<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>S</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/s/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/s/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:16:24 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</title>
		<link>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 May 2022 14:16:04 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<category><![CDATA[Thực phẩm chức năng]]></category>
		<category><![CDATA[Y học cổ truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=22761</guid>

					<description><![CDATA[<p>Saponin&#160;là một Glycosyd tự nhiên thường gặp trong nhiều loài thực vật. Tiền tố latinh&#160;sapo&#160;có nghĩa là&#160;xà phòng; và thực tế thường gặp từ &#8220;saponification&#8221; có nghĩa là sự xà phòng hóa, Saponin có trong các loại thảo mộc, như rau, đậu và các loại thảo dược.&#160;Đặc biệt saponin trong các sản phẩm nhân sâm [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/">Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Saponin</strong>&nbsp;là một <em>Glycosyd tự nhiên</em> thường gặp trong nhiều loài thực vật. Tiền tố latinh&nbsp;<em>sapo</em>&nbsp;có nghĩa là&nbsp;xà phòng; và thực tế thường gặp từ &#8220;saponification&#8221; có nghĩa là sự xà phòng hóa, Saponin có trong các loại thảo mộc, như rau, đậu và các loại thảo dược.&nbsp;Đặc biệt <strong><em>saponin trong các sản phẩm nhân sâm</em></strong> có tác dụng rất tốt cho sức khỏe.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Công dụng của Saponin</h2>



<p>Saponin được xem là một dưỡng chất “đặc trưng” cho <a href="https://bacsidanang.com/thien-sam-cu-kho-dac-biet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nhân sâm</a>. Saponin càng nhiều, hàm lượng càng cao thì nhân sâm càng quý, càng chất lượng. Vậy Saponin có tác dụng thế nào với sức khỏe con người cùng <strong><em><a href="https://bacsidanang.com" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bacsidanang.com</a></em></strong> tìm hiểu nhé!</p>



<p>Saponin có trong nhân sâm thì đặc biệt hơn các loại thực vật thông thường ở cấu tạo hoá học đặc biệt. Vì vậy, để phân biệt, Saponin trong nhân sâm còn được gọi là <strong><em><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Ginsenoside" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Ginsenoside</a></em></strong>. Đây là từ ghép của nhân sâm (<em>Ginseng</em>)&nbsp; và Glicozit (<em>Glycoside</em>).</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tác dụng chính của saponin</h3>



<p>Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người. Các nghiên cứu đã chứng minh chúng có tác dụng:</p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Ngăn ngừa cholesterol xấu trong máu.</strong></li><li><strong>Ngăn ngừa ung thư.</strong></li><li><strong>Tăng cường sức khỏe của xương.</strong></li><li><strong>Kích thích hệ miễn dịch.</strong></li></ol>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV8lfqHFFsp8JJHVr1fkiA1tubuTNX1XWm2fQzRe0D1TpPCpgOongA_Y1evXlsVsoYdxywubvqtqXpOVrTIQ1eZX_K7vXpksi1gEJJb_rB1sKmHNCFe47bT9Z0gcUWNHLYHJ0JlZ3mUzwDPCco2MB1x=w600-h399-no?authuser=1" alt="Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người"/><figcaption>Saponin có nhiều lợi ích sức khỏe con người</figcaption></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Tác dụng giảm Cholesterol của Saponin</h3>



<p>Saponin gắn kết với muối mật và cholesterol trong đường ruột. Muối mật hình thành các mixen nhỏ với cholesterol tạo thuận lợi cho sự hấp thụ của nó. Saponin gây giảm cholesterol trong máu bằng cách ngăn chặn tái hấp thu của nó.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Giảm nguy cơ ung thư</h3>



<p>Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng saponin có tính chống ung thư và chống gây đột biến tế bào, có thể giảm nguy cơ ung thư ở người, bằng cách ngăn chặn tế bào ung thư phát triển. </p>



<p>Saponin phản ứng với các tế bào giàu cholesterol của các tế bào ung thư, do đó hạn chế sự tăng trưởng và khả năng tồn tại của các tế bào ung thư. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu còn phát hiện saponin có thể giúp ngăn ngừa ung thư đại tràng.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Saponin giúp tăng cường khả năng miễn dịch</h3>



<p>Các saponin có thể chống lại nhiễm trùng bởi ký sinh trùng. Trong hệ tiêu hóa của người, saponin cũng giúp hệ thống miễn dịch chống lại và bảo vệ <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>, virus xâm nhập cơ thể.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Saponin là chất chống oxy hóa</h3>



<p>Phần không đường của saponin cũng hoạt động trực tiếp như một chất chống oxy hóa, giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư và tim mạch.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Giảm nguy cơ ung thư đại tràng</h3>



<p>Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Theo Viện Linus Pauling, một số axit mật thứ cấp thúc đẩy ung thư đại tràng. Vi khuẩn trong ruột sản xuất axit mật thứ cấp từ các axit mật chính. Bằng cách gắn vào acid mật chính, saponin làm giảm lượng acid mật thứ cấp mà vi khuẩn đường ruột có thể sản xuất, do đó làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng.</p>



<p>Viện Linus Pauling cũng cho biết rằng, trong thí nghiệm dùng saponin làm thức ăn cho chuột trong phòng thí nghiệm, số lượng của các tổn thương tiền ung thư trong chuột được giảm hẳn. Một kết quả nghiên cứu được công bố vào năm 1995 nhận thấy các saponin ức chế tăng trưởng tế bào khối u và hoạt động tế bào khối u giảm và phụ thuộc vào nồng độ của saponin. Nồng độ saponin càng cao, tốc độ tăng trưởng tế bào ung thư và hoạt động của nó giảm càng mạnh.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2018/08/ibs_photo.png" alt="Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. " class="wp-image-420"/><figcaption>Các cơ chế tương tự mà saponin có thể làm giảm cholesterol liên kết với acid mật thực sự có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. </figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Saponin trong nhân sâm Hàn Quốc</h2>



<p><strong><em><a href="https://nhathuocdanang.com/product-category/sam-chinh-phu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nhân sâm Hàn Quốc </a></em></strong>được coi là một trong những loại sâm có chất lượng tốt nhất trên thế giới. Trong đó Saponin là hoạt chất chính tạo nên những công dụng kỳ diệu của sâm Hàn Quốc. Có nhiều loại thực, động vật có chứa saponin, vì vậy để phân biệt hoạt chất này trong nhân sâm, các nhà khoa học còn gọi nó là các hoạt chất Ginsenoside.</p>



<p>Nhân sâm ở mỗi quốc gia khác nhau nhau có thành phần khác nhau, bao gồm cả hoạt chất saponin. Trong nhân sâm Hàn Quốc có tới 24 hoạt chất Saponin, trong khi con số này chỉ có 14 ở Mỹ, 15 ở Trung Quốc, sâm ở Nhật Bản có hàm lượng thấp nhất, chỉ có 8 loại saponin.</p>



<p>Bên cạnh đó, nhân sâm tươi có 24 loại Ginsenosides, hồng sâm (sâm tươi 6 tuổi qua 4 lần hấp sấy) có tới 32 &#8211; 34 loại Ginsenosides, và hắc sâm (nhân sâm qua 9 lần hấp sấy) hiện đang có thành phần và hàm lượng Ginsenoside cao nhất, gấp từ 7 &#8211; 31 lần so với nhân sâm tươi</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><a href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/thien-sam-cu-kho-dac-biet-vvip-300g/" target="_blank" rel="noopener"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="1200" height="675" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2.jpg" alt="Saponin trong nhân sâm có công dụng gì? chỉ định và chống chỉ định
" class="wp-image-22686" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2.jpg 1200w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-768x432.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-696x392.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-1068x601.jpg 1068w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thien-sam-cu-kho-dac-biet-VVIP-–-300g-2-747x420.jpg 747w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /></a></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần và tác dụng đặc trưng của từng loại Saponin</h2>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Saponin Ro:</strong>Có tác dụng phân giải rượu qua đó chống viêm gan và&nbsp; phục hồi hư tổn gan.</li><li><strong>Saponin Rb1:</strong> Có thể kiềm chế hệ thống thần kinh trung ương vì vậy mà làm dịu cơn đau, khả năng bảo vệ tế bào gan.</li><li><strong>Saponin Rb2:</strong> Ngăn ngừa hạn chế&nbsp; bệnh tiểu đường, phòng chống xơ cứng gan, và đẩy nhanh khả năng hấp thụ của tế bào gan.</li><li><strong>Saponin Rc:</strong> Làm dịu cơn đau, mặt khác làm tăng tốc độ tổng hợp protein.</li><li><strong>Saponin Rd: </strong>Tác dụng đẩy nhanh hoạt động của vỏ tuyến thượng thận.</li><li><strong>Saponin Re: </strong>Giúp bảo vệ gan rất tốt đặc biệt là khả năng làm tăng tốc độ tổng hợp của các tế bào tủy.</li><li><strong>Saponin Rf: </strong>Làm dịu cơn đau trong các tế bào não.</li><li><strong>Saponin Rg1</strong>:&nbsp; Nâng cao tập trung hệ thần kinh và chống mệt mỏi, stress</li><li><strong>Saponin Rg2</strong>: Hạn chế sự gắn kết các tiểu cầu máu, phụ hồi trí nhớ.</li><li><strong>Saponin Rg3:</strong> Hạn chế quá trình chuyển giao ung thư và bảo vệ gan.</li><li><strong>Saponin Rh1:</strong> Bảo vệ gan,hạn chế&nbsp; khối u, ngăn chặn gắn kết tiểu cầu máu.</li><li><strong>Saponin Rh2:</strong> Ức chế các tế bào ung thư và hạn chế khối u phát triển.</li></ol>



