<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>O</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/o/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/o/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 19 May 2023 08:58:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Olanzapine 10mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Sep 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Olanzapine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Olanzapine 10mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Olanzapine được sử dụng để điều trị các bệnh lý <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>/ tâm trạng (như <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a>, rối loạn lưỡng cực). Nó cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị trầm cảm. Thuốc này có thể giúp giảm ảo giác và giúp bạn suy nghĩ rõ ràng hơn và tích cực hơn về bản thân, cảm thấy ít bị kích động, và hoạt bát hơn trong cuộc sống hàng ngày.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc olanzapine là gì?</h2>



<p>Olanzapine thuộc về một nhóm thuốc gọi là thuốc chống loạn thần không điển hình. Nó hoạt động bằng cách khôi phục lại sự cân bằng của các chất tự nhiên nhất định trong não.</p>



<p>Nói chuyện với <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về những rủi ro và lợi ích của điều trị (đặc biệt là khi được sử dụng cho thanh thiếu niên).</p>



<p>CÔNG DỤNG KHÁC: Phần này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc này mà không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt cho thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi chuyên viên y tế. Sử dụng thuốc cho bệnh được liệt kê trong phần này chỉ khi nó đã được xác định bởi bác sĩ của bạn.</p>



<p>Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn ngừa buồn nôn và nôn do thuốc điều trị ung thư (hóa trị).</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên dùng olanzapine như thế nào?</h2>



<p>Uống thuốc này với hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày.</p>



<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với điều trị. Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần liều của bạn. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận.</p>



<p>Dùng thuốc này thường xuyên để có được nhiều lợi ích nhất từ nó. Để giúp bạn nhớ, dùng nó vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này theo quy định ngay cả khi bạn cảm thấy tốt lên. Đừng ngưng dùng thuốc này mà không tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản olanzapine như thế nào?</h2>



<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng olanzapine cho người lớn là gì?</h2>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>rối loạn lưỡng cực:</em></p>



<p>Dùng uống (đơn trị liệu) với liều khởi đầu: uống 10-15 mg, mỗi ngày một lần.</p>



<p>Dùng uống (liệu pháp phối hợp với lithium hoặc valproate) với liều khởi đầu: uống 10 mg, mỗi ngày một lần.</p>



<p>Dùng dạng thuốc tiêm với liều khởi đầu: tiêm bắp 10 mg một lần.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh t</em><em>âm thần phân liệt:</em></p>



<p>Dùng uống với liều khởi đầu: uống 5-10 mg, mỗi ngày một lần.</p>



<p>Dùng dạng thuốc tiêm tác dụng ngắn với liều khởi đầu:&nbsp;tiêm bắp 10 mg một lần.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng olanzapine cho trẻ em là gì?</h2>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bệnh tâm thần phân liệt</a>:</em></p>



<p>Đối với trẻ từ 8 đến 12 tuổi (ít dữ liệu có sẵn):</p>



<p>Liều ban đầu: 2,5-5 mg mỗi ngày một lần; tăng liều thêm 2,5 hoặc 5 mg 2 tuần một &nbsp;lần, đến liều mục tiêu 10 mg mỗi ngày một lần;</p>



<p>Liều tối đa: 20 mg / ngày.</p>



<p>Đối với trẻ từ 13 đến 17 tuổi:</p>



<p>Liều khởi đầu: 2,5-5 mg uống mỗi ngày một lần.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh r</em><em>ối loạn lưỡng cực:</em></p>



<p>Đối với trẻ từ 4 đến 5 tuổi (ít dữ liệu có sẵn):</p>



<p>Liều ban đầu: 1,25 mg uống ngày một lần; tăng hàng tuần theo đáp ứng và khả năng dung nạp đến liều mục tiêu: 10 mg / ngày.</p>



<p>Đối với trẻ từ &nbsp;6 đến 12 tuổi&nbsp;(ít dữ liệu có sẵn):</p>



<p>Liều ban đầu: 2,5 mg uống ngày một lần; tăng liều thêm 2,5 hoặc 5 mg 2 tuần một lần, cách tuần đến liều mục tiêu 10 mg mỗi ngày một lần;</p>



<p>Liều tối đa: 20 mg / ngày.</p>



<p>Đối với trẻ từ &nbsp;13 đến 17 tuổi:</p>



<p>Liều khởi đầu: 2,5 mg đến 5 mg uống mỗi ngày một lần</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh b</em><em>iếng ăn tâm thần:</em></p>



<p>Đối với trẻ từ 9 tuổi trở lên (ít dữ liệu có sẵn): 1,25-2,5 mg uống một lần mỗi ngày đã được chứng minh trong một thử nghiệm nhỏ và một số trường hợp báo cáo để cải thiện <a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">chỉ số BMI</a> và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh (ví dụ như, thái độ ăn, lo âu). </p>



<p>Nghiên cứu một loạt trường hợp dùng liều khởi đầu là 2,5 mg mỗi ngày một lần và liều cuối cùng của 5 mg đến 10 mg mỗi ngày một lần với phạm vi báo cáo là 1,25-12,5 mg/ ngày. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng liều cao (lớn hơn 2,5 mg mỗi ngày một lần) có thể không cho hiệu quả lớn hơn. Cần nhiều nghiên cứu sâu hơn.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc H</em><em>ội chứng Tourette</em></p>



<p>Đối với trẻ từ &nbsp;7 tuổi trở lên: (ít dữ liệu có sẵn)</p>



<p>Trọng lượng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> dưới 40 kg:</p>



<p>Liều ban đầu: 2,5 mg uống cách ngày trong 3 ngày, tăng lên đến 2,5 mg mỗi ngày cho phần còn lại của tuần; tăng đến 5 mg / ngày của tuần thứ hai nếu cần thiết; sau đó tăng thêm 5 mg, 2 tuần một lần theo khả năng dung nạp;</p>



<p>Liều tối đa: 20 mg/ ngày.</p>



<p>Trọng lượng bệnh nhân lớn hơn 40 kg:</p>



<p>Liều ban đầu: 2,5 mg mỗi ngày trong 3 ngày; tăng đến 5 mg mỗi ngày cho phần còn lại của tuần, nếu cần thiết, sau đó tăng lên thêm 5 mg, cách tuần theo khả năng dung nạp;</p>



<p>Liều tối đa: 20 mg/ ngày.</p>



<p>Một nghiên cứu mở về 10 bệnh nhi (7-13 tuổi) báo cáo giảm đáng kể mức độ nghiêm trọng khi dùng liều trung bình là 14,5 mg/ ngày sau 8 tuần điều trị . Một thử nghiệm mở về 12 trẻ em và thanh thiếu niên (7-14 tuổi) báo cáo giảm đáng kể (30%) trong tổng mức độ nghiêm trọng ở liều cuối cùng trung bình của 11,3 mg/ ngày (khoảng: 2,5-20 mg/ ngày).</p>



<h2 class="wp-block-heading">Olanzapine có những dạng và hàm lượng nào?</h2>



<p>Olanzapine có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc bột pha tiêm, tiêm bắp: 10 mg / 2 ml.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng olanzapine?</h2>



<p>Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>



<p>Ngừng sử dụng olanzapine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cứng cơ, sốt cao, run rẩy, đổ mồ hôi, lú lẫn, tim đập nhanh hoặc không đều, nhịp tim chậm, cảm thấy như muốn xỉu;</li><li>Co giật hay không kiểm soát được cử động của <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, môi, lưỡi, mặt, tay và chân;</li><li>Nói hoặc nuốt khó khăn;</li><li>Khô miệng, khát nước, cảm thấy rất nóng (có hoặc không có đổ mồ hôi), đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi tiểu được;</li><li>Lượng đường cao trong máu (tăng cơn khát, chán ăn, hơi thở có mùi hôi, đi tiểu nhiều, buồn ngủ, khô <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, buồn nôn và nôn);</li><li>Tê hoặc yếu đột ngột, lú lẫn, hoặc các vấn đề với tầm nhìn, lời nói, hoặc mất thăng bằng;</li><li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;</li><li>Sưng ở tay hoặc chân;</li><li>Những thay đổi trong tính cách, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, ảo giác, hoặc có suy nghĩ làm hại chính mình;</li><li>Đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân đất sét màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).</li></ul>



<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tăng cân (nhiều khả năng trong thanh thiếu niên), tăng sự thèm ăn;</li><li>Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, cảm thấy mệt mỏi hay bồn chồn;</li><li>Vấn đề về trí nhớ;</li><li>Đau dạ dày, táo bón, mất kiểm soát bàng quang;</li><li>Đau lưng, đau ở cánh tay hoặc chân của bạn;</li><li>Tê hoặc cảm giác tê tê;</li><li>Vú sưng hoặc tiết dịch (ở phụ nữ hoặc nam giới); hoặc</li><li>Trễ kinh nguyệt.</li></ul>



<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="472" height="472" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Olanzapin5.10.png" alt="Thuốc Olanzapine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-21465" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Olanzapin5.10.png 472w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/09/Olanzapin5.10-420x420.png 420w" sizes="(max-width: 472px) 100vw, 472px" /></figure>
</div>


