<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Q</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/q/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/q/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Sat, 14 May 2022 13:54:09 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Quinapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-quinapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Q]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-quinapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quinapril là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quinapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Quinapril là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> quinapril</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Accupril®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc ức chế men chuyển angiotensin/thuốc ức chế trực tiếp renin</p>
<h2>Tác dụng của quinapril</h2>
<h3>Tác dụng của quinapril là gì?</h3>
<p>Quinapril được sử dụng để điều trị huyết áp cao. Giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/">đột quỵ</a>, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị suy tim. Quinapril thuộc nhóm thuốc ức chế ACE, hoạt động bằng cách giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn.</p>
<h2>Liều dùng của quinapril</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc quinapril cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/">tăng huyết áp</a></em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 10 hoặc 20mg, uống 1 lần/ngày, đối với những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> không dùng thuốc lợi tiểu.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 20–80mg uống mỗi ngày, dùng một liều duy nhất hoặc trong hai liều chia đều.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim-sung-huyet/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">suy tim sung huyết</a></em></p>
<p>Liều khởi đầu: bạn dùng 5mg, uống 2 lần/ngày.</p>
<p>Liều duy trì: bạn dùng 20–40mg uống mỗi ngày trong hai liều chia đều.</p>
<p>Liều thông thường cho bệnh suy tim sung huyết: bạn dùng 10mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Liều thông thường cho bệnh tăng huyết áp: bạn dùng 10mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng quinapril cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng dành cho trẻ em hiện vẫn chưa được xác định. Bạn hãy tham khảo ý kiến từ bác sĩ để biết thêm thông tin.</p>
<h2>Cách dùng quinapril</h2>
<h3>Bạn nên dùng quinapril như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường 1 hoặc 2 lần một ngày. Các bữa ăn nhiều chất béo có thể làm giảm hấp thu thuốc này.</p>
<p>Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc này ở liều thấp và tăng dần liều. Bạn nên thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ một cách cẩn thận.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn.</p>
<p>Dùng thuốc này thường xuyên để thu được tác dụng nhiều nhất từ ​​thuốc này. Bạn nên uống thuốc cùng một lúc mỗi ngày và tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi cảm thấy khỏe. Hầu hết những người bị huyết áp cao không cảm thấy bị bệnh.</p>
<p>Để điều trị huyết áp cao, có thể mất từ ​​1 đến 2 tuần trước khi bạn nhận được đầy đủ tác dụng của thuốc này. Để điều trị suy tim, có thể mất vài tuần đến vài tháng trước khi bạn nhận được đầy đủ tác dụng từ thuốc này.</p>
<p>Sản phẩm này chứa magiê có thể gây trở ngại cho sự hấp thu của một số loại thuốc. Bạn hãy xem phần tương tác thuốc và tham khảo ý kiến ​​dược sĩ để biết thêm thông tin.</p>
<p>Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nặng hơn (ví dụ số đo huyết áp vẫn cao hoặc tăng).</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch và không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của quinapril</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng quinapril?</h3>
<p>Chóng mặt, choáng váng hoặc mệt mỏi có thể xảy ra khi cơ thể bạn đáp ứng với thuốc. Ho khan, buồn nôn hoặc ói mửa cũng có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng nào kéo dài hoặc nặng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Hãy nhớ rằng bác sĩ kê đơn thuốc này vì họ đã đánh giá rằng lợi ích cho bạn lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ. Nhiều người sử dụng thuốc này không có tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>
<p>Bạn hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm các triệu chứng của một mức cao kali trong máu (chẳng hạn như yếu cơ, nhịp tim chậm/không đều), ngất xỉu.</p>
<p>Mặc dù quinapril có thể được sử dụng để ngăn ngừa các vấn đề về thận hoặc điều trị những người có vấn đề về thận, thuốc cũng hiếm khi gây ra các vấn đề nghiêm trọng về thận hoặc làm cho chúng trở nên tồi tệ hơn. Bác sĩ sẽ kiểm tra chức năng thận của bạn trong khi bạn đang dùng quinapril. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu của vấn đề về thận như sự thay đổi lượng nước tiểu.</p>
<p>Thuốc này hiếm khi gây ra bệnh gan nghiêm trọng (có thể gây tử vong). Đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào của tổn thương gan, chẳng hạn như buồn nôn/nôn không ngừng, chán ăn, đau bụng, vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>/da, nước tiểu sẫm màu.</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, bạn nên đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng quinapril</h2>
<h3>Trước khi dùng quinapril, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc các chất ức chế men chuyển khác.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như tiền sử dị ứng bao gồm sưng mặt/môi/lưỡi/cổ họng (phù mạch), lọc máu, nồng độ kali trong máu cao, bệnh gan.</li>
