<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>M</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/m/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/m/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Tue, 31 May 2022 04:25:42 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Medrol 4 mg và 16 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 17 May 2022 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<category><![CDATA[medrol]]></category>
		<category><![CDATA[medrol 16mg]]></category>
		<category><![CDATA[medrol 4mg là thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[medrol là thuốc gì]]></category>
		<category><![CDATA[thuốc medrol]]></category>
		<category><![CDATA[thuocmedrol]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Medrol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Medrol 4 mg và 16 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Thuốc Medrol</strong> 4 mg, 16 mg với hoạt chất methylprednisolon, một steroid có tác dụng kháng viêm, giờ hãy cùng bacsidanang tìm hiểu Thuốc Medrol 4mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định như thế nào nhé!</p>



<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Medrol</p>



<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Methylprednisolon</p>



<p><strong>Dạng bào chế và hàm lượng:</strong> viên nén Medrol chứa 4mg hoặc 16mg methylprednisolon</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-0e4b5896 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tác dụng của thuốc Medrol là gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p><strong><em>Thuốc Medrol</em></strong> với hoạt chất methylprednisolon, một steroid có tác dụng kháng viêm, được chỉ định điều trị các rối loạn sau:</p>



<p><em>Rối loạn nội tiết</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát</li><li>Tăng sản thượng thận bẩm sinh</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-phan-biet-dieu-tri-viem-tuyen-giap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Viêm tuyến giáp</a> không sinh mủ</li><li>Canxi máu cao phối hợp ung thư</li></ul>



<p><em>Rối loạn không phải do nội tiết</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rối loạn do thấp khớp</li><li>Bệnh về <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a></li><li>Dị ứng</li></ul>



<p>Ngoài ra, đôi khi các chuyên gia cũng có thể kê toa loại thuốc này trong điều trị một số tình trạng sức khỏe khác không được liệt kê ở trên. Hãy tham vấn cùng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> để hiểu rõ hơn về các tác dụng của thuốc Medrol.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-f7147aaf uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng của thuốc Medrol</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text">Medrol 4 mg hoặc 16 mg</p></div>



<p class="has-text-align-center has-vivid-red-color has-luminous-vivid-amber-background-color has-text-color has-background has-normal-font-size"><b>CẢNH BÁO: Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>



<h3 class="uagb-heading-text wp-block-heading"><a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Liều dùng thuốc</a> Medrol 16mg hoặc 14mg cho người lớn như thế nào?</h3>



<p>Liều khởi đầu của methylprednisolon có thể thay đổi từ 4–48mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị.</p>



<p><strong>Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đa xơ cứng: 200mg/ngày</li><li>Phù não: 200–1000mg/ngày</li><li>Ghép cơ quan: 7mg/kg/ngày</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUIg9d5wS8x24efYeiMEgI2tBWA8ZRBAryih8PZ9O7C-9btF-I8fTUMDOW4_zLumP87MJFadBOGLdD_go3dnT3v2MWTTTtZcR18bpmfsB-c_VzIrH8yUCMrb8YkQO4S0VUgCGLHseK4AfwXySML4vLn=w531-h567-no?authuser=1" alt="Thuốc Medrol 4 mg và 16 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/></figure>
</div>


<h3 class="uagb-heading-text wp-block-heading">Liều dùng thuốc Medrol 4mg hoặc 16mg cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-f551ac8f uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Cách dùng thuốc Medrol, bạn nên dùng thuốc Medrol như thế nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bạn chỉ nên dùng thuốc này theo hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải giảm dùng thuốc dần dần, không dừng sử dụng đột ngột.</p>



<p>Bạn có thể được điều trị xen kẽ, tức là dùng liều corticoid gấp đôi thường dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật. Mục đích của cách điều trị này là giúp người bệnh dùng liều dược lý dài ngày mà hạn chế được tối thiểu tác dụng không mong muốn nhưng thuốc vẫn có tác động.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-7d646648 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-53b4f5dd uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-514490db uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tác dụng phụ của thuốc Medrol, Tác dụng phụ của Medrol gồm những gì?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<ul class="wp-block-list"><li>Nhiễm trùng và lây nhiễm</li><li>Rối loạn hệ miễn dịch: mẫn cảm với thuốc (bao gồm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da</li><li>Rối loạn nội&nbsp; tiết: hội chứng Cushing, thiểu năng tuyến giáp, hội chứng ngừng steroid đột ngột.</li><li>Rối loạn chuyển hóa và <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>: giữ nước, mất cân bằng glucose, tăng cảm giác ngon miệng (gây tăng cân)</li><li>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>: cư xử bất thường, rối loạn cảm xúc (bao gồm cảm xúc không ổn định, hưng cảm, trầm cảm, có ý định tự sát).</li><li>Rối loạn tim mạch: suy tim sung huyết, cao huyết áp, huyết áp thấp</li><li>Rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng…</li></ul>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-cc48c545 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thận trọng khi dùng thuốc Medrol</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p><strong><em>Corticosteroid </em></strong>có thể làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn. Điều này có khả năng làm giảm sự đề kháng và mất khả năng khu trú nơi nhiễm khuẩn khi sử dụng corticosteroid.</p>



<p>Sử dụng methylprednisolon có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn trên hệ miễn dịch, nội tiết, chuyển hóa và dinh dưỡng, tâm thần, hệ thần kinh, mắt, tim, mạch, tiêu hóa, gan mật, cơ xương, thận và <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>. Vậy nên, bạn cần nhờ bác sĩ tư vấn và theo dõi thường xuyên nếu phải sử dụng thuốc Medrol điều trị lâu ngày.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-eb3b6167 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Medrol trong trường hợp đặc biệt </h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text">(mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</p></div>



<p>Chưa có đầy đủ nghiên cứu trên người về những tác dụng không mong muốn của thuốc Medrol cho phụ nữ mang thai, bác sĩ chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết sau khi đánh giá nguy cơ và lợi ích khi điều trị. Trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng corticosteroid với liều đáng kể trong khi mang thai cần được theo dõi và đánh giá cẩn thận về dấu hiệu suy thượng thận, dù hiếm gặp các trường hợp trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid ngay từ trong tử cung.</p>