<h2 class="wp-block-heading">Trước khi dùng olanzapine bạn nên biết những gì?</h2>



<p>Trước khi dùng olanzapine, bạn nên chú ý một số vấn đề sau:</p>



<p>Hãy cho bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với olanzapine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ và dược sĩ biết những loại thuốc có kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến những thuốc&nbsp;sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc chống trầm cảm;</li><li>Thuốc kháng histamin;</li><li>Carbamazepine (Tegretol);</li><li>Thuốc đối vận dopamine như bromocriptine (Parlodel), cabergoline (Dostinex), levodopa (Dopar, Larodopa), Pergolide (Permax), và ropinirole (Requip);</li><li><a href="https://nhathuocdanang.com" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Kháng sinh</a> fluoroquinolone bao gồm ciprofloxacin (Cipro), gatifloxacin (Tequin) (không có ở Hoa Kỳ), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">levofloxacin</a> (Levaquin), norfloxacin (Noroxin), ofloxacin (Floxin), và những thuốc khác;</li><li>Fluvoxamine (Luvox);</li><li>Ipratropium (Atrovent);</li><li>Thuốc an thần, trị tăng huyết áp, bệnh đại tràng kích thích, bệnh tâm thần, say tàu xe, bệnh Parkinson, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>, loét, hoặc các vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>;</li><li>Omeprazole (Prilosec);</li><li>Rifampin (Rifadin);</li><li>Thuốc an thần;</li><li>Thuốc ngủ;</li><li>Ticlopidine (Ticlid).</li></ul>



<p>Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo cẩn thận các tác dụng phụ.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn sử dụng hoặc đã từng sử dụng ma túy hoặc lạm dụng thuốc kê toa và nếu bạn có hay đã từng bị đột quỵ, đột quỵ nhẹ, bệnh tim hoặc đau tim, nhịp tim bất thường, động kinh, ung thư vú, bất kỳ bệnh nào làm cho bạn khó khăn khi nuốt, huyết áp cao hay thấp, rối loạn lipid huyết (cholesterol và triglyceride). </p>



<p>Giảm bạch cầu, bệnh gan hay bệnh ở <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a>, liệt ruột (bệnh mà thức ăn không thể di chuyển qua ruột); bệnh tăng nhãn áp (một bệnh về mắt), hoặc <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, hoặc nếu bạn hay bất cứ ai trong gia đình bạn có hay đã từng có bệnh đái tháo đường.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn nôn mửa hoặc tiêu chảy hoặc có dấu hiệu mất nước, hoặc nếu bạn phát triển những triệu chứng bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị của bạn. Cũng nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có để dừng thuốc cho bệnh tâm thần do tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai, đặc biệt là nếu bạn đang ở trong những tháng cuối của thai kỳ, hoặc nếu bạn có kế hoạch mang thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng olanzapine, gọi cho bác sĩ của bạn. Olanzapine có thể gây ra vấn đề ở trẻ sơ sinh sau khi sinh nếu nó được dùng trong những tháng cuối của thai kỳ.</p>



<p>Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng olanzapine.</p>



<p>Bạn nên biết rằng olanzapine có thể làm cho bạn buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.</p>



<p>Bạn nên biết rằng rượu có thể làm tăng cơn buồn ngủ gây ra bởi thuốc này. Không uống rượu khi dùng olanzapine.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn sử dụng các sản phẩm thuốc lá. Hút thuốc lá có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này.</p>



<p>Bạn nên biết rằng bạn có thể trải nghiệm tăng đường huyết (tăng lượng đường trong máu của bạn) trong khi bạn đang uống thuốc này, ngay cả khi bạn chưa có bệnh đái tháo đường. Nếu bạn bị tâm thần phân liệt, bạn có nhiều khả năng phát triển bệnh đái tháo đường hơn những người không bị tâm thần phân liệt, và dùng thuốc olanzapine hoặc các thuốc tương tự có thể làm tăng nguy cơ này.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ của bạn biết ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây trong khi bạn đang dùng olanzapine: khát nước, đi tiểu thường xuyên, cực kì đói, mờ mắt, hoặc yếu. Việc gọi cho bác sĩ vô cùng quan trọng ngay sau khi bạn có bất cứ triệu chứng, vì lượng đường trong máu cao có thể gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là nhiễm ceton acid. Nhiễm ceton acid có thể đe dọa tính mạng nếu không được điều trị sớm. Các triệu chứng của nhiễm ceton acid bao gồm: khô miệng, buồn nôn và ói mửa, khó thở, hơi thở rau mùi, và giảm ý thức.</p>



<p>Bạn nên biết rằng olanzapine có thể làm tăng nhanh hay chậm nhịp tim, chóng mặt, choáng váng và ngất xỉu khi bạn đứng dậy quá nhanh từ một tư thế nằm. Điều này rất phổ biến khi bạn lần đầu tiên bắt đầu dùng olanzapine. Để tránh vấn đề này, ra khỏi giường từ từ, nghỉ ngơi đôi chân của bạn trên sàn nhà một vài phút trước khi đứng dậy.</p>



<p>Bạn nên biết rằng olanzapine có thể làm việc làm mát cơ thể khó khăn khi nó rất nóng. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có kế hoạch để làm bài tập mạnh hoặc tiếp xúc với nhiệt độ cao.</p>



<p>Nếu bạn bị phenylketonuria (PKU, một bệnh di truyền, trong đó một chế độ ăn uống đặc biệt phải được dùng để ngăn chặn chậm phát triển tâm thần), bạn nên biết rằng các viên thuốc dùng đường uống có chứa aspartame hình thành phenylalanine.</p>



<p>Bạn nên biết rằng khi sử dụng olanzapine để điều trị các thanh thiếu niên, nó phải được sử dụng như là một phần của một chương trình điều trị có thể bao gồm tư vấn và hỗ trợ giáo dục. Hãy chắc chắn rằng con bạn làm theo tất cả các hướng dẫn của bác sĩ và / hoặc hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h2>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ,&nbsp;theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>



<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>A= Không có nguy cơ;</li><li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li><li>C = Có thể có nguy cơ;</li><li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li><li>X = Chống chỉ định;</li><li>N = Vẫn chưa biết.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Olanzapine có thể tương tác với thuốc nào?</h2>



<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tramadol vì làm tăng nguy cơ động kinh;</li><li>Thuốc chẹn alpha (ví dụ, doxazosin), diazepam, hoặc thuốc trị tăng huyết áp vì nguy cơ hạ huyết áp và ngất xỉu có thể tăng;</li><li>Thuốc kháng cholinergic (ví dụ, scopolamine), benzodiazepines (ví dụ, lorazepam), hoặc fluvoxamine bởi vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của olanzapine;</li><li>Carbamazepine, chất ức chế protease HIV (ví dụ, ritonavir), omeprazole, hoặc rifampin vì chúng có thể làm giảm hiệu quả của olanzapine;</li><li>Thuốc đồng vận thụ thể dopamin (ví dụ, Pramipexole) hoặc levodopa vì hiệu quả của chúng có thể được giảm do olanzapine.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thức ăn và rượu bia có tương tác tới olanzapine không?</h2>



<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nước ép bưởi chùm;</li><li>Thuốc lá.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến&nbsp;olanzapine?</h2>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bệnh mạch máu hoặc có vấn đề về lưu thông máu;</li><li>Mất nước ;</li><li>Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ; từng có tiền sử</li><li>Bệnh tim; hoặc</li><li>Suy tim; hoặc</li><li>Vấn đề về nhịp tim; hoặc</li><li>Hạ huyết áp (huyết áp thấp); hoặc</li><li>Giảm thể tích máu – Có thể làm tác dụng phụ tồi tệ hơn.</li><li>Ung thư vú; phụ thuộc prolactin; hoặc</li><li>Tăng nhãn áp góc hẹp; hoặc</li><li>Rối loạn lipid huyết (cholesterol cao hay chất béo trong máu); hoặc</li><li><a href="https://bacsidanang.com/tang-prolactin-mau-o-nam-gioi/">Tăng prolactin</a> huyết; hoặc</li><li>Bệnh gan; hoặc</li><li>Liệt ruột (vấn đề đường ruột nghiêm trọng); có tiền sử hay</li><li><a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/">Phì đại tuyến tiền liệt</a>; hoặc</li><li>Tiền sử động kinh – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc này có thể làm cho những tình trạng bệnh tồi tệ hơn.</li><li>Bệnh đái tháo đường; hay</li><li>Tăng đường huyết – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc này có thể làm tăng nồng độ đường trong máu.</li><li>Phenylketonuria (PKU; một căn bệnh di truyền về chuyển hoá) – Các viên nén tan trong miệng (Zyprexa® Zydis®) chứa phenylalanine, có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h2>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Buồn ngủ;</li><li>Nói lắp;</li><li>Lo lắng;</li><li>Nhịp tim nhanh;</li><li>Chuyển động bất ngờ mà bạn không thể kiểm soát;</li><li>Hôn mê (mất ý thức trong một khoảng thời gian).</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>