<li>Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt, khi uống cùng rượu hoặc cần sa có thể khiến bạn chóng mặt hơn. Bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn. Bạn cũng nên hạn chế đồ uống có cồn và nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng cần sa.</li>
<li>Quá nhiều mồ hôi, tiêu chảy hoặc ói mửa có thể làm mất quá nhiều nước cơ thể và làm tăng nguy cơ choáng váng. Bạn hãy báo tình trạng tiêu chảy kéo dài hoặc nôn mửa cho bác sĩ ngay và nên uống đủ nước để ngăn ngừa tình trạng mất nước, trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn cách khác.</li>
<li>Sản phẩm này có thể làm tăng nồng độ kali của bạn. Trước khi sử dụng chất bổ sung kali hoặc chất thay thế muối có chứa kali, bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.</li>
<li>Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, bao gồm chóng mặt và tăng nồng độ kali.</li>
<li>Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai vì có thể gây hại cho thai nhi. Bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để biết thêm chi tiết.</li>
<li>Thuốc này đi vào sữa mẹ, vì vậy bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng quinapril trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc quinapril có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc quinapril có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc quinapril bao gồm aliskiren, lithium, sacubitril, một số loại thuốc làm suy yếu hệ thống miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm trùng (chẳng hạn như everolimus, sirolimus), các loại thuốc có thể làm tăng mức kali trong máu (chẳng hạn như ARBs bao gồm losartan/valsartan, thuốc tránh thai có chứa drospirenone).</p>
<p>Sản phẩm này có chứa magiê có thể gây trở ngại cho khả năng hấp thụ một số loại thuốc nhất định của cơ thể, đặc biệt nếu bạn dùng chúng cùng một lúc. Những thuốc này bao gồm thuốc kháng sinh quinolone (như ciprofloxacin, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">levofloxacin</a>), kháng sinh tetracycline (như doxycycline, minocycline), thuốc tuyến giáp (như levothyroxine) và thuốc cho <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a> (bisphosphonates như alendronate). Đây không phải là một danh sách đầy đủ. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ thời gian uống giữa các liều và khi nào nên dùng thuốc.</p>
<p>Một số sản phẩm có thành phần có thể làm tăng huyết áp của bạn hoặc làm trầm trọng thêm bệnh suy tim. Bạn hãy báo cho dược sĩ biết bạn đang sử dụng sản phẩm nào và hỏi cách sử dụng chúng một cách an toàn (đặc biệt là các sản phẩm ho và cảm, thuốc hỗ trợ chế độ ăn uống hoặc NSAIDs chẳng hạn như ibuprofen/naproxen).</p>
<p>Phản ứng rất nghiêm trọng có thể xảy ra nếu bạn đang được tiêm dị ứng do ong chích và cũng đang dùng quinapril. Bạn hãy thông báo cho bác sĩ biết bạn đang sử dụng loại thuốc nào.</p>
<h3>Quinapril có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến quinapril?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc quinapril</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản quinapril như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của quinapril</h2>
<h3>Quinapril có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Quinapril có ở dạng viên nén.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinapril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quinapril: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18735</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Quinidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Q]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quinidine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quinidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Quinidine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của quinidine là gì?</h3>
<p>Thuốc này được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiều chứng rối loạn nhịp tim (như rung tâm nhĩ). Quinidin giúp cải thiện đáng kể khả năng thực hiện các hoạt động thông thường bằng cách giảm số lượng nhịp tim bị rối loạn bạn đang mắc phải. Tuy nhiên, thuốc không thể ngưng hoàn toàn chứng rối loạn nhịp tim. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn các tín hiệu nhịp tim bất thường.</p>
<p>Trước và trong khi đang sử dụng quinidine, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể kê thuốc khác cho bạn (ví dụ, thuốc “loãng máu”/thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc chẹn beta như metoprolol) để thu nhỏ cục máu đông trong tim và làm chậm mạch đập.</p>
<p>Công dụng khác: Phần này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt cho thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi bác sĩ. Sử dụng thuốc này cho tình trạng được liệt kê trong phần này chỉ khi nó đã được chỉ định bởi bác sĩ.</p>
<p>Quinidin cũng có thể được sử dụng để điều trị bệnh sốt rét.</p>
<h3>Bạn nên dùng quinidine như thế nào?</h3>
<p>Trước khi bắt đầu dùng thuốc này, các nhà sản xuất khuyến cáo bạn nên dùng liều thử nghiệm (thường với lượng nhỏ hơn liều thông thường) để xác định xem bạn có bị dị ứng với thuốc hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Uống thuốc chung hoặc không có thức ăn với một cốc nước đầy (240 ml) theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tốt nhất nên uống thuốc lúc bụng đói, nhưng nếu dùng thuốc với thực phẩm có thể giúp giảm đau dạ dày. Không nằm trong vòng 10 phút sau khi uống thuốc.</p>