<p>Vậy Saponin có tác dụng rất tốt với sức khỏe con người, đặc biệt saponin trong nhân sâm đã được nhiều người biết và sử dụng từ lâu thông tin về các sản phẩm nhân sâm với hàm lượng saponin cao bạn có thể tham khảo tại: <a href="https://nhathuocdanang.com/product-category/sam-chinh-phu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nhathuocdanang.com</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/">Saponin trong nhân sâm có công dụng gì?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/saponin-trong-nhan-sam-co-cong-dung-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">22761</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Stilux: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-stilux-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 06 Nov 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-stilux-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Stilux là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-stilux-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Stilux: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thuốc Stilux là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<ul class="wp-block-list"><li><strong>Tên hoạt chất:</strong> <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Tetrahydropalmatine" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Rotundin</a></li><li><strong>Tên biệt dược:</strong> Stilux – 60</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Stilux</h2>



<p><a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thuốc </a>Stilux có chứa Rotundin,&nbsp;một hoạt chất được tinh chiết&nbsp;từ củ bình vôi đã được sử dụng&nbsp;từ lâu trong y học <a href="https://bacsidanang.com/dong-trung-ha-thao-va-cong-dung/">cổ truyền</a> với&nbsp;tác dụng an thần, gây ngủ, giảm&nbsp;đau.</p>



<p>Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đã cho thấy hoạt chất trong thuốc Stilux có tác dụng:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>An thần, gây ngủ. Bạn sẽ có <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> êm dịu như&nbsp;giấc ngủ sinh lý từ 10–20&nbsp;phút sau khi uống thuốc và kéo&nbsp;dài 4–6 giờ hoặc lâu hơn tùy&nbsp;liều&nbsp;lượng. Sau khi ngủ dậy không có&nbsp;cảm giác mệt mỏi hay nhức đầu.</li><li>Có tác dụng giảm đau&nbsp;rõ rệt, được sử dụng giảm đau&nbsp;trong các bệnh đường tiêu hóa,&nbsp;đau khi có kinh, đau đầu.</li><li>Điều&nbsp;hòa nhịp tim, hạ huyết áp, điều&nbsp;hòa hô hấp. Do đó, thuốc Stilux được&nbsp;dùng phối hợp điều trị <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-tang-huyet-ap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tăng&nbsp;huyết áp</a>, chữa <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hen-phe-quan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">hen</a>, nấc.</li></ul>



<p>Thuốc Stilux được chỉ định trong:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Các trường hợp lo âu, căng thẳng, mất ngủ</li><li>Sử dụng giảm đau trong các bệnh đường tiêu hoá, đau&nbsp;khi có kinh, đau đầu.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLURV7LDsAnzT1dfDArQySGgvCKDO1OmyU1uq-4jxSmozPONR_alPjZNE07flj7cIkeQgLK8UAW0EPftHBkbATGC8QCHUc3vpNqtmi6l3uBhIPnKxQaL7h8_Kg1n7usK_FpWbEXyNDBJwahSEEiKPDZ-=s568-no?authuser=1" alt="Thuốc Stilux: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/><figcaption>Stilux: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng của thuốc Stilux  cho người lớn </h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Các trường hợp lo âu, căng thẳng, mất ngủ: uống 1–2&nbsp;viên trước khi đi ngủ.</li><li>Giảm đau trong các bệnh đường tiêu hoá, đau khi có&nbsp;kinh, đau đầu: uống 1–2 viên/lần, ngày uống 2 lần, có thể&nbsp;dùng đến 8 viên mỗi ngày.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Stilux cho trẻ em</h2>



<p>Chưa có liều dùng khuyến cáo cho trẻ em.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng thuốc Stilux</h2>



<p>Bạn cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ý kiến từ <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Trong trường hợp dùng quá liều?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</li><li>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Nếu bạn quên một liều?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ của thuốc Stilux</h2>



<p>Chưa thấy có báo cáo về tác dụng phụ khi dùng thuốc này. Nếu bạn nhận thấy có bất cứ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cảnh báo khi dùng thuốc Stilux</h2>



<p>Bạn không nên lạm dụng thuốc để tránh tình trạng quen thuốc, lệ thuộc vào thuốc.</p>



<p>Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, người vận hành tàu xe, máy móc, người bị trầm cảm.</p>



<p>Thuốc Stilux thích hợp cho những đối tượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Người khó ngủ, mất ngủ do&nbsp;tuổi cao, do mắc bệnh mạn&nbsp;tính: thiểu năng tuần hoàn&nbsp;não, đau nhức cơ xương&nbsp;khớp, tim mạch, tăng huyết&nbsp;áp, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>…</li><li>Người khó ngủ, mất ngủ do&nbsp;làm việc căng thẳng, stress,&nbsp;suy nhược thần kinh…</li><li>Người khó ngủ, mất ngủ do&nbsp;bệnh lý đau: chấn thương,&nbsp;đau dạ dày, sau phẫu&nbsp;thuật…</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Stilux trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>



<p>Thận trọng khi sử dụng thuốc Stilux cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Stilux có thể tương tác với những thuốc:</h2>



<p>Thuốc Stilux có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Stilux có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống</h2>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc Stilux</h2>



<p>Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Stilux có dạng và hàm lượng:</h2>