<p>bacsidanang.com&nbsp;không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow"><p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p><p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Olanzapine 10mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18671</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc OxyContin®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-oxycontin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-oxycontin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>OxyContin® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxycontin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc OxyContin®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>OxyContin® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>oxycodone hydrochloride</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> OxyContin®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc giảm đau (có chất gây nghiện), trị liệu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> nâng đỡ</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc OxyContin® là gì?</h3>
<p>OxyContin® là thuốc giảm đau opioid, đôi khi còn được gọi là thuốc gây nghiện. OxyContin® thường được sử dụng điều trị những cơn đau mứa độ từ vừa đến nặng và kéo dài. OxyContin® được sử dụng cho phương pháp ATC để điều trị cơn đau. Tuy nhiên, OxyContin® không phải là lựa chọn hàng đầu khi có các cơn đau.</p>
<p>OxyContin® có thể được sử dụng cho nhiều mục đích điều trị khác nhau có thể không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng thuốc.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc OxyContin® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều</em><em> thông thường</em><em> dành cho </em><em>n</em><em>gười lớn </em><em>trị các cơn đau</em><em>:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 10mg mỗi 12 giờ.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 20-640mg mỗi ngày nếu bị đau do ung thư. Tổng liều hàng ngày trung bình khoảng 105mg.</p>
<p><em>Liều dùng cho người bệnh lão khoa:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 2,5mg mỗi 6 giờ.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng từ 20-640mg mỗi ngày nếu bị đau do ung thư. Tổng liều hàng ngày trung bình khoảng 105mg.</p>
<h3>Liều dùng thuốc OxyContin® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc OxyContin® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>OxyContin® có thể làm bạn chậm thở hoặc ngừng thở, đặc biệt khi mới bắt đầu sử dụng thuốc hoặc khi liều thuốc thay đổi.</p>
<p>OxyContin® có thể khiến hình thành thói quen lệ thuộc thuốc. Việc lạm dụng thuốc giảm đau opioid có thể gây nghiện, quá liều hoặc tử vong, đặc biệt là ở trẻ em hoặc người sử dụng thuốc mà không có toa. Việc mua bán hoặc cho thuốc OxyContin® là vi phạm pháp luật.</p>
<p>Bạn cần ngừng sử dụng tất cả các loại thuốc giảm đau khác khi bắt đầu sử dụng OxyContin® dạng phóng thích kéo dài.</p>
<p>Thuốc có thể dùng chung với thức ăn. Bạn không nghiền, bẻ viên thuốc phóng thích kéo dài. Bạn nên nuốt toàn bộ viên để tránh gây tử vong.</p>
<p>Bạn không nên ngừng sử dụng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/oxycodone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxycodone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">oxycodone</a> đột ngột và tuân theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều.</p>
<p>Bạn không được nghiền viên thuốc thành bột để hít hoặc trộn bột thuốc với chất lỏng để tiêm vào tĩnh mạch vì điều này có thể dẫn đến tử vong.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn nên gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như chỉ dẫn, không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc OxyContin®?</h3>
<p>Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng OxyContin® bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn ngủ;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Táo bón</a>;</li>
<li>Đau bụng;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Buồn nôn</a>;</li>
<li>Ăn mất ngon;</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Ngứa nhẹ.</li>
</ul>
<p>Bạn đi khám bác sĩ ngay nếu bạn có các biểu hiện như:</p>
<ul>
<li>Hơi thở nông, nhịp tim chậm;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-pefloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu;</li>
<li>Mất kinh;</li>
<li>Bất lực, mắc các vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, mất hứng thú tình dục;</li>
<li>Mức cortisol thấp (buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi hoặc suy nhược nặng hơn).</li>
</ul>
<p>Bạn nên đi khám ngay nếu có các triệu chứng của hội chứng serotonin như kích động, ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run, nhịp tim nhanh, cứng cơ, co giật, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy.</p>
<p>Bạn gọi cấp cứu ngay nếu có dấu hiệu dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc, một số tác dụng phụ có thể không được liệt kê ở trên. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, xin vui lòng tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc OxyContin® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi sử dụng loại thuốc này, bạn hãy nói với bác sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn có thai hoặc cho con bú do trong thời kì này, bạn chỉ nên dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng;</li>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của OxyContin® hoặc các thuốc khác;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý nào khác.</li>
</ul>
<p>Bạn không nên sử dụng OxyContin® trừ khi đã sử dụng một loại thuốc tương tự như thuốc opioid và có khả năng chịu đựng thuốc đó.</p>
<p>Bạn không dùng OxyContin® cho trẻ dưới 11 tuổi.</p>
<p>Nếu bạn sử dụng OxyContin® trong khi mang thai, con bạn sẽ phụ thuộc vào thuốc. Điều này có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng ở trẻ sau khi sinh. Trẻ sinh ra phụ thuộc vào thuốc gây nghiện có thể cần điều trị y tế trong vài tuần.</p>
<p>Sử dụng lâu dài thuốc opioid có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở nam giới hoặc nữ giới. Không cho con bú sữa mẹ vì oxycodone có thể bài tiết vào sữa mẹ, gây buồn ngủ hoặc các vấn đề về hô hấp ở trẻ sơ sinh.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc OxyContin® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Phụ nữ mang thai nếu sử dụng OxyContin®, thai nhi sẽ phụ thuộc vào thuốc. Điều này có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng ở trẻ sau khi sinh. Trẻ sinh ra phụ thuộc vào thuốc gây nghiện có thể cần điều trị y tế trong vài tuần.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc OxyContin® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>OxyContin® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Các loại thuốc gây nghiện khác – thuốc giảm đau opioid hoặc thuốc có toa bác sĩ;</li>
<li>Thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc an thần, thuốc giảm đau hoặc thuốc chống loạn thần;</li>
<li>Thuốc gây ảnh hưởng đến lượng serotonin trong cơ thể như thuốc chống trầm cảm, bệnh Parkinson, nhức đầu migraine, nhiễm trùng nặng, thuốc chống nôn.</li>
</ul>
<h3>Thuốc OxyContin® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu có thể tương tác với OxyContin® làm thay đổi hoạt tính hoặc dược động học của thuốc hoặc gia tăng tác dụng phụ. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc rượu.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc OxyContin®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Tiền sử chấn thương đầu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/u-nao/" href="https://bacsidanang.com/sinh-thiet-nao/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">u não</a> hoặc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>;</li>
<li>Tiền sử lạm dụng ma túy, nghiện rượu hoặc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>;</li>
<li>Các vấn đề về tiểu tiện;</li>
<li>Bệnh gan hoặc thận;</li>
<li>Các vấn đề với túi mật, tuyến tụy hoặc tuyến giáp.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc OxyContin® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ dưới 250C, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc OxyContin® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc OxyContin® có dạng viên nén, viên bao phim, viên phóng thích kéo dài chứa 80mg oxycodone hydrochloride.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxycontin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc OxyContin®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18683</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Oxantel: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-oxantel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-oxantel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Oxantel là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxantel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oxantel: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Oxantel là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>oxantel</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Telopar<strong>®</strong></p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc trừ giun sán</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc oxantel là gì?</h3>
<p>Trong thú y, oxantel dùng làm thuốc diệt giun tròn cho chó và mèo. Thuốc cũng được dùng để điều trị giun cho người bị nhiễm các loại giun sán.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc oxantel cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm giun tóc Trichuris trichiura, giun kim, giun móc</em></p>
<p>Bạn uống 10-20 mg/kg, một liều duy nhất.</p>
<h3>Liều dùng thuốc oxantel cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm giun tóc Trichuris trichiura, giun kim, giun móc</em></p>
<p>Bạn cho trẻ uống giống với liều của người lớn.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc oxantel như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc oxantel?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc oxantel, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc oxantel có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc oxantel có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc oxantel?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc oxantel như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc oxantel có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc oxantel có dạng viên nén.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxantel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oxantel: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18681</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Oxycodone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-oxycodone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-oxycodone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Oxycodone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxycodone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oxycodone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Oxycodone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của oxycodone là gì?</h3>
