<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>T</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/t/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/t/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:08:57 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.2</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Tylenol là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 27 Apr 2022 03:02:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=22737</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thuốc Tylenol là tên biệt dược của một loại thuốc có chứa hoạt chất chính là paracetamol (hay còn gọi là acetaminophen). Paracetamol là loại thuốc thông dụng nhất để giảm đau và hạ sốt. Nhiều hãng dược khác nhau có thể sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau cùng chứa chung một hoạt chất [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/">Thuốc Tylenol là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p class="wp-block-paragraph">Thuốc Tylenol là tên biệt dược của một loại thuốc có chứa hoạt chất chính là paracetamol (hay còn gọi là acetaminophen). Paracetamol là loại thuốc thông dụng nhất để giảm đau và hạ sốt.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Nhiều hãng dược khác nhau có thể sản xuất nhiều sản phẩm khác nhau cùng chứa chung một hoạt chất thuốc. Mỗi sản phẩm đó hãng dược có thể chọn đặt tên riêng hoặc lấy tên hoạt chất làm tên gọi. </p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Ví dụ: </em></strong>các sản phẩm Panadol, Paracetamol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a>, Efferalgan đều là tên biệt dược của các sản phẩm có cùng chung hoạt chất paracetamol do các hãng dược khác nhau sản xuất. Nếu áp dụng cho lĩnh vực thực phẩm thì tên hoạt chất là “nước mắm” còn Chinsu và Kim Ngưu sẽ được gọi là tên biệt dược.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Các biệt dược khi đưa ra thị trường đã phải trải qua các quá trình kiểm định để bảo đảm chứa cùng loại và hàm lượng hoạt chất thuốc tương tự nhau, tức phải đạt được tương đương về bào chế. Ngoài ra, các chế phẩm còn có thể đòi hỏi phải tiến hành các nghiện cứu đo nồng độ thuốc trong máu sau khi uống các sản phẩm khác nhau để bảo đảm là nồng độ thuốc hấp thu vào máu của các chế phẩm là tương tự nhau. Yêu cầu này được gọi là tương đương về dược động học.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Do đó, trong nhiều trường hợp, có thể thay thế các biệt dược khác nhau với yêu cầu chứa cùng loại hoạt chất.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Tylenol (paracetamol)</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Vì <a href="https://www.tylenol.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Tylenol</a> là biệt dược chứa paracetamol. Nên tác dụng điều trị của nó sẽ giống với các chế phẩm thuốc chứa cùng hoạt chất là paracetamol.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt tốt. Do đó, paracetamol được sử dụng để điều trị:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Các triệu chứng đau: như đau đầu, đau cơ, viêm khớp, đau lưng, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">đau răng</a>, đau họng…</li><li>Sốt</li><li>Hoặc các bệnh có cả triệu chứng đau và sốt như viêm họng, cảm lạnh, cúm, các triệu chứng của nhiễm virus bao gồm cả COVID-19…</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Các dạng bào chế của thuốc Tylenol (paracetamol)</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên 500mg, 1000mg</li><li>Hỗn dịch 80mg/2,5ml</li><li>Gói cốm để pha hỗn dịch 80mg, 125 mg, 250mg, 325 mg</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="700" height="700" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thuoc-Tylenol-la-thuoc-gi-Cong-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh-3.jpg" alt="Thuốc Tylenol là thuốc gì Công dụng, chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-22741" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thuoc-Tylenol-la-thuoc-gi-Cong-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh-3.jpg 700w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thuoc-Tylenol-la-thuoc-gi-Cong-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh-3-696x696.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/Thuoc-Tylenol-la-thuoc-gi-Cong-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh-3-420x420.jpg 420w" sizes="(max-width: 700px) 100vw, 700px" /><figcaption>Viên uống giảm đau hạ sốt Tylenol Extra Strength Rapid Release Gels 500mg Mỹ 225 viên</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Tylenol (paracetamol)</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Người lớn: Liều uống thường dùng là 0,5-1 g/lần, uống cách nhau ít nhất 4-6 giờ một lần; tối đa là 4 g/ngày.</li><li>Tuy nhiên, ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nghiện rượu, bị bệnh gan, suy <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> mạn, bị mất nước thì liều tối đa là 3 g/ngày.</li><li>Liều dùng đường uống đối với trẻ em được tính theo cân nặng hoặc tuổi.</li><li>Nếu tính liều theo cân nặng thì liều tương ứng là 10-15mg/kg cho mỗi lần dùng. Nhắc lại sau ít nhất 4 &#8211; 6 giờ nếu cần. Tối đa 75mg/kg/ngày. Ví dụ: trẻ nặng 10kg thì liều sẽ là 100-150mg mỗi lần. Tối đa là 750mg/ngày.&nbsp;</li></ul>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Nếu tính liều theo tuổi thì dựa vào bảng dưới</strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="487" height="281" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image166.png" alt="Liều dùng thuốc Tylenol (paracetamol)" class="wp-image-22739" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image166.png 487w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image166-485x281.png 485w" sizes="(max-width: 487px) 100vw, 487px" /><figcaption><strong>Bảng: Tính liều theo tuổi </strong></figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Tylenol (paracetamol) có an toàn không?</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu dùng liều phù hợp, Tylenol (paracetamol) là một thuốc khá “hiền”, và khá an toàn. Paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày, không gây rối loạn chất điện giải trong cơ thể bạn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Lưu ý khi dùng thuốc Tylenol</h2>



<p class="wp-block-paragraph">Tuy nhiên, nếu dùng quá liều Thuốc Tylenol (paracetamol) có thể dẫn đến hoại tử gan, thậm chí là tử vong. Trong thực tế, không phải thuốc nào uống quá liều cũng có thể gây tử vong. Nhưng riêng với paracetamol thì nếu uống quá 8g/ngày thì nguy cơ tử vong là khá cao.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Hoại tử gan do dùng quá liều paracetamol, dù cố ý hay không cố ý, là nguyên nhân phổ biến nhất của tổn thương gan do thuốc ở nhiều nước.</p>



<p class="wp-block-paragraph"><strong><em>Xem thêm:</em></strong> <a href="https://nhathuocdanang.com/dung-thuoc-paracetamol-500mg-ha-sot-giam-dau-nhu-the-nao-de-an-toan-va-hieu-qua/">Thuốc Paracetamol 500mg dùng để hạ sốt, giảm đau như thế nào an toàn và hiệu quả?</a></p>



<h3 class="wp-block-heading">Nguyên nhân thường dẫn đến quá liều Thuốc Tylenol</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Nguyên nhân cố ý là do bệnh nhân cố ý dùng quá liều paracetamol để tự tử.</li><li>Nguyên nhân khác khá phổ biến là do bệnh nhân không hiểu rõ và uống nhiều biệt dược khác nhau cùng chứa hoạt chất paracetamol, gây quá liều tối đa mỗi ngày. Ví dụ: một bệnh nhân uống Panadol viên nén 500mg x 2 viên x 3 lần/ngày (3g/ngày) phối hợp với Efferalgan viên sủi 500mg x 1 viên x 3 lần/ngày (1,5g/ngày). Như vậy, tổng liều bệnh nhân đã uống là 4,5g paracetamol/ngày. Liều này đã vượt quá mức liều cho phép mỗi ngày là 4g/ngày. Điều này đặc biệt nguy hiểm nếu bệnh nhân uống nhiều ngày liên tiếp.</li><li>Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ quá liều paracetamol gồm:</li><li>Bệnh nhân uống rượu (vì rượu cũng gây độc cho gan và cạnh tranh với paracetamol để được gan thải độc),</li><li>Tuổi cao (vì chức năng thải độc của gan bị giảm)</li><li>Suy dinh dưỡng</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan-va-bien-chung/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bị bệnh gan</a></li><li>Dùng kèm một số thuốc khác cũng gây độc trên gan hay cạnh tranh thải độc bởi gan</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="747" height="262" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image167.png" alt="Thuốc Tylenol là thuốc gì Công dụng, chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-22740" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image167.png 747w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/image167-696x244.png 696w" sizes="(max-width: 747px) 100vw, 747px" /></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dấu hiệu ngộ độc Thuốc Tylenol</h3>



<p class="wp-block-paragraph"><strong>Các dấu hiệu có thể gồm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn.</li><li>Nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét.</li><li>Vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li></ul>



<p class="wp-block-paragraph">Nếu bạn có bất kỳ các dấu hiệu trên hoặc nghi ngờ mình quá liều paracetamol, bạn nên gọi hay khám <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> ngay. Bác sĩ sẽ chỉ định đo nồng độ paracetamol trong máu để khẳng định và cho bạn uống thuốc giải độc đặc hiệu.</p>



<p class="wp-block-paragraph">Tóm lại, thuốc Tylenol có tác dụng điều trị tương tự như bao biệt dược khác chứa cùng hoạt chất paracetamol. Paracetamol là thuốc thông dụng để trị các triệu chứng đau, sốt. Thuốc rất hiệu quả làm giảm nhanh chóng triệu chứng, giúp hết đau, hết sốt. </p>



<p class="wp-block-paragraph">Tuy nhiên, đặc biệt lưu ý là dùng đúng liều và chỉ khi có triệu chứng đau, sốt. Hết sốt, hết đau thì dừng thuốc. Không dùng quá liều, đặc biệt trên các bệnh nhân uống rượu, bệnh gan, suy dinh dưỡng, mất nước…vì nguy cơ hoạt tử gan và có thể dẫn đến tử vong.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/">Thuốc Tylenol là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">22737</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tolcapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tolcapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tolcapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tolcapone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tolcapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tolcapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tolcapone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>tolcapone</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Tasmar®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc trị bệnh Parkinson</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của tolcapone là gì?</h3>