<p>Thuốc Stilux có dạng viên nén dùng đường uống, mỗi viên chứa 60mg rotundin.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-stilux-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Stilux: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18785</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sitagliptin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sitagliptin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sitagliptin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sitagliptin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>sitagliptin</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a></p>
<h2>Tác dụng của sitagliptin</h2>
<h3>Tác dụng của sitagliptin là gì?</h3>
<p>Sitagliptin được sử dụng với các loại thuốc khác để kiểm soát <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/benh-an-dai-thao-duong-type-ii/">lượng đường trong máu cao</a>. Thuốc được sử dụng ở những người mắc bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/benh-tieu-duong-tuyp-2-co-chua-duoc-khong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiểu đường tuýp 2</a>. Kiểm soát lượng đường trong máu cao giúp ngăn ngừa tổn thương thận, mù lòa, các vấn đề thần kinh, đoạn chi và các vấn đề về chức năng <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>. Kiểm soát thích hợp bệnh tiểu đường cũng có thể làm giảm nguy cơ bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-tim-mach/dau-hieu-benh-tim/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/">đau tim</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/dau-hieu-dot-quy-nhe/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đột quỵ</a>.</p>
<p>Sitagliptin là một loại <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thuốc tiểu đường</a> hoạt động bằng cách tăng hàm lượng các chất tự nhiên được gọi là incretin. Incretin giúp kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách tăng tiết insulin, đặc biệt là sau bữa ăn. Chúng cũng làm giảm lượng đường mà gan của bạn tạo ra.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng sitagliptin</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc sitagliptin cho người lớn như thế nào?</h3>
</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">tiểu đường tuýp 2</a></em></p>
<p>Liều thông thường: bạn dùng 100mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Điều chỉnh liều:</p>
<p>Đối với <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-than-va-duong-tiet-nieu/phong-ngua-suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy thận</a> vừa: bạn dùng 50mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Đối với bệnh nhân suy thận nặng: bạn dùng 25mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Đối với bệnh nhân <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-than-va-duong-tiet-nieu/chay-than-nhan-tao-co-nguy-hiem-den-tinh-mang-khong/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chay-than-nhan-tao-chu-ky-trong-suy-than-cap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">chạy thận nhân tạo</a>: bạn dùng 25mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<p>Đối với bệnh nhân đang dùng phương pháp <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/xet-nghiem-y-khoa/loc-mang-bung-tham-phan-phuc-mac/" href="https://bacsidanang.com/su-dung-khang-sinh-o-benh-nhan-lam-tham-phan-phuc-mac-capd/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thẩm phân phúc mạc</a>: bạn dùng 25mg, uống 1 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng.</p>
<h2>Cách dùng thuốc</h2>
<h3>Bạn nên dùng sitagliptin như thế nào?</h3>
</p>
<p>Bạn nên sử dụng sitagliptin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn uống thuốc này cùng hoặc không cùng thức ăn, thường là 1 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, chức năng thận và đáp ứng điều trị. Bạn nên dùng thuốc này thường xuyên và cùng lúc mỗi ngày để nhận được nhiều tác dụng nhất từ thuốc. Bạn cũng nên thực hiện theo kế hoạch điều trị cẩn thận về <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/dinh-duong/che-do-an-uong-hop-ly/" href="https://bacsidanang.com/che-do-an-nhu-cau-dinh-duong-cho-benh-nhan-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">chế độ ăn uống</a>, tập thể dục mà bác sĩ đề nghị.</p>
<p>Bạn cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên và thông báo kết quả với bác sĩ. Báo cho bác sĩ nếu lượng đường trong máu của bạn quá cao hoặc quá thấp vì bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh liều lượng phù hợp.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng thuốc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của sitagliptin</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng sitagliptin?</h3>
</p>
<p>Sitagliptin thường không gây ra lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết). Lượng đường trong máu thấp có thể xảy ra nếu thuốc này được kê đơn với các loại <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/nhung-thong-tin-quan-trong-ve-thuoc-tieu-duong-ban-nen-biet/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thuốc trị tiểu đường</a> khác. Bạn hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ về việc thay đổi liều lượng thuốc trị tiểu đường.</p>
<p>Các triệu chứng của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ha-duong-huyet/" href="https://bacsidanang.com/may-do-duong-huyet-onetouch-ultra-plus-flex/">hạ đường huyết</a> bao gồm đổ mồ hôi đột ngột, run rẩy, tim đập nhanh, đói, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/mat-mo/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-loet-giac-mac/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mờ mắt</a>, chóng mặt hoặc ngứa ran tay/chân. Bạn nên mang theo viên nén glucose hoặc gel để điều trị lượng đường trong máu thấp hoặc nhanh chóng tăng lượng đường trong máu bằng cách ăn đường, mật ong, kẹo hoặc uống nước trái cây hay soda.</p>
<p>Hạ đường huyết có nhiều khả năng nếu bạn uống nhiều rượu, tập thể dục nặng bất thường hoặc không tiêu thụ đủ lượng calo từ thức ăn. Để giúp ngăn ngừa hạ đường huyết, bạn hãy ăn các bữa ăn theo lịch trình đều đặn và đừng bỏ bữa. Hãy tham khảo với bác sĩ hoặc dược sĩ để tìm hiểu xem bạn nên làm gì nếu bạn bỏ lỡ một bữa ăn.</p>
<p>Các triệu chứng của tăng đường huyết bao gồm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/chung-khat-nuoc-nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-phong-ngua/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-roi-loan-nuoc-dien-giai/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">khát nước</a>, đi tiểu, lú lẫn, buồn ngủ, đỏ bừng, thở gấp. Nếu các triệu chứng này xảy ra, bạn hãy nói với bác sĩ ngay lập tức. Bác sĩ có thể cần phải điều chỉnh thuốc trị tiểu đường của bạn.</p>
<p>Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm dấu hiệu của vấn đề về thận (như thay đổi lượng nước tiểu), đau khớp, mụn nước <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> bất thường, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/benh-tim-mach/dau-hieu-suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dấu hiệu suy tim</a> (chẳng hạn như khó thở, sưng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/sung-ban-chan-hoac-mat-ca-chan/" href="https://bacsidanang.com/gay-hai-mat-ca-cang-chan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">mắt cá chân</a>, mệt mỏi bất thường, tăng cân bất thường/đột ngột).</p>
<p>Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng, bao gồm dấu hiệu của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-tuy/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm tụy</a> (chẳng hạn như buồn nôn/nôn dai dẳng, chán ăn, đau bụng dữ dội).</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào sau đây của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hong-ban-da-dang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban</a>, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng sitagliptin, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p><em>Sỏi mật ở túi mật và ống mật</em></p>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ bệnh sử của bạn, đặc biệt là bệnh thận, suy tim, bệnh tuyến tụy (viêm tụy), sỏi trong túi mật (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/soi-tui-mat/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-soi-mat/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sỏi mật</a>).</li>
<li>Bạn có thể bị mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chóng mặt hoặc buồn ngủ do đường huyết cực thấp hoặc cao. Bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc tầm nhìn rõ ràng cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động đó một cách an toàn.</li>
<li>Hạn chế uống rượu trong khi dùng thuốc này vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ giảm đường huyết.</li>
<li>Có thể khó kiểm soát lượng đường trong máu hơn khi cơ thể bị căng thẳng (chẳng hạn như sốt, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/xu-li-vet-thuong-bi-nhiem-trung-dung-cach/" href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-phuc-tap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhiễm trùng</a>, thương tích hoặc phẫu thuật). Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ khi tăng căng thẳng và có thể yêu cầu thay đổi kế hoạch điều trị, thuốc men hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/xet-nghiem-duong-huyet-tam-soat-benh-tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/may-do-duong-huyet-onetouch-ultra-plus-flex/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">xét nghiệm đường huyết</a>.</li>
<li>Trước khi phẫu thuật, bạn hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).</li>
<li>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc sitagliptin</h2>
<h3>Thuốc sitagliptin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
</p>
<p>Thuốc ức chế beta (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/metoprolol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-metoprolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">metoprolol</a>, propranolol, thuốc nhỏ mắt tăng nhãn áp như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/timolol/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">timolol</a>) có thể ngăn nhịp tim đập nhanh bạn thường cảm thấy khi lượng đường trong máu giảm quá thấp (hạ đường huyết). Các triệu chứng khác của lượng đường trong máu thấp, chẳng hạn như chóng mặt, đói hoặc đổ mồ hôi, không bị ảnh hưởng bởi những loại thuốc này.</p>
<p>Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu, khiến bạn khó kiểm soát hơn. Trước khi bạn bắt đầu ngừng hoặc thay đổi bất kỳ loại thuốc nào, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ về việc thuốc có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu bạn như thế nào. Bạn hãy kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên theo chỉ dẫn và chia sẻ kết quả với bác sĩ. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của lượng đường trong máu cao hoặc thấp, bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc tiểu đường, chương trình tập thể dục hoặc chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p>Thuốc sitagliptin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Sitagliptin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc sitagliptin</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản sitagliptin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của sitagliptin</h2>