<p>Oxycodone được dùng để giúp làm dịu các cơn đau vừa và nặng. Oxycodone thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc giảm đau gây mê (opiate). Oxycodone hoạt động trong não giúp thay đổi cách cơ thể cảm nhận và đáp ứng với cơn đau.</p>
<h3>Bạn nên dùng oxycodone như thế nào?</h3>
<p>Nếu bạn đang dùng dung dịch uống oxycodone, hãy đọc hướng dẫn thuốc được cung cấp bởi dược sĩ trước khi bạn bắt đầu sử dụng dung dịch uống oxycodone và mỗi lần bạn dùng lại thuốc. Nếu có bất kì thắc mắc nào, hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<p>Uống thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn có thể dùng thuốc khi có hoặc không có thức ăn. Nếu bạn bị buồn nôn, có thể bạn cần dùng thuốc với thức ăn. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về những cách giảm buồn nôn (như nằm xuống trong 1-2 giờ và ít cử động đầu).</p>
<p>Nếu bạn đang dùng thuốc ở dạng lỏng, hãy đo liều lượng cẩn thận với việc dùng dụng cụ/thiết bị đo. Không dùng muỗng ăn vì có thể bạn sẽ đo không đúng liều lượng. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn làm thế nào để kiểm tra hoặc đo lường liều dùng.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng với việc điều trị. Không tăng liều dùng, uống thường xuyên hơn hay uống trong một thời gian dài hơn quy định. Dừng thuốc đúng lúc theo hướng dẫn.</p>
<p>Thuốc giảm đau tác dụng tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi có các dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xảy ra. Nếu bạn chờ đợi đến khi cơn đau nặng hơn, thuốc có thể hoạt động không tốt.</p>
<p>Nếu bạn bị đau liên tục (chẳng hạn như do ung thư), bác sĩ có thể hướng dẫn bạn dùng các thuốc giảm đau gây mê tác dụng kéo dài. Trong trường hợp đó, thuốc này chỉ có thể được sử dụng cho các đơn đau bất ngờ (đột ngột) khi cần thiết. Các thuốc giảm đau không gây nghiện khác (chẳng hạn như acetaminophen, ibuprofen) cũng có thể được chỉ định kèm với thuốc này. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi về việc sử dụng oxycodone một cách an toàn kèm với các thuốc khác.</p>
<p>Thuốc này có thể gây ra các phản ứng cai thuốc, đặc biệt là nếu thuốc đã được sử dụng thường xuyên trong một thời gian dài hoặc với liều lượng cao. Trong những  trường hợp như vậy, các triệu chứng cai (như bồn chồn, chảy nước <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chảy nước mũi, buồn nôn, ra mồ hôi, đau nhức bắp thịt) có thể xảy ra nếu bạn đột nhiên ngừng sử dụng thuốc này. Để phòng ngừa, bác sĩ của bạn có thể giảm dần dần liều dùng. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết và báo lại bất kỳ phản ứng cai thuốc ngay lập tức.</p>
<p>Khi dùng thuốc này trong một thời gian dài, thuốc có thể không còn hoạt động hiệu quả. Hãy cho bác sĩ biết nếu thuốc ngừng hoạt động hiệu quả.</p>
<p>Cùng với các lợi ích, thuốc này đôi khi gây ra hành vi tìm kiếm ma túy bất thường (nghiện). Nguy cơ này có thể tăng lên nếu bạn đã từng lạm dụng rượu hoặc ma túy. Dùng thuốc đúng theo chỉ định để làm giảm nguy cơ nghiện.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu cơn đau của bạn vẫn tiếp diễn hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản oxycodone như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng  oxycodone cho người lớn là gì?</h3>
<p>Những khuyến cáo liều dùng dưới đây chỉ có thể được xem như một lời khuyên đối với một loạt các quyết định lâm sàng theo thời gian trong việc kiểm soát cơn đau của từng bệnh nhân.</p>
<p>Liều khởi đầu:</p>
<p>Dạng phóng thích tức thời (IR): dùng 5 đến 15 mg uống mỗi 4-6 giờ.</p>
<p>Dạng phóng thích có kiểm soát (CR): dùng 10 mg uống mỗi 12 giờ.</p>
<p>Dung dịch 5mg/5 ml: dùng 5 đến 15 mg mỗi 4-6 giờ.</p>
<p>Dung dịch đậm đặc 100 mg/5 ml (20 mg/ml): dùng cho  bệnh nhân đã được điều chỉnh liều lên theo phác đồ sử dụng thuốc giảm đau oxycodone và những người có thể có ích lợi từ việc dùng một lượng nhỏ dung dịch thuốc uống.</p>
<h3>Liều dùng oxycodone cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ<strong>.</strong></p>
<h3>Oxycodone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Oxycodone có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dạng viên nang 5 mg;</li>
<li>Dung dịch 5 mg/5 mL (5 mL, 15 mL, 500 mL);</li>
<li>Viên nén 5 mg, 15 mg, 30 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng oxycodone ?</h3>
<p>Nhờ sự hỗ trợ y tế khẩn cấp nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng oxycodone và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:</p>
<ul>
<li>Thở nông, nhịp tim chậm, cảm lạnh, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> ẩm ướt;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Lú lẫn, buồn ngủ nghiêm trọng;</li>
<li>Cảm giác mê sảng như bạn sắp ngất.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn ngủ nhẹ, đau đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, chán ăn;</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Ngứa nhẹ.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/ Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng oxycodone bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trong quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ của việc uống thuốc phải được cân đối với lợi ích nó msng lại. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải thực hiện. Đối với thuốc này, cần được xem xét những điều sau đây:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp không được thực hiện trên các mối quan hệ giữa tuổi tác với tác động của oxycodone ở trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của oxycodone ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc bệnh phổi, gan, hoặc các vấn đề về thận liên quan đến tuổi tác, cần thận trọng và điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân để tránh các tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Oxycodone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.</p>
<ul>
<li>Naltrexone.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Abiraterone acetate;</li>
<li>Acepromazine;</li>
<li>Alfentanil;</li>
<li>Alprazolam;</li>
<li>Alvimopan;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Amisulpride;</li>
<li>Amprenavir;</li>
<li>Anileridine;</li>
<li>Aprepitant;</li>
<li>Aripiprazole;</li>
<li>Asenapine;</li>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Baclofen;</li>
<li>Benperidol;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Brofaromine;</li>
<li>Bromazepam;</li>
<li>Buprenorphine;</li>
<li>Buspirone;</li>
<li>Butorphanol;</li>
<li>Carisoprodol;</li>
<li>Carphenazine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Chloral hydrate;</li>
<li>Chlordiazepoxide;</li>
<li>Chlorpromazine;</li>
<li>Chlorzoxazone;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Clobazam;</li>
<li>Clonazepam;</li>
<li>Clorazepate;</li>
<li>Clorgyline;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Codeine;</li>
<li>Conivaptan;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Cyclobenzaprine;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Darunavir;</li>
<li>Delavirdine;</li>
<li>Dexmedetomidine;</li>
<li>Dezocine;</li>
<li>Diacetylmorphine;</li>
<li>Diazepam;</li>
<li>Dichloralphenazone;</li>
<li>Difenoxin;</li>
<li>Dihydrocodeine;</li>
<li>Diphenhydramine;</li>
<li>Diphenoxylate;</li>
<li>Doxylamine;</li>
<li>Droperidol;</li>
<li>Enflurane;</li>
<li>Erythromycin;</li>
<li>Escitalopram;</li>
<li>Eslicarbazepine acetate;</li>
<li>Estazolam;</li>
<li>Eszopiclone;</li>
<li>Ethchlorvynol;</li>
<li>Ethopropazine;</li>
<li>Ethylmorphine;</li>
<li>Etomidate;</li>
<li>Fentanyl;</li>
<li>Flunitrazepam;</li>
<li>Fluphenazine;</li>
<li>Flurazepam;</li>
<li>Fluspirilene;</li>
<li>Fluvoxamine;</li>
<li>Fosaprepitant;</li>
<li>Fospropofol;</li>
<li>Furazolidone;</li>
<li>Halazepam;</li>
<li>Haloperidol;</li>
<li>Halothane;</li>
<li>Hexobarbital;</li>
<li>Hydrocodone;</li>
<li>Hydromorphone;</li>
<li>Hydroxyzine;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Imatinib;</li>
<li>Indinavir;</li>
<li>Iproniazid;</li>
<li>Isocarboxazid;</li>
<li>Isoflurane;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ketamine;</li>
<li>Ketazolam;</li>
<li>Ketobemidone;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Lazabemide;</li>
<li>Levorphanol;</li>
<li>Linezolid;</li>
<li>Lomitapide;</li>
<li>Loprazolam;</li>
<li>Lorazepam;</li>
<li>Lormetazepam;</li>
<li>Meclizine;</li>
<li>Medazepam;</li>
<li>Melperone;</li>
<li>Meperidine;</li>
<li>Meptazinol;</li>
<li>Mesoridazine;</li>
<li>Metaxalone;</li>
<li>Methadone;</li>
<li>Methdilazine;</li>
<li>Methocarbamol;</li>
<li>Methohexital;</li>
<li>Methotrimeprazine;</li>
<li>Xanh methylene;</li>
<li>Methylnaltrexone;</li>
<li>Midazolam;</li>
<li>Mifepristone;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Moclobemide;</li>
<li>Molindone</li>
<li>Moricizine;</li>
<li>Morphine;</li>
<li>Morphine sulfate liposome;</li>
<li>Nalbuphine;</li>
<li>Nalmefene;</li>
<li>Nalorphine;</li>
<li>Naloxegol;</li>
<li>Naloxone;</li>
<li>Nefazodone;</li>
<li>Nelfinavir;</li>
<li>Nialamide;</li>
<li>Nicomorphine;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Nitrazepam;</li>
<li>Nitrous oxide;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Olanzapine</a>;</li>
<li>Opium;</li>
<li>Orphenadrine;</li>
<li>Oxazepam;</li>
<li>Oxycodone;</li>
<li>Oxymorphone;</li>
<li>Papaveretum;</li>
<li>Paregoric;</li>
<li>Pargyline;</li>
<li>Pentazocine;</li>
<li>Perazine;</li>
<li>Periciazine;</li>
<li>Perphenazine;</li>
<li>Phenelzine;</li>
<li>Pimozide;</li>
<li>Piperacetazine;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Pipotiazine;</li>
<li>Piritramide;</li>
<li>Posaconazole;</li>
<li>Prazepam;</li>
<li>Procarbazine;</li>
<li>Prochlorperazine;</li>
<li>Promazine;</li>
<li>Promethazine;</li>
<li>Propofol;</li>
<li>Propoxyphene;</li>
<li>Quazepam;</li>
<li>Quetiapine;</li>
<li>Ramelteon;</li>
<li>Rasagiline;</li>
<li>Regorafenib;</li>
<li>Remifentanil;</li>
<li>Remoxipride;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Samidorphan;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Selegiline;</li>
<li>Sertindole;</li>
<li>Sertraline;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Natri oxybate;</li>
<li>Sufentanil;</li>
<li>Sulpiride;</li>
<li>Suvorexant;</li>
<li>Tapentadol;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Telithromycin;</li>
