảm với itraconazole (<em>Trichophyton</em> spp., <em>Microsporum</em> spp., <em>Epidermophyton floccosum</em>) như bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nam-nong-o-chan/" href="https://bacsidanang.com/phong-va-dieu-tri-benh-nam-da-dermatophyte/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nấm da chân</a>, da bẹn, da thân, da kẽ tay</li>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nam-mong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nam-mong-ony-chomycosis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nấm móng</a> chân, tay</li>
<li>Bệnh nấm <em>Blastomyces</em> (trong và ngoài phổi)</li>
<li>Bệnh nấm <em>Histoplasma</em> (bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não)</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-trung-nam-aspergillus/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-nam-ong-tai-ngoai/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Bệnh nấm <em>Aspergillus</em></a> (trong/ngoài phổi ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> không dung nạp hoặc kháng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/amphotericin-b/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amphotericin-b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">amphotericin B</a>)</li>
</ul>
<p>Itranstad còn dùng để điều trị duy trì ở bệnh nhân <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/aids/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-nhiem-hiv-aids-tren-benh-nhan-lao/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">AIDS</a> để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát, phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường không hiệu quả.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Itranstad cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em><strong>– Điều trị ngắn ngày:</strong></em></p>
<ul>
<li>Nấm <em>Candida</em> miệng – hầu: 100 mg/1 lần/ngày, uống trong 15 ngày. Bệnh nhân AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: uống 200 mg/lần/ngày, uống trong 15 ngày vì thuốc được hấp thu kém ở nhóm đối tượng này.</li>
<li>Nấm <em>Candia</em> âm hộ – âm đạo: 200mg/lần, ngày uống 2 lần, chỉ uống 1 ngày hoặc uống 200 mg/lần/ngày trong 3 ngày.</li>
<li>Lang ben: 200 mg/lần/ngày, uống trong 7 ngày.</li>
<li>Bệnh nấm da: 100 mg/lần/ngày, uống trong 15 ngày. Ở vùng sừng hóa cao, người bệnh phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100 mg/ngày.</li>
</ul>
<p><em><strong>– Điều trị dài ngày</strong> <strong>(nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc đáp ứng lâm sàng và nấm: </strong></em></p>
<ul>
<li>Bệnh nấm móng: 200 mg/lần/ngày, uống trong 3 tháng.</li>
<li>Bệnh nấm <em>Aspergillus</em>: 200 mg/lần/ngày, trong 2–5 tháng. Có thể tăng liều lên 200 mg/lần, uống 2 lần/ngày nếu bệnh lan tỏa.</li>
<li>Bệnh nấm <em>Candida</em>: uống 100-200 mg/lần/ngày, trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều lên 200 mg/lần, ngày uống 2 lần nếu bệnh lan tỏa.</li>
<li>Bệnh nấm <em>Cryptococcus</em> (không viêm màng não): 200 mg/lần/ngày, uống trong 2 tháng đến 1 năm.</li>
<li>Viêm màng não do nấm <em>Cryptococcus</em>: 200 mg/lần, 2 lần/ngày. Điều trị duy trì: uống 200 mg/lần/ngày.</li>
<li>Bệnh nấm <em>Histoplasma</em> và <em>Blastomyces</em>: 200 mg/lần, ngày uống 1–2 lần trong 8 tháng.</li>
<li>Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200 mg/lần/ngày.</li>
<li>Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg/lần/ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Itranstad cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Itranstad như thế nào?</h3>
<p>Đây là thuốc dùng đường uống. Bạn nên uống viên thuốc và dùng ngay sau bữa ăn.</p>
</p>
<p>Chống chỉ định dùng thuốc cho:</p>
<ul>
<li>Người quá mẫn cảm với itraconazole và các azol khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc</li>
<li>Người bệnh đang điều trị với terfenadin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/astemizole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-astemizole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">astemizole</a>, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cisapride/reviews/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cisapride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cisaprid</a></li>
<li>Điều trị nấm móng cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Itranstad?</h3>
<p><em><strong>– Thường gặp:</strong></em></p>
<ul>
<li>Toàn thân: chóng mặt, đau đầu</li>
<li>Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">táo bón</a>, khó tiêu</li>
</ul>
<p><em><strong>– Ít gặp:</strong></em></p>
<ul>
<li>Toàn thân: các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mề đay và phù mạch, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hội chứng Stevens-Johnson</a></li>
<li>Nội tiết: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/roi-loan-kinh-nguyet/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cao-ich-mau-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">rối loạn kinh nguyệt</a></li>
<li>Gan: tăng có phục hồi các enzyme (men) gan, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-gan/" href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm gan</a>, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, các tài liệu còn ghi nhận có nguy cơ viêm gan, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ha-kali-mau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ha-kali-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">giảm kali huyết</a>, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazole. Người dùng có thể gặp phải bệnh thần kinh ngoại vi nhưng hiếm.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Itranstad, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Không dùng điều trị nấm móng cho bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn chức năng tâm thất như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-tim-sung-huyet/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy tim sung huyết</a> hay có tiền sử suy tim sung huyết. Nếu người bệnh có tiến triển suy tim sung huyết, bạn nên ngừng điều trị bằng thuốc này.</p>
<p>Không nên dùng itraconazole cho người bệnh có tăng enzyme (men) gan trong huyết thanh, bệnh gan tiến triển hay có tiền sử nhiễm độc gan do thuốc khác, trừ khi lợi ích điều trị cao hơn so với các nguy cơ. Hơn nữa, người bệnh sử dụng thuốc này cần phải theo dõi chặt chẽ mức enzyme gan trong huyết thanh, nhất là những người đã dùng thuốc liên tục hơn 1 tháng.</p>
<p>Nếu có dấu hiệu bệnh thần kinh xảy ra do itraconazole, bạn cần ngưng dùng thuốc ngay. Trong nhiễm nấm <em>Candida</em> toàn thân nghi ngờ do <em>Candida</em> kháng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/fluconazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluconazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">fluconazole</a> thì cũng có thể chúng không nhạy cảm với itrazonazole (tức là thuốc sẽ không có tác dụng điều trị). Do đó, bác sĩ sẽ kiểm tra độ nhạy cảm với itraconazole trước khi tiến hành điều trị.</p>
<p>Itranstad có chứa đường kính hạt tròn (sucrose) nên không sử dụng thuốc này cho người bệnh có vấn đề di truyền hiếm gặp gây không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng thuốc này nếu so sánh thấy lợi ích cao hơn nguy cơ. Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên uống itraconazole.</p>
<p>Ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe, vận hành máy móc cũng chưa được nghiên cứu đầy đủ. Tuy nhiên, các tác dụng phụ có thể xảy ra như chóng mặt, rối loạn thị giác, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/mat-thinh-luc/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-diec-dot-ngot/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mất thính lực</a> cần được chú ý.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Itranstad có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Một thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể xảy ra tương tác với thuốc Itranstad bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc chống loạn nhịp tim: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/quinidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">quinidin</a> hay dofetilid</li>
<li>Các thuốc hạ lipid máu: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/atorvastatin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-atorvastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">atorvastatin</a>, cerivastatin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/lovastatin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lovastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">lovastatin</a>, simvastatin</li>
<li>Các thuốc ức chế HIV protease: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/amprenavir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amprenavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">amprenavir</a>, atazanavir, darunavir, fosamprenavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir</li>
<li>Các thuốc nhóm benzodiazepin: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/alprazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-alprazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">alprazolam</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/diazepam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-diazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">diazepam</a>, midazolam đường uống, triazolam</li>
<li>Cisaprid</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/pimozide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-pimozide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Pimozid</a></li>
<li>Các thuốc ức chế phosphodiesterase: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sildenafil/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sildenafil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sildenafil</a>, tadalafil, vardenafil</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Warfarin</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/digoxin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-digoxin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Digoxin</a></li>
<li>Thuốc điều trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a></li>
<li>Thuốc kháng axit hay kháng H2 như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/cimetidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cimetidin-200mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cimetidin</a>, rantidin, omeprazol, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sucralfate/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sucralfate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sucralfat</a>…</li>
<li>Các chất cảm ứng enzyme gan như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/rifampin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-rifampin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">rifampicin</a>, isoniazid, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/phenobarbital/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenobarbital-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phenobarbital</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/phenytoin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenytoin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phenytoin</a>…</li>
</ul>
<h3>Thuốc Itranstad có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Itranstad như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30ºC.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Itranstad có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Itranstad được bào chế dưới dạng viên nang cứng dùng đường uống. Trong mỗi viên nang có chứa 100mg itraconazole (dưới dạng itraconazole pellet 22%).</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-itranstad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Itranstad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18543</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ivermectin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ivermectin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ivermectin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ivermectin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ivermectin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ivermectin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ivermectin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> ivermectin</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trừ giun sán</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Stromectol®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc ivermectin là gì?</h3>