<p>Corticosteroid có thể bài tiết qua sữa mẹ. Bạn chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích mang lại cho người mẹ nhiều hơn hẳn nguy cơ cho trẻ.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-f7a76789 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tương tác với thuốc Medrol, Thuốc Medrol có thể tương tác với những thuốc nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Thuốc Medrol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Medrol bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Isoniazid</li><li>Rifampicin</li><li>Carbamazepin</li><li>Phenobarbital, phenytoin</li><li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-moxisylyte-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thuốc chẹn thần kinh cơ</a></li><li>Thuốc ức chế enzyme cholinesterase</li><li>Thuốc chống tiểu đường</li><li>Aprepitant, forsaprepitant</li><li>Itraconazol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ketoconazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">ketoconazol</a></li><li>Aminogluthimid</li><li>Diltiazem</li><li>Ethinylestradiol/norethindron</li><li>Cyclosporin</li><li>Cyclophosphamid, tacrolimus</li><li>Clarithromycin, erythromycin</li><li>Troleandomycin</li><li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-aspirin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Aspirin </a>liều cao</li><li>Thuốc làm giảm kali</li><li>Thuốc ức chế HIV–protease</li></ul>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-34b54751 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thuốc Medrol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<p>Chẳng hạn như bạn không nên dùng thuốc Medrol chung với nước ép bưởi.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-8d755190 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Medrol?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-306eb036 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bảo quản thuốc Medrol, bạn nên bảo quản thuốc Medrol như thế nào?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Medrol 4 mg và 16 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18600</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Mekotricin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-mekotricin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-mekotricin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mekotricin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mekotricin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mekotricin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mekotricin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Hoạt chất:</strong> Tyrothricin</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Mekotricin</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Mekotricin</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Mekotricin là gì?</h3>
<p>Mekotricin được dùng để điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn niêm mạc vùng miệng, họng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-hong/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm họng</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh amidan</a> cấp tính, viêm miệng, viêm lợi.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Mekotricin</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Mekotricin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Ngậm 4–10 viên/ngày, mỗi lần ngậm cách nhau khoảng 1 giờ.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Mekotricin</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Mekotricin như thế nào?</h3>
<p>Ngậm viên thuốc trong miệng và để thuốc tan từ từ. Không nên nhai hoặc nuốt ngay vì sẽ làm mất tác dụng của thuốc và dễ gây ra hiện tượng hóc, rất nguy hiểm.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Mekotricin</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Mekotricin?</h3>
<p>Tyrothricin không gây ra tác dụng phụ ở liều điều trị. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Mekotricin</h2>
<h3>Khi dùng thuốc Mekotricin, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Không dùng Mekotricin cho những người:</p>
<ul>
<li>Mẫn cảm với thành phần của thuốc</li>
<li>Trẻ em dưới 3 tuổi</li>
</ul>
<p>Bạn nên sử dụng thận trọng cho người bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường</a> vì viên ngậm có chứa 0,95g đường. Đồng thời, điều trị không nên kéo dài quá 10 ngày.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Mekotricin trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Thời kỳ mang thai: Độ an toàn của viên ngậm chứa tyrothricin chưa được xác định ở phụ nữ mang thai. Do đó, bạn nên thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai.</p>
<p>Thời kỳ cho con bú: Không cho con bú khi đang sử dụng thuốc này.</p>
<h2>Tương tác có thể xảy ra với Mekotricin</h2>
<h3>Thuốc Mekotricin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Mekotricin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Mekotricin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Mekotricin</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Mekotricin như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô (độ ẩm không quá 70%), nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.</p>
<h2>Dạng bào chế của Mekotricin</h2>
<h3>Thuốc Mekotricin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Mekotricin được bào chế dưới dạng viên ngậm. Trong mỗi viên chứa 1mg tyrothricin.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mekotricin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mekotricin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18602</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Methylsergide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-methylsergide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-methylsergide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Methylsergide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methylsergide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methylsergide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Methylsergide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của Methysergide là gì?</h3>
<p>Cơ chế hoạt động chính xác của methysergide hiện nay vẫn chưa rõ. Methysergide được cho là có tác dụng làm hẹp tĩnh mạch và động mạch cung cấp máu cho vùng đầu.</p>
<p>Methysergide được sử dụng để ngăn ngừa các bệnh đau đầu do mạch máu (ví dụ bệnh đau nửa đầu) và làm giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh.</p>
<p>Methysergide cũng còn được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc này.</p>
<h3>Bạn nên dùng Methysergide như thế nào?</h3>
<p>Dùng Methysergide theo đúng chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Nếu bạn không hiểu về các thông tin hướng dẫn này, hãy tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ, dược sĩ và điều dưỡng.</p>
<p>Dùng mỗi liều thuốc kèm với một ly nước đầy.</p>
<p>Dùng methysergide chung với thức ăn hoặc sữa để làm giảm tình trạng khó chịu dạ dày.</p>
<p>Không được sử dụng Methysergide liên tục dài hơn 6 tháng. Để ngăn ngừa các tác dụng phụ có hại, khoảng thời gian điều trị 6 tháng phải được chia ra để có các khoảng thời gian ngưng sử dụng methysergide ít nhất là từ 3 đến 4 tuần.</p>
<p>Không được ngưng sử dụng methysergide đột ngột vì như vậy có thể làm các cơn đau đầu tái phát. Nên giảm dần liều lượng thuốc trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 trước khi chấm dứt điều trị.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản Methysergide như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng Methysergide cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị đau đầu từng chuỗi</em><em>:</em></p>
<p>Uống từ 4 đến 8 mg mỗi ngày, chia thành các liều và dùng kèm với bữa ăn.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị đau nửa đầu</em><em>:</em></p>
<p>Uống từ 4 đến 8 mg mỗi ngày, chia thành các liều và dùng kèm với bữa ăn.</p>
<h3>Liều dùng Methysergide cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng dành cho trẻ em hiện vẫn chưa được xác định. Tham khảo ý kiến tư vấn của bác sĩ để biết thêm thông tin.</p>
<h3>Methysergide có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Methsergide có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Thuốc viên nén, đường uống: 2 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng Methysergide?</h3>
<p>Ngưng sử dụng Methsergide và hãy tìm sự điều trị y tế khẩn cấp nếu bạn mắc phản ứng dị ứng (khó thở; nghẹn cổ họng; sưng ở môi, lưỡi, mặt; hoặc phát ban).</p>
<p>Thông báo với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị vọp bẻ ở chân khi đang đi; đau nhức hông, sườn, hoặc ngực; đau rát khi tiểu tiện; thở hụt hơi; hoặc lạnh người, tê cóng, hoặc đau nhức ở bàn tay, bàn chân, cánh tay, cẳng chân.</p>
<p>Hơn nữa, các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể xảy ra. Tiếp tục sử dụng methysergide và thông báo với bác sĩ nếu bạn mắc phải tình trạng như:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, ợ nóng, hoặc đau bụng;</li>
<li>Tiêu chảy hoặc táo bón;</li>
<li>Buồn ngủ, choáng váng, hoặc mê sảng;</li>
<li>Suy nhược hoặc phối hợp kém;</li>
<li>Mất ngủ;</li>
<li>Phát ban hoặc đỏ mặt;</li>
<li>Tăng cân;</li>
<li>Đau nhức hoặc khó chịu ở cơ hoặc khớp.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/ Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng Methysergide bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng Methysergide, thông báo với bác sĩ nếu bạn:</p>
<ul>
<li>Dị ứng hoặc nhạy cảm hoặc đã từng bị phản ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Đang cho con bú.</li>
<li>Đang mang thai.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc X đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Methysergide có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Các thuốc trị chứng đau nửa đầu khác như sumatriptan (Imitrex), zolmitriptan (Zomig), rizatriptan (Maxalt), naratriptan (Amerge), ergotamine (Ergomar), dihydroergotamine (D.H.E.), và các loại thuốc khác</li>
<li>Thuốc chẹn beta (được dùng để điều trị tăng huyết áp, nhịp tim không đều, và các tình trạng về tim khác) như là carteolol (Cartrol), carvedilol (Coreg), labetalol (Normodyne, Trandate), nadolol (Corgard), pindolol (Visken), propranolol (Inderal), sotalol (Betapace), and timolol (Blocadren)</li>
<li>Nicotin (có trong thuốc lá, thuốc lá không khói, và trong các sản phẩm giúp cai nghiện thuốc lá).</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Methysergide không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Methysergide?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh mạch máu ngoại biên hoặc tuần hoàn máu kém;</li>
<li>Bệnh xơ cứng động mạch;</li>
<li>Tăng huyết áp;</li>
<li>Bệnh tim;</li>
<li>Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), hoặc bất kỳ bệnh phổi khác;</li>