<p>Không nghiền hoặc nhai viên nén phóng thích kéo dài. Làm như vậy có thể khiến tất cả các loại thuốc phóng thích cùng một lúc, làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ. Ngoài ra, không chia nhỏ thuốc, trừ khi thuốc có vạch bẻ, bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ cho bạn biết nếu phải làm như vậy. Nuốt toàn bộ hoặc chia nhỏ viên nén mà không cần nghiền hoặc nhai.</p>
<p>Trên thị trường có nhiều nhãn hiệu và dạng khác nhau của thuốc này. Không phải tất cả chúng đều có tác dụng giống hệt nhau. Không thay đổi sản phẩm quinidine mà không thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và sự thích ứng điều trị của bạn. Nếu bạn đang dùng quinidine phóng thích liên tục cho chứng nhịp tim bất thường, các nhà sản xuất khuyến cáo bạn không được dùng quá 4 gam mỗi ngày.</p>
<p>Tránh ăn bưởi chùm hoặc uống nước bưởi khi đang được điều trị bằng thuốc này, trừ khi có lời khuyên khác của bác sĩ. Nước ép bưởi có thể thay đổi số lượng của một số loại thuốc trong máu của bạn. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Tránh những thay đổi nhiều trong lượng muối sử dụng trong khẩu phần ăn của bạn khi đang được điều trị bằng thuốc này, trừ khi bác sĩ có lời khuyên khác. Lượng muối trong chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến lượng quinidine được cơ thể hấp thụ. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Sử dụng thuốc thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để giúp ghi nhớ, dùng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản quinidine như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng quinidine cho người lớn là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh loạn nhịp tim </em></p>
<ul>
<li>Viên nén (sulfate): 100-600 mg/liều uống mỗi 4-6 giờ; bắt đầu từ liều 200 mg và điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả mong muốn (liều tối đa hàng ngày: 3-4 g).</li>
<li>Viên mở rộng phóng thích: 324-648 mg (gluconate) uống mỗi 8-12 giờ hoặc 300-600 mg (sulfate) uống mỗi 8-12 giờ.</li>
<li>Tiêm mạch IV: 800 mg quinidinpha loãng với 50 mL gluconat và được dùng với tỷ lệ không quá 1 ml/phút.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>sốt rét </em></p>
<p>Liều thử nghiệm: viên nén 200 mg quinidin sulfat hoặc quinidin gluconat tiêm IM để xác định khả năng phản ứng đặc tính riêng.</p>
<p>Liều dùng 1:</p>
<ul>
<li>Liều nạp ban đầu: 24 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat truyền trong hơn 4 giờ.</li>
<li>Liều duy trì: Bắt đầu trong vòng 24 giờ, 12 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong hơn 4 giờ cách mỗi 8 giờ trong 7 ngày hoặc cho đến khi điều trị đường uống.</li>
</ul>
<p>Liều dùng 2:</p>
<ul>
<li>Liều nạp: 10 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong 1-2 giờ.</li>
<li>Liều duy trì: dùng 0,02 mg/kg/phút quinidine gluconate trong 72 giờ.</li>
</ul>
<p>Không dùng liều nạp nếu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đã dùng hơn 40 mg/kg quinine trong vòng 48 giờ trước hoặc mefloquine trong vòng 12 giờ trước đó.</p>
<p>Thay đổi để liều uống quinine khi mật độ ký sinh trùng ít hơn 1% và bệnh nhân có thể dùng thuốc uống để hoàn tất quá trình điều trị; tổng thời gian điều trị (quinidine/quinine): 3 ngày ở châu Phi hay Nam Mỹ; 7 ngày trong khu vực Đông Nam Á; sử dụng kết hợp với doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin.</p>
<h3>Liều dùng quinidine cho trẻ em là gì?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh sốt rét </em></p>
<p>Liều thử nghiệm: viên nén 200 mg quinidin sulfat hoặc quinidin gluconat tiêm IM để xác định khả năng phản ứng đặc tính riêng.</p>
<p>Liều dùng 1:</p>
<ul>
<li>Liều nạp ban đầu: 24 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat truyền trong hơn 4 giờ.</li>
<li>Liều duy trì: Bắt đầu trong vòng 24 giờ, 12 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong hơn 4 giờ cách mỗi 8 giờ trong 7 ngày hoặc cho đến khi điều trị đường uống.</li>
</ul>
<p>Liều dùng 2:</p>
<ul>
<li>Liều đang nạp: 10 mg/kg quinidin pha trong 250 mL gluconat trong 1-2 giờ.</li>
<li>Liều duy trì: dùng 0,02 mg/kg/phút quinidine gluconate trong 72 giờ.</li>
</ul>
<p>Không dùng liều đang nạp nếu bệnh nhân đã dùng hơn 40 mg/kg quinine trong vòng 48 giờ trước hoặc mefloquine trong vòng 12 giờ trước đó.</p>
<p>Thay đổi để liều uống quinine khi mật độ ký sinh trùng ít hơn 1% và bệnh nhân có thể dùng thuốc uống để hoàn tất quá trình điều trị; tổng thời gian điều trị (quinidine/quinine): 3 ngày ở châu Phi hay Nam Mỹ; 7 ngày trong khu vực Đông Nam Á; sử dụng kết hợp với doxycycline, tetracycline, hoặc clindamycin.</p>
<h3>Quinidine có những hàm lượng nào?</h3>
<p>Quinidine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén 300mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng quinidine?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với Quinidine: phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi như:</p>
<ul>
<li>Nôn mửa và tiêu chảy;</li>
<li>Ù tai, giảm thính lực, chóng mặt nặng;</li>
<li>Muốn ngất xỉu</li>
<li>Thay đổi thị lực, đau phía sau <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, tăng độ nhạy cảm của mắt với ánh sáng;</li>
<li>Có mảng trắng trong mắt</li>
<li>Đục đồng tử hoặc tròng đen;</li>
<li>Xuất hiện chứng tim đập bất thường hoặc xấu đi;</li>
<li>Da nhạt màu hoặc vàng da, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, phân có màu đất sét;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), bầm tím hoặc đỏ dưới da;</li>