<p>Ivermectin là thuốc được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trung-vi-khuan-va-virus/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-choang-nhiem-trung-2/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nhiễm trùng</a> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/nhiem-giun-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-panatel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">giun ký sinh</a>, ký sinh trùng ở những người có hệ thống miễn dịch yếu. Thuốc giúp diệt <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-giun-san-nhiem-giun-duong-ruot-la-benh-gi/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-panatel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">giun sán</a> kí sinh trong ruột người, tránh tình trạng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-ki-sinh-trung-duong-ruot-qua-thuc-an/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-choang-nhiem-trung-2/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nhiễm trùng đường ruột</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tac-mat/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-va-dieu-tri-soi-duong-mat-ngoai-gan/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tắc ống mật</a> do giun sán lâu ngày.</p>
<p>Ngoài ra, ivermectin còn có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc ivermectin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Thuốc được dùng dựa trên cân nặng, người dùng sử dụng thuốc dựa trên hướng dẫn cân nặng sau:</p>
<ul>
<li>Từ 15kg đến 25 kg: uống 3mg thuốc một lần;</li>
<li>Từ 26kg đến 44 kg: 6 mg uống một lần;</li>
<li>Từ 45kg đến 64 kg: 9 mg uống một lần;</li>
<li>Từ 65kg đến 84 kg: 12 mg uống một lần;</li>
<li>Từ 85kg trở lên: 0,15 mg / kg uống một lần.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc ivermectin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng không được xác định ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nhi Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc ivermectin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng ivermectin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Bạn không sử dụng với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bạn cần uống thuốc ivermectin với một ly nước đầy (240ml) vào dạ dày rỗng ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Ivermectin thường được dùng một liều duy nhất hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ivermectin?</h3>
<p>Bạn có thể mắc các tác dụng phụ bao gồm: nhức đầu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chong-mat/" href="https://www.vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/chong-mat-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">chóng mặt</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-co/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đau cơ</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">buồn nôn</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tiêu chảy</a>. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra như: đau khớp, hạch bạch huyết sưng, sưng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>/đỏ/đau, suy nhược, thị lực thay đổi, ngứa, phát ban và sốt. Nếu bất kỳ phản ứng nào tiếp diễn hoặc xấu đi, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc ivermectin, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý khác như bệnh gan.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc ivermectin trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc ivermectin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc ivermectin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc ivermectin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ivermectin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản ivermectin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Bạn không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc ivermectin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ivermectin có dạng viên nén hàm lượng 3mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ivermectin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ivermectin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18544</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Irinotecan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-irinotecan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-irinotecan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Irinotecan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-irinotecan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Irinotecan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Irinotecan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>irinotecan</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>:  Camptosar®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: hóa trị gây độc tế bào</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc irinotecan là gì?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc này để điều trị ung thư ruột kết và ruột thẳng.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị các loại ung thư khác (chẳng hạn như ung thư phổi, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ung-thu-xuong/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ung-thu-xuong-ham/">ung thư xương</a>).</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc irinotecan cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>ung thư đại trực tràng</em></p>
<p>Bác sĩ có thể dùng duy nhất thuốc irinotecan hoặc kết hợp với thuốc fluorouracil và leucovorin: bạn sẽ được tiêm tĩnh mạch 125 mg/m2 thuốc trong 90 phút, mỗi tuần một lần trong bốn liều.</p>
<p>Khi dùng thuốc riêng lẻ: bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 350 mg/m2 trong 90 phút ba tuần một lần</p>
<p>Khi kết hợp thuốc này với fluorouracil và leucovorin: bác sĩ sẽ tiêm tĩnh mạch 180 mg/m2 trong 90 phút, 3 lần một tuần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc irinotecan cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc irinotecan như thế nào?</h3>
<p>Bác sĩ sẽ tiêm thuốc này vào tĩnh mạch của bạn. Liều lượng thuốc sẽ được dựa trên tình trạng sức khỏe, trọng lượng cơ thể và khả năng đáp ứng điều trị của bạn.</p>
<p>Nếu thuốc này tiếp xúc với <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, bạn cần phải rửa sạch da ngay lập tức bằng xà phòng và nước. Nếu thuốc này dính vào <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, miệng, mũi, rửa sạch hoàn toàn với nhiều nước. bạn cũng nên tham khảo ý kiến bác để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Triệu chứng quá liều bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau họng, sốt, ớn lạnh, ho và có dấu hiệu nhiễm trùng khác;</li>
<li>Tiêu chảy nặng.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ gì khi dùng thuốc irinotecan?</h3>
<p>Bạn cần gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Bạn hãy báo cho bác sĩ ngay nếu có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Thở khò khè, cảm thấy khó thở;</li>
<li>Đau ngực, ho khan;</li>
<li>Da nhợt nhạt, cảm giác, nhịp tim nhanh choáng váng, khó tập trung;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;</li>
<li>Chảy nước mũi, chảy nước mắt, tăng tiết mồ hôi, đau bụng và đỏ ửng (nóng, đỏ hoặc cảm giác tê tê);</li>
<li>Phân màu đen, có máu hoặc như hắc ín;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">Buồn nôn</a> hay nôn mửa và không thể uống đủ nước;</li>
<li>Cảm giác đốt, đau hoặc sưng xung quanh vùng tiêm;</li>
<li>Tê đột ngột hoặc yếu ớt, các vấn đề về tầm nhìn, lời nói hoặc cân bằng;</li>
<li>Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng;</li>
<li>Cảm thấy rất khát nước hoặc nóng, không thể đi tiểu, ra mồ hôi nặng, cảm thấy choáng váng hoặc da nóng và khô.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng của thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Rụng tóc tạm thời.</li>
<li>Chán ăn, táo bón;</li>
<li>Phát ban da nhẹ;</li>
<li>Đỏ hoặc lột da ở bàn tay và bàn chân.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo:</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc irinotecan bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc irinotecan, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này. Nếu bạn mang thai trong khi dùng irinotecan, gọi bác chỉ định của bạn. Irinotecan có thể gây hại cho thai nhi;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc irinotecan, sorbitol;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: atazanavir (Reyataz®); thuốc co giật như carbamazepine (Carbatrol®, Epitol®, Tegretol®), phenobarbital (Luminal®), phenytoin (Dilantin®, Phenytek®); rifabutin (Mycobutin®) và rifampin (Rifadin®, Rimactane®, Rifamate® và Rifater®);</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: bệnh tiểu đường; không dung nạp fructose (không có khả năng để tiêu hóa lượng đường tự nhiên được tìm thấy trong trái cây) hoặc bệnh gan, phổi hoặc thận;</li>
<li>Bạn đang dùng dịch chiết từ cây St. John. Bạn không nên dùng thảo dược St. John 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị với irinotecan hoặc trong quá trình điều trị;</li>
<li>Bạn đang dùng thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ketoconazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ketoconazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">ketoconazole </a>(Nizoral®). Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn dùng ketoconazole một tuần trước khi bắt đầu điều trị với irinotecan hoặc trong quá trình điều trị;</li>
<li>Nếu bạn chuẩn bị được phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc mình đang dùng irinotecan.</li>
</ul>
<p>Bạn nên biết rằng thuốc irinotecan có thể gây chóng mặt hoặc ảnh hưởng đến tầm nhìn, đặc biệt là trong 24 giờ đầu tiên sau khi bạn dùng một liều. Đặc biệt, bạn đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi biết được thuốc này ảnh hưởng đến mình như thế nào. Bên cạnh đó, bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước mỗi lần điều trị với irinotecan.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc irinotecan trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc irinotecan có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc irinotecan có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Những thuốc có thể tương tác với thuốc irinotecan bao gồm:</p>
<ul>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Thuốc lợi tiểu;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Rifabutin;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Thảo dược st. John’s;</li>
<li>Thuốc trị co giật như carbamazepine, phenobarbital hoặc phenytoin.</li>
</ul>
<h3>Thuốc irinotecan có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc irinotecan?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Vấn đề chảy máu;</li>
<li>Bệnh tiểu đường;</li>
<li>Không dung nạp fructose di truyền;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Tăng đường huyết</a> (đường trong máu cao);</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Bệnh phổi;</li>
<li>Tiêu chảy nặng: bạn nên sử dụng thuốc một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm những tình trạng sức khỏe năng hơn;</li>
<li>Bệnh tủy xương nặng;</li>
<li>Ruột bị nghẽn;</li>
<li>Hội chứng Gilbert (một rối loạn di truyền);</li>
<li>Giảm bạch cầu (tế bào máu trắng thấp);</li>
<li>Giảm hoạt động UGT1A1 (một vấn đề enzyme) – thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng;</li>