<li>Bệnh về collagen;</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh nhiễm trùng nặng.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/ Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methylsergide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methylsergide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18609</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Metixene: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-metixene-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-metixene-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Metixene là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-metixene-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Metixene: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Metixene là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc metixene là gì?</h3>
<p>Thuốc này được sử dụng đơn trị liệu cho bệnh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" title="Parkinson" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Parkinson</a>. Bệnh này thường có những triệu chứng chủ yếu là đau cơ, cứng khớp và gây khó khăn cho việc vận động và sinh hoạt thường ngày.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc metixene như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc này bằng cách uống theo chỉ dẫn trên bao bì sản phẩm. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin, tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc nặng hơn hoặc nếu bạn có những triệu chứng mới. Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể có một vấn đề y tế nghiêm trọng, có được trợ giúp y tế ngay lập tức.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc metixene như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc metixene cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng cho đơn trị liệu bệnh Parkinson:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: dùng 2,5 mg 3 lần/ngày; tăng dần tùy theo đáp ứng lâm sàng đến liều 15 – 60 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc metixene cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc metixene có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Metixene có dạng và hàm lượng là: viên uống: 1 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc metixene?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Táo bón;</li>
<li>Buồn nôn;</li>
<li>Suy nhược;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Nhiệt độ cơ thể thay đổi;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Phát ban;</li>
<li>Bệnh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" title="Tăng nhãn áp" href="https://bacsidanang.com/glocom-nguyen-phat-goc-dong-pprimary-angle-closure-glaucoma-tang-nhan-ap-cap-thien-dau-thong/">tăng nhãn áp cấp tính</a>.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc metixene bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi sử dụng metixene, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng hay bất kỳ loại thuốc khác;</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn những thuốc theo toa và thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng, bao gồm vitamin;</li>
<li>Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng metixene, gọi bác sĩ của bạn;</li>
<li>Nếu bạn đã có bệnh tăng nhãn áp, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" title="Nhược cơ" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/">nhược cơ</a>, liệt ruột, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" title="Hẹp môn vị" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-hep-mon-vi-phi-dai-o-tre-em/">hẹp môn vị</a> và <a title="Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/glossary/tang-san-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/" href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/">tăng sản tuyến tiền liệt</a>, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" title="Cường giáp" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xa-hinh-cuong-giap/">cường giáp</a> và nhịp tim nhanh.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc metixene có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Tác dụng có thể được tăng cường khi dùng chung các thuốc kháng đối giao cảm như amantadine, thuốc kháng histamin, thuốc chống loạn thần phenothiazin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Thuốc ức chế monoamine oxidase có thể có thể tăng cường tác dụng kháng muscarin. Có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của các thuốc khác. Các thuốc kháng đối giao cảm và cường đối giao cảm có thể chống lại tác dụng của nhau.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc metixene không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc metixene?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Hội chứng Down;</li>
<li><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/khuyen-cao-xu-tri-nhoi-mau-co-tim-cap-st-chenh-len-jacc-aha-2013/">Nhồi máu cơ tim cấp</a>;</li>
<li><a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">Suy tim</a>;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Suy gan nặng;</li>
<li>Suy thận.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-metixene-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Metixene: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18610</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Methotrexate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Methotrexate là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methotrexate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Methotrexate là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc methotrexate là gì?</h3>
<p>Methotrexate cản trở sự tăng trưởng của một số tế bào trong cơ thể, đặc biệt là các tế bào tăng sinh nhanh chóng, chẳng hạn như các tế bào ung thư, tế bào tủy xương và các tế bào <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</p>
<p>Methotrexate được sử dụng để điều trị một số loại ung thư vú, da, đầu, cổ hoặc phổi. Thuốc cũng được sử dụng để điều trị bệnh vảy nến nặng và <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/">viêm khớp dạng thấp</a>.</p>
<p>Methotrexate thường được dùng sau khi các thuốc khác đã được thử nghiệm nhưng không thành công trong việc điều trị các triệu chứng bệnh.</p>
<p>Methotrexate cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn dùng thuốc.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc methotrexate như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng methotrexate chính xác theo chỉ định cảu <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc theo hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc. Không dùng thuốc này với lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.</p>
<p>Bạn cần sử dụng liều lượng methotrexate chính xác cho tình trạng bệnh của bạn. Methotrexate đôi khi được dùng một hoặc hai lần mỗi tuần và không dùng mỗi ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn ghi trên nhãn thuốc vì một số người đột tử sau khi uống methotrexate mỗi ngày. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có bất kì câu hỏi nào về liều lượng hoặc tần suất dùng thuốc .</p>
<p>Sử dụng methotrexate thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Tiếp tục lấy thuốc mới khi bạn dùng hết thuốc.</p>
<p>Methotrexate có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể khỏi bị nhiễm trùng và khiến máu đóng cục. Bạn có thể cần phải kiểm tra máu thường xuyên, cũng như thỉnh thoảng cần phải thực hiện sinh thiết gan.</p>
<p>Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả của các xét nghiệm này.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc methotrexate như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc methotrexate cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu </em><em>cấp</em><em> tính</em><em>:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: uống 3,3 mg/m2/ngày hoặc tiêm bắp (kết hợp với prednisone 60 mg/m2).</p>
<p>Liều duy trì (khi thuyên giảm): uống 15 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống hai lần một tuần.</p>
<p>Liều thuyên giảm thay thế: tuống 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 14 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh ung thư nhau thai (ung thư nguyên bào nuôi):</em></p>
<p>Dùng 15-30 mg tiêm bắp hoặc uống mỗi ngày trong 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị 3-5 lần với khoảng thời gian nghỉ từ 1 tuần hoặc 1 tuần trở lên giữa các đợt điều trị, cho đến khi các triệu chứng độc tính thuyên giảm.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh lý nguyên bào nuôi:</em></p>
<p>Dùng 15 – 30 mg tiêm bắp hoặc uống mỗi ngày trong 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị 3-5 lần với khoảng thời gian nghỉ từ 1 tuần hoặc 1 tuần trở lên giữa các đợt điều trị, cho đến khi các triệu chứng độc tính thuyên giảm.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị ung thư hạch bạch huyết: </em></p>
<p>Đối với điều trị khối u Burkitt ở giai đoạn I  – II: dùng 10 – 25 mg uống mỗi ngày một lần trong 4 – 8 ngày.</p>
<p>Đối với điều trị ung thư hạch bạch huyết ác tính ở giai đoạn III: dùng 0,625-2,5 mg/kg uống hàng ngày như một phần của quá trình kết hợp hóa trị liệu.</p>
<p>Việc điều trị trong tất cả các giai đoạn thường bao gồm một số các đợt dùng thuốc xen kẽ với thời gian nghỉ 7 – 10 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu màng não:</em></p>
<p>Truyền tiêm vào khoang dịch não tủy 12 mg/m2 mỗi 2 – 5 ngày cho đến khi số lượng tế bào dịch não tủy trở lại bình thường. Tại thời điểm này, khuyến cáo dùng liều bổ sung. Việc tiêm thuốc trong khoảng thời gian ít hơn 1 tuần có thể dẫn đến tăng tình trạng ngộ độc cấp tính.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh u sùi dạng nấm (</em><em>Mycosis Fungoides</em><em>):</em></p>
<p>Uống 2,5 – 10 mg hàng ngày hoặc tiêm bắp 50 mg một lần một tuần hoặc tiêm bắp 25 mg hai lần một tuần.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc u xương ác tính: </em></p>
<p>Liều khởi đầu: tiêm truyền tĩnh mạch 12 g/m2 trong 4 giờ (kết hợp với các thuốc  hóa trị liệu khác). Nếu liều dùng này không đủ để đạt được nồng độ đỉnh 1000 micromol trong huyết thanh vào giai đoạn cuối của quá trình <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a>, có thể tăng lên 15 g/m2.</p>
<p>Việc điều trị có thể thực hiện vào 4, 5, 6, 7, 11, 12, 15, 16, 29, 30, 44, và 45 tuần sau khi phẫu thuật.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh vảy nến: </em></p>
<p>Liều đơn: uống 10 – 25 mg/tuần, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho đến khi đạt mức đủ đáp ứng.</p>
<p>Liều dùng chia nhỏ: uống 2,5 mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.</p>
<p>Liều tối đa trong tuần: dùng 30 mg.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:  </em></p>
<p>Liều đơn: uống 7,5 mg mỗi tuần.</p>
<p>Liều chia nhỏ: uống 2,5 mg mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.</p>
<p>Liều tối đa trong tuần: dùng 20 mg.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn mắc bệnh khối u: </em></p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm  liều từ 30-40 mg/m2/tuần đến 100-12,000 mg/m2 kèm với liều cấp cứu leucovorin.</p>
<h3>Liều dùng thuốc methotrexate cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh bạch cầu cấp tính thể lympho:</em></p>