<h3>Sitagliptin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Sitagliptin có ở dạng viên nén.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sitagliptin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18775</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sodium polystyrene sulfonate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sodium polystyrene sulfonate là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sodium polystyrene sulfonate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sodium polystyrene sulfonate là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>sodium polystyrene sulfonate</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc giải độc; khử độc</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của sodium polystyrene sulfonate là gì?</h3>
<p>Sodium polystyrene sulfonate được dùng để điều trị lượng kali cao trong máu. Quá nhiều kali trong máu đôi khi có thể gây ra các vấn đề về nhịp tim. Thuốc hoạt động giúp cơ thể loại bỏ lượng kali dư thừa.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc sodium polystyrene sulfonate cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-kali-mau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tang-kali-mau/">tăng kali máu</a></em></p>
<p>Bạn dùng 15g, uống 4 lần/ngày.</p>
<p>Liều tối đa: bạn dùng 50g mỗi 6 giờ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn dùng để xổ trực tràng</em></p>
<p>Bạn dùng 30g mỗi 6 giờ.</p>
<p>Liều tối đa: bạn dùng 50g mỗi 6 giờ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc sodium polystyrene sulfonate cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng.</p>
<h2>Cách dùng thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Bạn nên dùng sodium polystyrene sulfonate như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống sodium polystyrene sulfonate thường là 1–4 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Nếu bạn sử dụng thuốc sodium polystyrene sulfonate là dạng bột hay dạng siro, bạn nên cẩn thận đo đúng liều lượng quy định, hòa tan với nước rồi khuấy đều và uống toàn bộ liều. Bạn hãy giữ tư thế thẳng (ngồi, đứng, đi bộ) và đừng nằm xuống ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng các loại thuốc khác theo chỉ dẫn của bác sĩ, thông thường bạn uống thuốc đó ít nhất 3 giờ trước hoặc 3 giờ sau khi dùng sodium polystyrene sulfonate.</p>
<p>Bạn nên sử dụng sodium polystyrene sulfonate đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn sử dụng thuốc này để xổ trực tràng, liều quy định là khoảng mỗi 6 giờ khi cần thiết hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.</p>
<p>Bạn không nên làm nóng thuốc này vì thuốc có thể hoạt động không tốt.</p>
<p>Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng sức khỏe, đáp ứng với điều trị. Bạn hãy thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận và không sử dụng thuốc nhiều hơn hoặc lâu hơn thời gian chỉ định vì nồng độ kali trong máu có thể quá thấp. Bạn hãy đến tái khám đúng hẹn để bác sĩ kiểm tra nồng độ kali trong máu của bạn.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy tham khảo bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng sodium polystyrene sulfonate?</h3>
<p>Ăn không ngon, buồn nôn/nôn hoặc táo bón có thể xảy ra, tiêu chảy có thể xảy ra ít thường xuyên hơn. Nếu bất kỳ triệu chứng nào kéo dài hoặc nặng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ ngay lập tức.</p>
<p>Để ngăn ngừa táo bón, bạn hãy ăn đầy đủ chất xơ, uống nhiều nước và tập thể dục hoặc làm theo chỉ dẫn của bác sĩ. Táo bón nặng có thể trở nên rất nghiêm trọng. Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ để được giúp đỡ trong việc lựa chọn thuốc nhuận tràng (loại không sorbitol).</p>
<p>Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm yếu cơ/co thắt, nhịp tim nhanh/bất thường, thay đổi <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>/tâm trạng (như khó chịu, lú lẫn, suy nghĩ chậm), sưng tay/<a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân/bàn chân.</p>
<p>Thuốc này có thể gây ra các vấn đề đường ruột nghiêm trọng (hiếm khi gây tử vong) như chảy máu, tắc nghẽn. Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào xảy ra như táo bón nặng, đầy hơi/sưng/đau ở dạ dày/bụng, phân có màu đen/đẫm máu, ói mửa.</p>
<p>Bạn hãy gọi cấp cứu ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ rất nghiêm trọng, bao gồm tê liệt cơ bắp, co giật.</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng đối với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Trước khi dùng sodium polystyrene sulfonate, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Thuốc này chứa một lượng lớn muối (natri), vì vậy bạn không sử dụng chất thay thế muối có chứa kali mà không hỏi bác sĩ trước. Nếu bạn có bất kỳ tình trạng nào trong số này, hãy làm theo hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế lượng natri trong chế độ ăn uống của bạn như các vấn đề về thận, suy tim, huyết áp cao, sưng tay/mắt cá chân/bàn chân.</li>
<li>Trước khi sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết bệnh sử của bạn, đặc biệt là các vấn đề về dạ dày/đường ruột/ (chẳng hạn như bệnh viêm ruột, tắc ruột, táo bón mãn tính, phân khô cứng), mức kali thấp trong máu.</li>
<li>Trước khi phẫu thuật, bạn hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).</li>
<li>Người lớn tuổi có nguy cơ bị táo bón nặng hơn.</li>
<li>Thuốc này không được dùng cho trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non. Ngoài ra, trẻ sơ sinh có đường ruột chậm tiêu không được sử dụng thuốc này. Thận trọng khi sử dụng thuốc này để xổ trực tràng ở trẻ sơ sinh và trẻ em vì trẻ có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là táo bón nghiêm trọng và các vấn đề về đường ruột.</li>
<li>Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai trước khi sử dụng thuốc này.</li>
<li>Thuốc này không đi vào sữa mẹ và không gây hại cho trẻ bú mẹ. Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng sodium polystyrene sulfonate trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Thuốc sodium polystyrene sulfonate có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với thuốc sodium polystyrene sulfonate bao gồm thuốc kháng acid/thuốc nhuận tràng có chứa nhôm/canxi/magiê (như nhôm cacbonat, hydroxit nhôm, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/canxi-cacbonat/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">canxi cacbonat</a>, magiê hydroxit).</p>
<p>Không sử dụng bất kỳ <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/roi-loan-tieu-hoa/thuoc-nhuan-trang-sorbitol-nhung-dieu-can-biet/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">thuốc nhuận tràng có chứa sorbitol</a> chung với thuốc này, vì có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về đường ruột.</p>
<p>Thuốc sodium polystyrene sulfonate có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Sodium polystyrene sulfonate có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến sodium polystyrene sulfonate?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản sodium polystyrene sulfonate như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc sodium polystyrene sulfonate</h2>
<h3>Sodium polystyrene sulfonate có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Sodium polystyrene sulfonate có ở những dạng như sau:</p>
<ul>
<li>Bột</li>
<li>Siro</li>
<li>Ống bơm trực tràng</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sodium-polystyrene-sulfonate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sodium polystyrene sulfonate: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18777</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Skenan LP®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-skenan-lp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-skenan-lp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Skenan LP® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-skenan-lp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Skenan LP®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Skenan LP® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> morphine sulfat</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc giảm đau (có chất gây nghiện)</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Skenan LP®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Skenan LP® là gì?</h3>
<p>Thuốc Skenan LP® thường được sử dụng để làm giảm cơn đau mức độ từ vừa đến nặng. Dạng mở rộng của thuốc này là để điều trị kéo dài cơn đau. Dạng morphine này không dùng cho những phương pháp giảm đau cơ bản.</p>
<p>Morphine không dùng để điều trị cơn đau ngắn ngay sau khi phẫu thuật, trừ khi bạn đã dùng morphine trước khi giải phẫu.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Skenan LP® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Viên nang phóng thích chậm</em> <em>sử dụng ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> dung nạp opioid</em>: bạn chỉ uống một lần duy nhất, 1 ngày/một lần, nuốt cả viên hoặc mở viên thuốc và rắc bột thuốc lên một miếng táo nhỏ rồi ăn.</p>
<ul>
<li>Liều tối đa: 1.600mg/ngày;</li>
<li>Liều thông thường là 100mg và 200mg.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Skenan LP® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Skenan LP® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên kiểm tra lọ thuốc để đảm bảo rằng mình đã nhận đúng thuốc (cùng thương hiệu và loại thuốc) do bác sĩ kê toa. Hãy hỏi dược sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về thuốc bạn mua tại hiệu thuốc.</p>
<p>Bạn nên ngừng sử dụng tất cả các loại thuốc giảm đau khác khi bắt đầu dùng morphine. Bạn cần dùng thuốc ở một thời gian nhất định mỗi ngày.</p>
<p>Bạn không được nghiền nát viên thuốc morphine thành bột để hít vào hoặc trộn thuốc với chất lỏng để tiêm vào tĩnh mạch. Việc làm này đã dẫn đến tử vong do lạm dụng morphine.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Morphine được dùng chỉ một lần mỗi ngày nhưng đôi khi là 2 hoặc 3 lần mỗi ngày. Do thuốc morphine được sử dụng để giảm đau, bạn không nên để lỡ một liều nào. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng thuốc ngay khi bạn nhớ. Sau đó dùng liều tiếp theo như sau:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn dùng thuốc 3 lần mỗi ngày: bạn uống liều tiếp theo 8 giờ sau khi dùng liều bị nhỡ;</li>
<li>Nếu bạn dùng thuốc morphine 2 lần mỗi ngày: uống liều tiếp theo 12 giờ sau khi uống liều bị nhỡ;</li>
<li>Nếu bạn dùng thuốc 1 lần/ngày: bạn uống liều tiếp theo 24 giờ sau khi uống liều bị nhỡ.</li>
</ul>
<p>Bạn không uống liều nhiều hơn để bù liều đã bị nhỡ và không dùng thuốc nhiều hơn liều được chỉ định trong chu kỳ 24 giờ.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Skenan LP®?</h3>
<p>Báo bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng như:</p>
<ul>
<li>Nhịp tim chậm, thở dài, thở yếu hoặc thở nông;</li>
<li>Đau ngực, tim đập nhanh;</li>
<li>Hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> nghiêm trọng, cảm giác như bị ngất;</li>
<li>Trễ kinh;</li>
<li>Yếu sinh lý;</li>
<li>Mất ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>;</li>
<li>Nồng độ cortisol thấp: buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi hoặc yếu người.</li>
</ul>
<p>Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu có các triệu chứng của hội chứng serotonin, như kích động, ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run, nhịp tim nhanh, cứng cơ, co giật, mất phối hợp, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy.</p>
<p>Thuốc có nhiều khả năng gây ra những vấn đề về hô hấp ở người lớn tuổi và những người bị bệnh nặng, suy <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> hoặc suy nhược.</p>
<p>Phản ứng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn ngủ, chóng mặt;</li>
<li>Táo bón, đau dạ dày, buồn nôn, nôn;</li>