<p>Thuốc tolcapone thường được dùng chung với các loại thuốc khác như thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/levodopa/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-levodopa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">levodopa</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/carbidopa/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-carbidopa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">carbidopa</a> để điều trị bệnh Parkinson.</p>
<p>Thuốc tolcapone là một trong những loại thuốc thuộc nhóm ức chế men catechol-O-methyltransferase.</p>
<p>Những triệu chứng của bệnh Parkinson có thể trở nên nặng hơn khi thuốc levodopa giảm tác dụng.</p>
<p>Tolpacone có tác dụng ngăn chặn các chất tự nhiên (men catechol O-methyltransferase) phân giải levodopa trong cơ thể, giữ cho levodopa phát huy tác dụng cho tới liều thuốc kế tiếp.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc tolcapone cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống 100mg mỗi ngày cùng với thuốc levodopa hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/carbidopa/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-carbidopa-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">carbidopa</a> vào liều đầu tiên trong ngày.</p>
<h3>Liều dùng tolcapone cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc tolcapone như thế nào?</h3>
<p>Thuốc tolcapone thường được dùng chung với các loại thuốc khác như thuốc levodopa hoặc carbidopa để điều trị bệnh Parkinson.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tolcapone?</h3>
<p>Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như:</p>
<ul>
<li>Phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, ăn không ngon, phân có màu sẫm (màu đất sét), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vang-da/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-vang-da-so-sinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">vàng da</a>, vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Sốt, co cơ, rối loạn và đổ mồ hôi (nhất là khi bạn mới bắt đầu dùng thuốc tolcapone);</li>
<li>Chứng ảo giác;</li>
<li>Các cơn rùng mình không kiểm soát được;</li>
<li>Nghẹt thở và khó thở;</li>
<li>Đau buốt khi đi ngoài;</li>
<li>Tiêu chảy nặng hoặc nhức cơ, các triệu chứng của bệnh cúm hoặc sốt (yếu và lã người);</li>
<li>Táo bón;</li>
<li>Khô miệng;</li>
<li>Đau đầu, cảm thấy mệt mỏi;</li>
<li>Choáng váng, uể oải;</li>
<li>Những triệu chứng của bệnh cảm như nghẹt mũi, nhảy mũi, đau họng;</li>
<li>Khó ngủ, mơ nhiều hơn bình thường;</li>
<li>Chứng lo âu, bối rối.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc tolcapone, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc tolcapone;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý nào khác.<strong> </strong></li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc tolcapone trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc tolcapone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc tolcapone có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc tolcapone bao gồm:</p>
<ul>
<li>Iproniazid;</li>
<li>Isocarboxazid;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/linezolid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lisinopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Linezolid</a>;</li>
<li>Nialamide;</li>
<li>Pargyline;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/phenelzine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenelzine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Phenelzine</a>;</li>
<li>Procarbazine;</li>
<li>Tranylcypromine.<strong> </strong></li>
</ul>
<h3>Thuốc tolcapone có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tolcapone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Chứng ảo giác;</li>
<li>Sốt cao và lú lẫn;</li>
<li>Co, đau, nhức cơ;</li>
<li>Các vấn đề nghiêm trọng về thận;</li>
<li>Các vấn đề về gan;</li>
<li>Huyết áp thấp;</li>
<li>Choáng váng do đứng dậy khi đang ngồi, mức độ có thể nặng hơn.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc tolcapone như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc tolcapone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tolcapone có dạng viên nén với hàm lượng 100mg và 200mg.<strong> </strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tolcapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tolcapone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18830</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tolbutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tolbutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tolbutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tolbutamide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tolbutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tolbutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tolbutamide là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>tolbutamide</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Orinase®, Orinase Diagnostic®, Tol-Tab®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc trị bệnh tiểu đường</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc tolbutamide là gì?</h3>
<p>Tolbutamide được sử dụng cùng với chế độ ăn uống và luyện tập thể dục thích hợp để kiểm soát lượng đường cao trong máu ở những người bị bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong-tuyp-2/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">tiểu đường tuýp 2</a>. Thuốc có thể được sử dụng cùng với thuốc trị tiểu đường khác. Thuốc còn có tác dụng kiểm soát lượng đường cao trong máu giúp ngăn ngừa tổn thương thận, mù lòa, các rối loạn thần kinh và các rối loạn chức năng giới tính. Kiểm soát bệnh tiểu đường đúng cách cũng có thể làm giảm nguy cơ đau tim hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đột quỵ</a>. Tolbutamide thuộc về nhóm thuốc sulfonylureas. Thuốc hoạt động bằng cách kích thích giải phóng insulin tự nhiên trong cơ thể và giúp khôi phục lại lượng insulin cần thiết bình thường trong cơ thể.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc tolbutamide cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:</p>
<p><em>Liều khởi đầu:</em> bạn uống 1-2g hàng ngày</p>
<p><em>Liều duy trì:</em> bạn uống 0,25-3g hàng ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc tolbutamide cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc tolbutamide như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là mỗi ngày một lần vào buổi sáng. Liều dùng hàng ngày cũng có thể được chia thành liều nhỏ hơn và uống nhiều lần trong ngày, đặc biệt là nếu thuốc gây kích ứng dạ dày. Bạn thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ cẩn thận. Liều lượng dựa trên tình trạng bệnh của bạn và đáp ứng điều trị.</p>
<p>Để giảm nguy cơ tác dụng phụ, bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc này với liều thấp và tăng dần liều cho bạn.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng thuốc trị <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> nào khác (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/chlorpropamide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-chlorpromazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">chlorpropamide</a>), bạn nên báo cho bác sĩ.</p>
<p>Bạn báo cho bác sĩ nếu tình trạng không cải thiện hoặc nếu nghiêm trọng hơn (lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp).</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tolbutamide?</h3>
<p>Bạn báo cho bác sĩ ngay nếu có những dấu hiệu nặng hoặc kéo dài của các triệu chứng sau:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Buồn nôn</a>;</li>
<li>Đầy bụng;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/o-nong/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Ợ nóng</a>;</li>
<li>Phát ban;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Thay đổi vị giác.</li>
</ul>
<p>Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn có bất kỳ những triệu chứng sau, bạn cần đi khám ngay:</p>
<ul>
<li>Vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Phân có màu nhạt;</li>
<li>Nước tiểu đậm màu;</li>
<li>Đau ở phần trên bên phải của dạ dày;</li>
<li>Bầm tím hoặc chảy máu bất thường;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Tiêu chảy</a>;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Đau họng.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc tolbutamide, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc tolbutamide;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như rối loạn về tim, gan, thận, nhất là ở những người cao tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc tolbutamide trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc tolbutamide có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc tolbutamide có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc. Các thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acarbose/" href="https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-goc-2/acarbose.aspx" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Acarbose</a>;</li>
<li>Balofloxacin;</li>
<li>Besifloxacin;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/disopyramide/" href="https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682408.html" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Disopyramide</a>;</li>
<li>Dulaglutide;</li>
<li>Enoxacin;</li>
<li>Entacapone;</li>
<li>Fleroxacin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/fluconazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluconazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Fluconazole</a>;</li>
<li>Flumequine;</li>
<li>Gatifloxacin;</li>
<li>Gemifloxacin;</li>