<li>Co thắt phế quản (thở khò khè, tức ngực, khó thở).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm: buồn nôn, ói mửa, hoặc tiêu chảy; ợ nóng; chán nản; đau cơ hoặc đau khớp; nhức đầu, chóng mặt; phát ban da nhẹ; a khô, bong tróc hoặc lở loét; máu dồn lên mặt (nóng, đỏ, hoặc cảm giác tê).</p>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng quinidine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Để sử dụng quinidine hiệu quả, bạn cần lưu ý những điều sau:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ loại bệnh dị ứng nào, chẳng hạn như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm thuốc không kê toa, đọc nhãn thuốc hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Bệnh nhi</em></p>
<p>Quinidin chưa được nghiên cứu rộng rãi ở trẻ em; Tuy nhiên, thuốc được sử dụng để điều trị nhịp tim bất thường ở trẻ em và điều trị bệnh sốt rét. Trẻ em có thể dùng liều cao hơn so với người lớn và có thể mắc nhiều tác dụng phụ hơn so với người lớn (như nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy).</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Nhiều loại thuốc chưa được nghiên cứu đặc biệt ở người lớn tuổi. Vì vậy, thuốc có thể không đảm bảo hiệu quả giống như hiệu quả của thuốc ở người trưởng thành. Mặc dù không có thông tin cụ thể so sánh việc sử dụng quinidine ở người già với việc sử dụng trong các nhóm tuổi khác, thuốc này có thể sẽ không gây ra các tác dụng phụ khác nhau hoặc các vấn đề ở những người lớn tuổi hơn là ở người trẻ tuổi. Tuy nhiên, quinidine có thể vẫn tồn tại trong cơ thể của người lớn tuổi nhiều hơn ở người lớn trẻ tuổi khiến tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ và có thể cần giảm liều.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Quinidine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:</p>
<ul>
<li>Amifampridine;</li>
<li>Aurothioglucose;</li>
<li>Bepridil;</li>
<li>Cisapride;</li>
<li>Colchicine;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Fingolimod;</li>
<li>Fluconazole;</li>
<li>Grepafloxacin;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Levomethadyl;</li>
<li>Mesoridazine;</li>
<li>Mifepristone;</li>
<li>Nelfinavir;</li>
<li>Pimozide;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Posaconazole;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Terfenadine;</li>
<li>Thioridazine;</li>
<li>Tipranavir;</li>
<li>Voriconazole;</li>
<li>Ziprasidone.</li>
</ul>
<p>Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Acetazolamide;</li>
<li>Afatinib;</li>
<li>Ajmaline;</li>
<li>Alefacept;</li>
<li>Alfuzosin;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Amitriptyline;</li>
<li>Amoxapine;</li>
<li>Amprenavir;</li>
<li>Anagrelide;</li>
<li>Apomorphine;</li>
<li>Aprindine;</li>
<li>Arbutamine;</li>
<li>Aripiprazole;</li>
<li>Arsenic Trioxide;</li>
<li>Artemether;</li>
<li>Asenapine;</li>
<li>Astemizole;</li>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Atracurium;</li>
<li>Azithromycin;</li>
<li>Bedaquiline;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Buserelin;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Chloral Hydrate;</li>
<li>Chloroquine;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Citalopram;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Clomipramine;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Cyclobenzaprine;</li>
<li>DabigatranEtexilate;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Darunavir;</li>
<li>Dasatinib;</li>
<li>Decamethonium;</li>
<li>Delamanid;</li>
<li>Delavirdine;</li>
<li>Desipramine;</li>
<li>Deslorelin;</li>
<li>Digitoxin;</li>
<li>Digoxin;</li>
<li>Disopyramide;</li>
<li>Dofetilide;</li>
<li>Dolasetron;</li>
<li>Domperidone;</li>
<li>Doxepin;</li>
<li>Doxorubicin;</li>
<li>Doxorubicin Hydrochloride Liposome;</li>
<li>Droperidol;</li>
<li>Eliglustat;</li>
<li>Enflurane;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Erythromycin;</li>
<li>Escitalopram;</li>
<li>Eslicarbazepine Acetate;</li>
<li>Etravirine;</li>
<li>Everolimus;</li>
<li>Flecainide;</li>
<li>Formoterol;</li>
<li>Fosamprenavir;</li>
<li>Foscarnet;</li>
<li>Gatifloxacin;</li>
<li>Gemifloxacin;</li>
<li>Gonadorelin;</li>
<li>Goserelin;</li>
<li>Granisetron;</li>
<li>Halofantrine;</li>
<li>Haloperidol;</li>
<li>Halothane;</li>
<li>Histrelin;</li>
<li>Hydroquinidine;</li>
<li>Ibutilide;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Imipramine;</li>
<li>Infliximab;</li>
<li>Isoflurane;</li>
<li>Isradipine;</li>
<li>Ivabradine;</li>
<li>Lanreotide;</li>
<li>Lapatinib;</li>
<li>Leuprolide;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Levofloxacin</a>;</li>
<li>Lidocaine;</li>
<li>Lidoflazine;</li>
<li>Lomitapide;</li>
<li>Lopinavir;</li>
<li>Lorcainide;</li>
<li>Lumefantrine;</li>
<li>Mefloquine;</li>
<li>Methadone;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Metronidazole</a>;</li>
<li>Mexiletine;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Morphine;</li>
<li>Morphine Sulfate Liposome;</li>
<li>Moxifloxacin;</li>
<li>Nafarelin;</li>
<li>Nalidixic Acid;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Norfloxacin;</li>
<li>Nortriptyline;</li>
<li>Octreotide;</li>
<li>Ofloxacin;</li>
<li>Ondansetron;</li>
<li>Paliperidone;</li>
<li>Pancuronium;</li>
<li>Pasireotide;</li>
<li>Pazopanib;</li>
<li>Pentamidine;</li>
<li>Perflutren Lipid Microsphere;</li>
<li>Pirmenol;</li>
<li>Pixantrone;</li>
<li>Pomalidomide;</li>
<li>Prajmaline;</li>
<li>Prilocaine;</li>
<li>Primidone;</li>
<li>Probucol;</li>
<li>Procainamide;</li>