<li>Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Lo âu.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Skenan LP®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau: hen suyễn nặng hoặc các vấn đề về hô hấp, tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột, chứng liệt ruột.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Skenan LP® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Skenan LP® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với Skenan LP® gồm: thuốc an thần như Valium® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/diazepam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-diazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">diazepam</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alprazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-alprazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">alprazolam</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/lorazepam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lorazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">lorazepam</a>, Ativan®, Klonopin®, Restoril®, Tranxene®, Versed®, Xanax®).</p>
<h3>Thuốc Skenan LP® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Bạn không được uống rượu khi sử dụng thuốc vì sẽ dẫn đến tử vong.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Skenan LP®?</h3>
<p>Thuốc Skenan LP® có thể ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe của bạn. Sự tương tác này có thể làm tồi tệ thêm tình trạng sức khỏe của bạn hoặc thay đổi cách hoạt động của thuốc. Bạn cần phải luôn để bác sĩ và dược sĩ nắm được tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn.</p>
<p>Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:</p>
<ul>
<li>Bất kỳ vấn đề về hô hấp hay bệnh phổi;</li>
<li>Tiền sử chấn thương ở đầu, u não hoặc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>;</li>
<li>Tiền sử lạm dụng ma túy, nghiện rượu hoặc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>;</li>
<li>Các vấn đề về tiểu tiện;</li>
<li>Bệnh gan hoặc thận;</li>
<li>Các vấn đề về túi mật, tuyến tụy hoặc tuyến giáp.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Skenan LP® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Skenan LP® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Skenan LP® có dạng viên nang với các hàm lượng 10mg, 100mg, 200mg, 30mg, 60mg.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-skenan-lp-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Skenan LP®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18776</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sirolimus: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-sirolimus-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-sirolimus-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sirolimus là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirolimus-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sirolimus: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sirolimus là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc sirolimus là gì?</h3>
<p>Thuốc sirolimus được sử dụng với các loại thuốc khác để chống thải ghép sau phẫu thuật ghép thận.</p>
<p>Thuốc này thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch, hoạt động bằng cách làm suy yếu hệ thống phòng thủ của cơ thể (hệ miễn dịch) để giúp cơ thể chấp nhận các cơ quan mới như một bộ phận của bạn.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc sirolimus như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên đọc kỹ tờ rơi thông tin toa thuốc và Hướng dẫn sử dụng từ dược sĩ trước khi dùng và mỗi lần tái sử dụng. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc mỗi ngày một lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ và không uống nhiều hơn 40 miligam trong 24 giờ. Nếu bạn bị buồn nôn hoặc đau dạ dày, bạn có thể dùng thuốc này cùng với thức ăn. Tuy nhiên, bạn phải chọn một cách (với thức ăn hoặc không có thức ăn) và luôn uống thuốc theo cách đó để cơ thể luôn hấp thụ cùng một lượng thuốc. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Tìm hiểu tất cả các hướng dẫn chuẩn bị và sử dụng trong gói sản phẩm. Nếu có bất kỳ thông tin không rõ ràng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Đo liều cẩn thận sử dụng ống tiêm đo liều uống đi kèm với thuốc. Trộn các liều lượng quy định của thuốc với ít nhất một phần tư ly (60 ml) nước hoặc nước cam chứa trong bình nhựa hoặc thủy tinh. Không pha trộn với bất kỳ chất lỏng khác mà bạn hãy khuấy mạnh và uống ngay lập tức. Đổ vào ly ít nhất hơn một nửa cốc (120 ml) nước hoặc nước cam, khuấy động mạnh và uống ngay.</p>
<p>Liều tiêm chỉ nên được sử dụng một lần và vứt bỏ. Dùng kim tiêm mới cho mỗi liều. Liều lượng này được dựa trên trọng lượng, điều kiện y tế, kết quả xét nghiệm máu (ví dụ như mức sirolimus máng) và đáp ứng với điều trị. Bạn không được tăng liều hoặc uống thuốc nhiều hơn so với chỉ định. Bệnh của bạn sẽ không cải thiện nhanh hơn và nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng có thể tăng.</p>
<p>Ngoài ra, không ngừng dùng thuốc này mà không có sự chấp thuận của bác sĩ. Bạn nên uống thuốc thường xuyên để có được hiệu quả cao nhât. Quan trọng là lượng thuốc trong cơ thể của bạn ở một mức độ không đổi. Hãy nhớ uống thuốc tại một thời điểm mỗi ngày.</p>
<p>Các viên thuốc và dung dịch của loại thuốc này có thể cung cấp lượng thuốc khác nhau. Không chuyển đổi giữa viên và dung dịch mà không có sự cho phép và hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Các thuốc khác (ví dụ như thuốc kháng sinh, ức chế miễn dịch) cũng có thể được bác sĩ chỉ định cho bạn dùng để giúp ngăn ngừa nhiễm trùng trong cơ thể và giúp ngăn chặn từ chối cơ quan cấy ghép. Hãy uống thuốc bổ sung chính xác theo quy định của bác sĩ.</p>
<p>Bạn nên tránh ăn bưởi hoặc uống nước bưởi khi dùng thuốc này, trừ khi bác sĩ khuyên bạn khác. Bưởi có thể làm tăng số lượng thuốc trong máu. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn trở nên xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc sirolimus như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc sirolimus cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng chống thải ghép ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> ghép thận:</em></p>
<p>Đối với những bệnh nhân có nguy cơ miễn dịch  thấp đến trung bình, chiết nạp theo trọng lượng cơ thể:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn nặng dưới 40 kg, hãy sử dụng liều 3 mg/m2 vào ngày đầu, sau đó dùng liều duy trì 1 mg/m2 mỗi ngày một lần.</li>
<li>Nếu bạn năng từ 40 kg trở lên, hãy uống 6 mg ngày đầu tiên, sau đó bạn uống liều duy trì 2 mg một lần mỗi ngày.</li>
<li>Sirolimus nên được sử dụng trong phác đồ với cyclosporin và corticosteroid.</li>
</ul>
<p>Ở những bệnh nhân có nguy cơ miễn dịch cao (là người được ghép đen hoặc người được ghép thận đã mất cấy ghép trước đây vì lý do miễn dịch hoặc nhiều kháng thể phản ứng [PRA; mức đỉnh PRA lớn hơn 80%]):</p>
<ul>
<li>Đối với những bệnh nhân uống sirolimus với cyclosporine, hãy sử dụng liều lên đến 15 mg trên một ngày sau cấy ghép.</li>
<li>Liều lượng duy trì bắt đầu vào ngày thứ 2 với liều duy trì ban đầu là 5 mg/ngày. Mức nồng độ đáy đạt được từ ngày thứ 5 và 7 và liều dùng hàng ngày của sirolimus nên được điều chỉnh sau đó.</li>
<li>Bạn cũng có thể sử dụng liệu pháp cảm ứng kháng thể.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng thải ghép sau ghép</em> ruột:</p>
<ul>
<li>Bạn uống liều ban đầu 2-3 mg/m2;</li>
<li>Bạn uống liều duy trì 1 mg/m2 mỗi ngày một lần để đạt được nồng độ trong máu của 8-10 ng/ml;</li>
<li>Điều trị duy trì sau khi ngưng cyclosporine: bạn không nên ngưng cyclosporine nếu bạn có nguy cơ miễn dịch cao. Sau hai đến bốn tháng điều trị kết hợp, bác sĩ có thể xem xét rút cyclosporine nếu bạn có nguy cơ thấp đến trung bình. Bạn nên ngưng cyclosporine trong vòng bốn đến tám tuần và tăng liều sirolimus (lên đến gấp bốn lần) do loại bỏ sự ức chế chuyển hóa của cyclosporin và để duy trì tác dụng ức chế miễn dịch đầy đủ. Nồng độ mục tiêu máng liều được điều chỉnh thường là 16-24 ng/ml cho cấy ghép đầu tiên và 12 đến 20 ng/ml sau đó (đo bằng phương pháp sắc ký).</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc sirolimus cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Nếu trẻ lớn hơn hoặc bằng 13 tuổi và cân nặng dưới 40 kg, bạn nên cho trẻ dùng liều 3 mg/m2 và sau đó cho trẻ dùng liều duy trì ban đầu là 1 mg/m2 một ngày chia mỗi 12 giờ hoặc ngày một lần. Bạn cũng cần điều chỉnh liều để đạt được nồng độ đáy máu mục tiêu sirolimus.</p>
<h3>Thuốc sirolimus có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc sirolimus có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch 60 mg/60 ml;</li>
<li>Viên uống 0,5 mg; 1 mg; 2 mg.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc sirolimus?</h3>
<p>Thuốc sirolimus có thể khiến não nhiễm virus nghiêm trọng có thể dẫn đến tàn tật hoặc tử vong. Nguy cơ này cao hơn nếu bạn có một hệ miễn dịch yếu hoặc đang uống một số loại thuốc. Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất kỳ sự thay đổi trong trạng thái tinh thần, vấn đề lời nói và đi lại, hoặc giảm thị lực. Những triệu chứng này có thể bắt đầu dần dần và trở nên tồi tệ nhanh chóng.</p>
<p>Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Nhịp tim nhanh;</li>
<li>Đau khi hít thở, cảm thấy khó thở;</li>
<li>Đau ngực, cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi;</li>
<li>Ho ra máu hoặc chất nhầy;</li>
<li>Cảm giác như đi ngoài;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;</li>
<li>Đổ mồ hôi đêm, sụt cân;</li>
<li>Sưng ở mặt, bụng, tay hoặc chân;</li>
<li>Tăng cân nhanh chóng;</li>
<li>Đau hay rát khi đi tiểu;</li>
<li>Chậm lành các vết thương.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau khớp;</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, đau dạ dày;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Mặt hoặc da nổi mụn.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc sirolimus bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ dùng thuốc sẽ cân bằng với tác dụng của nó. Đây là một quyết định bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải đưa ra. Đối với thuốc này, bạn cần xem xét:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác hay  bất kỳ loại khác của dị ứng, chẳng hạn như các loại thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm không kê toa, đọc nhãn gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Hiện nay chưa có nghiên cứu thích hợp cho thấy vấn đề liên quan đến trẻ em ảnh hưởng đến tác dụng của Sirolimus ở trẻ dưới 13 tuổi hay trẻ có nguy cơ miễn dịch cao. Tuy nhiên chưa có kết luận an toàn và hiệu quả của chất ở trẻ em.</p>
<p><em>Người già</em></p>
<p>Nghiên cứu cho đến nay chưa chứng minh được vấn đề cụ thể trên người già sẽ hạn chế tính hữu ích của Sirolimus ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi thường có vấn đề liên quan đến tim, cần thận trọng và điều chỉnh liều cho bệnh nhân dùng sirolimus.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc sirolimus có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa.</p>
<p>Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác.</p>
<ul>
<li>Amifampridine;</li>
<li>Mifepristone;</li>
<li>Posaconazole;</li>
<li>Voriconazole.</li>
</ul>
<p>Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Adalimumab;</li>
<li>Vắc xin adenovirus sống, loại 4;</li>
<li>Vắc xin adenovirus sống, loại 7;</li>
<li>Alefacept;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Vắc xin BCG sống;</li>
<li>Blinatumomab;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Efavirenz;</li>
<li>Eliglustat;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Eslicarbazepine Acetate;</li>
<li>Etravirine;</li>
<li>Fluconazole;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Infliximab;</li>
<li>Vắc xin virus Influenza sống;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Lomitapide;</li>
<li>Vắc xin virus sởi sống;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Vắc xin virus quai bị sống;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Pazopanib;</li>
<li>Phenobarbital;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Vắc xin virus bại liệt sống;</li>