<li>Nhiễm trùng – thuốc có thể làm giảm khả năng c của cơ thể chống lại nhiễm trùng.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc irinotecan như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc irinotecan có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc irinotecan có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<p>Dung dịch, tiêm truyền: 20 mg/ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-irinotecan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Irinotecan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18541</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Isoniazid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-isoniazid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-isoniazid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Isoniazid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-isoniazid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Isoniazid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Isoniazid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>isoniazid</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Nydrazid®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc kháng lao</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc isoniazid là gì?</h3>
<p>Isoniazid là một thuốc kháng sinh chống <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>. Bạn dùng thuốc isoniazid để điều trị và phòng ngừa bệnh lao. Bạn có thể cần phải dùng isoniazid  kết hợp với thuốc trị lao khác.</p>
<p>Khi điều trị lao cấp tính, thuốc isoniazid phải được sử dụng với các loại thuốc kháng lao khác. Việc điều trị bệnh lao có thể không hiệu quả nếu bạn chì sử dụng thuốc isoniazid. Bạn nên dùng tất cả các loại thuốc theo quy định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<p>Thuốc isoniazid cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc isoniazid cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh l</em><em>ao – cấp tính</em></p>
<p>Đối với nhiễm trùng cấp tính: bạn sẽ được tiêm bắp 5 mg/kg thuốc (tối đa 300 mg) hoặc uống mỗi ngày một lần hay 15 mg/kg thuốc(tối đa 900 mg), 2-3 lần một tuần. Liệu pháp này thường được tiếp tục trong 6 tháng hoặc 3 tháng sau chuyển đổi (khi đưa vào rifampin và pyrazinamid).</p>
<p>Đối với nhiễm trùng tiềm ẩn: bạn dùng 10-20 mg/kg/ngày, uống một lần trong ngày và không quá 300 mg/ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh l</em><em>ao – dự phòng</em></p>
<p>Bạn dùng 300 mg thuốc uống mỗi ngày một lần hoặc 900 mg, uống 2-3 lần một tuần. Bạn nên tiếp tục dùng thuốc isoniazid trong 6 tháng để ngăn chặn bệnh lao phát triển.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm </em><em>vi khuẩn mycobacterium kansasii</em></p>
<p>Bạn sẽ được tiêm bắp 600-900 mg thuốc hoặc uống mỗi ngày một lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc isoniazid cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh l</em><em>ao – cấp tính và tiềm ẩn</em></p>
<p>Bác sĩ sẽ cho uống hoặc tiêm bắp đối với trẻ sơ sinh, thanh thiếu niên dưới 14 tuổi và can nặng dưới 40 kg.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc isoniazid như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc và không dùng thuốc này với số lượng nhiều hoặc ít hay lâu hơn khuyến cáo. Đặc biệt, bạn hãy dùng thuốc isoniazid khi dạ dày trống, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc này với thời gian được chỉ định. Các triệu chứng có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng biến mất hoàn toàn. Tuy nhiên, nếu bạn bỏ qua liều thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do khả năng kháng thuốc. Isoniazid không điều trị nhiễm virus như cúm hoặc cảm lạnh thông thường. Bên cạnh đó, bạn cần đi kiểm tra chức năng gan mỗi tháng trong khi đang uống thuốc này.</p>
<p>Bác sĩ có thể cho bạn uống thêm vitamin B6 trong khi đang dùng isoniazid. Bạn nên dùng đúng lượng vitamin B6 mà bác sĩ đã kê đơn.</p>
<h3>Bạn phải làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ gì khi dùng thuốc isoniazid?</h3>
<p>Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng sau đây, bạn hãy ngừng dùng isoniazid và gọi cấp cứu hoặc báo với bác sĩ ngay lập tức, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phản ứng dị ứng (khó thở, tắc cổ họng, sưng môi, lưỡi, hoặc mặt hoặc phát ban);</li>
<li>Yết hoặc mệt mỏi bất thường;</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa hoặc mất cảm giác ngon miệng;</li>
<li>Đau bụng;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> vàng;</li>
<li>Nước tiểu sẫm màu;</li>
<li>Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn;</li>
<li>Co giật;</li>
<li>Mờ mắt;</li>
<li>Nhầm lẫn hoặc hành vi bất thường.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc isoniazid bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc isoniazid;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acetaminophen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-paracetamol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">acetaminophen </a>(Tylenol®), thuốc kháng axit, carbamazepine (Tegretol®), disulfiram (Antabuse®), ketoconazole (Nizoral®), phenytoin (Dilantin®), theophylline (Theobid®, Theo-dur®) , axit valproic (Depakene®, Depakote®) và các vitamin;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: bệnh thận; tiểu đường; ngứa, rát và đau ở các ngón tay hoặc ngón chân (bệnh thần kinh ngoại biên) hoặc virus suy giảm miễn dịch ở người (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hiv/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-nhiem-hiv-aids-o-tre-em/">HIV</a>);</li>
</ul>
<p>Lưu ý rằng, bạn không nên uống đồ uống có cồn trong khi dùng thuốc này.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc isoniazid trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc isoniazid có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc isoniazid có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Những thuốc có thể tương tác với thuốc isoniazid bao gồm:</p>
<ul>
<li>Acetaminophen;</li>
<li>Acrivastine;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Bupropion;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Domperidone;</li>
<li>Eliglustat;</li>
<li>Fentanyl;</li>
<li>Glimepiride;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/levodopa/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-levodopa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Levodopa</a>;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Tegafur;</li>
<li>Aminosalicylic Acid;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/diazepam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-diazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Diazepam</a>;</li>
<li>Disulfiram;</li>
<li>Enflurane;</li>
<li>Ethionamide;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Meperidine;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li/></ul>
<h3>Thuốc isoniazid có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm sau:</p>
<ul>
<li>Ethanol;</li>
<li>Thực phẩm;</li>
<li>Tyramine trong thực phẩm.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc isoniazid?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Lạm dụng rượu (hoặc tiền sử);</li>
<li>Có bệnh gan – thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc viêm gan nếu uống rượu hàng ngày hoặc ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị bệnh gan;</li>
<li>Bệnh thận (nặng) – thuốc có thể làm tăng tác dụng phụ ở những bệnh nhân bị bệnh thận nặng;</li>
<li>Rối loạn co giật như <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>, thuốc có thể làm tăng các cơn động kinh (co giật) ở một số bệnh nhân.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc isoniazid như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc isoniazid có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc isoniazid có những dạng siro, uống và hàm lượng là 50 mg/5 ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-isoniazid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Isoniazid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18542</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Iohexol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-iohexol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-iohexol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Iohexol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-iohexol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Iohexol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Iohexol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> iohexol<br /> <strong>Tên biệt dược:</strong> Omnipaque™<br /> <strong>Phân nhóm:</strong> Các tác nhân dùng trong chẩn đoán hình ảnh; các chẩn đoán khác</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc iohexol là gì?</h3>
<p>Iohexol thường được sử dụng trước khi thực hiện xét nghiệm hình ảnh X-quang (như chụp CT). Iohexol chứa iốt và thuộc nhóm thuốc cản quang hoặc thuốc nhuộm. Iohexol hoạt động bằng cách tạo ra sự tương phản với các bộ phận của cơ thể và chất lỏng trong các thử nghiệm hình ảnh này. Iohexol cải thiện chất lượng của những hình ảnh thu được trong quá trình chụp CT, nhờ đó <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> sẽ dễ dàng chẩn đoán được tình trạng của bạn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc iohexol cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc iohexol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên sử dụng thuốc iohexol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc iohexol đúng theo chỉ định của bác sĩ. Luôn uống thuốc trước những lần chụp phim X-quang. Liều lượng dùng phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng của mỗi người. </p>
<p>Ngoài dạng uống, thuốc này cũng có thể sử dụng để tiêm vào tĩnh mạch, khớp, cột sống, bàng quang hoặc thực tràng. Tuy nhiên, trong những trường hợp này cần lưu ý đến những tác dụng phụ có thể xảy ra. Tốt hơn hết, bạn hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kì thắc mắc nào trong quá trình sử dụng.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<p>Đối với dung dịch tiêm, vì bác sĩ sẽ tiêm thuốc này cho bạn nên trường hợp quá liều là rất hiếm khi xảy ra.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Đối với dung dịch uống, nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p>Đối với dung dịch tiêm, vì bác sĩ sẽ tiêm cho bạn nên trường hợp quên liều là rất khó xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc iohexol?</h3>
<p>Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày, khó tiêu hoặc nhức đầu là những triệu chứng có thể xảy ra. Nếu bất kỳ phản ứng nào xảy ra liên tục hoặc trong tình trạng ngày một trầm trọng hơn, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Nói với bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: những vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu).</p>
<p>Rất ít trường hợp xảy ra những dị ứng nghiêm trọng với loại thuốc này. Tuy nhiên, hãy nhờ mọi người giúp đỡ ngay nếu bạn thấy bất kỳ triệu chứng phản ứng dị ứng nghiêm trọng nào, bao gồm: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/">phát ban</a>, ngứa / sưng (đặc biệt là mặt / lưỡi / cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.</p>
<h2>Thận trọng và cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc iohexol, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc iohexol, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với iohexol, iốt hoặc những chất cản quang khác. Iohexol chứa các thành phần không hoạt tính, có thể gây ra dị ứng hoặc các vấn đề khác. Để biết thêm chi tiết, bạn nên nói chuyện với bác sĩ.</p>
<p>Ngoài ra, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về bệnh sử của bạn, đặc biệt là các bệnh như: hen, sốt khô, đi tiểu khó. </p>
<p>Trước khi tiến hành xét nghiệm, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, và các sản phẩm thảo dược).</p>
<p>Trẻ em và người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của iohexol, đặc biệt là bệnh tiêu chảy.</p>