<li>Insulin Degludec;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/levofloxacin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Levofloxacin</a>;</li>
<li>Lomefloxacin;</li>
<li>Moxifloxacin;</li>
<li>Nadifloxacin;</li>
<li>Nitisinone;</li>
<li>Norfloxacin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ofloxacin/" href="https://ykhoaphuocan.vn/thuvien/duoc-thu/Ofloxacin" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Ofloxacin</a>;</li>
<li>Pazufloxacin;</li>
<li>Pefloxacin;</li>
<li>Prulifloxacin;</li>
<li>Rufloxacin;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Tosufloxacin.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc tolbutamide với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra một nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là phương pháp điều trị tốt nhất. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc. Các thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/acebutolol/" href="https://benh.vn/thuoc/acebutolol-thuoc-chua-benh-nhoi-mau-co-tim/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Acebutolol</a>;</li>
<li>Aceclofenac;</li>
<li>Acemetacin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alprenolol/" href="https://en.wikipedia.org/wiki/Alprenolol" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Alprenolol</a>;</li>
<li>Amtolmetin Guacil;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aprepitant/" href="https://www.webmd.com/drugs/2/drug-75031/aprepitant-oral/details" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Aprepitant</a>;</li>
<li>Aspirin;</li>
<li>Atenolol;</li>
<li>Betaxolol;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/bevantolol/" href="https://en.wikipedia.org/wiki/Bevantolol" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Bevantolol</a>;</li>
<li>Bisoprolol;</li>
<li>Bromfenac;</li>
<li>Bucindolol;</li>
<li>Bufexamac;</li>
<li>Carteolol;</li>
<li>Carvedilol;</li>
<li>Celecoxib;</li>
<li>Celiprolol;</li>
<li>Chloramphenicol;</li>
<li>Choline Salicylate;</li>
<li>Clonixin;</li>
<li>Dexibuprofen;</li>
<li>Dexketoprofen;</li>
<li>Diclofenac;</li>
<li>Dicumarol;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/diflunisal/" href="https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a684037.html" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Diflunisal</a>;</li>
<li>Dilevalol;</li>
<li>Dipyrone;</li>
<li>Esmolol;</li>
<li>Etodolac;</li>
<li>Etofenamate;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/etoricoxib/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-etoricoxib-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Etoricoxib</a>;</li>
<li>Felbinac;</li>
<li>Fenoprofen;</li>
<li>Fenugreek;</li>
<li>Fepradinol;</li>
<li>Feprazone;</li>
<li>Floctafenine;</li>
<li>Axit flufenamic;</li>
<li>Flurbiprofen;</li>
<li>Fosaprepitant;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Glucomannan;</li>
<li>Guar Gum;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Ibuprofen</a>;</li>
<li>Ibuprofen Lysine;</li>
<li>Indomethacin;</li>
<li>Iproniazid;</li>
<li>Isocarboxazid;</li>
<li>Ketoconazole;</li>
<li>Ketoprofen;</li>
<li>Ketorolac;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/labetalol/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tang-huyet-ap-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Labetalol</a>;</li>
<li>Levobunolol;</li>
<li>Linezolid;</li>
<li>Lornoxicam;</li>
<li>Loxoprofen;</li>
<li>Lumiracoxib;</li>
<li>Meclofenamate;</li>
<li>Axit mefenamic;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/meloxicam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-meloxicam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Meloxicam</a>;</li>
<li>Mepindolol;</li>
<li>Methylene xanh;</li>
<li>Metipranolol;</li>
<li>Metoprolol;</li>
<li>Moclobemide;</li>
<li>Morniflumate;</li>
<li>Nabumetone;</li>
<li>Nadolol;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Naproxen</a>;</li>
<li>Nebivolol;</li>
<li>Nepafenac;</li>
<li>Nialamide;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/axit-niflumic/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-axit-niflumic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Axit niflumic</a>;</li>
<li>Nimesulide;</li>
<li>Oxaprozin;</li>
<li>Oxprenolol;</li>
<li>Oxyphenbutazone;</li>
<li>Parecoxib;</li>
<li>Penbutolol;</li>
<li>Phenelzine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/phenylbutazone/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hong-ban-da-dang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Phenylbutazone</a>;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Piketoprofen;</li>
<li>Pindolol;</li>
<li>Piroxicam;</li>
<li>Pranoprofen;</li>
<li>Procarbazine;</li>
<li>Proglumetacin;</li>
<li>Propranolol;</li>
<li>Propyphenazone;</li>
<li>Proquazone;</li>
<li>Psyllium;</li>
<li>Rasagiline;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Rofecoxib;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/axit-salicylic/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-anthraquinone-glycosides-axit-salicylic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Axit salicylic</a>;</li>
<li>Salsalate;</li>
<li>Selegiline;</li>
<li>Sodium salicylate;</li>
<li>Sotalol;</li>
<li>Sulfadiazine;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/sulfamethoxazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sulfamethoxazole-trimethoprim-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Sulfamethoxazole</a>;</li>
<li>Sulfaphenazole;</li>
<li>Sulindac;</li>
<li>Talinolol;</li>
<li>Tenoxicam;</li>
<li>Tertatolol;</li>
<li>Axit tiaprofenic;</li>
<li>Timolol;</li>
<li>Axit tolfenamic;</li>
<li>Tolmetin;</li>
<li>Tranylcypromine;</li>
<li>Trimethoprim;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/valdecoxib/" href="https://www.mayoclinic.org/drugs-supplements/valdecoxib-oral-route/description/drg-20066654" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Valdecoxib</a>;</li>
<li>Voriconazole.</li>
</ul>
<h3>Thuốc tolbutamide có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với mướp đắng và bạch quả.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tolbutamide?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Tuyến thượng thận hoạt động kém;</li>
<li>Tuyến yên kém hoạt;</li>
<li>Tình trạng thiếu <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>;</li>
<li>Tình trạng thể chất suy yếu;</li>
<li>Bất kỳ tình trạng nào khác gây hạ đường huyết;</li>
<li>Nhiễm axit ceton tiểu đường (ketone trong máu);</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-duong-tuyp-1-tong-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Tiểu đường tuýp 1</a>;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Nhiễm trùng;</li>
<li>Giải phẫu;</li>
<li>Chấn thương;</li>
<li>Bệnh tim;</li>
<li>Rối loạn thận;</li>
<li>Rối loạn gan.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc tolbutamide như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc tolbutamide có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tolbutamide có dạng viên nén với hàm lượng 500mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tolbutamide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tolbutamide: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18829</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tobramycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tobramycin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tobramycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tobramycin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc tobramycin là gì?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc tobramycin để ngăn ngừa hoặc điều trị các bệnh nhiễm trùng do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>. Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc tobramycin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>, thường thì sau mỗi 8 giờ. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng và đáp ứng với điều trị. Bạn có thể cần làm các xét nghiệm (như chức năng thận, nồng độ thuốc trong máu) để giúp xác định liều dùng tốt nhất cho tình trạng của bạn.</p>
<p>Nếu bạn đang tự dùng thuốc ở nhà, hãy làm theo tất cả hướng dẫn pha chế và sử dụng từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Trước khi sử dụng, bạn cần kiểm tra sản phẩm xem có các hạt hoặc đổi màu hay không. Nếu có bất cứ hiện tượng nào xảy ra, bạn không được sử dụng.</p>
<p>Tobramycin hoạt động tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, hãy uống thuốc trong những khoảng thời gian đều nhau. Bạn nên tiếp tục sử dụng thuốc này hết thời gian quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể dẫn đến các vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái phát nhiễm trùng.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiếp diễn hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc tobramycin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng  thuốc tobramycin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị bỏng ngoài, bị nhiễm trùng, nhiễm trùng </em><em>ổ</em><em> bụng, nhiễm trùng </em><em><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc </em><em>mô mềm, nhiễm trùng do vi khuẩn, nhiễm trùng máu, viêm tủy xương, viêm phổi, viêm thận</em><em> – <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a></em><em>, viêm màng tim, viêm màng não, viêm màng bụng:</em></p>
<p>Đối với tình trạng nhiễm trùng nặng, bạn dùng 1 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi 8 giờ.</p>
<p>Đối với tình trạng nhiễm trùng đe dọa đến tính mạng, bạn có thể dùng lên đến 5 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp bằng 3 hoặc 4 liều bằng nhau. Tuy nhiên, liều lượng nên được giảm xuống còn 3 mg/kg/ngày ngay sau chỉ định lâm sàng.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh xơ nang:</em></p>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng 5-10 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia thành 2 đến 4 liều hoặc dùng 10-15 mg/kg/ngày chia thành 3 đến 4 liều tiêm tĩnh mạch; hoặc</li>
<li>Bạn cũng có thể dùng 7-15 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ.</li>
</ul>
<p>Đối với dạng thuốc hít:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng dung dịch hít 300 mg qua dụng cụ phun trong khoảng 15 phút, hai lần một ngày;</li>