<li>Temazepam;</li>
<li>Thiopropazate;</li>
<li>Thioridazine;</li>
<li>Ticagrelor;</li>
<li>Tilidine;</li>
<li>Tizanidine;</li>
<li>Tolonium chloride;</li>
<li>Toloxatone;</li>
<li>Topiramate;</li>
<li>Tramadol;</li>
<li>Tranylcypromine;</li>
<li>Triazolam;</li>
<li>Trifluoperazine;</li>
<li>Trifluperidol;</li>
<li>Triflupromazine;</li>
<li>Trimeprazine;</li>
<li>Zaleplon;</li>
<li>Zolpidem;</li>
<li>Zopiclone;</li>
<li>Zotepine.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Miconazole;</li>
<li>Perampanel;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>St John’s Wort;</li>
<li>Voriconazole;</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới oxycodone không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ loại thức ăn, rượu và thuốc lá sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu chúng được sử dụng với nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng các loại thức ăn, rượu và thuốc lá này.</p>
<ul>
<li>Ethanol.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến oxycodone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh Addison (bệnh về tuyến thượng thận);</li>
<li>Lạm dụng rượu, có tiền sử lạm dụng rượu;</li>
<li>Có tiền sử bị khối u não;</li>
<li>Các vấn đề về hô hấp (ví dụ, giảm oxy huyết);</li>
<li>Ung thư thực quản hoặc đại tràng;</li>
<li>Suy nhược hệ thống thần kinh trung ương (CNS);</li>
<li>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);</li>
<li>Cor pulmonale (bệnh tim nghiêm trọng);</li>
<li>Phụ thuộc vào thuốc, đặc biệt là với các thuốc gây mê, hoặc đã từng có tiền sử;</li>
<li>Phì đại <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a>;</li>
<li>Bệnh túi mật hoặc sỏi mật;</li>
<li>Có tiền sử bị chấn thương đầu;</li>
<li>Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém);</li>
<li>Giảm lưu lượng máu (thể tích máu thấp);</li>
<li>Chứng gù vẹo cột sống (độ cong của cột sống và các vấn đề về hô hấp);</li>
<li>Các vấn đề về tiểu tiện;</li>
<li>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> (bệnh tâm thần);</li>
<li>Khó nuốt;</li>
<li>Thể trạng yếu -Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn;</li>
<li>Hen suyễn, nặng;</li>
<li>Tăng anhidrit cacbonic máu (carbon dioxide trong máu cao);</li>
<li>Liệt ruột (ruột ngừng hoạt động và có thể bị chặn);</li>
<li>Suy hô hấp (thở rất chậm);</li>
<li>Tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột, không nên sử dụng ở những bệnh nhân có những tình trạng này;</li>
<li>Hạ huyết áp (huyết áp thấp);</li>
<li>Viêm tụy (viêm hoặc sưng tuyến tụy);</li>
<li>Động kinh, tiền sử động kinh-Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn;</li>
<li>Bệnh thận nghiêm trọng;</li>
<li>Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì  khả năng đào thải thuốc khỏi cơ thể chậm hơn.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/ Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khó thở;</li>
<li>Thở chậm hoặc ngừng thở;</li>
<li>Buồn ngủ quá mức;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Ngất xỉu;</li>
<li>Cơ nhão hoặc yếu;</li>
<li>Thu hẹp hoặc mở rộng đồng tử;</li>
<li>Da ẩm ướt và lạnh;</li>
<li>Nhịp tim chậm hoặc ngừng;</li>
<li>Da, móng tay, môi, hoặc vùng quanh miệng nhợt nhạt;</li>
<li>Mất ý thức hoặc hôn mê;</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oxycodone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oxycodone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18682</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Oracortia: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-oracortia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-oracortia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Oracortia là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oracortia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oracortia: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Oracortia là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Triamcinolone acetonide</p>
<p><strong>Tên thương hiệu:</strong> Oracortia</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: Thuốc dùng trong viêm; loét miệng</p>
<h2>Công dụng thuốc Oracortia</h2>
<h3>Công dụng thuốc Oracortia là gì?</h3>
<p>Oracortia được dùng để điều trị hỗ trợ, giúp giảm tạm thời các triệu chứng viêm nhiễm khoang miệng hay <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/loet-mieng-lo-mieng/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/">tổn thương dạng loét </a>do chấn thương.</p>
<h2>Liều dùng và thuốc Oracortia</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Oracortia như thế nào?</h3>
<p>Bạn bôi lượng nhỏ lên vùng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> tổn thương để tạo thành màng mỏng. Bạn nên dùng thuốc lúc đi ngủ để thuốc tiếp xúc vùng tổn thương suốt đêm. Nếu cần, bạn có thể dùng 2-3 lần/ngày, sau khi ăn.</p>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Oracortia</h2>
<h3>Tác dụng phụ của thuốc Oracortia là gì?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thuốc Oracortia gồm teo da, ban đỏ, rạn và làm mỏng da, rạn da đặc biệt vùng nhiều nếp gấp.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng khi dùng thuốc Oracortia</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Oracortia, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li class="textdetaildrg1">Mẫn cảm với thành phần thuốc.</li>
<li class="textdetaildrg1">Tổn thương do nhiễm nấm, bạch biến, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/herpes/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-sinh-duc-do-herpes/">herpes</a>, khối u mới mọc, mụn trứng cá đỏ, loét hạch.</li>
</ul>
<p>Bạn không dùng thuốc trên vùng da rộng hay dùng với lượng lớn trong thời gian dài.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,v.v.)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc Oracortia</h2>
<h3>Thuốc Oracortia có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Oracortia có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Oracortia?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Oracortia</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Oracortia như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Oracortia ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế thuốc Oracortia</h2>
<h3>Thuốc Oracortia có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc Oracortia có dạng thuốc mỡ.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-oracortia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Oracortia: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18679</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ovumix: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ovumix-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ovumix-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ovumix là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ovumix-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ovumix: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ovumix là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất:</b> <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Metronidazole</a> micronized, miconazole nitrate micronized, neomycin sulfate, polymyxin B sulfate, chiết xuất rau má (<i>Herba Centellae asiaticae</i>)</p>
<p><b>Tên biệt dược:</b> Ovumix®</p>
<p><b>Phân nhóm:</b> Thuốc tác dụng lên âm đạo</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Ovumix</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Ovumix là gì?</h3>
<p>Viên đặt âm đạo Ovumix dùng điều trị tại chỗ trong viêm âm hộ – âm đạo đặc hiệu hay không đặc hiệu, đặc biệt khi kết hợp với tổn thương âm đạo; viêm âm hộ, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-am-dao/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-chan-doan-dieu-tri-viem-am-dao-do-nam/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm âm đạo</a>, nhiễm khuẩn hoặc viêm rát âm đạo – cổ tử cung, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhiễm nấm Candida</a>, Trichomonas, khí hư.</p>
<h2>Liều dùng của Ovumix</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Thuốc Ovumix được dùng với liều lượng như thế nào?</h3>
<p>Nên bắt đầu với liều đặt âm đạo 1–2 viên mỗi ngày. Khi triệu chứng cải thiện, tiếp tục với liều đặt âm đạo 1 viên mỗi ngày, trước khi đi ngủ, cho đến khi hết bệnh.</p>
<h2>Cách dùng viên đặt âm đạo Ovumix</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Ovumix như thế nào?</h3>
<p>Bạn đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo một cách nhẹ nhàng. Dùng trong thời gian ít nhất từ 5–10 ngày.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Không có nguy cơ quá liều nếu thuốc được sử dụng đúng liều lượng theo hướng dẫn.</p>
<p>Trong trường hợp quá liều, bạn nên đến bệnh viện gần nhất để được điều trị.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Ovumix</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Ovumix?</h3>
<p>Hiếm gặp: nóng rát, ngứa và kích ứng âm hộ – âm đạo.</p>
<p>Lưu ý, các nghiên cứu chưa biết được mức độ hấp thu hoạt chất qua niêm mạc âm đạo nên không thể loại trừ những tác dụng toàn thân. Nguy cơ xảy ra tác dụng phụ gia tăng ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> suy thận.</p>
<p>Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Ovumix</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Ovumix, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng.</p>
<p>Không sử dụng thuốc trước khi giao hợp vì sẽ khó thụ thai. Thuốc không ngăn ngừa sự lây truyền các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/suc-khoe-gioi-tinh/cac-benh-lay-qua-duong-tinh-duc/" href="https://bacsidanang.com/benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-sexually-transmitted-diseases-stds/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh qua đường tình dục</a>. Thành phần của thuốc đặt âm đạo có thể làm bao cao su và màng ngăn âm đạo kém bền hơn.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Ovumix trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Ovumix chống chỉ định cho những đối tượng sau:</p>
<ul>
<li>Phụ nữ mang thai ở 3 tháng đầu thai kỳ</li>
<li>Phụ nữ cho con bú</li>
<li>Người bệnh rối loạn huyết học</li>
<li>Người có các bệnh thuộc hệ thần kinh trung ương</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc với Ovumix</h2>
<h3>Thuốc Ovumix có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Tránh thụt rửa âm đạo với các chất kiềm.</p>
<p>Do thuốc được hấp thu chậm khi dùng tại chỗ nên không thể loại trừ sự tương tác toàn thân. Không khuyến cáo dùng chung với: </p>
<ul>
<li>Rượu (tác động antabuse)</li>
<li>Warfarin, coumarin (làm tăng tác dụng chống đông máu)</li>
<li>Disulfiram</li>
</ul>