<p>Tiêm 100 mg/m2 trong 1 giờ, tiếp tục truyền liên tục 900 mg/m2/ngày trong 35 giờ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh viêm da cơ: </em></p>
<p>Uống 15 – 20 mg/m2 một lần mỗi tuần.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị bệnh viêm bạch cầu màng não: </em></p>
<ul>
<li>Trẻ nhỏ hơn 4 tháng tuổi: tiêm 3 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;</li>
<li>Trẻ từ 4 tháng tuổi đến dưới 1 tuổi: tiêm 6 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;</li>
<li>Trẻ từ 1 tuổi đến dưới 2 tuổi: 8 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;</li>
<li>Trẻ từ 2 tuổi đến dưới 3 tuổi: 10 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy;</li>
<li>Trẻ trên 3 tuổi: 12 mg/liều tiêm vào khoang dịch não tủy.</li>
</ul>
<p>Bạn có thể cho trẻ dùng thuốc mỗi 2-5 ngày cho đến khi lượng tế bào dịch trong não tủy trở lại bình thường, tiếp tục dùng liều uống một lần mỗi tuần trong 2 tuần và mỗi tháng sau đó. Tiêm thuốc trong khoảng thời gian ngắn hơn 1 tuần có thể tăng nguy cơ ngộ độc cấp tính.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ mắc bệnh khối u: </em></p>
<p>Dùng 7,5-30 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống mỗi 2 tuần.</p>
<p>Liều thay thế: dùng 10-18mg/m2 tiêm tĩnh mạch liều nạp hoặc truyền liên tục trong 6-42 giờ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp:</em></p>
<p>Dùng 5-15 mg/m2 tiêm bắp hoặc uống một lần mỗi tuần.</p>
<p>Tiêm dưới da trong điều trị viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: tiêm dưới da 10mg/m2 một lần mỗi tuần.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em có khối u rắn: </em></p>
<ul>
<li>Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi: dùng 12 mg/m2 tiêm tĩnh mạch.</li>
<li>Trẻ từ 12 tuổi trở lên: dùng 8 mg/m2 tiêm tĩnh mạch .</li>
</ul>
<p>Liều tối đa là 18 mg.</p>
<h3>Thuốc methotrexate có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Methotrexate có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén: 2,5 mg.</li>
<li>Viên nén bao phim: 5 mg; 7,5 mg; 10 mg; 15 mg.</li>
<li>Dung dịch, đường tiêm: 25 mg/ml.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc methotrexate?</h3>
<p>Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứn dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng methotrexate và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Ho khan, khó thở;</li>
<li>Tiêu chảy, nôn mửa, xuất hiện đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc môi;</li>
<li>Có máu trong nước tiểu hoặc phân;</li>
<li>Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;</li>
<li>Đau họng và đau đầu kèm phồng rộp da nặng, bong tróc và phát ban đỏ;</li>
<li>Da nhợt nhạt, dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng;</li>
<li>Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Chảy máu nướu răng;</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc methotrexate bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng methotrexate, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với methotrexate, bất kỳ loại thuốc nào khác hay bất kỳ thành phần nào trong viên nén methotrexate. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về danh sách các thành phần trong thuốc.</li>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến các loại thuốc như: thuốc kháng sinh như chloramphenicol (Chloromycetin), penicillin, tetracycline; axit folic (thuốc riêng lẻ hoặc là thành phần trong một số loại vitamin tổng hợp); thuốc trị bệnh viêm khớp dạng thấp khác; phenytoin (Dilantin); probenecid (Benemid); sulfonamides như co-trimoxazole (Bactrim, Septra), sulfadiazine, sulfamethizole (Urobiotic), và sulfisoxazole (Gantrisin); và theophylline (Theochron, Theolair). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng có bất kỳ các tình trạng nêu trong phần 5 hoặc có nồng độ folate trong máu thấp.</li>
<li>Không cho trẻ bú sữa mẹ trong khi bạn đang dùng methotrexate.</li>
<li>Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng methotrexate.</li>
<li>Tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng mặt trời, ánh sáng cực tím (giường tắm nắng và đèn cực tím), hãy mặc quần áo bảo hộ, kính mát, và thoa kem chống nắng. Methotrexate có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng cực tím. Nếu bạn mắc bệnh vẩy nến, vết loét của bạn có thể tồi tệ hơn nếu bạn để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong khi đang dùng methotrexate.</li>
<li>Không thực hiện tiêm chủng trong thời gian điều trị với methotrexate mà không hỏi ý kiến bác sĩ.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc X đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc methotrexate có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Azathioprine;</li>
<li>Leucovorin;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Probenecid;</li>
<li>Theophylline;</li>
<li>Kháng sinh hoặc thuốc nhóm sulfa;</li>
<li>Isotretinoin, retinol, tretinoin;</li>
<li>Thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> – ibuprofen (Advil, Motrin), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác;</li>
<li>Các salicylate – aspirin, thuốc đau lưng Nuprin, Kaopectate, KneeRelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate, những thuốc khác.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc methotrexate không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc methotrexate?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Nghiện rượu hoặc có tiền sử nghiện rượu;</li>
<li>Thiếu máu;</li>
<li>Giảm bạch cầu (số lượng bạch cầu thấp);</li>
<li>Bệnh gan, nặng;</li>
<li>Giảm tiểu cầu (lượng tiểu cầu trong máu thấp);</li>
<li>Suy giảm hệ thống miễn dịch – không được sử dụng thuốc cho những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc tình trạng này;</li>
<li>Áp-xe (chất lỏng dư thừa trong dạ dày);</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Tràn dịch màng phổi (chất lỏng dư thừa trong phổi) – sử dụng thận trọng vì các ảnh hưởng có thể gia tăng do sự đào thải thuốc chậm hơn khỏi cơ thể;</li>
<li>Tiểu đường;</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Béo phì;</li>
<li>Viêm loét dạ dày;</li>
<li>Viêm loét đại tràng (viêm đại tràng) – sử dụng thận trọng vì thuốc này có thể khiến tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn;</li>
<li>Nhiễm trùng (<a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>, nấm, virus) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm giảm khả năng chống lại nhiễm trùng của bạn.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methotrexate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18607</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Methylprednisolone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-methylprednisolone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-methylprednisolone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Methylprednisolone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methylprednisolone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methylprednisolone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Methylprednisolone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Methylprednisolone thuộc nhóm thuốc glucocorticoid (corticosteroid), có khả năng thay đổi phản ứng miễn dịch của người dùng, từ đó giúp giảm viêm ở một số tình trạng nhất định.</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc methylprednisolone gì?</h3>
<p>Methylprednisolone thường được sử dụng để chữa các bệnh như:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-khop/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm khớp</a></li>
<li>Rối loạn máu</li>
<li>Dị ứng nghiêm trọng</li>
<li>Các bệnh về <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, bệnh ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc liên quan đến thận, ruột và phổi</li>
<li>Rối loạn miễn dịch</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng hỗ trợ điều trị các triệu chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ung-thu-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-truc-trang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh ung thư</a>. Methylprednisolone cũng có thể được sử dụng với các loại thuốc khác trong phác đồ điều trị rối loạn nội tiết tố.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc methylprednisolone như thế nào ?</h3>
<p>Methylprednisolone là một dạng của corticosteroid nên cần được dùng trong hoặc sau bữa ăn. Bên cạnh đó, bạn cũng nên đảm bảo uống thuốc theo đúng chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về liều lượng và thời gian dùng thuốc. Tùy theo tình trạng sức khỏe mà mỗi người sẽ có hướng dẫn riêng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về vấn đề này.</p>
<p>Một lưu ý khác khi sử dụng thuốc methylprednisolone là bạn không được tự ý tăng liều dùng hoặc kéo dài thời gian dùng thuốc. Điều này không cải thiện sức khỏe nhanh hơn mà ngược lại, nó sẽ làm tăng nguy cơ phát sinh tác dụng phụ của thuốc.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng không nên tự ý ngưng uống thuốc, kể cả khi sức khỏe có dấu hiệu cải thiện. Đột ngột dừng uống thuốc có thể dẫn đến một số triệu chứng như sụt cân, buồn nôn, đau cơ, nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt… Để ngăn chặn vấn đề này, bạn cần giảm liều dùng dần dần theo hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc methylprednisolone như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
</p>
<h3>Liều dùng thuốc methylprednisolone cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm mũi dị ứng:</em></p>
<p>Dùng 80 – 120mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp liều duy nhất.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị thương tổn da:</em></p>
<p>Dùng 40 – 120mg thuốc dạng muối axetat mỗi tuần tiêm bắp trong 1-4 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm khớp dạng thấp</a>:</em></p>
<p>Dùng 40 – 120mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp mỗi tuần.</p>
<ul>
<li>Đối với khớp lớn, dùng 20-80mg tiêm vào khớp</li>
<li>Đối với khớp trung bình, dùng 10-40mg tiêm vào khớp</li>
<li>Đối với khớp nhỏ, dùng methylprednisolone 4-10mg tiêm vào khớp</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị hội chứng tuyến thượng thận sinh dục:</em></p>
<p>Dùng 40 mg thuốc dạng muối axetat tiêm bắp trong 2 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn dành cho chống viêm:</em></p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống dùng methylprednisolone 4-48mg một ngày</li>
<li>Dạng muối natri succinate: dùng methylprednisolone 10-40mg tiêm tĩnh mạch trong 1 đến vài phút. Liều tiếp theo có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốc:</em></p>
<p>Dùng 30mg/kg tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại mỗi 4-6 giờ hoặc dùng 100-250mg tiêm tĩnh mạch lặp đi lặp lại mỗi 2-6 giờ.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn ức chế miễn dịch:</em></p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống dùng 4 – 48mg một ngày</li>