<li>Với dạng bột hít, bạn sử dụng thiết bị Podhaler (TM), hít vào lượng bột của bốn viên nang 28 mg hai lần một ngày;</li>
<li>Thời gian điều trị là 28 ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc tobramycin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm trùng do vi khuẩn:</em></p>
<p>Theo các khuyến cáo của nhà sản xuất, bạn cho trẻ dùng liều lượng tùy theo độ tuổi của trẻ như sau:</p>
<ul>
<li>Trẻ sinh non hoặc đủ tháng 1 tuần tuổi trở xuống, bạn có thể dùng lên đến 4 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ 2 liều bằng nhau mỗi 12 giờ.</li>
<li>Trẻ lớn hơn 1 tuần tuổi, bạn dùng 6-7,5 mg/kg/ ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ 3 hoặc 4 liều bằng nhau, chia thành (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 2-2,5 mg/kg mỗi 8 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1,5-1,89 mg/kg mỗi 6 giờ).</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ </em><em>em</em><em> bị bệnh xơ nang: </em></p>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng 2,5 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp cho trẻ mỗi 6 giờ hoặc dùng 3,3 mg/kg Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp  cho trẻ mỗi 8 giờ</li>
</ul>
<p>Đối với dạng thuốc hít:</p>
<ul>
<li>Bạn dùng cho trẻ 6 tuổi trở lên;</li>
<li>Cho trẻ dùng dung dịch hít 300 mg qua dụng cụ phun trong khoảng 15 phút, hai lần một ngày;</li>
<li>Với dạng bột hít, bạn cho trẻ sử dụng thiết bị Podhaler (TM), hít vào lượng bột của bốn viên nang 28 mg hai lần một ngày;</li>
<li>Thời gian điều trị là 28 ngày.</li>
</ul>
<h3>Thuốc tobramycin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tobramycin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch tiêm 80mg.</li>
<li>Thuốc hít tùy theo yêu cầu.</li>
<li>Thuốc cho <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> 0,3%.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>aBạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tobramycin?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay nếu bạn gặp phải bất kì dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Tobramycin có thể làm phá hủy dây thần kinh và có thể gây mất thính lực vĩnh viễn. Hãy báo cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:</p>
<ul>
<li>Tê, ngứa ran, tê cứng cơ hoặc co giật không kiểm soát được;</li>
<li>Chóng mặt, cảm giác xoay vòng, co giật (<a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>);</li>
<li>Mất thính lực, hoặc cảm giác có tiếng chuông hoặc âm thanh ầm ầm trong tai (ngay cả sau khi bạn đã ngừng sử dụng thuốc tiêm tobramycin).</li>
</ul>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:</p>
<ul>
<li>Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, đi tiểu ít hoặc không tiểu được;</li>
<li>Nhầm lẫn, mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa, đau ở bên hong và thắt lưng;</li>
<li>Sốt;</li>
<li>Các phản ứng nghiêm trọng về da – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kèm theo là phát ban đỏ hoặc tím (đặc biệt là ở mặt hoặc phần phía trên của cơ thể) và gây ra phồng rộp và bong tróc.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Thiếu năng lượng;</li>
<li>Phát ban hoặc ngứa nhẹ;</li>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy;</li>
<li>Đau ở chỗ tiêm thuốc.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc tobramycin bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, bạn và bác sĩ cần trao đổi để cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích trước khi quyết định dùng thuốc. Đối với thuốc này, bạn cần xem xét các điều sau đây:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể hạn chế tác dụng của thuốc tiêm tobramycin ở trẻ em. Tuy nhiên, thuốc này nên được sử dụng cẩn thận đối với trẻ sinh non và trẻ sơ sinh.</p>
<p><em>Người </em><em>cao</em><em> tuổi</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp đã thực hiện cho đến nay chưa chứng minh được các vấn đề cụ thể nào hạn chế tác dụng của  liều tiêm tobramycin ở người cao tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng mắc các tác dụng không mong muốn và các vấn đề về thận, cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân dùng thuốc tiêm tobramycin.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai  kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc tobramycin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.</p>
<p>Không khuyến khích bạn sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây, dù chúng có thể cần chỉ định dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Alcuronium;</li>
<li>Atracurium;</li>
<li>Cidofovir;</li>
<li>Cisatracurium;</li>
<li>Natri colistimethate;</li>
<li>Decamethonium;</li>
<li>Doxacurium;</li>
<li>Axit ethacrynic;</li>
<li>Fazadinium;</li>
<li>Foscarnet;</li>
<li>Furosemide;</li>
<li>Gallamine;</li>
<li>Hexafluorenium;</li>
<li>Lysine;</li>
<li>Mannitol;</li>
<li>Metocurine;</li>
<li>Mivacurium;</li>
<li>Pancuronium;</li>
<li>Pipecuronium;</li>
<li>Rapacuronium;</li>
<li>Rocuronium;</li>
<li>Succinylcholine;</li>
<li>Tacrolimus;</li>
<li>Tubocurarine;</li>
<li>Vancomycin;</li>
<li>Vecuronium.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, việc sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/thuoc/cisplatin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cisplatin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cisplatin</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/thuoc/cyclosporine-systemic/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cyclosporine-systemic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cyclosporine</a>.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc tobramycin không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tobramycin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/benh/hen-suye%CC%83n/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-hen-phe-quan/">Bệnh hen suyễn</a>;</li>
<li>Có tiền sử dị ứng sulfite – thuốc này có chứa sodium bisulfite có thể gây phản ứng dị ứng ở những bệnh nhân có tình trạng này;</li>
<li>Bị bỏng, lan rộng;</li>
<li>Bệnh xơ nang -sử dụng một cách thận trọng vì bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều của bạn nếu bạn có những tình trạng bệnh lý này;</li>
<li>Bệnh thận – thuốc có thể làm gia tăng nồng độ tobramycin trong máu, làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng;</li>
<li>Bệnh thận nghiêm trọng;</li>
<li>Các vấn đề về cơ;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/benh/nhuoc-co-yeu-co/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/">Nhược cơ</a> (yếu cơ trầm trọng);</li>
<li>Các vấn đề về thần kinh;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-entacapone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Bệnh Parkinson</a>-sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho những bệnh lý này trở nên tồi tệ hơn.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tobramycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18827</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tocilizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tocilizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tocilizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tocilizumab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tocilizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tocilizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tocilizumab là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng nhân hóa tái tổ hợp kháng lại thụ thể IL-6 được sử dụng trong điều trị các tình trạng viêm và tự miễn. Hiện nay, hoạt chất này đang được nghiên cứu trong điều trị các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/coronavirus/covid19/covid-19-do-sars-cov-2-gay-ra/" href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-covid/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">COVID-19</a> nặng.</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc tocilizumab là gì?</h3>
<p>Tolicizumab thường ở dạng dùng đường tiêm, có thể được sử dụng một mình hoặc kết hợp với thuốc khác để làm giảm các triệu chứng của một số loại viêm khớp và bệnh lý khác, bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-khop-dang-thap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm khớp dạng thấp</a> không đáp ứng điều trị với nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARDs)</li>
<li>Viêm động mạch tế bào khổng lồ (một tình trạng khiến cho các mạch máu sưng lên, đặc biệt ở <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> đầu và đầu)</li>
<li>Viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp ở trẻ em trên 2 tuổi</li>
<li>Viêm khớp tự phát thiểu niên thể toàn thân ở trẻ em trên 2 tuổi</li>
<li>Hội chứng giải phóng cytokine hay cơn bão cytokine xảy ra ở trẻ em trên 2 tuổi sau khi được truyền một số liệu pháp miễn dịch nhất định</li>
</ul>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc tocilizumab cho người lớn</h3>
<p><em>– Trong điều trị viêm khớp dạng thấp:</em></p>
<ul>
<li>Tiêm truyền tĩnh mạch: 4mg/kg với dạng truyền nhỏ từng giọt trong 60 phút mỗi 4 tuần, sau đó tăng lên 8mg/kg dựa trên đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa 800mg mỗi lần truyền.</li>
<li>Tiêm dưới da: tiêm liều 162mg cách tuần cho người bệnh dưới 100kg, sau đó tăng lên tiêm hàng tuần dựa trên đáp ứng lâm sàng. Ở người bệnh trên 100kg thì tiêm dưới da mỗi tuần với liều 162mg.</li>
</ul>
<p><em>– Trong viêm động mạch tế bào khổng lồ:</em></p>
<ul>
<li>Tiêm dưới da liều 162mg/lần, mỗi tuần kết hợp với giảm dần glucocorticoid.</li>
</ul>
<p><em>– Trong hội chứng giải phóng cytokine:</em></p>
<ul>
<li>Trọng lượng dưới 30kg: tiêm truyền tĩnh mạch 12mg/kg trong 60 phút</li>
<li>Trọng lượng từ 30kg trở lên: tiêm truyền tĩnh mạch 8mg/kg trong 60 phút</li>
</ul>
<p>Nếu cơn bão cytokine không cải thiện lâm sàng sau liều đầu tiên có thể dùng tối đa thêm 3 liều bổ sung. Khoảng cách giữa các liều liên tiếp nên ít nhất là 8 giờ. Liều tối đa là 800mg mỗi lần truyền.</p>
<h3>Liều dùng thuốc tocilizumab cho trẻ em</h3>
<p><em>– Dùng trong viêm khớp tự phát thiếu niên thể đa khớp (PJIA) ở trẻ trên 2 tuổi:</em></p>
<ul>
<li>Đường tĩnh mạch (IV)
<ul>
<li>Cân nặng dưới 30kg: tiêm truyền tĩnh mạch 10mg/kg trong 60 phút mỗi 4 tuần</li>
<li>Cân nặng từ 30kg trở lên: tiêm truyền tĩnh mạch 8mg/kg trong 60 phút mỗi 4 tuần</li>