<p>Đối với những người đang mang thai, iohexol chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết. Thảo luận với bác sĩ về những lợi ích và rủi ro bạn có thể gặp khi sử dụng thuốc này. </p>
<p>Iohexol không có khả năng truyền vào sữa mẹ khi dùng với dạng uống. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc iohexol có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc iohexol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn hãy cung cấp cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng). Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không nên tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc iohexol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến iohexol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc iohexol như thế nào?</h3>
<p>Nếu bạn muốn lưu trữ iohexol, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Iohexol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Iohexol có ở dạng:</p>
<ul>
<li>Dung dịch uống</li>
<li>Dung dịch tiêm</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-iohexol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Iohexol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18539</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ipratropium: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ipratropium-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ipratropium-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ipratropium là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ipratropium-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ipratropium: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ipratropium là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>ipratropium</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Atrovent®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc chống sung huyết mũi; các thuốc nhỏ mũi khác, Thuốc trị hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc ipratropium là gì?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc ipratropium để kiểm soát và ngăn chặn các triệu chứng (thở khò khè và khó thở) gây ra bởi bệnh phổi (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính – COPD, bao gồm viêm phế quản và tràn khí). Thuốc làm nới lỏng cơ xung quanh các đường dẫn khí để chúng mở ra và bạn có thể thở dễ dàng hơn. Kiểm soát các triệu chứng về vấn đề hô hấp có thể giúp bạn hoàn thành tốt công việc hoặc việc học.</p>
<p>Để ngăn chặn các triệu chứng của ung thư phổi, thuốc này phải được sử dụng thường xuyên. Bạn có thể sử dụng ống hít thở nhanh hoặc dung dịch phun sương (như albuteral, hay còn gọi là salbutamol ở một số nước) khi thở khò khè, khó thở đột ngột hoặc làm theo hướng dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Thuốc ipratropium không có tác dụng nhanh như thuốc cắt cơn nhanh chóng, nhưng thỉnh thoáng có thể sử dụng chung với thuốc này để giảm bớt triệu chứng thở khò khè hoặc khó thở đột ngột nếu có chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng hen suyễn hoặc điều trị thở khò khè, khó thở đột ngột.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc ipratropium cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>phổi tắc nghẽn mạn tính – duy trì</em></p>
<p>Bình hít khí dung: bạn hít 2 lần (36 mcg) thuốc,  4-12 lần/ngày.</p>
<p>Bình hít khí dung không chứa CFC: bạn hít 2 lần (34 mcg) thuốc, 4-12 lần/ngày.</p>
<p>Dung dịch thuốc phun: bạn dùng 500 mcg thuốc (1 đơn vị lọ thuốc), 3-4 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc ipratropium cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh </em><em>phổi tắc nghẽn mạn tính – duy trì</em></p>
<p>Đối với trẻ sơ sinh</p>
<p>Dung dịch thuốc phun: bạn cho trẻ dùng 25 mcg/kg thuốc, 3 lần/ngày.</p>
<p>Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em</p>
<p>Dung dịch thuốc phun: bạn cho trẻ dùng 125-250 mcg thuốc, 3 lần/ngày.</p>
<p>Đối với từ 3-12 tuổi</p>
<p>Bình chứa khí dung: bạn cho trẻ hít từ 1-2 lần thuốc (18-36 mcg), 3-6 lần/ngày.</p>
<p>Bình chứa khí dung không CFC: bạn cho trẻ hít từ 1-2 lần thuốc (17-34 mcg), 4-12 lần/ngày.</p>
<p>Đối với trẻ trên 12 tuổi</p>
<p>Bình chứa khí dung: bạn cho trẻ hít 2 lần thuốc (36 mcg), 4-12 lần/ngày.</p>
<p>Bình chứa khí dung không CFC: bạn cho trẻ hít 2 lần thuốc (34 mcg), 4-12 lần/ngày.</p>
<p>Dung dịch thuốc phun: bạn cho trẻ dùng 500 mcg thuốc (1 đơn vị lọ thuốc), 3-4 lần/ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng  thuốc ipratropium như thế nào?</h3>
<p>Sản phẩm này trong suốt và không màu. Vì vậy, trước khi sử dụng, bạn nên kiểm tra thuốc để xem có các hạt vật chất hoặc đổi màu hay không. Nếu có, bạn không được sử dụng thuốc.</p>
<p>Bạn nên sử dụng máy phun để hít thuốc vào theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 3-4 lần/ngày (cách nhau 6-8 tiếng). Tuy nhiên, bạn tránh để thuốc tiếp xúc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> vì có thể gây ra đau/rát mắt, nhìn mờ tạm thời và những thay đổi thị lực khác. Vì vậy, bạn được khuyến cáo nên sử dụng mặt nạ cùng với máy phun thay vì ống phun hoặc nên nhắm mắt lại trong khi sử dụng. Mỗi lần điều trị thường mất khoảng 5-15 phút. Bạn lưu ý chỉ dùng thuốc này thông qua máy phun và không được nuốt hoặc tiêm dung dịch. Để ngăn ngừa nhiễm trùng, bạn hãy làm sạch máy phun và ống phun/mặt nạ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn cũng nên súc miệng sau khi điều trị để ngăn ngừa khô miệng và rát họng.</p>
<p>Thuốc ipratropium có thể được pha với các thuốc khác (như albuterol) hoặc dung dịch muối theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn cần thực hiện theo chỉ dẫn của bác sĩ cẩn thận. Khi lọ thuốc được mở ra, bạn hãy vứt bỏ thuốc nếu không được sử dụng.</p>
<p>Bác sĩ sẽ xác định liều lượng thuốc dựa trên tình trạng sức khoẻ và khả năng đáp ứng điều trị.</p>
<p>Nếu bạn được hướng dẫn sử dụng thuốc này thường xuyên, tốt nhất là nên dùng thuốc cách thời gian đều nhau. Để ghi nhớ, bạn hãy dùng vào cùng thời điểm mỗi ngày. Đặc biệt, bạn không được tăng liều, sử dụng thuốc thường xuyên hơn hoặc ngưng sử dụng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ.</p>
<p>Bạn nên thông báo với bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn.</p>
<p>Bạn cũng nên tìm hiểu về loại ống hít thở/thuốc mình nên sử dụng hàng ngày và loại thuốc nào nên sử dụng nếu việc hô hấp đột nhiên xấu đi (thuốc làm dịu nhanh chóng). Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ mình nên làm gì khi ho nặng hơn hoặc khó thở, thở khò khè, tăng đờm, thức dậy vào ban đêm và khó thở, khi sử dụng ống hít thở nhanh thường xuyên hơn hoặc khi ống hít thở nhanh có vẻ không hoạt động hiệu quả. Bạn cũng cần tìm hiểu khi nào mình có thể tự điều trị chứng khó thở đột ngột và khi nào cần được hỗ trợ y tế ngay lập tức.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ipratropium?</h3>
<p>Bạn nên ngưng sử dụng thuốc phun mũi ipratropium và gọi cấp cứu nếu có bất cứ dấu hiệu của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn hãy gọi cho bác sĩ nếu có nhịp tim nhanh và mạnh.</p>
<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn của thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nhức đầu;</li>
<li>Mũi khô;</li>
<li>Chảy máu mũi;</li>
<li>Tầm nhìn bị mờ.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc ipratropium bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi sử dụng thuốc ipratropium, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc ipratropium, atropine (Atropen®) hoặc bất kỳ loại thuốc khác;</li>
</ul>
<ul>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: thuốc kháng histamin; loại thuốc điều trị ruột kích thích, say xe, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">bệnh Parkinson</a>, lở loét hoặc vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>. Bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc giám sát bạn cẩn thận để theo dõi các tác dụng phụ. Nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hít khác, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ có nên sử dụng chúng trước khi dùng ipratropium. Nếu đang sử dụng máy phun, bạn cũng nên hỏi ý kiến bác sĩ vè việc kết hợp các loại thuốc khác với ipratropium trong máy phun hay không;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: bệnh tăng nhãn áp, vấn đề tiết niệu hay <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> (cơ quan sinh dục nam).</li>
<li>Bạn sẽ phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc mình đang sử dụng ipratropium;</li>
</ul>
<p>Thuốc hít ipratropium đôi khi có thể gây ra thở khò khè và khó thở ngay sau khi hít. Nếu điều đó xảy ra, bạn hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức và không sử dụng thuốc hít ipratropium một lần nữa trừ khi bác sĩ chỉ định.</p>
<p>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc ipratropium trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</p>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc ipratropium có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc ipratropium có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Morphine;</li>
<li>Morphine Sulfate Liposome;</li>
<li>Oxymorphone;</li>
<li>Umeclidinium;</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với quả cau có thể làm tăng nguy cơ mắc một số tác dụng phụ, nhưng đây có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng lúc, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<h3>Thuốc ipratropium có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng tới thuốc ipratropium?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt:</p>
<ul>
<li>Dị ứng với atropine, scopolamine hoặc hyoscyamine – bạn không nên sử dụng thuốc này;</li>
<li>Đi tiểu khó;</li>
<li>Tuyến tiền liệt mở rộng;</li>
<li>Tăng nhãn áp góc hẹp;</li>
<li>Tắc nghẽn tiết niệu bàng quang – bạn nên dùng thuốc cẩn thận vì có thể bị tình trạng nặng hơn.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc ipratropium như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc ipratropium có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<p>Dung dịch, thuốc hít: 0.5 mg, 2.5 ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ipratropium-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ipratropium: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18540</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Interferon alfa – 2b®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-interferon-alfa-2b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-interferon-alfa-2b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Interferon alfa – 2b® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-interferon-alfa-2b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Interferon alfa – 2b®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Interferon alfa – 2b® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: interferon alfa – 2b</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Alferon N®, Intron A®, Roferon-A®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc kháng virus</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Interferon alfa – 2b® là gì?</h3>
<p>Interferon alfa-2b® thường được sử dụng để điều trị các bệnh ung thư khác nhau (ví dụ như bệnh bạch cầu, u ác tính, AIDS sarcoma Kaposi). Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm virus (ví dụ như viêm gan B mạn tính, viêm gan C mạn tính, sùi mào gà sinh dục). Thuốc này giống như một loại protein do cơ thể sản xuất (interferon). Trong cơ thể, thuốc này ảnh hưởng đến chức năng tế bào/tăng trưởng và bảo vệ tự nhiên của cơ thể (hệ miễn dịch) bằng nhiều cách. Việc bổ sung interferon có thể giúp cơ thể chống lại sự nhiễm bệnh ung thư hoặc virus.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Interferon alfa – 2b® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng được dựa trên điều kiện và đáp ứng với điều trị sức khỏe. Bạn không được thay đổi liều hoặc sử dụng thuốc này mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Bạn nên sử dụng thuốc này thường xuyên để có được những lợi ích nhất.</p>