<li>Primidone</li>
<li>Rifampin</li>
<li>Vắc xin virus Rota sống;</li>
<li>Vắc xin virus Rubella sống;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Simeprevir;</li>
<li>Vắc xin đậu mùa;</li>
<li>St John’s Wort;</li>
<li>Tacrolimus;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Telithromycin;</li>
<li>Tocophersolan;</li>
<li>Vắc xin thương hàn;</li>
<li>Ulipristal;</li>
<li>Vắc xin virus varicella;</li>
<li>Vắc xin virus sốt vàng.</li>
</ul>
<p>Việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Amprenavir;</li>
<li>Aprepitant;</li>
<li>Cyclosporine;</li>
<li>Diltiazem;</li>
<li>Erythromycin;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Micafungin;</li>
<li>Nevirapine;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Rifabutin;</li>
<li>Verapamil.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc sirolimus không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Các tương tác sau đây đã được lựa chọn trên cơ sở tiềm năng và không nhất thiết phải bao gồm tất cả.</p>
<p>Vệc sử dụng thuốc này với bất kỳ những chất sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể không tránh khỏi trong một số trường hợp. Nếu sử dụng cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ sử dụng thuốc hoặc sẽ có các hướng dẫn đặc biệt về việc sử dụng các thực phẩm, rượu, thuốc lá.</p>
<ul>
<li>Nước bưởi chùm.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc sirolimus?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Ascites (dịch ở bụng);</li>
<li>Ung thư;</li>
<li>Bệnh tim (ví dụ như tràn dịch màng ngoài tim);</li>
<li>Tăng mỡ máu (lượng cholesterol và chất béo trong máu);</li>
<li>Bệnh phổi (ví dụ như viêm phế quản tắc nghẽn tổ chức viêm phổi [Boop], tràn dịch màng phổi, viêm phổi hoặc xơ hóa phổi);</li>
<li>Phù ngoại biên (sưng bàn tay, <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân hoặc bàn chân) – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;</li>
<li>Nhiễm trùng (bao gồm nhiễm cytomegalovirus) – làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;</li>
<li>Bệnh gan – cần dùng liều nhỏ hơn.</li>
<li>Ghép gan;</li>
<li>Ghép phổi – không được sử dụng cho tình trạng này.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirolimus-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sirolimus: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18773</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sitagliptin + Metformin (Janumet®): Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sitagliptin + Metformin (Janumet®) là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sitagliptin + Metformin (Janumet®): Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sitagliptin + Metformin (Janumet®) là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Janumet® là gì?</h3>
<p>Bạn có thể sử dụng thuốc sitagliptin + metformin (Janumet®) để hạ đường huyết ở người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/hieu-ro-ve-benh-tieu-duong-tuyp-2" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">tiểu đường tuýp 2.</a> Thuốc Janumet® kích thích tuyến tụy tiết ra nhiều <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-insulin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">insulin</a>, cũng như làm tăng hoạt động của insulin và giảm việc tạo đường quá mức từ gan.</p>
<p>Tuy nhiên, bạn cần lưu ý không sử dụng thuốc này cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-tieu-duong-tuyp-1/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">đái tháo đường tuýp 1</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/nhiem-toan-xeton-do-tieu-duong" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-hon-me-nhiem-ceton-acid/">tiểu đường kèm nhiễm ceton</a>. Ngoài ra, hiện chưa có những nghiên cứu trên đối tượng có tiền sử <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-tuy/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm tuyến tụy</a>.</p>
<p>Thuốc có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn này, bạn có thể hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Bạn nên sử dụng thuốc Janumet® như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể uống thuốc trong bữa ăn để giảm nguy cơ rối loạn tiêu hóa. Bạn cần phải nuốt nguyên viên thuốc, không được bẻ, nhai hoặc nghiền viên thuốc trước khi nuốt. Bạn có thể hỏi các chuyên gia y tế cách sử dụng thuốc hợp lý.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Janumet® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Janumet® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Janumet® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Dựa trên tình trạng của bệnh nhân, liều khởi đầu dùng thuốc này sẽ khác nhau. Bác sĩ có thể hiệu chỉnh liều cho bạn dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp của thuốc sao cho liều tối đa không vượt quá 100 mg sitagliptin và 2000 mg metformin mỗi ngày.</p>
<p><em>Liều khởi đầu khuyến cáo cho những bệnh nhận bị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> chưa được điều trị với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/metformin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">metformin</a>:</em></p>
<p>Bạn dùng 50 mg sitagliptin và 500 mg metformin hydrochloride uống hai lần mỗi ngày, sau đó tăng liều dần dần để giảm tác dụng phụ trên tiêu hóa liên quan đến metformin.</p>
<p><em>Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân bị đái tháo đường đã được điều trị với metformin:</em></p>
<p>Bạn dùng 50 mg sitagliptin uống 2 lần mỗi ngày kềm với liều metformin bạn đã dùng trước đó. Nếu bạn đã dùng metformin liều 850 mg 2 lần mỗi ngày thì liều khởi đầu Janumet® khuyến cáo là 50 mg sitagliptin + 1000 mg metformin hydrochloride 2 lần mỗi ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Janumet® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em (dưới 18 tuổi) vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Thuốc Janumet® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Janumet® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén bao phim chứa 50 mg sitagliptin + 500 mg metformin;</li>
<li>Viên nén bao phim chứa 50 mg sitagliptin + 1000 mg metformin.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Janumet®?</h3>
<p>Như các loại thuốc khác, thuốc Janumet® có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, bạn cần báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kì tác dụng phụ nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Triệu chứng nhiễm axit lactic nhẹ như đau cơ hoặc yếu cơ, cảm giác tê hoặc lạnh cóng tay chân, gặp vấn đề khi thở, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/nguoi-bi-dau-da-day-nen-lam-gi/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">đau dạ dày</a>, buồn nôn, nôn ói, chậm hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/loan-nhip-tim/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-con-nhip-nhanh-kich-phat-tren-that-o-tre-em/">loạn nhịp tim</a>, chóng mặt, cảm giác yếu ớt, mệt mỏi;</li>
<li>Dấu hiệu của phản ứng dị ứng như nổi mẩn, kho thở, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</li>
<li>Viêm tuyến tụy, đau nặng ở vùng bụng trên lan đến sau lưng, buồn nôn, nôn ói, chán ăn, tim đập nhanh;</li>
<li>Tiểu ít hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/bi-tieu/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-bi-tieu-sau-sinh-mo/">bí tiểu</a>;</li>
<li>Thở ngắn, phù hoặc tăng cân nhanh chóng;</li>
<li>Phản ứng nặng trên <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, sốt, đau họng, phù mặt hoặc lưỡi, cảm giác nóng ở <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, đau da, da nổi ban đỏ lan rộng (đặc biệt ở mặt và phần cơ thể phía trên) và da bị phồng rộp, bong tróc.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Janumet® bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Janumet®, bạn nên báo cho bác sĩ và dược sĩ:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn bị dị ứng với thuốc, tá dược của thuốc</li>
<li>Nếu bạn bị dị ứng với bất kì thuốc nào, thức ăn, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật nào</li>
<li>Nếu bạn định dùng thuốc cho trẻ em và người lớn tuổi</li>
<li>Nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú</li>
<li>Nếu bạn đang mắc bất kì vấn đề sức khỏe nào hoặc bạn đang dùng thuốc nào có thể gây tương tác thuốc với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sitagliptin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">sitagliptin</a> và metformin.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Janumet® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với sitagliptin + metformin khi dùng chung, bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acetazolamide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-acetazolamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Acetazolamide </a>(Diamox®)</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cimetidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cimetidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cimetidine </a>(Tagamet®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ranitidine/" href="https://www.nhs.uk/medicines/ranitidine">ranitidine </a>(Zantac®)</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/morphine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-morphine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Morphine </a>(MS Contin, Kadian, Oramorph®)</li>
<li>Topiramate (Topamax®)</li>
<li>Trimethoprim (Proloprim®, Primsol®, Bactrim®, Cotrim®, Septra®) hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/vancomycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-vancomycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">vancomycin </a>(Vancocin®, Lyphocin®)</li>
<li>Glipizide (Glucotrol®, Metaglip®), glimepiride (Amaryl®, Avandaryl®, Duetact), glyburide (DiaBeta®, Micronase®, Glucovance®)</li>
<li>Thuốc tim mạch hoặc thuốc trị cao huyết áp như amiloride (Midamor®), digoxin (Lanoxin®), furosemide (Lasix®), nifedipine (Nifedical®, Procardia®), procainamide (Procan®, Pronestyl®, Procanbid®), quinidine (Quin-G®), triamterene (Dyrenium®).</li>
</ul>
<p>Một số thuốc có thể làm tăng đường huyết khi dùng chung với sitagliptin + metformin bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/isoniazid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-isoniazid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Isoniazid</a></li>
<li>Thuốc lợi tiểu</li>
<li>Steroids (prednisone và một số thuốc khác)</li>
<li>Thuốc tim mạch hoặc thuốc trị cao huyết áp (Cartia®, Cardizem®, Covera®, Isoptin®, Verelan® và một số thuốc khác)</li>
<li>Niacin (Advicor®, Niaspan®, Niaco®r, Simcor®, Slo-Niacin® và một số thuốc khác)</li>
<li>Phenothiazines (Compazine® và một số thuốc khác)</li>
<li>Thuốc trị bệnh lý tuyến giáp (Synthroid® và một số thuốc khác)</li>
<li>Thuốc tránh thai và một số thuốc hormones</li>
<li>Thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (Dilantin® và một số thuốc khác)</li>
<li>Thuốc giảm cân hoặc thuốc trị hen suyễn, cảm lạnh hoặc dị ứng.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc Janumet® không?</h3>
<p>Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Janumet®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Viêm tuyến tụy</li>
<li>Vấn đề về thận</li>
<li>Vấn đề về gan</li>