</ul>
</li>
<li>Tiêm dưới da:
<ul>
<li>Cân nặng dưới 30kg: tiêm 162mg/lần mỗi 3 tuần</li>
<li>Cân nặng từ 30kg trở lên: tiêm 162mg/lần mỗi 2 tuần</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><em>– Dùng trong viêm khớp tự phát thiếu niên thể toàn thân (SJIA) ở trẻ trên 2 tuổi:</em></p>
<ul>
<li>Đường tĩnh mạch:
<ul>
<li>Cân nặng dưới 30kg: tiêm truyền tĩnh mạch 12mg/kg trong 60 phút mỗi 2 tuần</li>
<li>Cân nặng từ 30kg trở lên: tiêm truyền tĩnh mạch 8mg/kg trong 60 phút mỗi 2 tuần</li>
</ul>
</li>
<li>Tiêm dưới da:
<ul>
<li>Cân nặng dưới 30kg: tiêm 162mg/lần mỗi 2 tuần</li>
<li>Cân nặng từ 30kg trở lên: tiêm 162mg/lần/tuần</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p><em>– Dùng trong hội chứng giải phóng cytokine với liều lượng tương tự như ở người lớn.</em></p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc tocilizumab như thế nào?</h3>
<p>Thuốc tiêm với hoạt chất tocilizumab có dạng dung dịch và sẽ được nhân viên y tế sử dụng để tiêm truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch cánh tay hay tiêm vào dưới da.</p>
<p>Bác sĩ sẽ là người quyết định liều lượng và đưa ra khung thời gian điều trị thích hợp, tùy vào bệnh lý và mức độ nghiêm trọng của tình trạng đang gặp phải.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Vì bác sĩ, chuyên viên y tế sẽ chỉ định và theo dõi quá trình bạn sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tocilizumab?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp ở người dùng thuốc này gồm:</p>
<ul>
<li>Đau đầu</li>
<li>Chảy nước mũi, hắt hơi</li>
<li>Đỏ, ngứa, đau hoặc sưng ở vị trí tiêm thuốc</li>
<li>Đau nhức cơ thể</li>
<li>Phát ban, ngứa da</li>
<li>Tăng huyết áp</li>
</ul>
<p>Đôi khi, bạn có thể gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng hơn cần được điều trị khẩn cấp, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>Phản ứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/di-ung-thuoc/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dị ứng</a></li>
<li>Sưng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, mặt, môi, lưỡi, cổ họng, bàn tay, mắt cá chân hay phần dưới chân</li>
<li>Đau ngực</li>
<li>Khó thở hoặc khó nuốt</li>
<li>Chóng mặt, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ngat-xiu/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ngat/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ngất xỉu</a></li>
<li>Sốt, đau vùng dạ dày kéo dào hoặc thay đổi thói quen đi đại tiện</li>
<li>Vàng mắt, vàng da</li>
<li>Đau bụng trên bên phải</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/vet-bam-tim/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-phuc-hoi-chuc-nang-gay-than-xuong-canh-tay/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Bầm tím</a> không rõ nguyên nhân hoặc chảy máu</li>
<li>Nước tiểu có màu vàng hoặc nâu, phân nhạt màu</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc, hãy thông báo ngay với bác sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc tocilizumab, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc này có thể gây ảnh hưởng đến hệ miễn dịch nên người bệnh sẽ dễ bị nhiễm trùng hơn, thậm chí gây nguy hiểm đến tính mạng. Vì thế, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất nếu có các dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau nhức, mệt mỏi, ho, lở loét trên da, tiêu chảy, sụt cân hoặc cảm giác nóng rát khi đi tiểu.</p>
<p>Bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu có các vấn đề sau:</p>
<ul>
<li>Đang bị nhiễm trùng hoặc bị viêm nhiễm mạn tính</li>
<li>Bệnh gan</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-tui-thua/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-tui-thua-dai-trang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm túi thừa</a>, loét dạ dày hoặc ruột</li>
<li>Bệnh thần kinh – cơ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/da-xo-cung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-cung-bi-scleroderma/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh đa xơ cứng</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Bệnh đái tháo đường</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hiv/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-nhiem-hiv-aids-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">HIV</a> hoặc có hệ miễn dịch suy yếu</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-gan-b/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-gan-sieu-vi-b-man-tinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm gan B</a></li>
<li>Bệnh lao, kể cả nhiễm <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> lao không hoạt động</li>
<li>Ung thư</li>
<li>Vừa tiêm vắc-xin hoặc dự kiến sẽ tiêm vắc-xin</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc tocilizumab có thể làm tăng nguy cơ phát triển một số loại ung thư. Bạn hãy trao đổi với bác sĩ để hiểu rõ hơn các nguy cơ này.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc tocilizumab trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Khả năng ảnh hưởng của thuốc tocilizumab lên thai nhi vẫn chưa được biết rõ. Nếu bạn đang mang thai hoặc có ý định mang thai, hãy thông báo với bác sĩ để được cân nhắc và theo dõi khi điều trị.</p>
<p>Bạn cũng không nên cho con bú trong quá trình uống thuốc này.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Tocilizumab có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Tocilizumab có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Các thuốc có thể gây ra tương tác khi dùng chung với tocilizumab gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/leflunomide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-leflunomide-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Leflunomide</a></li>
<li>Atorvastatin</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/methotrexate/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-methotrexate-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Methotrexate</a></li>
<li>Amlodipine</li>
<li>Hydroxychloroquine</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Paracetamol</a></li>
<li>Calcium/ vitamin D</li>
<li>Celecoxib</li>
<li>Fluconazole</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sitagliptin-metformin-janumet/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sitagliptin-metformin-janumet-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Metformin/ sitagliptin</a></li>
<li>Esomeprazole</li>
<li>Vitamin C</li>
<li>Vitamin D3</li>
</ul>
<h3>Thuốc Tocilizumab có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Tocilizumab?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, như:</p>
<ul>
<li>Nhiễm trùng</li>
<li>Bệnh lao</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/thung-da-day/" href="https://bacsidanang.com/xu-tri-viem-phuc-mac-do-thung-o-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Thủng dạ dày ruột</a></li>
<li>Rối loạn chức năng gan</li>
<li>Suy giảm chức năng thận</li>
<li>Bệnh mất bao myelin</li>
</ul>
<h2>Bảo quản</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Tocilizumab như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này được bảo quản trong tủ lạnh, ở nhiệt độ khoảng 2–8ºC. Không để đông đá. Vì thuốc này được sử dụng bởi các y bác sĩ nên quá trình bảo quản sẽ tuân thủ theo quy định của cơ sở y tế.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Tocilizumab có dạng bào chế và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tocilizumab thường có ở dạng dung dịch dùng để tiêm, truyền. Hàm lượng thường thấy là 200mg/10ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tocilizumab-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tocilizumab: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18828</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tinidazole 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazole-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazole-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tinidazole 500mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazole-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tinidazole 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tinidazole 500mg là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> tinidazole 500mg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc tác dụng lên âm đạo/các loại kháng sinh khác/thuốc diệt amib</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Tinidazole 500mg</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Tinidazole 500mg là gì?</h3>
<p>Thuốc Tinidazole 500mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp như nhiễm trùng kỵ khí đường tiêu hóa, phụ khoa, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-trichomonas/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-chan-doan-dieu-tri-viem-am-dao-do-trichomonas/">nhiễm Trichomonas</a> niệu sinh dục, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-giardia-nhiem-trung-ruot-non-do-giardia/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">nhiễm Giardia</a>, nhiễm amip ruột và gan, dự phòng nhiễm trùng kỵ khí hậu phẫu.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Tinidazole 500mg cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm trùng kỵ khí</em></p>
<p>Bạn dùng 2g/lần trong ngày đầu và 1g/lần/ngày trong các ngày tiếp theo. Điều trị trong 5–6 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm Trichomonas hay Giardia</em></p>
<p>Bạn dùng liều duy nhất 2g.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm Amip</em></p>
<p>Bạn dùng 2g/lần/ngày, uống trong 3 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn</em> <em>dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu</em></p>
<p>Bạn dùng liều duy nhất 2g trước khi mổ 12 giờ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Tinidazole 500mg cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm Trichomonas</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng liều duy nhất 50–70mg/kg.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm Giardia</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng liều duy nhất 50–75mg/kg.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị nhiễm Amip</em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 50–60mg/kg/ngày, uống trong 3 ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Tinidazole 500mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Tinidazole 500mg đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bạn có thể dùng thuốc Tinidazole 500mg trong hoặc sau khi ăn.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Tinidazole 500mg?</h3>