<li>Prochlorperazine;</li>
<li>Propafenone;</li>
<li>Protriptyline;</li>
<li>Quetiapine;</li>
<li>Quinidine;</li>
<li>Quinine;</li>
<li>Ranolazine;</li>
<li>Romidepsin;</li>
<li>Salmeterol;</li>
<li>Sevoflurane;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Simeprevir;</li>
<li>Sodium Phosphate;</li>
<li>Sodium Phosphate, Dibasic;</li>
<li>Sodium Phosphate, Monobasic;</li>
<li>Solifenacin;</li>
<li>Sorafenib;</li>
<li>Sotalol;</li>
<li>Spiramycin;</li>
<li>Succinylcholine;</li>
<li>Sulfamethoxazole;</li>
<li>Sunitinib;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Telavancin;</li>
<li>Telithromycin;</li>
<li>Tetrabenazine;</li>
<li>Tizanidine;</li>
<li>Tocophersolan;</li>
<li>Topotecan;</li>
<li>Toremifene;</li>
<li>Trabectedin;</li>
<li>Trazodone;</li>
<li>Trifluoperazine;</li>
<li>Trimethoprim;</li>
<li>Trimipramine;</li>
<li>Triptorelin;</li>
<li>Tubocurarine;</li>
<li>Ulipristal;</li>
<li>Vandetanib;</li>
<li>Vardenafil;</li>
<li>Vasopressin;</li>
<li>Vecuronium;</li>
<li>Vemurafenib;</li>
<li>Vilanterol;</li>
<li>Vincristine;</li>
<li>Vincristine Sulfate Liposome;</li>
<li>Vinflunine;</li>
<li>Vortioxetine;</li>
<li>Zolmitriptan.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Abarelix;</li>
<li>Amiloride;</li>
<li>Atenolol;</li>
<li>Cimetidine;</li>
<li>Dalfopristin;</li>
<li>Dextromethorphan;</li>
<li>Dicumarol;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Galantamine;</li>
<li>Magaldrate;</li>
<li>Magnesium Carbonate;</li>
<li>Magnesium Hydroxide;</li>
<li>Magnesium Oxide;</li>
<li>Magnesium Trisilicate;</li>
<li>Nifedipine;</li>
<li>Nisoldipine;</li>
<li>Paroxetine;</li>
<li>Phenobarbital;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Propranolol;</li>
<li>Quinupristin;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Timolol;</li>
<li>Tolterodine;</li>
<li>Tramadol;</li>
<li>Verapamil.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới quinidine không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Không dùng thức ăn nước uống từ trái bưởi chùm.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến quinidine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Rối loạn điện phân – Quinidin có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề về nhịp tim;</li>
<li>Bệnh tim;</li>
<li>Nhược cơ;</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh gan.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quinidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18736</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Quetiapine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-quetiapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Q]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-quetiapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quetiapine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quetiapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quetiapine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Quetiapine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc quetiapine là gì?</h3>
<p>Thuốc quetiapine được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng (như <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a>, <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-luong-cuc-tam-ly-y-hoc/">rối loạn lưỡng cực</a>, các cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực). Quetiapine được biết đến như một loại thuốc chống loạn thần, hoạt động bằng cách giúp khôi phục lại sự cân bằng của một chất tự nhiên nhất định trong não (dẫn truyền thần kinh).</p>
<p>Thuốc này có thể làm giảm ảo giác và cải thiện sự tập trung của bạn. Thuốc giúp bạn suy nghĩ minh mẫn và tích cực hơn về bản thân, cảm thấy bớt lo lắng và năng động hơn trong cuộc sống hàng ngày. Thuốc cũng có thể cải thiện tâm trạng, <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>, chứng chán ăn và mức độ năng lượng. Quetiapine có thể giúp ngăn ngừa những thay đổi tâm lý nghiêm trọng hoặc giảm mức độ thường xuyên thay đổi tâm trạng.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt cho thuốc nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> vẫn có thể chỉ định cho bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này cho một số tình trạng bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Quetiapine cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị trầm cảm. Nếu bạn đang sử dụng quetiapine kết hợp với các thuốc khác để điều trị trầm cảm, đọc kỹ các thông tin của những loại thuốc khác.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc quetiapine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên đọc hướng dẫn thuốc và tờ thông tin toa thuốc (nếu có) được cung cấp bởi dược sĩ trước khi bắt đầu sử dụng quetiapine và mỗi lần tái sử dụng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không. Đối với việc điều trị trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực, uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.</p>
<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng thích ứng điều trị của bạn. Để giảm nguy cơ mắc tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần liều của bạn. Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận và dùng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Bạn nên dùng thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày để tránh quên liều dùng.</p>