<p>Thuốc interferon alfa có nhiều nhãn hiệu khác nhau, do đó hàm lượng dược chất khác nhau. Thuốc này có nhiều dạng (bột trong lọ, dung dịch trong lọ và bút phân liều). Bạn cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ tùy theo các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li><em>HCV</em>: chích thuốc hoặc tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc tiêm bắp ba lần một tuần;</li>
<li><em>HBV</em>: chích thuốc hoặc tiêm dưới da hoặc tiêm bắp ba lần một tuần thường trong 16 tuần;</li>
<li><em>Bệnh bạch cầu tế bào lông</em>: chích thuốc hoặc tiêm bắp hay tiêm dưới da 3 lần một tuần cho đến 6 tháng;</li>
<li><em>U hắc tố ác tính</em>: tiêm tĩnh mạch trong 5 ngày liên tục trong 4 tuần, sau đó tiêm dưới da ba lần mỗi tuần trong 48 tuần;</li>
<li><em>Nang u ác tính</em>: tiêm thuốc dưới da ba lần mỗi tuần cho đến 18 tháng;</li>
<li><em>Mụn cóc sinh dục</em>: tiêm thuốc dưới da ba lần một tuần, vào các ngày khác nhau trong 3 tuần, sau đó việc điều trị có thể tiếp tục đến 16 tuần;</li>
<li><em>Sarcoma Kaposi</em>: chích thuốc, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp ba lần một tuần trong 16 tuần.</li>
</ul>
<p>Bạn cần thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc một cách cẩn thận và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được giải thích bất kỳ điều gì bạn không hiểu. Bạn nên sử dụng bút tiêm Interferon alfa-2b® đúng theo chỉ dẫn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn lượng thuốc này hoặc sử dụng thuốc thường xuyên hơn hoặc trong một thời gian dài hơn so với quy định của bác sĩ.</p>
<p>Bác sĩ có thể giảm liều thuốc nếu bạn gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc. Hãy cho bác sĩ biết cảm giác trong quá trình dùng thuốc và hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có thắc mắc nào về liều thuốc.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Interferon alfa – 2b® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Interferon alfa – 2b® như thế nào?</h3>
<p>Bạn cần đọc hướng dẫn thuốc trước khi bắt đầu sử dụng thuốc này và mỗi lần bạn nhận được thuốc lại. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Thuốc này được tiêm vào bắp thịt hoặc dưới da theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bác sĩ sẽ xoa chỗ tiêm mỗi lần tiêm thuốc này để bạn không bị đau. Bác sĩ hoặc y tá sẽ tiêm vào tĩnh mạch hoặc trực tiếp vào khu vực bị tổn thương.</p>
<p>Nếu bạn tự tiêm thuốc ở nhà, hãy đọc kỹ hướng dẫn cũng như hỏi các chuyên gia y tế. Bạn cũng không được lắc vỏ thuốc (lọ hoặc ống tiêm) vì có thể làm giảm hiệu quả của thuốc. Trước khi sử dụng, bạn hãy kiểm tra sản phẩm này xem có các hạt hoặc đổi màu không, nếu có thì bạn không được sử dụng thuốc. Thuốc được sử dụng tốt nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ để giảm tác dụng phụ.</p>
<p>Bạn nên uống nhiều nước khi sử dụng thuốc này, trừ khi có hướng dẫn khác của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Interferon alfa – 2b®?</h3>
<p>Tác dụng phụ của thuốc bao gồm phản ứng tại chỗ tiêm (đau/sưng/đỏ), nhức đầu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/met-moi/" href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/b-record-plus-hoi-phuc-suc-khoe/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">mệt mỏi</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tiêu chảy</a>, đau bụng, chán ăn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-lung/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đau lưng</a>, chóng mặt, khô miệng, thay đổi khẩu vị, buồn nôn hoặc nôn. Nếu bất cứ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc xấu đi, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Các triệu chứng giống cúm như sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ bắp có thể xảy ra, đặc biệt là khi bạn lần đầu dùng thuốc này. Những triệu chứng này thường kéo dài khoảng 1 ngày sau khi tiêm và cải thiện hoặc biến mất sau vài tuần sử dụng liên tục. Bạn có thể làm giảm các tác dụng phụ bằng cách tiêm thuốc này trước khi đi ngủ hoặc dùng thuốc giảm sốt/giảm đau như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acetaminophen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-paracetamol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">acetaminophen</a> trước mỗi liều. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.</p>
<p>Vấn đề răng và nướu đôi khi có thể xảy ra trong khi điều trị. Khô miệng có thể làm trầm trọng thêm tác dụng phụ này. Bạn có thể ngăn ngừa khô miệng bằng cách uống nhiều nước, đánh răng cũng ít nhất hai lần một ngày và <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">khám răng</a> thường xuyên. Nếu có cảm giác nôn trong khi điều trị, bạn nên súc miệng sau đó để giảm nguy cơ mắc các vấn đề răng và nướu. Tình trạng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/rung-toc/" href="https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">rụng tóc</a> tạm thời có thể xảy ra. Tóc sẽ mọc trở lại bình thường sau khi điều trị kết thúc.</p>
<p>Bạn hãy nhớ rằng bác sĩ đã kê đơn thuốc này bởi vì họ đã đánh giá rằng các lợi ích của thuốc là lớn hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>
<p>Bạn nên báo cho bác sĩ biết ngay nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: cảm thấy quá nóng hoặc lạnh (nhiệt độ cao hơn những người khác xung quanh), nhịp tim nhanh/không đều, hay khát nước/đi tiểu, thay đổi kinh nguyệt (không có kinh/trễ kinh/kinh nguyệt không đều), tê/ngứa tay/chân, sưng (đặc biệt là mặt/tay/chân), khó ngủ, khó đi, thị lực thay đổi (như nhìn mờ, mất một phần thị lực), dễ chảy máu/<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vet-bam-tim/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">bầm tím</a>, buồn nôn hoặc nôn dai đẳng, có dấu hiệu nhiễm trùng (như sốt, đau họng dai dẳng), đau dạ dày hay đau bụng, nước tiểu sẫm màu, phân có màu đen/hắc ín, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> hoặc da vàng.</p>
<p>Bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức nếu có các tác dụng phụ rất nghiêm trọng xảy ra: đau ngực, co giật, yếu ở một bên của cơ thể, nói lắp.</p>
<p>Thuốc này có thể gây ra sự thay đổi nghiêm trọng về tinh thần/tâm trạng theo chiều hướng xấu trong khi điều trị hoặc khi dùng hết thuốc. Bạn hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có các triệu chứng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/lu-lan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-sang-run-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">lú lẫn</a>, trầm cảm, nghĩ đến tự tử hoặc gây tổn thương cho người khác, khó chịu bất thường hoặc có hành vi hung hăng. Nếu điều này xảy ra, bạn cần phải trải qua liệu pháp tâm lý và giám sát trong và sau khi điều trị bằng thuốc này.</p>
<p>Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với thuốc này rất hiếm xảy ra. Tuy nhiên, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là các mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Interferon alfa – 2b®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc có bất kỳ dị ứng khác. Sản phẩm này có thể chứa các thành phần hoạt động (chẳng hạn như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/albumin/" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Albumin" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">albumin</a>), mà có thể gây ra phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề khác;</li>
<li>Bạn có tiền sử mắc bệnh bệnh sử rối loạn tế bào máu (ví dụ như thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), huyết khối, ung thư, tiểu đường, các bệnh về mắt, bệnh tim (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-nguc/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-dau-that-nguc-on-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đau thắt ngực</a>, nhịp tim không đều), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/cao-huyet-ap-tang-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">cao huyết áp</a>, nhiễm HIV, các bệnh hệ thống miễn dịch (ví dụ như bệnh lupus, bệnh vẩy nến, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-khop-dang-thap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">viêm khớp dạng thấp</a>), bệnh đường ruột (ví dụ như viêm đại tràng), bệnh thận, bệnh gan (ví dụ như viêm gan tự miễn, bệnh gan mất bù), bệnh phổi (ví dụ như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD, hen suyễn, viêm phổi), rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>/tâm trạng (ví dụ như lo âu, trầm cảm), nồng độ triglyceride trong máu cao, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-tuy/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">viêm tụy</a>, rối loạn co giật, bệnh tuyến giáp, sử dụng ma túy hoặc uống nhiều rượu.</li>
</ul>
<p>Bên cạnh đó, bạn cần lưu ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt. Đừng lái xe, sử dụng máy móc thiết bị, hoặc làm bất cứ việc gì đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể thực hiện các hoạt động này một cách an toàn. Hạn chế đồ uống có cồn;</li>
<li>Bạn không được chích ngừa/tiêm phòng mà không có sự đồng ý của bác sĩ và tránh tiếp xúc với những người gần đây được tiêm vắc-xin bại liệt đường uống hoặc chích ngừa cúm hít qua mũi. Hãy rửa tay thật kỹ để ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng;</li>
<li>Trước khi phẫu thuật, cho bác sĩ hoặc nha sĩ của bạn về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa, thuốc không cần toa, và các sản phẩm thảo dược);</li>
<li>Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là tinh thần/tâm trạng thay đổi (ví dụ như trầm cảm nặng, nghĩ đến tự tử). Interferon và ribavirin cũng có thể làm chậm tốc độ phát triển của trẻ. Khả năng tăng cân bình thường và tỷ lệ tăng trưởng thường trở lại sau khi điều trị xong nhưng chiều cao tối đa có thể sẽ thấp hơn dự kiến. Hãy định kỳ giám sát chiều cao và cân nặng của con bạn trong quá trình điều trị;</li>
<li>Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lớn tuổi bởi vì họ có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc, đặc biệt là xuất hiện các tình trạng như chóng mặt, tâm trạng thay đổi, tim bị ảnh hưởng.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Interferon alfa không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết và để thảo luận về các hình thức tin cậy để kiểm soát sinh sản.</p>
<p>Phụ nữ mang thai hoặc người chồng không được sử dụng Interferon alfa kết hợp với ribavirin vì có thể gây hại cho thai nhi. Hai hình thức đáng tin cậy của việc tránh thai (như bao cao su, thuốc tránh thai) phải được sử dụng bất cứ khi nào có ít nhất một người đang sử dụng các loại thuốc này với nhau và ít nhất là 6 tháng sau khi ngừng điều trị. Nếu tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.</p>
<p>Vẫn chưa biết thuốc có đi qua tuyến sữa hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Interferon alfa – 2b® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số sản phẩm có thể tương tác với các thuốc này bao gồm: thuốc an thần (ví dụ như phenobarbital), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/colchicine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-colchicine-1mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">colchicine</a>, thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch (ví dụ như hóa trị liệu ung thư, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aldesleukin/" href="https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/18031103/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">aldesleukin</a>, cyclosporine), hydroxyurea, telbivudine, theophyllines (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aminophylline/" href="https://www.medicines.org.uk/emc/product/6560/smpc#gref" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">aminophylline</a>, theophylline).</p>
<h3>Thuốc Interferon alfa – 2b® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Interferon alfa – 2b®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu bạn có bệnh gan nặng hoặc viêm gan tự miễn (bác sĩ có thể sẽ không cho bạn tiêm Interferon alfa-2b®).</p>
<p>Bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu đã từng có cấy ghép nội tạng (phẫu thuật để thay thế một bộ phận trong cơ thể) và đang dùng thuốc ức chế hệ thống miễn dịch hoặc có bất kỳ những dấu hiệu sau đây:</p>