<p>Bạn có thể gặp các tác dụng phụ khi dùng thuốc Tinidazole 500mg như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">buồn nôn</a>, chán ăn, tiêu chảy, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/cham-soc-rang-mieng/mieng-co-vi-kim-loai/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/">miệng có vị kim loại</a>, ngứa, mề đay, phù thần kinh mạch, nhức đầu, chóng mặt và gây giảm bạch cầu hạt.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Tinidazole 500mg, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh thần kinh trung ương và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/than-kinh-ngoai-bien/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-liet-than-kinh-vii-ngoai-bien/">thần kinh ngoại biên</a>.</li>
</ul>
<p>Bạn không được sử dụng thuốc này nếu đang bị các vấn đề như rối loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp, rối loạn thần kinh thực thể.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Tinidazole 500mg trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Thuốc Tinidazole 500mg chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Thuốc Tinidazole 500mg có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Tinidazole 500mg có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Tinidazole 500mg có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Tinidazole 500mg?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Tinidazole 500mg như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Tinidazole 500mg</h2>
<h3>Tinidazole 500mg có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tinidazole 500mg có ở dạng viên nén bao phim.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazole-500mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tinidazole 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18825</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tobramycin + Dexamethasone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tobramycin + Dexamethasone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tobramycin + Dexamethasone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tobramycin + Dexamethasone là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc tobramycin + dexamethasone là gì?</h3>
<p>Tobramycin + dexamethasone được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>. Thuốc bao gồm hai loại hoạt chất. Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycoside. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>. Dexamethasone thuộc nhóm thuốc corticosteroid. Thuốc hoạt động bằng cách làm giảm sưng tấy.</p>
<p>Tobramycin + dexamethasone chỉ điều trị/ngăn chặn bị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn. Thuốc sẽ không điều trị các loại nhiễm trùng mắt khác. Việc sử dụng khi không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ kháng sinh nào có thể làm giảm hiệu quả.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc tobramycin + dexamethasone  như thế nào?</h3>
<p>Trước khi nhỏ mắt, đầu tiên bạn hãy rửa sạch tay. Để tránh nhiễm bẩn, phải cẩn thận không để đầu ống chạm vào mắt của bạn hoặc bất kì bề mặt nào khác. Lắc chai trước mỗi liều.</p>
<p>Không đeo kính áp tròng trong khi dùng thuốc này. Khử trùng kính áp tròng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, và kiểm tra với <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> trước khi bắt đầu dùng lại.</p>
<p>Ngửa đầu ra sau, nhìn lên phía trên, và kéo mi mắt  xuống dưới để tạo thành một túi nhỏ. Đặt ống nhỏ giọt trực tiếp lên phía trên mắt và nhỏ giọt thuốc vào mắt. Nhìn xuống và nhẹ nhàng nhắm mắt trong 1 đến 2 phút. Đặt ngón tay ở khóe mắt (gần mũi) và ấn nhẹ. Điều này sẽ giúp ngăn chặn thuốc chảy ra ngoài. Cố gắng không nháy mắt và không chà xát mắt. Lặp lại các bước này với mắt còn lại theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc nếu liều của bạn là hơn 1 giọt. Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị.</p>
<p>Không rửa ống nhỏ mắt và thay nắp ống sau mỗi lần sử dụng.</p>
<p>Nếu bạn đang dùng một loại thuốc mắt khác (ví dụ, thuốc nhỏ mắt hoặc thuốc mỡ tra mắt), chờ ít nhất 5-10 phút trước khi dùng các thuốc khác. Bạn nên sử dụng thuốc nhỏ mắt trước khi dùng thuốc mỡ tra mắt để thuốc vào trong mắt dễ dàng hơn.</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc này thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Hãy nhớ dùng thuốc tại cùng một thời điểm mỗi ngày và tiếp tục sử dụng thuốc này hết thời gian quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể dẫn đến các vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến tái phát nhiễm trùng.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tiếp diễn hoặc nếu trở nên xấu hơn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc tobramycin + dexamethasone  như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc tobramycin + dexamethasone cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm màng bồ đào, v</em><em>iêm kết mạc do vi khuẩn</em><em>, </em><em>viêm giác mạc</em><em>:</em></p>
<p>Đối với dạng thuốc mỡ, bạn thoa một lượng nhỏ (dài 1,27 cm) vào túi kết mạc dưới từ 3 đến 4 lần mỗi ngày.</p>
<p>Đối với dạng thuốc hỗn dịch dexamethasone + tobramycin 0,1% -0,3% hoặc thuốc hỗn dịch  dexamethasone + tobramycin 0,05% -0,3%, bạn nhỏ 1 đến 2 giọt vào túi kết mạc dưới mỗi 4-6 giờ. Đối với nhiễm trùng nặng, có thể nhỏ mắt mỗi 2 giờ trong 24 đến 48 giờ đầu tiên.</p>
<h3>Liều dùng thuốc tobramycin + dexamethasone cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc tobramycin + dexamethasone có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Tobramycin + dexamethasone có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Thuốc mỡ.</li>
<li>Hỗn dịch 0,05%; 0,1%; 0,3%.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc tobramycin + dexamethasone?</h3>
<p>Bạn có thể không gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc này. Tuy nhiên, một số số tình trạng như nóng rát, châm chích, kích ứng, ngứa, đỏ, mờ mắt, ngứa mi mắt, sưng mí mắt hoặc nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra.</p>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc tobramycin + dexamethasone bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng thuốc, bạn và bác sĩ cần thảo luận để cân nhắc nguy cơ và lợi ích thuốc mang lại. Đối với thuốc này, bạn cần xem xét những điều sau đây:</p>
<p><em> </em><em>Dị ứng</em></p>
<p>Báo với bác sĩ nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Cũng nói với các chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> sức khỏe của bạn nếu bạn có bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng với thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật. Đối với loại thuốc không được kê toa, hãy đọc nhãn hoặc gói thành phần một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Các nghiên cứu về thuốc này chỉ mới thực hiện ở bệnh nhân người lớn, và không có thông tin cụ thể so sánh việc sử dụng các thuốc này ở trẻ em với việc sử dụng trong các nhóm tuổi khác.</p>
<p><em>Người </em><em>cao</em><em> tuổi</em></p>
<p>Nhiều loại thuốc chưa được nghiên cứu đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy, có thể không biết được liệu chúng có hoạt động một cách tốt như ở người lớn trẻ tuổi hơn hay liệu chúng có gây ra các tác dụng phụ khác nhau hoặc các vấn đề đối với người cao tuổi hơn hay không. Không có thông tin cụ thể so sánh giữa việc sử dụng các thuốc này ở người cao tuổi với việc sử dụng cho các nhóm tuổi khác.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc tobramycin + dexamethasone có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây không được khuyên dùng. Bác sĩ có thể quyết định không điều trị bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.</p>
<ul>
<li>Amifampridine;</li>
<li>Artemether;</li>
<li>Daclatasvir;</li>
<li>Praziquantel;</li>
<li>Rilpivirine;</li>
<li>Vắc xin sống Rotavirus.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc, đặc biệt là:</p>
<table width="985">
<tbody>
<tr>
<td width="213">
<ul>
<li>Alcuronium;</li>
<li>Aldesleukin;</li>
<li>Apixaban;</li>
<li>Atracurium;</li>
<li>Axitinib;</li>
<li>Boceprevir;</li>
<li>Bosutinib;</li>
<li>Bupropion;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Ceritinib;</li>
<li>Cidofovir;</li>
<li>Cisatracurium;</li>
<li>Clarithromycin;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Cobicistat;</li>
<li>Natri colistimethate;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Dabrafenib;</li>
<li>Darunavir;</li>
<li>Dasabuvir;</li>
<li>Dasatinib;</li>
<li>Decamethonium;</li>
<li>Donepezil;</li>
<li>Doxacurium;</li>
<li>Doxorubicin;</li>
<li>Doxorubicin hydrochloride liposome;</li>
<li>Efavirenz;</li>
<li>Eliglustat;</li>
</ul>
</td>
<td width="213">
<ul>
<li>Elvitegravir;</li>
<li>Enzalutamide;</li>
<li>Eslicarbazepine acetate;</li>
<li>Axit ethacrynic;</li>
<li>Etravirine;</li>
<li>Fazadinium;</li>
<li>Fosamprenavir;</li>
<li>Foscarnet;</li>
<li>Furosemide;</li>
<li>Gallamine;</li>
<li>Hexafluorenium;</li>
<li>Hydrocodone;</li>
<li>Idelalisib;</li>
<li>Imatinib;</li>
<li>Itraconazole;</li>
<li>Ivabradine;</li>
<li>Ixabepilone;</li>
<li>Lapatinib;</li>
<li>Lysine;</li>
<li>Mannitol;</li>
<li>Metocurine;</li>
<li>Mitotane;</li>
<li>Mivacurium;</li>
<li>Nevirapine;</li>
<li>Nifedipine;</li>
<li>Nilotinib;</li>
<li>Nimodipine;</li>
<li>Olaparib;</li>
</ul>
</td>
<td width="213">
<ul>
<li>Ombitasvir;</li>
<li>Palbociclib;</li>
<li>Pancuronium;</li>
<li>Paritaprevir;</li>
<li>Pipecuronium;</li>
<li>Piperaquine;</li>
<li>Pixantrone;</li>
<li>Primidone;</li>
<li>Rapacuronium;</li>
<li>Ritonavir;</li>
<li>Rivaroxaban;</li>
<li>Rocuronium;</li>
<li>Romidepsin;</li>
<li>Siltuximab;</li>
<li>Succinylcholine;</li>
<li>Sunitinib;</li>
<li>Tacrolimus;</li>
<li>Telaprevir;</li>
<li>Temsirolimus;</li>
<li>Thalidomide;</li>
<li>Ticagrelor;</li>
<li>Topotecan;</li>
<li>Tubocurarine;</li>
<li>Vancomycin;</li>
<li>Vecuronium;</li>
<li>Vincristine;</li>
<li>Vincristine sulfate liposome;</li>