<p>Bạn cần tiếp tục dùng thuốc theo quy định ngay cả khi bạn đã cảm thấy khỏe hơn. Không ngưng dùng thuốc mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Một số tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột ngưng dùng thuốc. Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng như khó ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, khó chịu. Liều dùng cần phải được giảm dần để giảm tác dụng phụ. Báo cáo bất kỳ triệu chứng mới hoặc làm cho tình trạng xấu đi ngay lập tức khi có dấu hiệu xuất hiện.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc quetiapine như thế nào?</h3>
<p>Bào?iapinec sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.hứng mới hoặcsố tình trạng có thể trở nên tồi tệ hơn khi đột ngột ngưng dùng thuốc. Ngoài ra, bạn có thể gặp các triệu chứng như khó ngủ, buồn nôn, đau đầu,  bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc quetiapine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> phân liệt :</em></p>
<p>Dạng viên nén phóng thích tức thời:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 25 mg, uống hai lần một ngày.</li>
<li>Liều dùng có thể tăng lên từ 25-50 mg hai lần một ngày hoặc ba lần một ngày vào các ngày thứ hai và thứ ba (nếu dung nạp). Vào ngày thứ tư, bạn có thể dùng liều lên đến 300-400 mg mỗi ngày (chia làm 2 hoặc 3 liều một ngày).</li>
</ul>
<p>Bạn có thể điều chỉnh liều lượng bổ sung (tăng hoặc giảm) từ 25 đến 50 mg hai lần một ngày khi cần thiết. Tuy nhiên, những lần điều chỉnh liều lượng bổ sung cần cách nhau ít nhất 2 ngày. Các báo cáo về hiệu quả dùng thuốc trong điều trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a> với các liều khác nhau là 150-750 mg/ngày, cũng như hiệu quả lâm sàng tối đa ở mức 300 mg/ngày. Tuy nhiên, sự an toàn của liều dùng trên mức 800 mg/ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.</p>
<p>Viên nén phóng thích kéo dài:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 300 mg uống mỗi ngày một lần không có thức ăn hoặc với một bữa ăn nhẹ.</li>
<li>Liều duy trì: dùng 400-800 mg uống một lần mỗi ngày tùy theo thích ứng và chịu đựng của cơ thể.</li>
<li>Liều tối đa: chưa có nghiên cứu về liều trên 800 mg hàng ngày.</li>
<li>Liều lượng của viên nén phóng thích kéo dài có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ngắn (1 ngày).</li>
</ul>
<p>Hiệu quả của quetiapine trong sử dụng lâu dài (hơn 6 tuần) chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> có phản ứng thuận lợi với quetiapine có thể tiếp tục với liều thấp nhất có hiệu lực để duy trì điều trị bệnh. Bệnh nhân cần được đánh giá định kỳ để xác định nhu cầu để điều trị của họ.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:</em></p>
<p>Viên nén phóng thích tức thời:</p>
<p>Liều điều trị đơn chứng hưng cảm liên quan rối loạn lưỡng cực loại I hoặc như liệu pháp bổ sung cho lithium hoặc divalproex:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: 50 mg, uống hai lần một ngày</li>
<li>Liều dùng có thể tăng đến 200 mg, uống hai lần mỗi ngày vào ngày thứ 4 và lên đến 50 mg dùng hai lần mỗi ngày. Việc điều chỉnh thêm liều dùng lên đến 800 mg mỗi ngày cho đến ngày thứ 6 với lượng dùng không lớn hơn 200 mg/ngày. Dữ liệu đã được báo cáo chỉ ra rằng phần lớn các bệnh nhân tiếp thu từ 400 mg mỗi ngày đến 800 mg mỗi ngày. Sự an toàn của liều dùng trên 800 mg mỗi ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.</li>
</ul>
<p>Viên nén phóng thích kéo dài:</p>
<p>Liều điều trị bệnh trầm cảm lưỡng cực (cơn trầm cảm liên quan với rối loạn lưỡng cực):</p>
<ul>
<li>Liều thông thường cho việc điều trị cấp tính: uống mỗi ngày một lần vào buổi tối bắt đầu với 50 mg mỗi ngày và tăng liều để đạt đến 300 mg mỗi ngày khi đến ngày 4.</li>
<li>Lịch khuyên dùng: ngày thứ nhất, dùng 50 mg; ngày thứ hai, dùng 100 mg; ngày thứ ba, dùng 200 mg; và ngày thứ tư, dùng 300 mg.</li>
</ul>
<p>Liều điều trị bệnh hưng cảm lưỡng cực:</p>
<ul>
<li>Liều thông thường cấp tính đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ trợ (với lithium hoặc divalproex): uống mỗi ngày một lần vào buổi tối bắt đầu với 300 mg vào ngày 1600 mg vào ngày thứ 2 và điều chỉnh từ 400 mg và 800 mg mỗi ngày sau đó tùy thuộc vào khả năng đáp ứng lâm sàng và dung nạp của bệnh nhân.</li>
</ul>
<p>Liều duy trì điều trị lưỡng cực<em>: </em></p>
<ul>
<li>Tiếp tục điều trị với liều lượng cần thiết để duy trì sự thuyên giảm của các triệu chứng.</li>
<li>Chưa có thử nghiệm đảm bảo cụ thể bao lâu bệnh nhân vẫn nên dùng viên nén quetiapine phóng thích mở rộng, việc bảo trì hiệu quả trong điều trị rối loạn lưỡng cực đã được chứng minh với quetiapine (uống mỗi ngày hai lần tổng cộng 400 đến 800 mg một ngày) như thuốc hỗ trợ điều trị cho lithium hoặc divalproex.</li>
<li>Nhìn chung, trong giai đoạn duy trì, bệnh nhân tiếp tục dùng cùng một liều lượng mà họ đã dùng trong giai đoạn ổn định. Bệnh nhân cần được kiểm tra định kỳ để xác định sự cần thiết của việc điều trị duy trì và liều lượng thích hợp để xử lý.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh trầm cảm: </em></p>
<p>Liều dùng này được sử dụng như liệu pháp bổ trợ trong việc điều trị rối loạn trầm cảm nặng:</p>
<p>Viên nén phóng thích kéo dài:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 50 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.</li>
<li>Vào ngày thứ 3, bạn có thể tăng liều lên ở mức 150 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.</li>
<li>Mức sử dụng là 150-300 mg uống hàng ngày. Liều trên 300 mg chưa được nghiên cứu.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn cao tuổi mắc bệnh tâm thần phân liệt: </em></p>