<li>Vấn đề về tim bao gồm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-tim-sung-huyet/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">suy tim sung huyết</a>.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p> bacsi không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sitagliptin + Metformin (Janumet®): Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18774</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Simvastatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-simvastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-simvastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Simvastatin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-simvastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Simvastatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Simvastatin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc simvastatin là gì?</h3>
<p>Thuốc simvastatin được sử dụng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ thấp cholesterol xấu và chất béo (như LDL, triglyceride) và làm tăng cholesterol tốt (HDL) trong máu. Thuốc thuộc nhóm thuốc “statin”, hoạt động bằng cách làm giảm lượng cholesterol do gan. Việc giảm cholesterol xấu và triglycerides và tăng cholesterol tốt giảm nguy cơ bệnh tim và giúp ngăn ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/uncategorized/trung-tam-dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/">đột quỵ</a> và <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/">đau tim</a>.</p>
<p>Ngoài chế độ ăn kiêng thích hợp (ví dụ như  chế độ ăn uống ít chất béo và cholesterol), thay đổi lối sống cũng có thể giúp phát huy tác dụng thuốc này tốt hơn bao gồm tập thể dục, giảm cân nếu thừa cân và ngưng hút thuốc lá. Tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc simvastatin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần hàng ngày vào buổi tối.</p>
<p>Liều lượng dựa trên tình trạng sức khỏe, phản ứng điều trị, tuổi tác, và các loại thuốc bạn đang dùng. Hãy nói với bác sĩ và dược sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa, thuốc không cần toa, và các sản phẩm thảo dược).</p>
<p>Liều thông thường tối đa cho simvastatin trong thuốc là 40 mg một ngày. Nếu bạn đã được bác sĩ hướng dẫn dùng nhiều hơn 40 mg simvastatin, bạn có thể dùng tiếp liều dùng tương tự. Tuy nhiên, ngay lập tức nói chuyện với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của việc dùng liều cao hơn.</p>
<p>Không tăng liều hoặc uống thuốc nhiều hơn so với chỉ định. Bệnh của bạn sẽ không cải thiện nhanh hơn và nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng có thể tăng.</p>
<p>Tránh ăn bưởi hoặc uống nước bưởi khi dùng thuốc này, trừ khi bác sĩ khuyên bạn khác vì bưởi có thể làm tăng số lượng thuốc trong máu. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc thường xuyên để có được hiệu quả cao nhât. Hãy nhớ uống thuốc tại một thời điểm mỗi ngày. Quan trọng là bạn cần dùng thuốc tiếp ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết mọi người có lượng cholesterol hoặc triglycerides cao không cảm thấy bệnh.</p>
<p>Việc làm theo lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn uống và tập thể dục đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bạn có thể mất đến 4 tuần trước khi thuốc pháy huy hết tác dụng.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc simvastatin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc simvastatin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn phòng chống bệnh tim mạch, giảm nguy cơ tim mạch:</em></p>
<ul>
<li>Dùng 5-40 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;</li>
<li>Nếu bạn bị bệnh mạch vành hoặc có nguy cơ bệnh mạch vành cao, dùng 10-20 mg uống mỗi ngày một lần vào buổi tối bắt đầu đồng thời với chế độ ăn uống và tập thể dục;</li>
<li>Nếu bạn có nguy cơ bệnh tim mạch cao do đang có bệnh mạc vành hoặc bệnh tim mạch vành, bệnh tiểu đường, bệnh mạch máu ngoại biên, tiền sử đột quỵ hay bệnh mạch máu não khác, bạn uống liều khởi đầu 40 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn đồng hợp tử gia đình tăng cholesterol máu:</em></p>
<p>Bạn nên uống 40 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối.</p>
<h3>Liều dùng thuốc simvastatin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc simvastatin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc simvastatin có dạng thuôc viên hàm lượng 5 mg; 10 mg; 20 mg; 40 mg; 80 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc simvastatin?</h3>
<p>Bạn nên đi cấp cứu ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu;</li>
<li>Vấn đề về trí nhớ, hay nhầm lẫn;</li>
<li>Sốt, mệt mỏi bất thường và nước tiểu có màu sẫm;</li>
<li>Đau hay rát khi đi tiểu;</li>
<li>Sưng tấy, tăng cân, ít hoặc không đi tiểu;</li>
<li>Khát nước, đi tiểu nhiều, đói, miệng khô, hơi thở mùi trái cây, buồn ngủ, khô <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, giảm cân;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Đau khớp, đau cơ nhẹ;</li>
<li>Táo bón, đau bụng hay khó tiêu, buồn nôn;</li>
<li>Phát ban da nhẹ;</li>
<li>Vấn đề <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> (mất ngủ);</li>
<li>Triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc simvastatin bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, nguy cơ sẽ cân bằng với tác dụng của nó. Đây là một quyết định bạn và bác sĩ của bạn sẽ phải đưa ra. Đối với thuốc này, bạn cần xem xét:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Bạn hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác hay  bất kỳ loại khác của dị ứng, chẳng hạn như các loại thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với sản phẩm không kê toa, đọc nhãn gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Hiện nay chưa có nghiên cứu thích hợp cho thấy vấn đề liên quan đến trẻ em ảnh hưởng đến tác dụng của simvastatin ở trẻ từ 10 – 17 tuổi. Tuy nhiên, hiện chưa có kết luận an toàn và hiệu quả của hợp chất này cho trẻ dưới 10 tuổi.</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Nghiên cứu cho đến nay chưa chứng minh được vấn đề cụ thể trên người già sẽ hạn chế tính hữu ích của simvastatin ở người cao tuổi. Tuy nhiên, <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> cao tuổi thường có vấn đề liên quan đến cơ, cần thận trọng và điều chỉnh liều cho bệnh nhân dùng simvastatin.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc X đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc simvastatin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, trong các trường hợp khác hai loại thuốc khác nhau có thể được sử dụng cùng nhau ngay cả khi có tương tác xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ phải thay đổi liều lượng, hoặc khuyến cáo thêm các biện pháp phòng ngừa. Hãy nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc hoặc thuốc không cần toa.</p>
<p>Bạn không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi các loại thuốc khác.</p>
<ul>
<li>Amprenavir;</li>
<li>Atazanavir;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Cyclosporine;</li>
<li>Danazol;</li>
<li>Darunavir;</li>
<li>Erythromycin;</li>
<li>Fosamprenavir;</li>
<li>Gemfibrozil;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Indinavir;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Lopinavir;</li>
<li>Mibefradil;</li>
<li>Mifepristone;</li>
<li>Nefazodone;</li>
<li>Nelfinavir;</li>
<li>Posaconazole;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Saquinavir;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Telithromycin;</li>
<li>Tipranavir;</li>
<li>Voriconazole.</li>
</ul>
<p>Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau, nhưng có thể được chỉ định trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Acenocoumarol;</li>
<li>Amiodarone;</li>
<li>Amlodipine;</li>
<li>Azithromycin;</li>
<li>Bezafibrate;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Ciprofibrate;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Clofibrate;</li>
<li>Colchicine;</li>
<li>Conivaptan;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Daclatasvir;</li>
<li>Dalfopristin;</li>
<li>Daptomycin;</li>
<li>Delavirdine;</li>
<li>Diltiazem;</li>
<li>Erlotinib;</li>
<li>Eslicarbazepine acetate;</li>
<li>Fenofibrate;</li>
<li>Axit fenofibric;</li>
<li>Fluconazole;</li>
<li>Axit fusidic;</li>
<li>Lomitapide;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Niacin;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Pazopanib;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Primidone;</li>
<li>Quinupristin;</li>
<li>Ranolazine;</li>
<li>Risperidone;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Simeprevir;</li>
<li>Tadalafil;</li>
<li>Teriflunomide;</li>
<li>Verapamil;</li>
<li>Warfarin.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Albiglutide;</li>
<li>Alitretinoin;</li>
<li>Bosentan;</li>
<li>Clopidogrel;</li>
<li>Dasatinib;</li>
<li>Digoxin;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Efavirenz;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Imatinib;</li>
<li>Interferon Beta;</li>
<li>Levothyroxine;</li>
<li>Oat Bran;</li>
<li>Oxcarbazepine;</li>
<li>Pectin;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>St John’s Wort;</li>
<li>Ticagrelor.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc simvastatin không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc simvastatin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-simvastatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Simvastatin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18771</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Sirdalud®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-sirdalud-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-sirdalud-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sirdalud® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirdalud-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sirdalud®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sirdalud® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>tizanidine</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc giãn cơ</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Sirdalud®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Sirdalud® là gì?</h3>
<p>Sirdalud® chứa chất <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/tizanidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirdalud-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tizanidine</a>, thuốc thường được sử dụng để điều trị chứng co thắt cơ do các tình trạng nhất định (như chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/da-xo-cung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-cung-bi-scleroderma/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đa xơ cứng</a>, tổn thương tủy sống).</p>
<p>Ngoài ra, Sirdalud® còn có thể được sử dụng cho một số mục đích khác. Bạn nên tham khảo <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Sirdalud® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn cho người bệnh dùng 4mg thuốc mỗi lần một ngày, tuy nhiên bác sĩ có thể chỉ định tăng liều dần để điều trị nhưng không vượt quá 36mg 1 ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Sirdalud® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng an toàn chưa được xác định ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nhi. Bạn nên tham khảo bác sĩ về liều dùng nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Sirdalud® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn nên gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như chỉ dẫn, không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Sirdalud®?</h3>
<p>Những tác dụng phụ có thể xảy ra khi bạn dùng Sirdalud® bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn ngủ hoặc chóng mặt;</li>
<li>Cảm thấy lo lắng;</li>
<li>Tê hoặc ngứa ran;</li>
<li>Đau dạ dày, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tiêu chảy</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">táo bón</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tinh-trang-non-mua-oi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-docthuc-an-o-tre-em/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nôn</a>;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Yếu cơ, đau lưng;</li>