<li>Dùng 2-2,5mg/kg mỗi ngày tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, giảm dần từ từ 2-3 tuần hoặc 250- 1000mg mỗi ngày một lần tiêm tĩnh mạch hoặc cách ngày cho 3-5 liều</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị suyễn –  cấp tính:</em></p>
<p>Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện):</p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 40-80 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày cho đến khi đo lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân cảm thấy khỏe</li>
</ul>
<p>Đối với cơn hen suyễn cấp tính bùng phát:</p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống: dùng 40-60 mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày trong 3-10 ngày. Lưu ý rằng bạn nên tiếp tục dùng cho đến khi các triệu chứng và giải quyết lưu lượng đỉnh thở của cá nhân ít nhất là 80%. Thông thường, bạn sẽ cần 3-10 ngày điều trị (khoảng 5 ngày trên trung bình) hoặc điều trị lâu hơn theo yêu cầu của bác sĩ</li>
<li>Dạng tiêm bắp (muối axetat): dùng 240mg (liều này dùng cho cơn bùng phát ở những người bị nôn ói hoặc không đáp ứng khi uống thuốc steroids)</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn suyễn – dự phòng:</em></p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống: dùng 7,5 – 60mg hàng ngày, liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi khác khi cần thiết để kiểm soát bệnh hen suyễn</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc methylprednisolone trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em chống viêm:</em></p>
<ul>
<li>Dạng natri succinate: dùng trên 0,5mg/kg/24 giờ tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp</li>
<li>Điều trị liều cao: dùng 30mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 10-20 phút. Bạn có thể lặp lại mỗi 4-6 giờ, nhưng không dùng quá 48 đến 72 giờ</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị suyễn – cấp tính:</em></p>
<p>Trẻ dưới 11 tuổi:</p>
<p>Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện):</p>
<ul>
<li>Thuốc dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 1-2mg/kg/ngày chia làm 2 lần (liều tối đa là 60mg/ngày) cho đến khi lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân thấy khỏe hơn</li>
</ul>
<p>Đối với cơn hen suyễn cấp tính bùng phát:</p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống: dùng 1-2mg/kg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày trong 3-10 ngày. Liều tối đa là 60mg/ngày. Lưu ý rằng bạn nên tiếp tục dùng cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoặc bệnh nhân đạt được lưu lượng đỉnh thở 80%. Thông thường, bạn sẽ cần 3-10 ngày điều trị (khoảng 5 ngày trên trung bình) hoặc điều trị lâu hơn theo yêu cầu của bác sĩ.</li>
<li>Dạng tiêm bắp (muối axetat): dùng cho cơn bùng phát ở những trẻ bị nôn ói hoặc không đáp ứng khi uống thuốc steroids theo liều như sau:
<ul>
<li>Trẻ dưới 4 tuổi: dùng 7,5mg/kg liều duy nhất. Liều tối đa là 240mg</li>
<li>Trẻ 5-11 tuổi: dùng 240mg liều duy nhất</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p>Trẻ 11 tuổi trở lên:</p>
<p>Đối với đợt hen suyễn cấp tính (dùng trong chăm sóc y tế khẩn cấp hoặc theo liều lượng tại bệnh viện):</p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống hoặc tiêm tĩnh mạch: dùng 40-80mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày cho đến khi lưu lượng đỉnh thở là 70% hoặc bệnh nhân cảm thấy khỏe hơn</li>
</ul>
<p>Đối với cơn hen suyễn cấp tính bùng phát:</p>
<ul>
<li>Dạng thuốc uống: dùng 40 – 60mg/ngày chia liều 1-2 lần/ngày trong 3-10 ngày. Lưu ý rằng bạn nên tiếp tục dùng cho đến khi các triệu chứng được cải thiện hoặc bệnh nhân đạt được lưu lượng đỉnh thở 80%. Thông thường, bạn sẽ cần 3-10 ngày điều trị (khoảng 5 ngày trên trung bình) hoặc điều trị lâu hơn theo yêu cầu của bác sĩ.</li>
<li>Tiêm bắp (muối axetat): dùng 240mg (liều này dùng cho cơn bùng phát ở những người bị nôn ói hoặc không đáp ứng khi uống thuốc steroids)</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị suyễn – dự phòng:</em></p>
<p>Trẻ dưới 11 tuổi:</p>
<ul>
<li>Cho trẻ dùng 0,25-2mg/kg/ngày một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi khác khi cần thiết để kiểm soát hen suyễn</li>
<li>Liều tối đa là 60mg/ngày.</li>
</ul>
<p>Trẻ từ 11 tuổi trở lên:</p>
<ul>
<li>Cho trẻ dùng 7,5-60mg uống hàng ngày một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi khác khi cần thiết để kiểm soát bệnh hen suyễn</li>
</ul>
<h3>Thuốc methylprednisolone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Methylprednisolone có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén: phổ biến nhất là methylprednisolone 4mg và16mg, ngoài ra còn có 2mg, 8mg và 32mg</li>
<li>Hỗn dịch, tiêm bắp : 20mg/ml; 40mg/ml, 80mg/ml (methylprednisolone acetate).</li>
<li>Bột pha tiêm: 40mg; 12mg; 500mg; 1g; 2g (methylprednisolone succinate).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc methylprednisolone?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:</p>
<ul>
<li>Vấn đề về thị lực</li>
<li>Triệu chứng sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở</li>
<li>Trầm cảm nặng, suy nghĩ hoặc hành vi khác thường, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (co giật)</li>
<li>Phân có máu hoặc màu hắc ín, ho ra máu</li>
<li>Triệu chứng viêm tụy (đau nặng ở bụng trên của bạn lan sang lưng, buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh)</li>
<li>Hạ kali máu (lẫn lộn, nhịp tim không đều, khát cùng cực, đi tiểu nhiều, khó chịu ở chân, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn)</li>
<li>Tăng huyết áp ác tính (nhức đầu, mờ mắt, ù trong tai của bạn, lo lắng, hoang mang, đau ngực, khó thở, tim đập không đều, co giật)</li>
</ul>
<p>Phản ứng phụ thường có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Vấn đề về <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> (mất ngủ), thay đổi tâm trạng</li>
<li>Nổi mụn trứng cá, da khô, mỏng da, bầm tím hoặc đổi màu</li>
<li>Vết thương lâu lành</li>
<li>Tăng tiết mồ hôi</li>
<li>Nhức đầu, chóng mặt, cảm giác quay cuồng</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, đầy hơi</li>
<li>Thay đổi hình dạng hoặc vị trí của mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực và eo)</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc methylprednisolone bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi sử dụng methylprednisolone, bạn nên chú ý một số vấn đề sau:</p>
<ul>
<li>Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với methylprednisolone, aspirin, tartrazine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác</li>
<li>Nói với bác sĩ về những gì loại thuốc bạn đang dùng, đặc biệt là thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin), thuốc chữa viêm khớp, aspirin, azithromycin (Zithromax), clarithromycin (Biaxin), cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE) , digoxin (Lanoxin), thuốc lợi tiểu, erythromycin, estrogen (Premarin), ketoconazole (Nizoral), thuốc tránh thai, phenobarbital, phenytoin (Dilantin), rifampin (Rifadin), theophylline (Theo-Dur) và các vitamin</li>
<li>Nếu bạn nhiễm nấm hoặc có vấn đề khác ở da, tuyệt đối không tự ý dùng methylprednisolone mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ</li>
<li>Báo cho bác sĩ về bệnh sử liên quan đến gan, thận, ruột hoặc bệnh tim, bệnh <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, suy giáp, huyết áp cao, bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>, nhược cơ, <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a>, nhiễm trùng mắt herpes, co giật, bệnh lao (TB) hoặc loét</li>
<li>Nói với bác sĩ dự định man thai trong thời gian tới, đang có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc methylprednisolone, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức.</li>
<li>Nếu bạn chuẩn bị làm phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ về việc bạn đang dùng methylprednisolone</li>
<li>Nếu bạn có tiền sử viêm loét hoặc đang dùng liều lớn thuốc aspirin hay thuốc viêm khớp khác, hãy hạn chế tiêu thụ các loại đồ uống có cồn trong khi dùng thuốc này. Methylprednisolone có thể làm cho dạ dày và ruột của bạn nhạy cảm hơn với tác dụng kích thích của rượu, aspirin và các thuốc viêm khớp nào đó dẫn tới tăng nguy cơ loét.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
</p>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc methylprednisolone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Aspirin (sử dụng hàng ngày hoặc liều cao)</li>
<li>Cyclosporine – nhóm thuốc ức chế miễn dịch</li>
<li>Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường</li>
<li>Wort St. John</li>
<li>Thuốc kháng nấm – itraconazole, ketoconazole</li>
<li>Thuốc điều trị HIV/AIDS – efavirenz, nevirapine, ritonavir</li>
<li>Thuốc chống động kinh – phenobarbital, phenytoin và những loại khác</li>
<li>Thuốc kháng lao – rifabutin, rifampin, rifapentine</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu có tương tác với thuốc methylprednisolone không ?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc methylprednisolone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Đục thủy tinh thể</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Suy tim sung huyết</a></li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-cushing/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Hội chứng Cushing</a> (vấn đề tuyến thượng thận)</li>
<li>Bệnh tiểu đường</li>
<li>Nhiễm trùng mắt</li>
<li>Bệnh <a href="https://bacsidanang.com/glocom-nguyen-phat-goc-dong-pprimary-angle-closure-glaucoma-tang-nhan-ap-cap-thien-dau-thong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tăng nhãn áp</a></li>
<li>Tăng đường huyết (đường trong máu cao)</li>
<li>Tăng huyết áp (cao huyết áp)</li>
<li>Nhiễm trùng (ví dụ như <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>, virus hoặc nấm)</li>
<li>Thay đổi tâm trạng, bao gồm trầm cảm</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Nhược cơ</a> (nhược cơ nặng)</li>
<li>Loãng xương (xương bị yếu)</li>
<li>Loét dạ dày, đang bệnh hoặc có tiền sử bệnh</li>
<li>Thay đổi tính cách</li>
<li>Dạ dày hoặc ruột vấn đề (ví dụ như viêm túi thừa, <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-loet-ruot/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">viêm loét đại tràng</a>)</li>
<li>Bệnh lao – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn</li>
<li>Nhiễm trùng nấm – không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân với tình trạng này</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu bỏ lỡ một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-methylprednisolone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Methylprednisolone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18608</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Mephenesin 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-mephenesin-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-mephenesin-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mephenesin 500mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mephenesin-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mephenesin 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mephenesin 500mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> mephenesin 500mg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc giãn cơ</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Mephenesin 500mg</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Mephenesin 500mg là gì?</h3>