<p>Viên nén phóng thích tức thời:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 25 mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Liều dùng có thể tăng lên hàng ngày từ 25-50 mg/ngày để đạt liều hiệu quả, tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.</li>
</ul>
<p>Báo cáo hiệu quả trong việc điều trị tâm thần phân liệt ở các mức khác nhau là 150-750 mg/ngày. Hiệu quả lâm sàng tối đa đã được báo cáo ở mức 300 mg/ngày. Bên cạnh đó, tính an toàn của liều trên 800 mg/ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng.</p>
<p>Viên nén phóng thích kéo dài:</p>
<ul>
<li>Khi liều phóng thích tức thời đạt hiệu quả (trên 200 mg), bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng liều phóng thích kéo dài với lượng dùng tương đương.</li>
</ul>
<p>Hiệu quả của quetiapine trong sử dụng lâu dài (hơn 6 tuần) chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng. Bệnh nhân có phản ứng thuận lợi để tiếp tục điềiu trị với quetiapine có thể tiếp tục với liều thấp nhất để duy trì hiệu lực thuyên giảm bệnh. Bệnh nhân cần được kiểm tra định kỳ để xác định nhu cầu điều trị duy trì của họ.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người cao tuổi mắc bệnh rối loạn lưỡng cực:</em></p>
<p>Viên nén phóng thích kéo dài:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: dùng 50 mg/ngày.</li>
<li>Liều dùng có thể tăng lên đến 50 mg/ngày tùy theo khả năng thích ứng và dung nạp của bệnh nhân.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc quetiapine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc quetiapine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Quetiapine có dạng và hàm lượng sau: viên nén: 25 mg; 50 mg; 100 mg; 200 mg; 300 mg; 400 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc quetiapine?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng trong khi điều trị với quetiapine: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi như: tâm trạng hoặc hành vi thay đổi, lo lắng, lên cơn hoảng loạn, khó ngủ, cảm thấy hấp tấp, dễ bị kích thích, kích động, hung hăng, hiếu chiến, bồn chồn, hiếu động thái quá (về tinh thần hay thể chất), chán nản, hay có những suy nghĩ về tự tử hoặc làm tổn thương chính mình.</p>
<p>Ngừng sử dụng quetiapine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Cứng cơ bắp, sốt cao, vã mồ hôi, rối loạn, tim đập nhanh hoặc không đều, run rẩy;</li>
<li>Cảm giác muốn xỉu;</li>
<li>Co giật không thể kiểm soát, khó nuốt, nói khó khăn;</li>
<li>Run cơ, di chuyển không kiểm soát trong <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, lưỡi, hàm, cổ, cánh tay hoặc chân;</li>
<li>Mặt bị đơ;</li>
<li>Mờ mắt, đau mắt hoặc hoa mắt;</li>
<li>Khát nước, đi tiểu nhiều, cảm giác đói, hơi thở mùi trái cây, suy nhược, buồn nôn và nôn;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, có đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Khô miệng, đau họng;</li>
<li>Đau dạ dày, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón;</li>
<li>Sưng ngực hoặc tiết dịch;</li>
<li>Lỡ kỳ kinh nguyệt;</li>
<li>Tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc quetiapine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, bạn và bác sĩ cần cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc. Đối với thuốc này, bạn cần cân nhắc các điều sau đây:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ loại bệnh dị ứng nào, chẳng hạn như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với sản phẩm thuốc không kê toa, đọc nhãn thuốc hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Chưa có nghiên cứu thích hợp đã không được thực hiện trên các mối quan hệ tuổi tác đến tác dụng của thuốc viên quetiapine phóng thích dài hạn và viên nén cho trẻ em bị tâm thần phân liệt nhỏ hơn 13 tuổi, ở trẻ em mắc chứng hưng cảm lưỡng cực trẻ hơn 10 tuổi và ở trẻ em mắc chứng trầm cảm lưỡng cực nhỏ hơn 18 tuổi. Sự an toàn và hiệu quả chưa được nghiên cứu trong các nhóm tuổi trên.</p>
<p>Hiện chưa có nghiên cứu thích hợp dựa trên các mối quan hệ của tuổi đến tác dụng của thuốc quetiapine phóng thích dài hạn để điều trị rối loạn trầm cảm ở trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả chưa được đảm bảo.</p>
<p><em>Người cao tuổi </em></p>
<p>Nhiều loại thuốc chưa được nghiên cứu đặc biệt ở người lớn tuổi. Vì vậy, thuốc có thể không đảm bảo hiệu quả giống như hiệu quả của thuốc ở người trưởng thành. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc chứng mất trí nhớ; bệnh tim, gan hoặc các vấn đề về thận liên quan đến tuổi tác cần thận trọng và điều chỉnh liều phù hợp khi dùng quetiapine.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc quetiapine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất bạn hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Dùng thuốc này cùng với bất kỳ loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo. Bác sĩ của bạn có thể chọn những loại thuốc khác để chữa bệnh cho bạn:</p>
<ul>
<li>Amifampridine;</li>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Cisapride;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Fluconazole;</li>
<li>Lopinavir;</li>
<li>Mesoridazine;</li>
<li>Metoclopramide;</li>
<li>Nelfinavir;</li>
<li>Pimozide;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Posaconazole;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Terfenadine;</li>
<li>Thioridazine;</li>
<li>Tipranavir;</li>
<li>Ziprasidone.</li>
</ul>
<p>Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cùng với những loại thuốc trong danh sách dưới đây hoặc chỉ dùng trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.</p>
<table width="820">
<tbody>
<tr>
<td width="213">
<ul>