<ul>
<li>Thiếu máu (tế bào hồng cầu thấp) hoặc các tế bào máu trắng thấp, vấn đề về máu hoặc cục máu đông trong đó có thuyên tắc phổi (bệnh cao huyết áp trong mạch mang máu đến phổi, gây khó thở, chóng mặt và mệt mỏi), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phoi-tac-nghen-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-phoi-tac-nghen-man-tinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tắc nghẽn phổi mạn tính</a>, thuyên tắc phổi, bệnh phổi như viêm phổi, tăng huyết áp động mạch phổi (PAH, COPD, một nhóm các bệnh có ảnh hưởng đến phổi và đường hô hấp) hay vấn đề về mắt.</li>
</ul>
<p>Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết rằng mình đang sử dụng Interferon alfa-2b.</p>
<p>Bạn có thể gặp những triệu chứng như cúm như đau đầu, vã mồ hôi, đau cơ và mệt mỏi sau khi tiêm thuốc. Bác sĩ có thể cho bạn dùng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acetaminophen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-paracetamol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">acetaminophen</a> (Tylenol®), một thuốc giảm đau và hạ sốt để giảm với các triệu chứng này. Bạn hãy nói chuyện với bác sĩ nếu các triệu chứng này trở nên khó kiểm soát hoặc trở nặng.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Interferon alfa – 2b®® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Interferon alfa – 2b® trong hộp, đóng chặt và tránh xa tầm tay trẻ. Bảo quản thuốc trong tủ lạnh ở ngăn mát. Sau khi pha thuốc, bạn hãy sử dụng ngay lập tức. Thuốc có thể bảo quản trong tủ lạnh 24 giờ sau khi pha.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Interferon alfa – 2b® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Interferon alfa – 2b® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<p>Dung dịch tiêm:</p>
<ul>
<li>6 triệu UI/ml (chai 3,8 ml);</li>
<li>10 triệu UI/ml (chai 3,2 ml).</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-interferon-alfa-2b-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Interferon alfa – 2b®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18537</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Iod: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-iod-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-iod-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Iod là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-iod-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Iod: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Iod là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc iod là gì?</h3>
<p>Thuốc iod (dùng ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>) được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị các nhiễm trùng có thể xảy ra ở vết xước và vết cắt nhỏ. Thuốc hoạt động bằng cách tiêu diệt <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> có thể gây ra nhiễm trùng. Thuốc iod (dùng ngoài da) thường được sử dụng trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Sát trùng: ngăn ngừa và điều trị các nhiễm trùng nhỏ, vết thương trên bề mặt da; giảm tải vi sinh vật trên vết thương;</li>
<li>Chữa lành vết thương: làm chậm sự hình thành vảy; làm tổn thương nhẹ và mềm.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên dùng thuốc iod như thế nào?</h3>
<p>Khi dùng thuốc iod, bạn nên thực hiện theo đúng những hướng dẫn của chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe. Một số điều bạn cần lưu ý là:</p>
<ul>
<li>Bạn không được uống dạng thuốc iod dùng ngoài da;</li>
<li>Tránh xa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> vì thuốc có thể gây kích ứng. Nếu bạn vô tình để thuốc dính vào mắt, hãy rửa với nước ngay lập tức;</li>
<li>Không sử dụng thuốc iod để bôi vào vết thương sâu, vết thương đâm thủng, vết cắn của động vật hoặc bỏng nặng;</li>
<li>Sau khi thoa thuốc iod, không che vết thương chặt bằng băng hoặc gạt.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc iod như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc iod cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Thuốc sát trùng iod dạng dùng ngoài da có nhiều dạng bào chế với thời gian sử dụng khác nhau bao gồm:</p>
<ul>
<li>Dạng Iod dùng ngoài da hoặc dung dịch hoặc cồn: không dùng trên 10 ngày;</li>
<li>Dạng miếng dán cadexomer iod: không sử dụng liên tục trên 3 tháng;</li>
<li>Dạng gel cadexomer iod: dùng mỗi lần tối đa 50 g và liều dùng tối đa hàng tuần là 150 g; không sử dụng liên tục trên 3 tháng.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc iod cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Thuốc sát trùng iod dạng dùng ngoài da có nhiều dạng bào chế bao gồm Iod (dạng dùng ngoài da hoặc dung dịch hoặc cồn) và không dùng trên 10 ngày.</p>
<h3>Thuốc iod có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc iod có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch: 10%.</li>
<li>Gel và miếng dán: 0,9 %.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc iod?</h3>
<p>Báo với bác sĩ của bạn nếu bạn mắc tình trạng sau: phát ban, phù mạch, sốt, đau khớp, xuất huyết da/niêm mạc, tăng bạch cầu ưa eosin, nổi mề đay, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối hoặc viêm quanh động mạch.</p>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc iod bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng iod, báo với bác sĩ nếu bạn:</p>
<ul>
<li>Dị ứng với iod, tá dược sử dụng trong dạng bào chế chứa iod. Những thông tin này được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc;</li>
<li>Dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào khác, thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật;</li>
<li>Dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi mà không có hướng dẫn của bác sĩ;</li>
<li>Người cao tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc iod có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc iod không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc iod?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc iod. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu mình có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Vết cắn động vật;</li>
<li>Vết thương sâu;</li>
<li>Bỏng nặng.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-iod-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Iod: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18538</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Insulin glargine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-glargine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-glargine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Insulin glargine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-glargine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Insulin glargine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Insulin glargine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>insulin glargine</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Lantus®, Lantus® OptiClik® Cartridge, Lantus® Solostar® Pen, Basaglar® KwikPen®, Toujeo® SoloStar®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trị bệnh tiểu đường – Insulin</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của insulin glargine là gì?</h3>
<p>Insulin glargine được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và chương trình tập thể dục thích hợp để kiểm soát đường huyết cao. Thuốc này được dùng ở người <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-tieu-duong-tuyp-1/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 1</a> (phụ thuộc insulin) hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 2</a>. Insulin glargine là một sản phẩm nhân tạo, tương tự như insulin ở người. Insulin glargine tác động nhanh hơn và kéo dài hơn so với insulin thông thường.</p>
<p>Insulin là một chất tự nhiên cho phép cơ thể sử dụng đường phù hợp từ chế độ ăn uống. Thuốc này thay thế insulin tự nhiên khi cơ thể không còn sản xuất, giúp làm giảm đường huyết. Kiểm soát đường huyết cao giúp ngăn ngừa tổn thương thận, mù lòa, các vấn đề thần kinh, mất chân tay, các vấn đề chức năng <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>. Việc kiểm soát thích hợp bệnh <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> cũng có thể làm giảm nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng insulin glargine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em></strong><strong><em> đái tháo đường tuýp 1:</em></strong></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn sẽ được tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> 0,5-0,8 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Giai đoạn giữa: bạn sẽ được tiêm dưới da 0,2-0,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Liều phân chia: bạn sẽ được tiêm dưới da 0,5-1,2 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Kháng insulin: bạn sẽ được tiêm dưới da 0,7-2,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p><strong><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em></strong><strong><em> đái tháo đường tuýp 2:</em></strong></p>
<p>Liều khởi đầu, đơn trị liệu: bạn sẽ được tiêm dưới da 0,5-1,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Liều duy trì, đơn trị liệu: tổng nhu cầu insulin hàng ngày có thể lên đến 2,5 đơn vị/kg hoặc cao hơn ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> béo phì và kháng insulin.</p>
<h3>Liều dùng insulin glargine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><strong><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em trên 6 tuổi mắc bệnh</em></strong><strong><em> đái tháo đường tuýp 1:</em></strong></p>
<p>Liều khởi đầu: trẻ sẽ được tiêm dưới da 0,5-0,8 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Giai đoạn giữa: trẻ sẽ được tiêm 0,2-0,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Liều phân chia: trẻ sẽ được tiêm 0,5-1,2 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng: trẻ sẽ được tiêm dưới da 0,8-1,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p><strong><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em trên 6 tuổi mắc bệnh</em></strong><strong><em> đái tháo đường tuýp 2:</em></strong></p>
<p>Liều khởi đầu, đơn trị liệu: trẻ sẽ được tiêm dưới da 0,5-1,5 đơn vị/kg/ngày.</p>
<p>Liều duy trì, đơn trị liệu: tổng nhu cầu insulin hàng ngày có thể tiến lên đến 2,5 đơn vị/kg hoặc cao hơn ở những bệnh nhi béo phì và kháng insulin.</p>
<p>Liều dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng insulin glargine như thế nào?</h3>
<p>Insulin glargine được sử dụng dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ và chuyên viên y tế.</p>
<p>Insulin glargine được tiêm dưới da ở bụng, cánh tay, đùi, 1 lần/ngày và không tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Chỗ tiêm sẽ được thay đổi hàng ngày và không cùng 1 chỗ trong 2 tuần để tránh vấn đề ở vùng dưới da.</p>
<p>Bạn cần theo dõi lượng đường huyết thường xuyên. Bạn báo cho bác sĩ nếu lượng đường huyết quá cao hoặc quá thấp. Liều lượng thuốc có thể cần phải thay đổi.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quá liều khó có thể xảy ra.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng insulin glargine?</h3>
<p>Khi sử dụng insulin glargine, bạn có thể gặp các tình trạng đau, đỏ, sưng hoặc ngứa tại chỗ tiêm. Các tác dụng phụ này thường tự khỏi sau vài ngày hoặc vài tuần. Nếu có bất cứ tác dụng phụ kéo dài hoặc nặng hơn, bạn báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay.</p>
<p>Quá nhiều insulin có thể gây <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ha-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/may-do-duong-huyet-onetouch-ultra-plus-flex/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">hạ đường huyết</a>. Tác dụng này có thể xảy ra nếu bạn không tiêu thụ đủ calo. Các triệu chứng bao gồm ớn lạnh, đổ mồ hôi lạnh, mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chóng mặt, buồn ngủ, run rẩy, tim đập nhanh, suy nhược, đau đầu, choáng ngất, ngứa ran ở tay/chân hoặc dễ đói. Bạn nên mang theo <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/glucose/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xu-tri-cap-cuu-ha-duong-huyet/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">glucose</a> (đường) dạng viên hoặc gel để điều trị hạ đường huyết. Bạn cũng có thể  ăn đường cát, mật ong, kẹo hoặc uống một ly nước ép trái cây . Bạn báo cho bác sĩ ngay lập tức về các phản ứng. Để giúp ngăn ngừa đường huyết thấp, bạn nên ăn theo lịch trình và không bỏ bữa.</p>