<li>Ra mồ hôi hoặc phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>;</li>
<li>Cảm giác choáng váng, ngất xỉu, nhịp tim chậm;</li>
<li>Ảo giác, nhầm lẫn, có những suy nghĩ hoặc hành vi bất thường;</li>
<li>Sốt nhẹ, ăn không ngon, nước tiểu sẫm màu;</li>
<li>Cảm giác châm chích hoặc đau khi đi tiểu.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là tất cả tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Sirdalud®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như:</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hay đã từng mắc các bệnh lý khác.</li>
</ul>
<h3>Thuốc này có an toàn đối với phụ nữ mang thai và cho con bú?</h3>
<p>Không có nghiên cứu đầy đủ để xác định nguy cơ khi sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Bạn nên hỏi ý kiến ​​bác sĩ để cân nhắc những lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn trước khi dùng thuốc này.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Sirdalud® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Sirdalud® có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn đang dùng, có thể thay đổi cách thức hoạt động của thuốc và tăng nguy cơ bị các tác dụng phụ nghiêm trọng. Để tránh bất kỳ tương tác thuốc nào có thể xảy ra, bạn nên ghi lại một danh sách tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng (kể cả thuốc theo toa, thuốc không kê đơn và các sản phẩm thảo dược) và chia sẻ với bác sĩ, dược sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có khả năng tương tác với thuốc Sirdalud® bao gồm:</p>
<ul>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/lisinopril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lisinopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Lisinopril</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/phenytoin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenytoin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Phenytoin</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acyclovir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-acyclovir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Acyclovir</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alfentanil/" href="https://en.wikipedia.org/wiki/Alfentanil" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Alfentanil</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alfuzosin/" href="https://thuocdantoc.vn/thuoc/alfuzosin" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Alfuzosin</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/amiodarone/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amiodarone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Amiodarone</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/anagrelide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amprenavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Anagrelide</a>;</li>
<li>Anileridine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aripiprazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-aripiprazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Aripiprazole</a>;</li>
<li>Arsenic Trioxide;</li>
<li>Asenapine;</li>
<li>Astemizole;</li>
<li>Bedaquiline;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/buprenorphine/" href="https://bacsidanang.com/xu-tri-loan-tam-than-do-ruou-cac-chat-dang-thuoc-phien-va-ma-tuy-tong-hop/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Buprenorphine</a>;</li>
<li>Buserelin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cimetidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cimetidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Cimetidine</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/citalopram/" href="https://www.webmd.com/drugs/2/drug-1701/citalopram-oral/details" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Citalopram</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/clarithromycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clarithromycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Clarithromycin</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/codeine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-codeine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Codeine</a>.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Sirdalud® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu có thể tương tác với Sirdalud® làm thay đổi hoạt tính hoặc dược động học của thuốc, hay gia tăng tác dụng phụ. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc dùng thuốc cùng với thức ăn hoặc rượu.</p>
<h3>Thuốc Sirdalud® có thể tương tác với tình trạng sức khỏe nào?</h3>
<p>Sirdalud® có thể tương tác với tình trạng sức khỏe của bạn và thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Bạn cần báo với bác sĩ nếu bạn có bất cứ vấn đề nào về sức khỏe.</p>
<p>Các tình trạng bệnh lý có thể tương tác với thuốc này là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuc-trang-benh-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Bệnh thận</a>;</li>
<li>Bệnh gan.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Sirdalud® như thế nào?</h3>
<p>Sirdalud® được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh xa ánh sáng trực tiếp và độ ẩm. Để tránh thuốc bị hư hỏng, bạn không nên bảo quản Sirdalud® trong phòng tắm hoặc tủ đá. Mỗi loại thuốc Sirdalud® có thể cần điều kiện bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là bạn phải luôn kiểm tra nhãn sản phẩm để được hướng dẫn về cách bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để an toàn, bạn nên giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.</p>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến ​​dược sĩ để biết cách loại bỏ sản phẩm một cách an toàn khi thuốc hết hạn hoặc không còn dùng nữa.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Sirdalud® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Sirdalud® có dạng viên nén và viên nang hàm lượng 2mg/4mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-sirdalud-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Sirdalud®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18772</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc SIMAGAL®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-simagal-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[S]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-simagal-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>SIMAGAL® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-simagal-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc SIMAGAL®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>SIMAGAL® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: dimethyl polysiloxane, magaldrate</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Simagal®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc kháng axit, chống trào ngược; chống loét</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Simagal® là gì?</h3>
<p>Thuốc Simagal® thường được dùng để làm giảm tình trạng tăng tiết axit dạ dày, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/o-nong/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">chứng ợ nóng</a>, đầy hơi, loét dạ dày, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/trao-nguoc-da-day-thuc-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-gerd-trao-nguoc-da-day-thuc-quan/">hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Simagal® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống 1 hoặc 2 viên thuốc mỗi ngày, dùng giữa 2 bữa ăn và trước khi đi ngủ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Simagal® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và chứng minh. Thuốc này có thể không an toàn cho trẻ. Bạn cần hiểu rõ về an toàn của thuốc trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Simagal® như thế nào?</h3>
<p>Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn. Đối với viên nén nhai, bạn phải nhai thật kỹ viên thuốc trước khi nuốt.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Simagal®?</h3>
<p>Thuốc Simagal® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nôn;</li>
<li>Táo bón;</li>
<li>Tiêu chảy nhẹ thoáng qua;</li>
<li>Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phát ban, nổi mẩn, phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Simagal®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Simagal®, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn cảm với sulfur dioxide;</li>
<li>Bạn đang dùng các chế phẩm chứa muối citrate;</li>
<li>Bạn dùng thuốc kéo dài và dùng liều cao ở người suy thận;</li>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Simagal® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với Simagal® khi dùng chung bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acetaminophen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-paracetamol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Acetaminophen</a>;</li>
<li>Thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a> như alendronate, risedronate;</li>
<li>Allopurinol;</li>
<li>Ammonium chloride;</li>
<li>Amphetamine;</li>
<li>Kháng sinh;</li>
<li>Aspirin và những thuốc tương tự aspirin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/captopril/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Captopril</a>;</li>
<li>Cellulose natri photphat;</li>
<li>Delavirdine;</li>
<li>Etidronate;</li>
<li>Ezetimibe;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/gabapentin/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">Gabapentin</a>;</li>
<li>Glipizide hoặc glyburide;</li>
<li>Thuốc tim mạch như digoxin hoặc digitoxin, quinidine;</li>
<li>Thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> như <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a>, indomethacine;</li>
<li>Muối sắt hoặc những chế phẩm bổ sung sắt;</li>
<li>Isoniazide;</li>
<li>Thuốc kháng nấm azole như itraconazole, ketoconazole;</li>
<li>Thuốc giải lo âu hoặc thuốc trị rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>;</li>
<li>Thuốc trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/glossary/benh-parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-madopar-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">bệnh Parkinson</a>;</li>
<li>Thuốc trị bệnh đường tiêu hóa;</li>
<li>Thuốc trị loét dạ dày và những vấn đề về dạ dày;</li>
<li>Methenamine;</li>
<li>Misoprostol;</li>
<li>Thuốc ức chế miễn dịch như tacrolimus, mycophenolate;</li>
<li>Thuốc kháng axit chứa magie;</li>
<li>Thuốc nhuận tràng;</li>
<li>Enzyme lipase tuyến tụy;</li>
<li>Thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> như axit valproic, phenytoin;</li>
<li>Pseudoephedrine;</li>
<li>Thuốc trị loạn nhịp như quinidine;</li>
<li>Risedronate;</li>
<li>Thuốc trị rối loạn lipid máu như rosuvastatin, ezetimibe;</li>
<li>Hormone tuyến giáp.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Simagal® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Simagal®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/">Suy thận</a>;</li>
<li>Bệnh thận hoặc tiền sử bệnh thận;</li>
<li>Chảy máu hậu môn không rõ nguyên nhân;</li>
<li>Viêm ruột thừa;</li>
<li>Đau dạ dày;</li>
<li>Buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy;</li>
<li>Tắc nghẽn đường ruột.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Simagal® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Simagal® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Simagal® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Simagal® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Hỗn dịch uống 15 ml;</li>
<li>Viên nén nhai.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-simagal-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc SIMAGAL®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18769</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