<p>Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Ovumix có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Ovumix?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Ovumix</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Ovumix như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng 15–30ºC, tránh để nhiệt độ cao hơn 30ºC.</p>
<p>Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Ovumix</h2>
<h3>Thuốc Ovumix có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Ovumix có dạng viên đặt âm đạo với hàm lượng hoạt chất trong mỗi viên như sau:</p>
<ul>
<li>Metronidazole micronized…………300mg</li>
<li>Miconazole nitrate morconized…..100mg</li>
<li>Neomycin sulfate…………………..48,8mg (tương đương 25mg neomycin base)</li>
<li>Polymyxin B sulfate………………..4,4mg (tương đương 26400 IU Polymyxin B)</li>
<li>Rau má (Centella asiaticae)………..15mg</li>
</ul>
<p> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ovumix-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ovumix: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18680</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ondansetron: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ondansetron-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ondansetron-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ondansetron là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ondansetron-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ondansetron: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ondansetron là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> ondansetron</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> trị liệu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> nâng đỡ</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Zofran®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc ondansetron là gì?</h3>
<p>Ondansetron được dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với các thuốc khác để ngăn ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">buồn nôn</a> và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tinh-trang-non-mua-oi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-docthuc-an-o-tre-em/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nôn mửa</a> do dùng các thuốc điều trị ung thư (hóa trị) và liệu pháp xạ trị. Thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.</p>
<p>Ondansetron hoạt động bằng cách ngăn chặn một trong những chất tự nhiên của cơ thể (serotonin) – nguyên nhân gây nôn mửa.</p>
<p>Ngoài ra, ondansetron còn có thể được sử dụng cho một số mục đích khác.  Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc ondansetron cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường cho người lớn để phòng ngừa buồn nôn và nôn vừa phải sau khi điều trị với các loại thuốc ung thư: bạn dùng liều ban đầu là 8mg, dùng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị ung thư. Liều 8mg được dùng lại 8 giờ sau liều đầu tiên. Sau đó, người bệnh dùng 8mg thuốc mỗi 12 giờ trong 1-2 ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc ondansetron cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thuốc cho trẻ phải được bác sĩ chỉ định theo từng bệnh lý và tình trạng sức khoẻ của trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc ondansetron như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc này dưới dạng ngậm tan trên đầu lưỡi, không được nhai hoặc nuốt như các dạng viên nén khác.</p>
<p>Bạn cần lau khô tay trước khi sử dụng thuốc này. Thuốc có thể được chứa trong chai hoặc vỉ. Nếu sử dụng các gói vỉ, sau khi lấy thuốc ra phải đặt ngay lên lưỡi và để thuốc tan hoàn toàn, sau đó mới nuốt nước bọt. Bạn không dùng thuốc này với nước. Để ngăn ngừa buồn nôn do hóa trị, bạn dùng thuốc này trong vòng 30 phút trước khi bắt đầu điều trị. Để ngăn ngừa buồn nôn do xạ trị, bạn dùng thuốc này 1 đến 2 giờ trước khi bắt đầu điều trị. Để ngăn ngừa buồn nôn sau phẫu thuật, bạn dùng ondansetron 1 giờ trước khi bắt đầu phẫu thuật. Người dùng có thể dùng thuốc khi kèm hoặc không kèm thức ăn. Tuy nhiên, bác sĩ có thể yêu cầu bạn không nên ăn trước khi hóa trị, xạ trị hoặc phẫu thuật.</p>
<p>Bạn hãy báo cho bác sĩ nếu tình trạng bệnh của bạn không cải thiện hoặc nếu trở nên xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc ondansetron?</h3>
<p>Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Tiêu chảy</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">táo bón</a>;</li>
<li>Suy nhược hoặc cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Sốt;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-dau-tung-cum-dau-dau-cum-nhuc-dau-cum/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Đau đầu</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chong-mat/" href="https://www.vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/chong-mat-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Chóng mặt</a>, buồn ngủ.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc ondansetron, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý khác.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc ondansetron trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc ondansetron có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc ondansetron có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc ondansetron bao gồm:</p>
<ul>
<li>Amifampridine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/apomorphine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-apomorphine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Apomorphine</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cisapride/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cisapride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Cisapride</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/dronedarone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-domperidon-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Dronedarone</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/fluconazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluconazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Fluconazole</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ketoconazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ketoconazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Ketoconazole</a>;</li>
<li>Mesoridazine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/nelfinavir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-nelfinavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Nelfinavir</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/pimozide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-pimozide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Pimozide</a>;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/posaconazole/" href="https://reference.medscape.com/drug/noxafil-posaconazole-342588" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Posaconazole</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/saquinavir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-nelfinavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Saquinavir</a>;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Terfenadine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/thioridazine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sulpiride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Thioridazine</a>;</li>
<li>Ziprasidone.</li>
</ul>
<h3>Thuốc ondansetron có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc ondansetron?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản ondansetron như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc ondansetron có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ondansetron có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên bao phim, viên ngậm: 4mg, 8mg;</li>
<li>Dung dịch: 4mg/8ml;</li>
<li>Thuốc tiêm: 8mg/4ml.</li>
</ul>
<p> bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ondansetron-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ondansetron: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18677</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Onglyza: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-onglyza-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-onglyza-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Onglyza là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-onglyza-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Onglyza: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Onglyza là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất</b><strong>:</strong> </p>
<ul>
<li>Onglyza 2,5mg: Saxagliptin hydroclorid (dạng khan) 2,79mg tương ứng với Saxagliptin 2,5mg.</li>
<li>Onglyza 5mg: Saxagliptin hydroclorid (dạng khan) 5,58mg tương ứng với Saxagliptin 5mg.</li>
</ul>
<p><b>Tên thương mại</b><strong>:</strong> Onglyza </p>
<p><b>Phân nhóm</b><strong>:</strong> thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a></p>
<h2>Công dụng thuốc Onglyza</h2>
<h3>Công dụng thuốc Onglyza là gì?</h3>
<p>Onglyza được dùng để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và luyện tập nhằm giúp kiểm soát glucose trong máu ở người trưởng thành bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_self" rel="noopener noreferrer">đái tháo đường tuýp 2</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Onglyza cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều khuyến cáo: 2,5mg hoặc 5mg/lần, 1 lần/ngày, không cần dùng với thức ăn. </p>
<p>Đối với người bị suy thận trung bình hoặc nặng (CrCl ≤ 50 ml/phút): 2,5mg/lần, 1 lần/ngày, không cần dùng cùng thức ăn.</p>
<p>Người đang dùng các chất ức chế cytocrom P45 3A4/5 (như ketoconazol): 2,5mg mỗi ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng Onglyza như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể uống Onglyza vào bất kì lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Bạn nên uống nguyên viên thuốc, không nên cắn hoặc bẻ thuốc. </p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn cần dùng thường xuyên và quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Thuốc Onglyza có thể gây ra tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp của Onglyza là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trung-duong-ho-hap-tren/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-choang-nhiem-trung-2/" target="_self" rel="noopener noreferrer">Nhiễm trùng đường hô hấp trên</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trung-duong-tiet-nieu/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-choang-nhiem-trung-2/" target="_self" rel="noopener noreferrer">Nhiễm trùng đường tiết niệu </a></li>
<li>Đau đầu</li>
</ul>