<p>Liều insulin quá thấp có thể gây tăng đường huyết. Các triệu chứng của tăng đường huyết bao gồm khát nước, đi tiểu nhiều, lú lẫn, buồn ngủ, đỏ bừng mặt, thở nhanh hoặc hơi thở có mùi trái cây. Nếu những triệu chứng này xảy ra, bạn báo cho bác sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Insulin glargine có thể gây ra hàm lượng kali thấp trong máu (hạ kali máu). Bạn báo cho bác sĩ ngay nếu có những tác dụng phụ hiếm nhưng nghiêm trọng xảy ra như đau cơ, yếu cơ, nhịp tim không đều.</p>
<p>Phản ứng dị ứng nghiêm trọng với insulin glargine rất hiếm xảy ra. Tuy nhiên, nếu bạn có bất kỳ triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phát ban, ngứa, sưng mặt, lưỡi, họng, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, bạn cần đi khám ngay.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng insulin glargine bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng insulin glargine, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với insulin (Humulin®, Novolin®, những thuốc khác), bất kỳ thành phần nào của glargine insulin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;</li>
<li>Bạn đang dùng các thuốc khác (gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như thuốc kháng virus AIDS, thuốc ức chế men chuyển như benazepril (Lotensin®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/captopril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">captopril</a> (Capoten®), enalapril (Vasotec®), fosinopril (Monopril®), lisinopril (Prinivil®, Zestril®), moexipril (Univasc®), perindopril (Aceon®), quinapril ( Accupril®), ramipril (Altace®), và trandolapril (Mavik®), thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/labetalol/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tang-huyet-ap-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">labetalol</a> (Normodyne®), metoprolol (Lopressor®, Toprol XL®), nadolol (Corgard®) và propranolol (Inderal®), thuốc hạ cholesterol như fenofibrate (Antara®, Lofibra®, Tricor®, Triglide®), gemfibrozil (Lopid®) và niacin (Niacor®, Niaspan®, trong Advicor®), clonidine (Catapres®, Catapres-TTS®) danazol, disopyramide (Norpace®), thuốc lợi tiểu, fluoxetine (Prozac®, Sarafem), glucagon, liệu pháp thay thế hormone, isoniazid (INH®, Nydrazid®), lithium (ESKALITH®, Lithobid®), thuốc điều trị hen suyễn và cảm lạnh, thuốc điều trị <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> và buồn nôn, thuốc ức chế MAO, bao gồm cả isocarboxazid (Marplan®), phenelzine (Nardil®), selegilin (ELDEPRYL®) và tranylcypromin (PARNATE®), octreotide (Sandostatin®), thuốc uống tránh thai, thuốc uống điều trị đái tháo đường, thuốc <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> dạng uống như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/dexamethasone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">dexamethasone</a> (Decadron®, Dexone®), methylprednisolone (Medrol®), prednisone (Deltasone®), pentamidine (NebuPent®, Pentam®), pentoxifylline (Trental®) pramlintide (Symlin®), reserpin, thuốc giảm đau salicylate như aspirin, choline magie trisalicylate (Tricosal®, Trilisate®), salicylate choline (Arthropan®), diflunisal (Dolobid®), magie salicylat (Doan®) và salsalate (Argesic®, Disalcid®, Salgesic®), somatropin (Nutropin®, Serostim®, những thuốc khác), thuốc kháng sinh nhóm sulfa, sulfinpyrazone (Anturane®) và các thuốc tuyến giáp;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý tổn thương thần kinh do bệnh đái tháo đường hoặc bất kỳ bệnh khác, bao gồm bệnh thận hoặc gan.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc insulin glargine trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Insulin glargine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Insulin glargine có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với Insulin glargine bao gồm:</p>
<ul>
<li>Balofloxacin;</li>
<li>Besifloxacin;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Dulaglutide;</li>
<li>Enoxacin;</li>
<li>Fleroxacin;</li>
<li>Flumequine;</li>
<li>Gatifloxacin;</li>
<li>Gemifloxacin;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Levofloxacin</a>;</li>
<li>Lomefloxacin;</li>
<li>Metreleptin;</li>
<li>Moxifloxacin;</li>
<li>Nadifloxacin;</li>
<li>Norfloxacin;</li>
<li>Ofloxacin;</li>
<li>Pazufloxacin;</li>
<li>Pefloxacin;</li>
<li>Prulifloxacin;</li>
<li>Rufloxacin;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Tosufloxac.</li>
</ul>
<p>Sử dụng insulin glargine với bất kỳ loại thuốc sau đây có thể gây ra nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Các thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Iproniazid;</li>
<li>Isocarboxazid;</li>
<li>Linezolid;</li>
<li>Xanh methylene;</li>
<li>Moclobemide;</li>
<li>Nialamide;</li>
<li>Phenelzine;</li>
<li>Procarbazin;</li>
<li>Rasagiline;</li>
<li>Selegilin;</li>
<li>Tranylcypromin.</li>
</ul>
<h3>Insulin glargine có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khoẻ nào ảnh hưởng đến insulin glargine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Rối loạn cảm xúc;</li>
<li>Nhiễm trùng;</li>
<li>Căng thẳng;</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh gan.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản insulin glargine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Lọ hoặc bút tiêm không làm lạnh có thể sử dụng trong vòng 28. Bút tiêm insulin glargine đã sử dụng phải được bảo quản ở nhiệt độ phòng và có thể sử dụng trong 28 ngày sau lần sử dụng đầu tiên. Bạn không dùng insulin glargine đông lạnh hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cực cao.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Insulin glargine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Insulin glargine có dạng thuốc tiêm dưới da với hàm lượng 100 đơn vị/ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-glargine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Insulin glargine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18535</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Insulin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[I]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Insulin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Insulin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Insulin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> Insulin</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> Hormone điều trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a></p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc insulin là gì?</h3>
<p>Insulin tự nhiên là một dạng hormone được các tế bào beta trong tuyến tụy tiết ra. Sau mỗi bữa ăn, các tế bào beta giải phóng insulin để giúp cơ thể sử dụng hoặc dự trữ lượng đường (glucose) đã dung nạp. Nếu lượng đường trong máu tăng cao hơn mức bình thường, insulin sẽ giúp cơ thể bạn dự trữ đường ở tế bào gan dưới dạng glycogen. Do đó, insulin giúp cân bằng lượng đường trong máu sau các bữa ăn.</p>
<p>Nhiều loại insulin được dùng để trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiểu đường</a>, bao gồm:</p>
<ul>
<li><em>Insulin tác dụng nhanh</em>: Loại insulin này bắt đầu hoạt động khoảng 15 phút sau khi tiêm và đạt đỉnh khoảng sau 1 giờ và kéo dài tác dụng trong 2 đến 4 giờ. Bạn nên tiêm insulin trước bữa ăn và trước khi tiêm insulin tác dụng kéo dài. Những loại insulin tác dụng nhanh gồm: insulin glulisine (Apidra®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/insulin-lispro/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">insulin lispro </a>(Humalog®) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/insulin-aspart/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">insulin aspart </a>(NovoLog®).</li>
<li><em>Insulin tác dụng ngắn</em>: Loại insulin này bắt đầu có tác dụng khoảng 30 phút sau khi tiêm và đạt đỉnh sau khoảng 2 đến 3 giờ và có tác dụng kéo dài trong 3 đến 6 giờ. Bạn nên tiêm insulin trước bữa ăn và trước khi tiêm insulin tác dụng kéo dài. Những loại insulin tác dụng ngắn gồm: Humulin R, Novolin R.</li>
<li><em>Insulin tác dụng trung bình</em>: Loại insulin này thường bắt đầu có tác dụng khoảng 2 đến 4 giờ sau khi tiêm và đạt đỉnh khoảng 4 đến 12 giờ sau đó, kéo dài tác dụng trong 12 đến 18 giờ. Bạn nên sử dụng loại insulin này 2 lần một ngày kèm với insulin tác dụng nhanh hoặc insulin tác dụng ngắn. Những loại insulin tác dụng trung bình gồm: NPH (Humulin N, Novolin N).</li>
<li><em>Insulin tác dụng kéo dài</em>: Loại insulin này bắt đầu có tác dụng nhiều tiếng sau khi tiêm và đạt đỉnh sau khoảng 24 giờ. Nếu cần thiết, bạn nên sử dụng loại insulin này phối hợp với insulin tác dụng nhanh hoặc insulin tác dụng ngắn. Những loại insulin tác dụng kéo dài gồm: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/insulin-detemir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Insulin detemir</a> (Levemir) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/insulin-glargine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">insulin glargine</a> (Lantus).</li>
</ul>
<h3>Bạn nên sử dụng thuốc insulin như thế nào?</h3>
<p>Liệu pháp insulin phải được thực hiện tại bệnh viện trong giai đoạn đầu.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc insulin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc insulin chính xác theo những bước sau để đảm bảo thuốc có thể hoạt động:</p>
<ul>
<li>Bạn nên bảo quản <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">insulin</a> ở những nơi không có ánh sáng và nhiệt. Nếu bạn không bảo quản insulin trong tủ lạnh thì hãy giữ ở mức độ lạnh vừa đủ (nhiệt độ từ 13,330C và 26,670C).</li>
<li>Bạn không được để insulin đông lạnh. Nếu insulin bị đông, bạn không được dùng, kể cả khi nó được rã đông.</li>
<li>Bạn hãy bảo quản chai insulin không sử dụng, hộp đựng và bút tiêm insulin trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2,220C đến 7,780C. Nếu bạn bảo quản hợp lý, insulin sẽ có tác dụng tốt đến ngày hết hạn in trên chai.</li>
<li>Hãy giữ hộp đựng và bút tiêm insulin bạn đang sử dụng gần đây ở nhiệt độ phòng (từ 13,330C và 26,670C).</li>
</ul>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc insulin cho người lớn như thế nào?</h3>
</p>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng nhanh (insulin glulisine):</em></p>
<p>Giới hạn tiêm cho phép là từ 0,5-1 IU/kg mỗi ngày.</p>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng ngắn (Humulin R):</em></p>
<p>Nếu bạn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong/thong-tin-co-ban-ve-benh-tieu-duong-tuyp-1/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 1</a>, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Bạn tiêm liều khởi đầu 0,2-0,4 IU/kg mỗi ngày.</li>
<li>Bạn tiêm liều duy trì 0,5-1 IU/kg mỗi ngày. Đối với <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đề kháng insulin (có thể do béo phì), liều cao hơn bình thường được khuyến cáo.</li>
</ul>
<p>Nếu bạn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 2</a>, bạn nên tiêm liều khởi đầu 10 IU mỗi ngày (hoặc 0,1-0,2 IU/kg mỗi ngày).</p>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng trung bình (Humulin N):</em></p>
<p>Nếu bạn bị đái tháo đường tuýp 1, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Giới hạn liều duy trì thông thường từ 0,5-1 IU/kg mỗi ngày.</li>
<li>Những người không béo phì thường dùng khoảng liều từ 0,4-0,6 IU/kg mỗi ngày.</li>
<li>Người béo phì dùng khoảng liều cao hơn từ 0,8-1,2 IU/kg mỗi ngày.</li>
</ul>
<p>Nếu bạn bị đái tháo đường tuýp 2, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu được khuyến cáo là 0,2 IU/kg mỗi ngày.</li>
<li>Buổi sáng bạn tiêm 2/3 tổng liều insulin, tỷ lệ insulin thường và insulin NPH là 1:2.</li>