<li>Vortioxetine.</li>
</ul>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bên cạnh đó, sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Alcuronium;</li>
<li>Aminoglutethimide;</li>
<li>Aprepitant;</li>
<li>Aspirin;</li>
<li>Atracurium;</li>
<li>Balofloxacin;</li>
<li>Besifloxacin;</li>
<li>Caspofungin;</li>
<li>Ciprofloxacin;</li>
<li>Cisplatin;</li>
<li>Cyclosporine;</li>
<li>Enoxacin;</li>
<li>Fleroxacin;</li>
<li>Fluindione;</li>
<li>Flumequine;</li>
<li>Fosaprepitant;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Gallamine;</li>
<li>Gatifloxacin;</li>
<li>Gemifloxacin;</li>
<li>Hexafluorenium;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Levofloxacin</a>;</li>
<li>Licorice;</li>
<li>Lomefloxacin;</li>
<li>Metocurine;</li>
<li>Moxifloxacin;</li>
<li>Nadifloxacin;</li>
<li>Netupitant;</li>
<li>Norfloxacin;</li>
<li>Ofloxacin;</li>
<li>Ospemifene;</li>
<li>Pancuronium;</li>
<li>Pazufloxacin;</li>
<li>Pefloxacin;</li>
<li>Phenobarbital;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Prulifloxacin;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Rufloxacin;</li>
<li>Saiboku-To;</li>
<li>Sparfloxacin;</li>
<li>Tosufloxacin;</li>
<li>Vecuronium;</li>
<li>Thuốc chống đông máu warfarin.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc tobramycin + dexamethasone không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc tobramycin + dexamethasone?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/benh/tang-nhan-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-benh-glocom/">tăng nhãn áp </a>– dexamethasone trong thuốc nhỏ mắt có thể gây ra bệnh tăng nhãn áp hoặc làm bệnh tồi tệ hơn nếu thuốc nhỏ mắt được sử dụng trong thời gian dài;</li>
<li>Nhiễm herpes mắt;</li>
<li>Bất kỳ nhiễm trùng mắt khác, bao gồm cả vi khuẩn và nấm- dexamethasone trong thuốc nhỏ mắt có thể làm nhiễm trùng trầm trọng hơn hoặc gây ra các nhiễm trùng mới.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tobramycin-dexamethasone-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tobramycin + Dexamethasone: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18826</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Timolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-timolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-timolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Timolol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-timolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Timolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Timolol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của timolol là gì?</h3>
<p>Timolol được sử dụng kèm hoặc không kèm với các loại thuốc khác để điều trị bệnh tăng huyết áp. Hạ huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Timolol cũng được sử dụng sau khi một cơn nhồi máu cơ tim để giúp ngăn ngừa cơn nhồi máu cơ tim khác xảy ra.</p>
<p>Timolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta, hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của các chất hóa học tự nhiên nhất định trong cơ thể như epinephrine lên tim và mạch máu. Tác động này làm giảm nhịp tim, huyết áp, và áp lực cho tim.</p>
<p>Timolol cũng được sử dụng để ngăn ngừa chứng đau nửa đầu và ngăn chặn cơn đau ngực (đau thắt ngực ổn định mạn tính).</p>
<h3>Bạn nên dùng timolol như thế nào?</h3>
<p>Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn, thường dùng một hoặc hai lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<p>Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị. Để điều trị tăng huyết áp, không uống nhiều hơn 60 mg một ngày. Để phòng ngừa đau nửa đầu, không uống nhiều hơn 30 mg một ngày.</p>
<p>Uống thuốc đều đặn để có hiệu quả tốt nhất. Để giúp bạn ghi nhớ, uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày.</p>
<p>Để điều trị tăng huyết áp, có thể mất vài tuần để thuốc phát huy đầy đủ tác dụng. Phải tiếp tục uống thuốc  ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị tăng huyết áp không cảm thấy bị bệnh.</p>
<p>Để ngăn chặn cơn đau thắt ngực hoặc đau nửa đầu, cần uống thuốc đều đặn theo chỉ định.</p>
<p>Thuốc này không nên được sử dụng để điều trị đau ngực hoặc đau nửa đầu khi những tình trạng này xảy ra. Sử dụng các thuốc khác để làm giảm các cơn đau  thắt ngực và đau nửa đầu đột ngột theo chỉ dẫn của bác sĩ (ví dụ: viên nén nitroglycerin đặt dưới lưỡi đối với cơn đau ngực, thuốc “triptan” như sumatriptan trị đau nửa đầu). Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết chi tiết.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc xấu đi (ví dụ, nếu mức huyết áp của bạn thường xuyên ở mức cao hoặc tăng, nếu cơn đau thắt ngực hoặc đau nửa đầu của bạn xảy ra thường xuyên hơn).</p>
<h3>Bạn nên bảo quản timolol như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng timolol cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <em>t</em><em>ăng huyết áp:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: 10 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p>Liều duy trì: 10-20 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em><em> đau thắt ngực:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: 10 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p>Liều duy trì: 10-20 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em><em> nhồi máu cơ tim:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: 10 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để dự phòng</em><em> đau nửa đầu:</em></p>
<p>Liều khởi đầu: 10 mg uống hai lần một ngày.</p>
<p>Liều duy trì: 10-30 mg chia làm 1-2 liều.</p>
<h3>Liều dùng timolol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Timolol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Timolol có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén 5 mg, 15 mg, 20 mg;</li>
<li>(AHFS Drug Information Essentials).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng Timolol?</h3>
<p>Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Nhịp tim chậm hoặc không đều;</li>
<li>Cảm giác mê sảng, ngất xỉu;</li>
<li>Cảm giác hơi thở ngắn, thậm chí gắng sức nhẹ;</li>
<li>Sưng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân hoặc bàn chân;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu sậm màu, phân màu đất sét, vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (vàng da hoặc mắt);</li>
<li>Trầm cảm;</li>
<li>Cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng khác có nhiều khả năng xảy ra, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>Giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, liệt dương, hoặc khó đạt cực khoái;</li>
<li>Các vấn đề về <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a> (mất ngủ);</li>
<li>Cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Lo âu, bồn chồn.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/ Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng timolol bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi dùng thuốc này, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ rủi ro mà nó mang lại. Điều này tùy thuộc vào quyết định của bạn và bác sĩ. Đối với thuốc này, những điều sau đây cần được cân nhắc:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác. Nói với bác sĩ nếu bạn bị bất kỳ loại dị ứng nào khác, chẳng hạn như dị ứng các loại thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm không kê toa, đọc nhãn hoặc thành phần trên bao bì  một cách cẩn thận.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp chưa được thực hiện về mối liên hệ giữa tuổi và tác động của timolol lên đối tượng trẻ em. Độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Các nghiên cứu thích hợp cho đến nay vẫn chưa chứng minh được những vấn đề đặc trưng ở người cao tuổi làm hạn chế lợi ích của timolol trên đối tượng người cao tuổi. Tuy nhiên, những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> cao tuổi có khả năng mắc những vấn đề liên quan đến tuổi như chức năng gan, thận, tim. Do đó, cần điều chỉnh liều thuốc ở những bệnh nhân này.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Timolol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai thuốc.</p>
<ul>
<li>Albuterol;</li>
<li>Arformoterol;</li>
<li>Bambuterol;</li>
<li>Clenbuterol;</li>
<li>Colterol;</li>
<li>Crizotinib;</li>
<li>Dronedarone;</li>
<li>Fenoldopam;</li>
<li>Fenoterol;</li>
<li>Fingolimod;</li>
<li>Fluoxetine;</li>
<li>Formoterol;</li>
<li>Hexoprenaline;</li>
<li>Indacaterol;</li>
<li>Isoetharine;</li>
<li>Lacosamide;</li>
<li>Levalbuterol;</li>
<li>Metaproterenol;</li>
<li>Olodaterol;</li>
<li>Pirbuterol;</li>
<li>Procaterol;</li>
<li>Reproterol;</li>
<li>Ritodrine;</li>
<li>Rivastigmine;</li>
<li>Salmeterol;</li>
<li>Terbutaline;</li>
<li>Tretoquinol;</li>
<li>Tulobuterol;</li>
<li>Vilanterol.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nhất định, nhưng  việc sử dụng cả hai thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Aceclofenac;</li>
<li>Acemetacin;</li>
<li>Amtolmetin guacil;</li>
<li>Aspirin;</li>
<li>Bromfenac;</li>
<li>Bufexamac;</li>
<li>Celecoxib;</li>
<li>Choline salicylate;</li>
<li>Clonixin;</li>
<li>Dexibuprofen;</li>
<li>Dexketoprofen;</li>
<li>Diclofenac;</li>
<li>Diflunisal;</li>
<li>Dipyrone;</li>
<li>Etodolac;</li>
<li>Etofenamate;</li>
<li>Etoricoxib;</li>
<li>Felbinac;</li>
<li>Fenoprofen;</li>
<li>Fepradinol;</li>
<li>Feprazone;</li>
<li>Floctafenine;</li>
<li>Axit flufenamic;</li>
<li>Flurbiprofen;</li>
<li>Ibuprofen;</li>
<li>Ibuprofen lysine;</li>
<li>Indomethacin;</li>
<li>Ketoprofen;</li>
<li>Ketorolac;</li>
<li>Lornoxicam;</li>
<li>Loxoprofen;</li>
<li>Lumiracoxib;</li>
<li>Meclofenamate;</li>
<li>Axit mefenamic;</li>
<li>Meloxicam;</li>
<li>Morniflumate;</li>
<li>Nabumetone;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Naproxen</a>;</li>
<li>Nepafenac;</li>
<li>Axit niflumic;</li>
<li>Nimesulide;</li>
<li>Oxaprozin;</li>
<li>Oxyphenbutazone;</li>
<li>Parecoxib;</li>
<li>Phenylbutazone;</li>
<li>Piketoprofen;</li>
<li>Piroxicam;</li>
<li>Pranoprofen;</li>
<li>Proglumetacin;</li>
<li>Propyphenazone;</li>
<li>Proquazone;</li>
<li>Rofecoxib</li>
<li>Axit salicylic;</li>
<li>Salsalate;</li>
<li>Natri salicylate;</li>
<li>St John’s Wort;</li>
<li>Sulindac;</li>
<li>Tenoxicam;</li>
<li>Axit tiaprofenic;</li>
<li>Axit tolfenamic;</li>