<p>Ở người dùng phối hợp Onglyza và thiazolidindion, họ sẽ bị mắc phù ngoại vi nhiều hơn so với dùng thuốc đơn lẻ.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Khi dùng thuốc Onglyza, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Onglyza.</p>
<p>Một số lưu ý khi dùng thuốc như:</p>
<ul>
<li>Ngừng thuốc ngay lập tức nếu bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-tuy-cap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/" target="_self" rel="noopener noreferrer">viêm tụy cấp</a>.</li>
<li>Người bệnh có thể hạ huyết áp khi dùng thuốc phối hợp với sulfonylure, insulin. Để hạn chế nguy cơ, bác sĩ sẽ giảm liều dùng các thuốc phối hợp.</li>
<li>Nếu bị dị ứng trong quá trình dùng Onglyza, bạn hãy ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ. Bác sĩ có thể đề xuất phương pháp khác để điều trị đái tháo đường.</li>
<li>Không có nghiên cứu lâm sàng nào khẳng định chắc chắn khả năng giảm nguy cơ trên mạch máu lớn khi dùng Onglyza hay các thuốc điều trị đái tháo đường khác.</li>
</ul>
<h3>Những lưu ý khi dùng thuốc Onglyza cho phụ nữ mang thai và cho con bú</h3>
<p><strong>Phụ nữ có thai</strong></p>
<p>Chưa có nghiên cứu về sử dụng saxagliptin ở phụ nữ có thai. Tốt nhất, bạn không nên sử dụng Onglyza trong thời kỳ mang thai trừ trường hợp cần thiết.</p>
<p><strong>Phụ nữ cho con bú</strong></p>
<p>Các chuyên gia vẫn chưa biết saxagliptin có bài tiết vào sữa ở người hay không. Tốt nhất, bạn không nên sử dụng Onglyza trong thời kỳ cho con bú trừ trường hợp cần thiết.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Onglyza có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Onglyza có thể tương tác với các chất ức chế CYP3A4/5, làm tăng nồng độ saxagliptin.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Onglyza như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản Onglyza ở nhiệt độ dưới 30°C.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Onglyza có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc Onglyza có dạng viên nén bao phim.</p>
<p> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-onglyza-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Onglyza: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18678</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Omeprazol 40mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazol-40mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazol-40mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Omeprazol 40mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazol-40mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Omeprazol 40mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Omeprazol 40mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> omeprazole 40mg</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Omeprazol 40mg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc kháng axit, chống trào ngược; chống loét</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Omeprazol 40mg là gì?</h3>
<p>Thuốc Omeprazol 40mg giúp ức chế sự bài tiết axit của dạ dày, được sử dụng điều trị các chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/trao-nguoc-da-day-thuc-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-gerd-trao-nguoc-da-day-thuc-quan/">trào ngược dạ dày thực quản</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-loet-da-day/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-loet-giac-mac/">loét dạ dày tá tràng</a> và hội chứng Zollinger-Ellison.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Omeprazol 40mg cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản</em></p>
<p>Bạn dùng 40mg/lần/ngày, trong 4-8 tuần.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị loét dạ dày tá tràng</em></p>
<p>Bạn dùng 40mg/lần/ngày, trong 4-8 tuần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Omeprazol 40mg cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Omeprazol 40mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Omeprazol 40mg đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Omeprazol 40mg?</h3>
<p>Một số tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi dùng thuốc Omeprazol 40mg như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/">táo bón</a>, đầy hơi, buồn nôn, nôn, đau đầu, phát ban, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/noi-me-day/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-may-day-man-tinh-chronic-urticaria/">nổi mề đay</a>.</p>
<p>Một số triệu chứng nặng hơn có thể xảy ra như ngứa, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/kho-tho-cac-nguyen-nhan-va-cach-ngan-ngua-tinh-trang-nay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-kho-tho-cap-cap-cuu/">khó thở</a>, khó nuốt, khàn tiếng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-nhip-tim/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-nhip-cham-o-tre-em/">nhịp tim bất thường</a>, mệt mỏi quá mức, chóng mặt, co thắt cơ bắp, co giật, tiêu chảy, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-bung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">đau bụng</a>, sốt.</p>
<p>Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bị tăng nguy cơ bị gãy xương cổ tay, hông hoặc cột sống hơn những người không dùng thuốc này.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Omeprazol 40mg, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng bị suy gan.</li>
<li>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Thuốc này có thể đi vào sữa mẹ, do đó, bạn nên thận trọng khi dùng thuốc. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Omeprazol 40mg trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Omeprazol 40mg có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Omeprazol 40mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Omeprazol 40mg có thể tương tác với một số thuốc như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/diazepam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-diazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">diazepam</a>, phenytoin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin</a>, dicoumarol, nifedipin và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/clarithromycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clarithromycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">clarithromycin</a>.</p>
<h3>Omeprazol 40mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Omeprazol 40mg?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Omeprazol 40mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Omeprazol 40mg có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Omeprazol 40mg có ở các dạng như:</p>
<ul>
<li>Viên nén.</li>
<li>Dung dịch tiêm.</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazol-40mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Omeprazol 40mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18675</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Omeprazole: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[O]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Omeprazole là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Omeprazole: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Omeprazole là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Thuốc Omeprazole (tên chung quốc tế) hay Omeprozol là thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (<a title="Sự thật về hiệu quả của thuốc PPI khi dùng với NSAIDs" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/giam-dau/su-that-ve-hieu-qua-cua-thuoc-ppi-khi-dung-voi-nsaids/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">PPI</a>), hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) và loét dạ dày – tá tràng. Vậy bạn cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Đâu là liều dùng cho người lớn và trẻ em?</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc omeprazole là gì?</h3>
<p>Thuốc omeprazole được dùng để điều trị các rối loạn về dạ dày và thực quản (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/trao-nguoc-da-day-thuc-quan-gerd/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">trào ngược axit</a>, viêm loét dạ dày – thực quản). Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm lượng axit do dạ dày tiết ra, từ đó giúp làm giảm các triệu chứng do viêm loét gây ra như:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/o-nong/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">Ợ nóng</a></li>
<li>Khó nuốt</li>
<li>Ho dai dẳng</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, tác dụng của thuốc omeprazole còn có:</p>
<ul>
<li>Giúp chữa lành tổn thương dạ dày và thực quản do axit</li>
<li>Giúp ngăn ngừa loét hình thành và tiến triển</li>
<li>Có thể giúp ngăn ngừa ung thư thực quản</li>
</ul>
<p>Đối với thuốc omeprazole không kê đơn dùng tự điều trị chứng ợ nóng thường xuyên, có thể mất 1-4 ngày để thuốc phát huy tác dụng đầy đủ vì thuốc không thể làm giảm chứng ợ nóng ngay lập tức. Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn trên sản phẩm, kiểm tra kĩ các thành phần trên nhãn ngay cả khi bạn đã sử dụng các thuốc này trước đây. Các nhà sản xuất có thể thay đổi thành phần thuốc.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng omeprazole cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/loet-ta-trang/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><em>loét tá tràng</em></a><em>:</em></p>
<p>Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Hầu hết các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> được điều trị trong vòng 4-8 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-loet-da-day/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-loet-giac-mac/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer"><em>loét dạ dày</em></a><em>:</em></p>
<p>Dùng omeprazole 40mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4-8 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <em>loét thực quản do ăn mòn</em><em>:</em></p>
<p>Dùng omeprazole 20mg mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều lượng có thể tăng lên đến 40 mg mỗi ngày dựa trên đáp ứng trên lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc hội chứng Zollinger-Ellison</em><em>:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng omeprazole 60mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng nên điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân.</li>
<li>Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản GERD</em><em>:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn trong 4 đến 8 tuần. Liều dùng có thể tăng lên đến 40mg mỗi ngày nếu cần thiết.</li>
<li>Liều duy trì: 10-20mg mỗi ngày nếu bệnh lâu khỏi.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đa u nội tiết</em><em>:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.</li>