<li>Buổi tối bạn tiêm 1/3 tổng liều insulin, tỷ lệ giữa insulin thường và insulin NPH là 1:1.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng kéo dài (insulin detemir):</em></p>
<p>Nếu bạn bị đái tháo đường tuýp 1, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng liều khởi đầu bằng 1/3 tổng liều insulin, insulin tác dụng nhanh hoặc insulin tác dụng ngắn hoặc insulin tiêm trước ăn nên được dùng để đáp ứng yêu cầu còn lại của lượng insulin mỗi ngày.</li>
<li>Giới hạn liều duy trì từ 0,5-1 IU/kg mỗi ngày chia thành nhiều liều; người không béo phì thường dùng từ 0,4-0,6 IU/kg mỗi ngày và người béo phì có thể dùng từ 0,6-1.2 IU/kg mỗi ngày.</li>
</ul>
<p>Nếu bạn bị đái tháo đường tuýp 2, không kiểm soát được bằng các thuốc trị tiểu đường đường uống, bạn dùng liều 10 IU mỗi ngày (tương đương 0,1 -0,2 IU/kg mỗi ngày).</p>
<h3>Liều dùng thuốc insulin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng cho trẻ em dùng dạng </em><em>insulin tác dụng nhanh (insulin glulisine):</em></p>
<ul>
<li>An toàn và hiệu quả của insulin chưa được thiết lập ở trẻ dưới 4 tuổi.</li>
<li>Đối với trẻ từ 4 đến 17 tuổi, bạn cho trẻ dùng liều 0,8-1,2 IU/kg mỗi ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng cho trẻ em dùng dạng </em><em>insulin tác dụng ngắn (Humulin R)</em></p>
<p>Nếu trẻ bị đái tháo đường tuýp 1, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Bạn cho trẻ dùng liều khởi đầu 0,2-0,4 IU/kg mỗi ngày.</li>
<li>Bạn cho trẻ dùng liều duy trì 0,5-1 IU/kg mỗi ngày. Ở những bệnh nhi đề kháng insulin (ví dụ bệnh nhân bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/nuoi-day-con/cham-soc-be/cach-giam-can-cho-tre-beo-phi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-beo-phi-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">béo phì</a>), bạn cho trẻ dùng liều cao hơn.</li>
<li>Thanh thiếu niên có thể phải dùng liều cao hơn tới 1,5 mg/kg mỗi ngày trong giai đoạn dậy thì.</li>
<li>Tổng liều insulin thông thường mỗi ngày đối với trẻ chưa dậy thì thường dao động từ 0,7-1 IU/kg mỗi ngày nhưng không được thấp hơn nhiều.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng trung bình (Humulin N):</em></p>
<p>Nếu trẻ bị đái tháo đường tuýp 1, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>Đối với trẻ dưới 12 tuổi: an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập.</li>
<li>Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, liều khuyến nghị cho trẻ là 0,5-1 IU/kg mỗi ngày; giới hạn liều duy trì thông thường đối với thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng thường không quá 1,2 IU/kg mỗi ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng cho người lớn dùng dạng insulin tác dụng kéo dài (insulin detemir)</em></p>
<p>Nếu trẻ bị đái tháo đường tuýp 1, bạn nên chú ý những điều sau:</p>
<ul>
<li>An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập đối với trẻ dưới 2 tuổi.</li>
<li>Đối với trẻ từ 2 tuổi trở lên, bạn cho trẻ dùng liều khởi đầu bằng 1/3 tổng liều insulin, insulin tác dụng nhanh hoặc insulin tác dụng ngắn hoặc insulin tiêm trước ăn nên được dùng để đáp ứng yêu cầu còn lại của lượng insulin mỗi ngày.</li>
<li>Giới hạn liều duy trì thông thường đối với thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng thường không quá 1.2 IU/kg mỗi ngày.</li>
</ul>
<h3>Thuốc insulin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ngày nay, hai thương hiệu thuốc insulin phổ biến nhất là insulin Mixtard và insulin Lantus (có chứa insulin glargine).</p>
<p>Thuốc insulin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Ống tiêm</li>
<li>Bút tiêm</li>
<li>Bơm insulin</li>
<li>Ống hít insulin</li>
<li>Dạng phun.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc insulin?</h3>
</p>
<p>Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường trong máu khá thấp. Nếu bạn đang dùng insulin, hàm lượng đường trong máu bạn có thể xuống mức khá thấp nếu bạn tập luyện quá mức hoặc ăn không đủ hoặc ăn uống không đều đặn hoặc bạn sử dụng quá nhiều insulin. Phần lớn những người sử dụng insulin đôi khi có phản ứng với insulin. Dấu hiệu của phản ứng với insulin và hạ đường huyết bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/suc-khoe-phu-nu/giam-met-moi-khi-hanh-kinh/" href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/b-record-plus-hoi-phuc-suc-khoe/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Mệt mỏi</a></li>
<li>Ngáp thường xuyên</li>
<li>Không thể nói hoặc suy nghĩ rõ ràng</li>
<li>Mất khả năng phối hợp cơ</li>
<li>Ra mồ hôi nhiều</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/nhung-dieu-ban-can-biet-ve-chung-co-giat-do-dong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-co-giat-so-sinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Co giật</a></li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a></li>
<li>Đột nhiên cảm thấy như bạn đang đi ra ngoài</li>
<li>Trở nên nhợt nhạt, xanh xám</li>
<li>Mất nhận thức.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc insulin, bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc insulin, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với insulin hoặc bất kì thành phần nào hoặc thuốc nào.</li>
<li>Những loại thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê toa và không kê toa, thực phẩm chức năng và những loại thảo dược.</li>
<li>Bạn bị tổn thương nghiêm trọng do tiểu đường hoặc bất kỳ tình trạng y khoa nào, bao gồm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/ung-thu-gan/dau-hieu-benh-gan/" href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-xo-gan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh gan</a> và thận.</li>
<li>Bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc cho con bú.</li>
<li>Bạn đang phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>.</li>
<li>Bạn đang bị ốm, hoặc bị căng thẳng hoặc thay đổi mức độ tập luyện và vận động.</li>
</ul>
<p>Insulin chống chỉ định cho trường hợp dị ứng với insulin bò hoặc insulin lợn hoặc với một trong các thành phần của chế phẩm (metacresol, protamin, methyl – parahydroxybenzoat).</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú?</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc insulin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
</p>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Một số thuốc có thể gây hạ đường huyết nghiêm trọng khi dùng kèm với insulin, với các triệu chứng như choáng váng, đói hoặc ra mồ hôi nhiều, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thức uống có cồn</li>
<li>Thuốc ức chế men chuyển (ACEi) như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/lisinopril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lisinopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">lisinopril</a>, quinadril, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">captopril</a>, enalapril</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/disopyramide/" href="https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682408.html" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Disopyramide</a></li>
<li>Thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat</li>
<li>Kháng sinh nhóm sulfonamide như sulfadiazine, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sulfamethoxazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sulfamethoxazole-trimethoprim-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sulfamethoxazol</a>, sulfasalazin</li>
<li>Thuốc chẹn thụ thể beta như metoprolol, bisoprolol, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/propranolol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-propranolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">propranolol</a></li>
<li>Thuốc ức chế MAO như isocarboxazid, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/phenelzine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenelzine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phenelzin</a></li>
<li>Một số thuốc khác như octreotide, thuốc trị tiểu đường dạng uống, propoxyphene, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/reserpine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-reserpine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">reserpine</a>.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc insulin không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc isulin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc trước hoặc ngay sau bữa ăn, bạn hãy tiêm insulin ngay lập tức. Nếu bạn quên tiêm thuốc sau khi ăn 1 khoảng thời gian dài, bạn hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc gọi cho bác sĩ để biết được mình có nên tiêm liều đã bỏ lỡ không. Không tiêm gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p/>div{max-width:350px;background:#c9e5ff;border-radius:6px;padding:13px}#mc_embed_signup>div>p{line-height:1.17;font-size:24px;color:#284a75;font-weight:700;margin:0 0 10px 0;letter-spacing:-1.3px}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(1n){color:#284a75;font-size:12px;line-height:1.67}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(2n){margin:10px 0;display:flex;margin-bottom:5px}#mc_embed_signup>div>div:nth-of-type(3n){font-size:8px;line-height:1.65;margin-top:10px}#mc_embed_signup>div input[type=&#8221;email&#8221;]{font-size:13px;max-width:240px;flex:1;padding:0 12px;min-height:36px;border:none;box-shadow:none;border:none;outline:none;border-radius:0;min-height:36px;border:1px solid #fff;border-right:none;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;border-top-left-radius:8px;border-bottom-left-radius:8px}#mc_embed_signup>div input[type=&#8221;submit&#8221;]{font-size:11px;letter-spacing:normal;padding:12px 20px;font-weight:600;appearance:none;outline:none;background-color:#284a75;color:#fff;box-shadow:none;border:none;outline:none;border-radius:0;min-height:36px;border-top-right-radius:8px;border-bottom-right-radius:8px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_title,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_description,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup .mc_signup_tnc{display:none}.category-template-category&#8211;covid-19-php .mc4wp-response{font-size:15px;line-height:26px;letter-spacing:-.07px;color:#284a75}.category-template-category&#8211;covid-19-php .myth-busted .mc4wp-response,.category-template-category&#8211;covid-19-php .myth-busted #mc_embed_signup>div{margin:0 30px}.category-template-category&#8211;covid-19-php .mc4wp-form{margin-bottom:20px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div>.field-submit,.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div{max-width:unset;padding:0}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div input[type=&#8221;email&#8221;]{-ms-flex-positive:1;flex-grow:1;border-top-left-radius:8px;border-bottom-left-radius:8px;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;padding:6px 23px 8px;border:none;max-width:500px}.category-template-category&#8211;covid-19-php #mc_embed_signup>div input[type=&#8221;submit&#8221;]{border:none;border-radius:0;border-top-right-radius:0;border-bottom-right-radius:0;background:#284a75;box-shadow:none;color:#fff;border-top-right-radius:8px;border-bottom-right-radius:8px;font-size:15px;font-weight:700;text-shadow:none;padding:5px 30px}form.mc4wp-form label{display:none}</p>
<p style="line-height: 1.17;font-size:24px;color:#284a75;font-weight:bold; margin: 0 0 10px 0;letter-spacing: -1.3px; ">Bạn muốn sống khỏe mạnh?</p>
<p> Đăng ký nhận tin tức mới nhất về bệnh Đái tháo đường từ bacsidanang.com và Glucerna, đối tác sức khỏe của chúng tôi!    Bằng việc lựa chọn &#8220;Đăng ký&#8221;, bạn tin tưởng và đồng ý cho đối tác của chúng tôi sử dụng thông tin này thông qua chính sách bảo mật của họ. Đồng thời thông qua chính sách bảo mật của bacsidanang.com, chúng tôi được phép sử dụng thông tin của bạn cho các dịch vụ như gửi email đến bạn.Leave this field empty if you&#8217;re human: </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Insulin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18536</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