<p>Thuốc Mephenesin 500mg có thành phần là mephenesin với hàm lượng là 500mg. Mephenesin 500mg được sử dụng để điều trị hỗ trợ các co thắt cơ gây đau trong các bệnh thoái hóa đốt sống và các rối loạn tư thế cột sống, vẹo cổ, đau lưng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-lung/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-lung-khong-dung-thuoc-voi-phuong-phap-chiropractic/">đau thắt lưng</a>.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Mephenesin 500mg cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Mephenesin 500mg cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em trên 15 tuổi, bạn cho trẻ dùng 3 lần/ngày, mỗi lần 1 viên.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Mephenesin 500mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Mephenesin 500mg đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn uống thuốc này sau khi ăn, thường là 3 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Mephenesin 500mg?</h3>
<p>Bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mephenesin 500mg như mệt mỏi, buồn ngủ, uể oải, khó thở, yếu cơ, mất điều hòa vận động, co giật, run rẩy, co cứng bụng, buồn nôn, toát mồ hôi.</p>
<p>Bên cạnh đó, các tác dụng phụ khác có thể là đau khớp, đau người, bực tức, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/">tiêu chảy</a>, táo bón, nổi mẩn. Một vài trường hợp đặc biệt khác như ăn không ngon, nôn mửa, ảo giác kích động và có thể có sốc phản vệ.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Mephenesin 500mg, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh ở đường hô hấp, yếu cơ, có tiền sử nghiện thuốc, suy chức năng gan thận, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hen-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-hen-phe-quan/">hen phế quản</a>, phản ứng dị ứng với thuốc, đặc biệt dị ứng với aspirin.</li>
</ul>
<p>Thuốc này không được sử dụng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.</p>
<p>Thuốc Mephenesin 500mg có thể gây buồn ngủ và làm giảm khả năng phối hợp các động tác, vì vậy bạn không nên lái xe, điều khiển máy móc hoặc làm bất kỳ điều gì cần sự tập trung cao.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Mephenesin 500mg trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Thuốc Mephenesin 500mg không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy tham khảo với bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Mephenesin 500mg có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Mephenesin 500mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Mephenesin 500mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Mephenesin 500mg?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Mephenesin 500mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Mephenesin 500mg có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Mephenesin 500mg có ở dạng viên nén.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mephenesin-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mephenesin 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18605</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Mercilon®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-mercilon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-mercilon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mercilon® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mercilon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mercilon®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mercilon® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: desogestrel, ethinyl estradiol</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Mercilon®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc uống ngừa thai</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Mercilon® là gì?</h3>
<p>Thuốc Mercilon® thường được dùng để tránh thai.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Mercilon® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp. Mỗi vỉ tiếp theo bạn uống sau 7 ngày không dùng thuốc (thường bạn sẽ tránh kinh trong những ngày này và có thể chưa hết ra máu cho đến khi bắt đầu vỉ tiếp theo).</p>
<h3>Liều dùng thuốc Mercilon® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Mercilon® như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày, kèm một ít nước nếu cần.</p>
<p>Bạn cần uống thuốc theo thứ tự chỉ dẫn trên vỉ thuốc vào mỗi ngày tại cùng thời điểm với một chút nước nếu cần. Bạn uống 1 viên mỗi ngày trong 21 ngày liên tiếp. Mỗi vỉ thuốc tiếp theo sẽ được uống sau 7 ngày không dùng thuốc, thường sẽ ra máu (hành kinh) trong những ngày nghỉ thuốc này. Thông thường, hiện tượng ra máu này sẽ bắt đầu vào ngày thứ 2 – 3 sau khi uống viên thuốc cuối cùng và có thể chưa hết ra máu cho đến khi bắt đầu vỉ thuốc mới tiếp theo.</p>
<p>Trước khi bắt đầu dùng thuốc Mercilon®:</p>
<ul>
<li>Nếu chưa dùng biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố nào (trong tháng trước đó): bạn bắt đầu uống thuốc vào ngày đầu tiên có kinh. Bạn có thể bắt đầu uống Mercilon vào ngày thứ 2 – 5 nhưng cần sử dụng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu dùng thuốc;</li>
<li>Nếu chuyển từ biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố phối hợp (thuốc tránh thai phối hợp dạng uống, vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai): tốt nhất bạn nên bắt đầu dùng Mercilon® ngay sau ngày uống viên thuốc có hiệu quả cuối cùng (viên cuối cùng chứa hoạt chất) của thuốc tránh thai kết hợp dạng uống mà bạn đang dùng, nhưng không muộn hơn ngày uống thuốc tiếp theo sau tuần nghỉ thuốc, hoặc ngay sau ngày uống viên giả dược cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai cuối cùng trong vỉ thuốc tránh thai kết hợp mà bạn đang dùng. Trong trường hợp bạn đang dùng vòng tránh thai hoặc miếng dán tránh thai, tốt nhất bạn nên dùng Mercilon® ngay sau ngày tháo vòng hoặc miếng dán, nhưng không muộn hơn ngày dự kiến đặt vòng hay dán miếng dán tránh thai tiếp theo. Nếu trước đó bạn sử dụng biện pháp tránh thai đúng đắn và đều đặn và đảm bảo chắc chắn rằng bạn không có thai thì cũng có thể chuyển từ thuốc tránh thai chứa nội tiết tố kết hợp sang Mercilon® vào bất kì ngày nào của chu kì;</li>
<li>Khoảng thời gian nghỉ uống thuốc của biện pháp trước đó không bao giờ nên vượt quá số ngày đã được khuyến cáo;</li>
<li>Khi thay đổi từ biện pháp tránh thai chỉ chứa progestogen (thuốc viên, thuốc tiêm, que cấy) hoặc vòng đặt tử cung phóng thích progestogen, bạn có thể thay đổi ở bất kì ngày nào khi đổi từ viên thuốc tránh thai (nếu đổi từ que cấy hay vòng đặt tử cung phóng thích progestogen, áp dụng kể từ ngày rút que hoặc tháo vòng; nếu là thuốc tiêm thì kể từ ngày cần tiêm liều tiếp theo), nhưng nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày đầu kể từ khi bắt đầu dùng Mercilon®;</li>
<li>Sau khi sẩy thai ở 3 tháng đầu, bạn có thể dùng Mercilon® ngay lập tức mà không cần dùng thêm bất kì phương pháp tránh thai nào khác;</li>
<li>Sau khi sinh con hoặc sẩy thai ở 3 tháng giữa, bạn nên bắt đầu uống thuốc vào ngày 21 đến 28 sau khi sinh hoặc sảy thai. Bạn nên dùng thêm biện pháp màng chắn trong 7 ngày uống thuốc đầu tiên nếu bắt đầu uống thuốc muộn hơn. Tuy nhiên, nếu đã giao hợp, bạn nên loại trừ khả năng có thai trước khi bắt đầu dùng thuốc tránh thai kết hợp dạng uống hoặc đợi đến kì kinh đầu tiên.</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Triệu chứng quá liều bao gồm: buồn nôn, ói mửa, chảy máu âm đạo nhẹ. Không có thuốc giải độc trong trường hợp này và chỉ điều trị triệu chứng.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn uống thuốc muộn nhưng chưa quá 12 giờ, tác dụng tránh thai của thuốc không giảm. Bạn nên uống thuốc ngay khi nhớ ra và uống những viên thuốc kế tiếp vào giờ thường lệ.</p>
<p>Nếu bạn quên uống thuốc quá 12 giờ, tác dụng tránh thai của thuốc có thể giảm. Việc xử trí quên uống thuốc dựa vào 2 nguyên tắc cơ bản. Đầu tiên, bạn không bao giờ được ngưng thuốc quá 7 ngày. Điều cần lưu ý thứ hai đó là bạn cần phải uống thuốc 7 ngày liên tiếp mới có tác dụng ức chế đầy đủ đối với trục hạ đồi – tuyến yên – buồng trứng. Dựa vào đó, bác sĩ hoặc dược sĩ có thể đưa ra lời khuyên cho bạn như sau:</p>
<p><em>Tuần 1</em></p>
<p>Bạn nên uống viên thuốc bỏ sốt cuối cùng ngay khi nhớ ra, cho dù phải uống 2 viên một lúc. Sau đó, bạn tiếp tục uống thuốc theo giờ thường lệ. Ngoài ra, bạn nên dùng một phương pháp màng chắn như bao cao su trong 7 ngày kế tiếp. Nếu đã giao hợp trong vòng 7 ngày trước, bạn nên xem xét khả năng có thai. Bạn quên uống càng nhiều viên và càng gần thời gian tạm nghỉ thuốc thường lệ thì nguy cơ có thai càng cao.</p>
<p><em>Tuần 2</em></p>
<p>Bạn nên uống viên thuốc bỏ sót cuối cùng ngay khi nhớ ra, cho dù phải uống 2 viên cùng lúc. Sau đó, bạn tiếp tục uống thuốc theo giờ thường lệ. Nếu đã uống thuốc đúng cách trong 7 ngày trước viên thuốc bị bỏ sót đầu tiên thì bạn không cần dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung. Tuy vậy, nếu không dùng như thế hoặc quên uống nhiều hơn 1 viên thuốc thì bạn nên dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày.</p>
<p><em>Tuần 3</em></p>
<p>Nguy cơ giảm độ tin cậy của thuốc rất lớn vì đã sát thời gian tạm nghỉ thuốc. Tuy nhiên, bằng cách điều chỉnh lịch uống thuốc, bạn vẫn có thể ngăn ngừa được việc thuốc giảm tác dụng tránh thai. Do đó, nếu bạn tuân thủ một trong hai phương án sau đây thì không cần dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung, với điều kiện là bạn đã uống thuốc đúng cách trong 7 ngày trước viên thuốc bỏ sót đầu tiên. Nếu bạn không dùng như thế, bác sĩ hoặc dược sĩ có thể khuyên bạn thực hiện theo phương án thứ nhất và dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày kế tiếp:</p>
<ul>
<li>Bạn nên uống viên thuốc bỏ sót cuối cùng ngay khi nhớ ra, cho dù phải uống 2 viên một lúc. Sau đó, bạn tiếp tục uống thuốc theo giờ thường lệ. Bạn bắt đầu uống sang vỉ kế tiếp ngay khi dùng hết vỉ thuốc đang uống, tức là không có thời gian nghỉ thuốc giữa 2 vỉ. Có thể bạn sẽ không thấy ra máu cho đến khi uống hết vỉ thuốc thứ hai nhưng cũng có thể thấy rỉ máu hoặc chảy máu bất thường vào những ngày đang uống thuốc;</li>
<li>Bạn có thể ngừng dùng vỉ thuốc đang uống. Kế đó bạn tạm nghỉ uống thuốc một thời gian tối đa là 7 ngày, kể cả những ngày quên uống thuốc và sau đó tiếp tục uống vỉ thuốc mới. Nếu bạn quên uống thuốc và sau đó không thấy ra máu trong thời gian tạm nghỉ thuốc lần đầu thì bạn nên xét đến khả năng mình có thai.</li>
</ul>
<p>Trong trường hợp gặp bất thường nặng về tiêu hóa thì sự hấp thu thuốc có thể không đầy đủ và bạn nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai.</p>
<p>Nếu bạn bị nôn trong vòng 3 đến 4 giờ sau khi uống thuốc, bạn có thể uống theo một trong những cách trên. Nếu bạn không muốn thay đổi lịch uống thuốc bình thường của mình, thì cần phải uống thêm những viên thuốc lấy từ vỉ khác.</p>