<li>Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120 mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80 mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh tế bào mast hệ thống</em><em>:</em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 60mg uống mỗi ngày một lần trước bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên những đáp ứng lâm sàng được mong muốn và khả năng dung nạp của bệnh nhân.</li>
<li>Liều duy trì: liều dùng có thể lên đến 120mg 3 lần một ngày. Liều dùng trên 80mg mỗi ngày nên được chia thành các liều nhỏ.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc</em> <em>chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/kho-tieu/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">khó tiêu</a></em><em>:</em></p>
<p>Ngăn ngừa ợ nóng thường xuyên: dùng omeprazole 20mg uống mỗi ngày một lần, trước bữa ăn, trong vòng 14 ngày.</p>
<h3>Liều dùng omeprazole cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh loét thực quản do ăn mòn:</em></p>
<p>Dùng uống:</p>
<p>Trẻ sơ sinh bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): uống 0,7 mg/kg/liều một lần mỗi ngày làm giảm thời gian pH dạ dày và thực quản nhỏ hơn 4, cũng như số lượng các lần trào ngược ở 10 trẻ sơ sinh – theo kết quả thử nghiệm.</p>
<p>Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-16 tuổi mắc bệnh trào ngược dạ dày (GERD), loét, viêm thực quản được các nhà sản xuất khuyến cáo khi dùng:</p>
<ul>
<li>Từ 5kg đến dưới 10kg: dùng 5mg mỗi ngày một lần.</li>
<li>Từ 10kg đến dưới hoặc bằng 20kg: dùng 10mg mỗi ngày một lần.</li>
<li>Trên 20kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p>Điều trị hỗ trợ viêm loét tá tràng liên quan do <em>Helicobacter pylori</em> (phối hợp với điều trị bằng kháng sinh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/clarithromycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clarithromycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">clarithromycin</a> hoặc clarithromycin và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/amoxicillin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">amoxicillin</a>) ở trẻ em:</p>
<ul>
<li>Từ 15 đến 30kg: dùng 10mg 2 lần một ngày.</li>
<li>Trên 30kg: dùng 20mg 2 lần một ngày.</li>
</ul>
<p>Lưu ý: Sự an toàn và hiệu quả của việc sử dụng omeprazole ở bệnh nhân dưới 1 tuổi và trẻ em ngoài điều trị trào ngược dạ dày và duy trì điều trị viêm loét thực quản do ăn mòn chưa được chứng minh.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 1-16 tuổi </em><em>mắc bệnh</em><em> bệnh trào ngược dạ dày, loét, viêm thực quản</em><em>: </em></p>
<p>Dùng uống:</p>
<ul>
<li>Từ 5kg đến dưới 10 kg : dùng 5mg mỗi ngày một lần.</li>
<li>Từ 10kg đến dưới hoặc bằng 20kg: dùng 10mg mỗi ngày một lần.</li>
<li>Trên 20kg: dùng 20mg mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng omeprazole như thế nào?</h3>
<p>Thuốc omeprazole thường được dùng trước khi ăn (ít nhất 1 giờ trước khi ăn). Đối với loại không kê đơn (OTC) chỉ nên dùng cách 24 giờ một lần trong 14 ngày. Dùng thuốc này vào buổi sáng trước khi bạn ăn sáng. Có thể mất tối đa 4 ngày để có hiệu lực.</p>
<p>Bạn cần ngừng thuốc ít nhất 4 tháng trước khi bắt đầu điều trị liệu trình 14 ngày nữa. Nếu có các triệu chứng khác và cần được điều trị trước khi đủ 4 tháng, hãy liên hệ bác sĩ.</p>
<p>Bạn không được nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc khi uống mà hãy nuốt cả viên. Nếu không, bạn có thể mở viên nang và rắc thuốc vào một chiếc thìa, nuốt hỗn hợp ngay lập tức chứ đừng nhai.</p>
<p>Ngoài ra, bạn có thể hòa tan bột với một lượng nhỏ nước. Bạn cần lưu ý dùng 1 muỗng cà phê nước cho gói 2,5mg, hoặc 1 muỗng canh nước cho gói 10mg. Bạn để hỗn hợp trong 2 hoặc 3 phút, sau đó khuấy đều và uống ngay. Để đảm bảo mình uống đúng liều lượng, bạn hãy đổ thêm ít nước với phần thuốc còn lại và uống.</p>
<p>Nếu bạn đã sử dụng omeprazole hơn 3 năm, bạn có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt vitamin B12. Bạn nên nhờ bác sĩ tư vấn về cách xử lý nếu tình trạng này kéo dài.</p>
<p>Bạn nên đến bác sĩ nếu các triệu chứng không thể cải thiện hoặc trầm trọng hơn. Thuốc này có thể gây nên những kết quả không chính xác với các xét nghiệm y khoa nhất định. Bạn phải ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn trước khi làm xét nghiệm. Bạn nên cho bác sĩ biết bạn đang dùng thuốc omeprazole.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thiếu minh mẫn</li>
<li>Buồn ngủ</li>
<li>Nhìn mờ</li>
<li>Tim đập nhanh, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-tim-mach/danh-trong-nguc/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-hon-hop-lo-au-tram-cam-tam-ly-y-hoc/">đánh trống ngực</a></li>
<li>Buồn nôn</li>
<li>Nôn mửa</li>
<li>Ra mồ hôi</li>
<li>Ửng đỏ (cảm giác nóng)</li>
<li>Đau đầu</li>
<li>Khô miệng</li>
</ul>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản omeprazole như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h3>Omeprazole có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Omeprazole có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nang 5mg, 10mg, 20mg, 40mg.</li>
<li>Hỗn dịch 25mg, 2,5mg, 10mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng omeprazole?</h3>
<p>Omeprazole có thể gây ra vài tác dụng phụ, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>Bị <a title="táo bón" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">táo bón</a></li>
<li>Đầy hơi</li>
<li>Buồn nôn</li>
<li><a title="Nôn mửa" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tinh-trang-non-mua-oi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-docthuc-an-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nôn mửa</a></li>
<li>Đau đầu</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, Omeprazole có thể gây ra một số triệu chứng nghiêm trọng hơn. Nếu bạn đang gặp phải bất kỳ triệu chứng nào dưới đây, hãy đến khám bác sĩ ngay lập tức. Các triệu chứng này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phát ban</li>
<li>Ngứa ngáy</li>
<li>Sưng phình bất thường một số bộ phận trên cơ thể như mặt, cổ họng, lưỡi, môi, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, bàn tay, bàn chân, cổ chân hoặc bắp chân</li>
<li>Triệu chứng khó thở hoặc khó nuốt</li>
<li>Khàn tiếng</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tim-dap-nhanh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-con-nhip-nhanh-kich-phat-tren-that-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tim đập nhanh bất thường</a></li>
<li>Mệt mỏi quá mức</li>
<li>Choáng váng, hoa mắt</li>
<li>Đau đầu nhẹ</li>
<li>Co thắt cơ</li>
<li>Một phần cơ thể bị run không thể kiểm soát (run tay)</li>
<li>Bị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a></li>
<li><a title="Tiêu chảy" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-da-day-va-duong-tieu-hoa/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tiêu chảy</a> ra phân lỏng</li>
<li>Đau dạ dày</li>
<li>Bị sốt</li>
</ul>
<p>Một số người uống Omeprazole trong thời gian dài sẽ khiến niêm mạc dạ dày suy yếu dần. Hãy hỏi kỹ bác sĩ về các tác dụng phụ khi uống Omeprazole.</p>
<h2>Thận trọng/ Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng omeprazole bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trong quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ của việc uống thuốc phải được cân đối với lợi ích nó mang lại. Đây là một quyết định mà bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải làm. Đối với thuốc này, cần được xem xét những điều sau đây:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc những loại dị ứng khác, chẳng hạn như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/di-ung-thuc-an/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/">dị ứng thức ăn</a>, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc lông động vật. Đối với loại thuốc không kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở trẻ em từ 1-16 tuổi. Sự an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 1 tuổi. .</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của omeprazole ở người cao tuổi.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Omeprazole có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Omeprazole có thể tương tác với thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/rilpivirine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-carbatrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Rilpivirine</a>. Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng Omeprazole với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến cáo, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Atazanavir</li>
<li class="int_3">Cilostazol</li>
<li>Citalopram</li>
<li>Clopidogrel</li>
<li class="int_3">Dacomitinib</li>
<li class="int_3">Dasatinib</li>
<li>Erlotinib</li>
<li>…</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Armodafinil</li>
<li>Carbamazepine</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/cilostazol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cilostazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cilostazol</a></li>
<li>Cranberry</li>
<li>Digoxin</li>
<li>Disulfiram</li>
<li>Fluconazole</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thao-duoc/ginkgo-biloba-bach-qua/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ginkgo-biloba-120mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Ginkgo Biloba (bạch quả)</a></li>
<li>Sắt</li>
<li>Levothyroxine</li>
<li>Raltegravir</li>
<li>St John’s Wort</li>
<li>Tipranavir</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/triazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-triazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Triazolam</a></li>
<li>Voriconazole</li>
<li>Thuốc chống đông máu <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">warfarin</a>.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới omeprazole không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến omeprazole?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">tiêu chảy</a></li>
<li>Có tiền sử hạ magie máu (nồng độ magie máu thấp)</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">Loãng xương</a> (vấn đề về xương)</li>
<li>Có tiền sử bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/dong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dong-kinh/">động kinh</a> – Sử dụng một cách thận trọng. Thuốc có thể làm cho những tình trạng này trở nên tồi tệ hơn.</li>
<li>Bệnh gan – Sử dụng một cách thận trọng. Các tác dụng có thể tăng lên vì  khả năng đào thải thuốc ra khỏi cơ thể chậm hơn.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-omeprazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Omeprazole: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18676</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