<li>Alfuzosin;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Amitriptyline;</li>
<li>Anagrelide;</li>
<li>Apomorphine;</li>
<li>Aripiprazole;</li>
<li>Arsenic Trioxide;</li>
<li>Asenapine;</li>
<li>Astemizole;</li>
<li>Azithromycin;</li>
<li>Bedaquiline;</li>
<li>Bepridil;</li>
<li>Buserelin;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Chloroquine;</li>
<li>Chlorpromazine;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Citalopram;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Clomipramine;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Conivaptan;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Cyclobenzaprine;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Dasatinib;</li>
<li>Delamanid;</li>
<li>Desipramine;</li>
<li>Deslorelin;</li>
<li>Disopyramide;</li>
<li>Dofetilide;</li>
<li>Dolasetron;</li>
<li>Domperidone;</li>
<li>Doxepin;</li>
<li>Droperidol;</li>
<li>Ebastine;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Eribulin;</li>
<li>Erythromycin;</li>
<li>Escitalopram;</li>
<li>Eslicarbazepine Acetate;</li>
<li>Famotidine;</li>
<li>Felbamate;</li>
<li>Fentanyl;</li>
<li>Fingolimod;</li>
<li>Flecainide;</li>
<li>Fluoxetine;</li>
<li>Formoterol;</li>
<li>Foscarnet;</li>
</ul>
</td>
<td width="213">
<ul>
<li>Galantamine;</li>
<li>Gatifloxacin;</li>
<li>Gemifloxacin;</li>
<li>Gonadorelin;</li>
<li>Goserelin;</li>
<li>Granisetron;</li>
<li>Halofantrine;</li>
<li>Haloperidol;</li>
<li>Histrelin;</li>
<li>Hydromorphone;</li>
<li>Hydroquinidine;</li>
<li>Ibutilide;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Iloperidone;</li>
<li>Imipramine;</li>
<li>Indinavir;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ivabradine;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Lapatinib;</li>
<li>Leuprolide;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Levofloxacin</a>;</li>
<li>Lumefantrine;</li>
<li>Mefloquine;</li>
<li>Methadone;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Metronidazole</a>;</li>
<li>Mifepristone;</li>
<li>Milnacipran;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Mizolastine;</li>
<li>Morphine;</li>
<li>Morphine Sulfate Liposome;</li>
<li>Moxifloxacin;</li>
<li>Nafarelin;</li>
<li>Nefazodone;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Norfloxacin;</li>
<li>Octreotide;</li>
<li>Ofloxacin;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-olanzapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Olanzapine</a>;</li>
<li>Ondansetron;</li>
<li>Oxycodone;</li>
<li>Oxymorphone;</li>
<li>Paliperidone;</li>
<li>Paroxetine;</li>
<li>Pasireotide;</li>
<li>Pazopanib;</li>
<li>Pentamidine;</li>
<li>Perflutren Lipid Microsphere;</li>
<li>Perphenazine;</li>
</ul>
</td>
<td width="213">
<ul>
<li>Phenobarbital;</li>
<li>Primidone;</li>
<li>Probucol;</li>
<li>Procainamide;</li>
<li>Prochlorperazine;</li>
<li>Promethazine;</li>
<li>Propafenone;</li>
<li>Protriptyline;</li>
<li>Quinidine;</li>
<li>Quinine;</li>
<li>Ranolazine;</li>
<li>Rifabutin;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Rilpivirine;</li>
<li>Risperidone;</li>
<li>Sertindole;</li>
<li>Sevoflurane;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Sodium Phosphate;</li>
<li>Sodium Phosphate, Dibasic;</li>
<li>Sodium Phosphate, Monobasic;</li>
<li>Solifenacin;</li>
<li>Sorafenib;</li>
<li>Sotalol;</li>
<li>St John’s Wort;</li>
<li>Sunitinib;</li>
<li>Suvorexant;</li>
<li>Tacrolimus;</li>
<li>Tamoxifen;</li>
<li>Tapentadol;</li>
<li>Telavancin;</li>
<li>Telithromycin;</li>
<li>Tetrabenazine;</li>
<li>Tizanidine;</li>
<li>Tolterodine;</li>
<li>Toremifene;</li>
<li>Trazodone;</li>
<li>Trimipramine;</li>
<li>Triptorelin;</li>
<li>Vandetanib;</li>
<li>Vardenafil;</li>
<li>Vemurafenib;</li>
<li>Venlafaxine;</li>
<li>Vilanterol;</li>
<li>Vinflunine;</li>
<li>Voriconazole;</li>
<li>Vorinostat.</li>
</ul>
<p> </p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Aprepitant;</li>
<li>Armodafinil;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Warfarin.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới thuốc quetiapine không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Nước ép bưởi ;</li>
<li>Ethanol.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc quetiapine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Các vấn đề lưu thông mạch máu;</li>
<li>Mất nước;</li>
<li>Nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ;</li>
<li>Bệnh tim (tim phì đại);</li>
<li>Suy tim;</li>
<li>Vấn đề về nhịp tim (khoảng QT kéo dài);</li>
<li>Hạ huyết áp (huyết áp thấp);</li>
<li>Thể tích tuần hoàn thấp (thể tích máu thấp);</li>
<li>Nhịp tim chậm;</li>
<li>Các vấn đề nhịp tim (khoảng QT bẩm sinh kéo dài);</li>
<li>Hạ kali máu (kali thấp trong máu);</li>
<li>lượng magie trong máu thấp;</li>
<li>Ung thư vú, phụ thuộc prolactin;</li>
<li>Đục thủy tinh thể;</li>
<li>Tăng mỡ trong máu (cholesterol hoặc chất béo trong máu cao);</li>
<li>prolactin cao trong máu;</li>
<li>Tăng huyết áp (huyết áp cao);</li>
<li>Suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém);</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Động kinh</a>;</li>
<li>Khó nuốt;</li>
<li>Bệnh tiểu đường hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh này;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">Tăng đường huyết</a> (đường trong máu cao).</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-quetiapine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Quetiapine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18734</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