<p>Nếu bạn muốn dời hoặc hoãn ngày hành kinh, bạn phải tiếp tục uống một vỉ Marvelon® khác, không tạm nghỉ thuốc. Thời gian hoãn có thể kéo dài bao lâu tùy ý cho đến khi hết vỉ thuốc thứ hai. Trong thời gian hoãn kéo dài này, bạn có thể bị chảy máu bất thường hoặc rỉ máu. Sau thời gian 7 ngày tạm nghỉ thuốc thường lệ, bạn nên bắt đầu uống Marvelon® đều đặn trở lại.</p>
<p>Để dời ngày hành kinh sang một ngày khác trong tuần so với thường lệ, bạn có thể rút ngắn thời gian tạm nghỉ thuốc sắp tới bao nhiêu ngày tùy theo ý muốn. Thời gian tạm nghỉ thuốc càng ngắn, nguy cơ không chảy máu khi tạm nghỉ thuốc càng cao và có thể sẽ chảy máu bất thường hoặc rỉ máu trong khi uống vỉ thuốc thứ hai (như khi hoãn ngày hành kinh).</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Mercilon®?</h3>
<p>Thuốc Mercilon® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Trầm cảm;</li>
<li>Thay đổi tính tình;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Buồn nôn;</li>
<li>Đau bụng;</li>
<li>Đau vú;</li>
<li>Căng tức vú;</li>
<li>Tăng cân.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Mercilon® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Mercilon® bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn có bất kì tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ nào dưới đây, bạn cần cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc tránh thai nội tiết phối hợp với những nguy cơ có thể đối với bạn và thảo luận với bác sĩ trước khi bạn quyết định dùng thuốc. Trong trường hợp trở nặng, kịch phát hoặc lần đầu bạn xảy ra bất kì tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ nào, bạn nên đến gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ quyết định có nên tiếp tục dùng thuốc tránh thai nội tiết phối hợp hay không;</li>
<li>Bạn có thể bị tăng nguy cơ bệnh huyết khối và thuyên tắc huyết khối động hoặc tĩnh mạch, tắc tĩnh mạch do huyết khối (tuổi tăng, tiền sử gia đình bị huyết khối, thừa cân, bất động thời gian dài, phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chân, chấn thương lớn, hút thuốc lá, rối loạn lipoprotein máu, tăng huyết áp, đau nửa đầu, bệnh van tim, rung nhĩ, tiểu đường, lupus ban đỏ toàn thân, hội chứng tăng ure máu do tán huyết, bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng, thiếu máu hồng cầu hình liềm, kháng protein C hoạt hóa, tắng homocystein máu, thiếu antithrobin III hoặc protein C hoặc protein S, kháng thể kháng phospholipid); viêm tụy (nếu bản thân bạn hoặc tiền sử gia đình bị tăng triglyceride máu);</li>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</li>
</ul>
<p>Bạn nên ngưng dùng thuốc nếu bạn bị rối loạn chức năng gan, tái phát vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> ứ mật, tăng tần suất và mức độ nặng cơn đau nửa đầu. Thuốc này không nên dùng cho người không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose – galactose, ăn kiêng lactose. Bạn nên tránh phơi nhiễm ánh nắng mặt trời hoặc tia cực tím khi dùng thuốc;</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn không nên dùng thuốc này trong thời gian cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Mercilon® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với Mercilon® khi dùng chung bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc tăng cảm ứng men gan như hydantoin, barbiturate, primidon, carbamazepine, rifampicin, rifabutin, oxcarbazepine, topiramate, felbamate, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/thuoc/ritonavir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ritonavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">ritonavir</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/thuoc/griseofulvin/" href="https://bacsidanang.com/phong-va-dieu-tri-benh-nam-da-dermatophyte/">griseofulvin</a>, sản phẩm có St. John’s wort;</li>
<li>Kháng sinh như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/thuoc/ampicillin/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-su-dung-khang-sinh-trong-benh-ly-tiet-nieu/">ampicillin</a>, tetracycline.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Mercilon® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm. Nước ép bười và nước ép bưởi chùm có thể tương tác với thuốc này.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Mercilon®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Đang có hoặc tiền sử có chứng huyết khối, huyết khối động mạch hoặc biểu hiện tiền triệu, bệnh gan nặng, u gan;</li>
<li>Đã biết có yếu tố có khuynh hướng gây huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch có hoặc không có liên quan đến di truyền;</li>
<li>Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh đáng kể;</li>
<li>Tiểu đường có tổn thương mạch máu;</li>
<li>Có một yếu tố trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch;</li>
<li>Đại phẫu cần bất động thời gian dài;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/benh/viem-tuy/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/">Viêm tụy</a> hoặc tiền sử có tăng triglyceride máu;</li>
<li>U ác tính chịu ảnh hưởng của hormone sinh dục;</li>
<li>Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Mercilon® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Mercilon® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Mercilon® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Mercilon® có dạng viên nén chứa desogestrel 0,15 mg, ethinylestradiol 0,02 mg.</p>
<p><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/" href="https://bacsidanang.com/">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-mercilon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Mercilon®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18606</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Meloxicam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-meloxicam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-meloxicam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Meloxicam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-meloxicam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Meloxicam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Meloxicam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc meloxicam là gì?</h3>
<p>Thuốc meloxicam được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xuong-khop/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm khớp</a>, làm giảm đau, sưng và cứng khớp. Meloxicam là một loại thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> (NSAIDs).</p>
<p>Nếu bạn đang điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về phương pháp điều trị không dùng thuốc hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau của bạn.</p>
<p>Thuốc meloxicam còn có công dụng khác là điều trị cơn gút cấp tính, tuy nhiên chỉ dùng thuốc khi bác sĩ chỉ định.</p>
<p>Meloxicam trong nhiều thuốc, trong đó nổi bật nhất là hai chế phẩm Meloxicam 15mg và Meloxicam 7.5mg.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc meloxicam như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng meloxicam bằng đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 1 lần/ngày cùng một ly nước đầy (khoảng 240 ml), tùy theo chỉ định của bác sĩ. Không nằm xuống sau khi uống meloxicam trong ít nhất 10 phút.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng thuốc thuốc meloxicam dạng lỏng, lắc chai nhẹ nhàng trước mỗi khi sử dụng. Cẩn thận đo liều sử dụng bằng một thiết bị đo/thìa đặc biệt. Tránh dùng thìa ăn cơm để đo vì sẽ không chính xác.</p>
<p>Nếu dạ dày khó chịu, bạn hãy dùng thuốc cùng thực phẩm, sữa hoặc thuốc kháng axit. Liều lượng được dựa trên tình trạng bệnh của bạn và khả năng đáp ứng điều trị. Không dùng quá 15 mg mỗi ngày vì liều cao làm tăng nguy cơ loét/chảy máu dạ dày.</p>
<p>Bạn có thể phải chờ 2 tuần để meloxicam phát huy tác dụng. Sử dụng meloxicam thường xuyên để có hiệu quả cao nhất. Để giúp bạn nhớ, dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Bạn không nên ngưng dùng meloxicam mà không tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<p>Bạn hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc meloxicam như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc meloxicam cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-xuong-khop/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh viêm xương khớp</a>:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày</p>
<p>Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày</p>
<p>Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm khớp dạng thấp</a></em></p>
<p>Liều khởi đầu: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày</p>
<p>Liều duy trì: dùng 7,5 mg uống 1 lần mỗi ngày</p>
<p>Liều tối đa: dùng 15 mg/ngày.</p>
<h3>Liều thuốc cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên:</em></p>
<p>Cho trẻ em nhỏ hơn hoặc bằng 2 tuổi dùng 0,125 mg/kg uống 1 lần mỗi ngày</p>
<p>Liều tối đa: dùng 7,5 mg/ngày.</p>
<h3>Thuốc meloxicam có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc meloxicam có dạng viên nén và hàm lượng là meloxicam 7,5mg; meloxicam 15mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng meloxicam?</h3>
<p>Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-da-lieu/kiem-soat-benh-phat-ban-de-tam-trang-tich-cuc/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban</a>; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng thuốc meloxicam và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có một tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, các vấn đề với thị lực hoặc cân bằng</li>
<li>Phân màu đen, có máu, hoặc hắc ín</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/be%CC%A3nh-hen-suye%CC%83n/dung-xem-nhe-ho-mot-trieu-chung-cua-hen-suyen/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ho-ra-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Ho ra máu </a>hoặc nôn mửa giống như bã cà phê</li>
<li>Sưng tấy hoặc tăng cân nhanh chóng</li>
<li>Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>)</li>
<li>Phát ban da, bầm tím, ngứa dữ dội, tê, đau, yếu cơ</li>
<li>Phản ứng da nặng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng rát trong mắt, đau da, tiếp theo là tình trạng phát ban da đỏ hoặc màu tím lan (đặc biệt là ở mặt hoặc trên cơ thể), gây phồng rộp và bong tróc.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khó chịu dạ dày, tiêu chảy, đầy hơi, ợ khí</li>
<li>Chóng mặt, căng thẳng, đau đầu</li>
<li>Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, đau họng</li>
<li>Phát ban da nhẹ.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng meloxicam, bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với meloxicam, aspirin hoặc các NSAIDs khác như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ibuprofen </a>(Advil, Motrin) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/naproxen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">naproxen </a>(Aleve, Naprosyn) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ các loại thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, thực phẩm chức năng và thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến các loại thuốc: thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/benazepril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-benazepril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">benazepril</a> (Lotensin), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">captopril</a> (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/lisinopril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lisinopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">lisinopril</a> (Prinivil, Zestril) và quinapril (Accupril); <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/cholestyramine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cholestyramine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cholestyramine</a> (Questran); thuốc lợi tiểu; liti (ESKALITH, Lithobid, những thuốc khác) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/methotrexate/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">methotrexate</a> (Rheumatrex). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi các tác dụng phụ của bạn cẩn thận.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hen-suyen/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hen-phe-quan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh hen suyễn</a>, đặc biệt là nếu bạn có nghẹt hoặc chảy nước mũi thường xuyên hoặc polyp mũi (sưng niêm mạc mũi); sưng bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân; <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-than-va-duong-tiet-nieu/10-dau-hieu-benh-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh thận</a> hoặc bệnh gan.</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai, hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng meloxicam, hãy đi khám ngay.</li>
<li>Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng meloxicam.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc meloxicam có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng một thuốc chống trầm cảm như citalopram (Celexa), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/escitalopram/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-escitalopram-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">escitalopram</a> (Lexapro), fluoxetine (Prozac, Sarafem, Symbyax), fluvoxamine (Luvox), paroxetine (Paxil) hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sertraline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sertraline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sertraline</a> (Zoloft). Việc sử dụng thuốc này kèm với thuốc NSAID có thể dễ gây bầm tím hoặc chảy máu.</p>
<ul>
<li>Cyclosporine (Gengraf, Neoral, Sandimmune)</li>
<li>Liti (ESKALITH, Lithobid)</li>
<li>Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix)</li>
<li>Glyburide (DiaBeta, Micronase)</li>
<li>Methotrexate (Rheumatrex, Trexall)</li>
<li>Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven)</li>
<li>Natri polystyrene sulfonate (Kayexalate, Kionex)</li>
<li>Các steroid (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/prednisone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-prednisone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">prednisone </a>và những loại khác)</li>
<li>Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace) và những loại khác</li>
<li>Aspirin hoặc các NSAIDs khác (thuốc kháng viêm không steroid) như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/diclofenac/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-diclofenac-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">diclofenac</a> (Voltaren), etodolac (Lodine), ibuprofen (Advil, Motrin), indomethacin (Indocin), ketoprofen (Orudis), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve, Naprosyn) và những thuốc khác.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với meloxicam không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc meloxicam?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Thiếu máu</li>
<li>Hen suyễn</li>
<li>Vấn đề chảy máu</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Suy tim sung huyết</a></li>
<li>Mất nước</li>
<li>Phù (cơ thể giữ nước hay sưng tấy)</li>
<li>Tiền sử nhồi máu cơ tim</li>
<li>Bệnh tim hoặc mạch máu</li>
<li>Tăng huyết áp (cao huyết áp)</li>
<li>Bệnh thận</li>
<li>Bệnh gan</li>
<li>Tiền sử loét hoặc chảy máu dạ dày</li>
<li>Tiền sử đột qụy – Sử dụng một cách thận trọng vì thuốc này có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn</li>
<li>Bệnh hen suyễn nhạy cảm với aspirin</li>
<li>Tiền sử nhạy cảm với aspirin – Không nên sử dụng ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mắc tình trạng này</li>
<li>Phẫu thuật tim (ví dụ, bắc động mạch vành ghép [CABG]) – Không nên dùng meloxicam để giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thiếu năng lượng</li>
<li>Buồn ngủ</li>
<li>Buồn nôn</li>
<li>Nôn mửa</li>
<li>Đau bụng</li>
<li>Phân có máu, màu đen hoặc hắc ín</li>
<li>Nôn ra bã có máu hoặc giống như bã cà phê</li>
<li>Khó thở</li>
<li>Co giật</li>
<li>Hôn mê</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p> Bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-meloxicam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Meloxicam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18603</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Menison: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-menison-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[M]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-menison-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Menison là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-menison-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Menison: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Menison là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Menison</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> methylprednisolone</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: hormon <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a></p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của Menison là gì?</h3>
<p>Menison được dùng để điều trị các tình trạng sau:</p>
<ul>
<li>Cơn hen cấp tính</li>
<li>Những bệnh thấp khớp nặng</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-khop-dang-thap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/">Viêm khớp dạng thấp</a></li>
<li>Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tới tính mạng</li>
<li>Bệnh sarcoid</li>
<li>Đợt cấp của xơ cứng rải rác (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/da-xo-cung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-cung-bi-scleroderma/">đa xơ cứng</a>)</li>
</ul>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Menison cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều khởi đầu 4-48mg/ngày. Bạn nên duy trì và điều chỉnh liều cho đến khi có sự đáp ứng thỏa mãn. Nếu điều trị trong thời gian dài, bạn nên xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có, bằng cách giảm liều dần cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.<br /> Không nên ngưng thuốc đột ngột trong thời gian dài sử dụng liều cao, phải giảm liều từ từ.<br /> <em>Liều dùng để điều trị cơn hen cấp tính:</em><br /> Bạn dùng 32 – 48mg/ngày dùng trong 5 ngày, sau đó có thể bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần.<br /> <em>Liều dùng dành cho người bị những bệnh thấp khớp nặng:</em><br /> Lúc đầu dùng liều 0,8mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng liều duy nhất hàng ngày.<br /> <em>Liều dùng dành cho người bị viêm khớp dạng thấp:</em><br /> Liều bắt đầu 4 – 6mg/ngày. Trong đợt cấp tính, bạn dùng liều cao hơn: 16 – 32mg/ngày sau đó giảm nhanh dần.<br /> <em>Liều dùng dành cho người bị viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng:</em><br /> Đôi khi, bác sĩ sẽ cho bạn dùng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/methylprednisolone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-methylprednisolone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">methylprednisolone</a> trong liệu pháp tấn công, với liều 10 – 30mg/kg/đợt (thường dùng 3 đợt)<br /> <em>Liều dùng dành cho người mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/sarcoidosis/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ung-thu-phe-quan-phoi-nguyen-phat/">bệnh sarcoid</a>:</em><br /> Bạn dùng 0,8mg/kg/ngày, liều duy trì thấp: 8mg/ngày.<br /> <em>Liều dùng dành cho người có đợt cấp xơ cứng rải rác:</em><br /> Liều mỗi ngày là 160mg, dùng trong 1 tuần, sau đó giảm liều còn 64mg mỗi ngày, dùng trong 1 tháng.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Menison cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Menison như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc theo đúng quy định của bác sĩ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc, bạn hãy liên hệ với bác sĩ ngay.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Thuốc Menison có những tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Khi dùng thuốc liều cao và kéo dài có thể gây <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/mat-ngu/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mat-ngu-bang-dong-y-y-hoc-co-truyen/">mất ngủ</a>, rậm lông, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, đau khớp, glaucom (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/nhan-khoa/cac-trieu-chung-tang-nhan-ap-ban-cho-bo-qua/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-benh-glocom/">tăng nhãn áp</a>), chảy máu cam.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Menison, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Menison chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> bị mẫn cảm với các thành phần thuốc</li>
<li>Đang dùng vắc xin virus sống</li>
<li>Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/lao-mang-nao-va-he-than-kinh-trung-uong/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lao-than-kinh-trung-uong/">Lao màng não</a></li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Menison trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Menison có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Menison có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với Menison gồm cyclosporin, phenobarbital, phenytoin, rifampin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết.</p>
<h3>Thuốc Menison có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Menison?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Menison như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Menison có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc có dạng viên nén. Menison 16 (Menison 16mg) và Menison 4 (Menison 4mg) là cách gọi tắt chỉ hàm lượng hoạt chất kháng viêm methylprednisolone 16mg hoặc 4mg có trong thuốc.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-menison-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Menison: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18604</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