<li>Tolmetin;</li>
<li>Valdecoxib.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới timolol không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến timolol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Đau thắt ngực – có thể gây đau thắt ngực khi ngừng dùng thuốc đột ngột;</li>
<li>Hen suyễn;</li>
<li>Nhịp tim chậm;</li>
<li>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);</li>
<li>Ngưng tim;</li>
<li>Suy tim – không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;</li>
<li>Bệnh mạch máu (đặc biệt là các mạch máu não);</li>
<li>Có tiền sử đột quỵ – dùng thận trọng vì thuốc có thể làm tình trạng này xấu đi;</li>
<li>Tiểu đường;</li>
<li>Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức);</li>
<li>Hạ đường huyết (đường trong máu thấp);</li>
<li>Bệnh thận nặng;</li>
<li>Bệnh gan – các tác dụng có thể tăng lên do cơ thể đào thải thuốc chậm;</li>
<li>Bệnh phổi (ví dụ như viêm phế quản, khí phế thũng) – có thể gây khó thở ở những bệnh nhân mắc tình trạng này;</li>
<li>Nhược cơ – có thể làm tình trạng này xấu đi, như yếu cơ.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/ Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-timolol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Timolol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18823</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Tinidazol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tinidazol® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tinidazol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Tinidazol® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>tinidazole</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc diet amib</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Tinidazol®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Tinidazol® là gì?</h3>
<p>Tinidazol® có tác dụng điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> kỵ khí, gồm: viêm lợi, nhiễm khuẩn trong tiểu khung, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phuc-mac/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-viem-phuc-mac-tren-benh-nhan-loc-mang-bung/">viêm phúc mạc</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/ap-xe-nao/" href="https://bacsidanang.com/ap-xe-ngoai-mang-cung/">áp xe não</a>, viêm phổi hoại tử, viêm đại tràng do kháng sinh, loét chân và loét do nằm lâu, viêm âm đạo vi khuẩn viêm âm đạo do Trichomonas, bệnh lỵ amip cư trú tại ruột và gan, bệnh giardia.</p>
<p>Thuốc còn được dùng để diệt Helicobacter pylori. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt nhiễm khuẩn do phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Tinidazol® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng để phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: bạn uống liều duy nhất 2g trước phẫu thuật 12 giờ.</p>
<p>Liều dùng để điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: ngày đầu, bạn dùng 2g, sau đó uống 1g/ngày hoặc 500 mg/lần x 2 lần/ngày, trong 5 – 6 ngày. Nếu người bệnh không uống được, bác sĩ có thể truyền tĩnh mạch 400ml dung dịch 2mg/ml (800mg tinidazol) với tốc độ 10ml/phút cho đến khi người bệnh có thể uống được thuốc.</p>
<p>Liều dùng dành cho người bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-am-dao/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-chan-doan-dieu-tri-viem-am-dao-do-nam/">viêm âm đạo</a>, viêm loét lợi cấp: bạn uống 2g, một liều duy nhất.</p>
<p>Liều dùng dành cho người nhiễm Trichomonas sinh dục <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>: bạn uống 2g một liều duy nhất; đồng thời cần điều trị cho cả bạn tình.</p>
<p>Liều dùng dành cho người nhiễm giardia: bạn uống 2g một liều duy nhất.</p>
<p>Liều dùng dành cho người nhiễm amip ở ruột: bạn uống 2g/ngày trong 2 – 3 ngày.</p>
<p>Amip gan, người lớn, ban đầu uống 1,5 – 2 g/ngày, trong 3 ngày. Nếu không có hiệu quả cần tiếp tục tới 6 ngày, trẻ em, uống, 50 – 60 mg/kg/ngày, trong 5 ngày liên tiếp. Người cao tuổi, không có khuyến cáo liều đặc biệt</p>
<h3>Liều dùng thuốc Tinidazol® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng dành cho trẻ nhiễm Trichomonas sinh dục tiết niệu: bạn cho trẻ uống 50 – 70mg/kg một liều duy nhất; có thể dùng nhắc lại một liều nếu cần.</p>
<p>Liều dùng dành cho trẻ nhiễm giardia: bạn cho trẻ uống 50 – 75mg/kg một liều duy nhất; có thể dùng nhắc lại một liều nếu cần.</p>
<p>Liều dùng dành cho trẻ nhiễm amip ở ruột: bạn cho trẻ uống 50 – 60mg/kg/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc  Tinidazol® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Tinidazol®?</h3>
<p>Các tá dụng phụ thường gặp của thuốc gồm:</p>
<ul>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-venosan-retard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Viêm tĩnh mạch</a> huyết khối, đau nơi tiêm.</li>
<li>Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng.</li>
<li>Thay đổi vị giác nhất thời.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ ít gặp của thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li>Chóng mặt, nhức đầu.</li>
<li>Nôn, ỉa chảy.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ hiếm gặp gồm:</p>
<ul>
<li>Dị ứng, sốt.</li>
<li>Giảm bạch cầu có hồi phục.</li>
<li>Viêm miệng.</li>
<li>Ngoại ban, ngứa, phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</li>
<li>Ðau khớp.</li>
<li>Bệnh lý thần kinh ngoại biên.</li>
<li>Nước tiểu sẫm.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Tinidazol®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Tinidazol®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây: loạn tạo máu, tiền sử chuyển hóa porphyrin cấp, rối loạn thần kinh thực thể.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Tinidazol® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Tinidazol® có thể đi vào thai nhi, vì vậy chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu do chưa biết ảnh hưởng của các loại thuốc này trên bào thai. Chưa có bằng chứng tinidazole ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng mẹ bầu cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.</p>
<p>Tinidazol® bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn còn  tinidazole trong sữa. Bạn không nên dùng thuốc này khi đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Tinidazol® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Tinidazol® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cimetidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cimetidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cimetidin </a>có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể, có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính.</p>
<p>Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazole, có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan và làm giảm tác dụng điều trị.</p>
<h3>Thuốc Tinidazol® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Bạn không được uống rượu khi đang dùng thuốc này</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Tinidazol®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Tinidazol® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt dưới 25°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Tinidazol® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Tinidazol® có dạng viên nén và hàm lượng 500mg.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tinidazol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Tinidazol®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18824</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ticlopidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ticlopidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[T]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ticlopidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ticlopidine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ticlopidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ticlopidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ticlopidine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của ticlopidine là gì?</h3>
<p>Ticlopidine được sử dụng để ngăn ngừa đột quỵ ở những người không thể sử dụng aspirin hoặc những người đã dùng aspirin nhưng  không thấy phát huy hiệu quả. Ticlopidine cũng có thể được sử dụng kết hợp với aspirin trong một số loại thủ thuật tim nhất định (như <a href="https://bacsidanang.com/dat-stent-dieu-tri-hep-nieu-quan-nieu-dao/">đặt stent</a> mạch vành).</p>
<p>Ticlopidine hoạt động bằng cách ngăn chặn các tiểu cầu kết tập với nhau và ngăn không cho chúng tạo thành cục máu đông gây hại. Ticlopidine là một thuốc chống kết tập tiểu cầu. Thuốc này giúp máu lưu thông tốt trong cơ thể.</p>
<h3>Bạn nên dùng ticlopidine như thế nào?</h3>
<p>Đọc tờ thông tin hướng dẫn dùng thuốc cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> từ dược sĩ của bạn trước khi bạn bắt đầu dùng ticlopidine. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ.</p>
<p>Uống thuốc với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là hai lần mỗi ngày.</p>
<p>Thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu bạn đang dùng thuốc này để ngăn ngừa cục máu đông sau khi đặt stent, hãy dùng chung với aspirin trong 30 ngày trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn rất cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>Uống thuốc thường xuyên để có được hiệu quả tốt nhất. Để dễ ghi nhớ, bạn nên uống thuốc vào những thời điểm giống nhau mỗi ngày. Không tăng liều hoặc sử dụng thuốc này thường xuyên hơn hoặc lâu hơn chỉ định vì bệnh trạng sẽ không được cải thiện nhanh hơn, và nguy cơ tác dụng phụ sẽ tăng lên. Điều quan trọng là phải tiếp tục dùng thuốc này ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Đừng ngưng dùng thuốc mà không tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản ticlopidine như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng ticlopidine cho  người lớn là gì?</h3>
<p>Hãy uống loại 250 mg, uống hai lần một ngày.</p>
<h3>Liều dùng Ticlopidine cho  trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Ticlopidine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ticlopidine có dạng và hàm lượng viên nén 250 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng ticlopidine?</h3>
<p>Hãy gọi trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Ngừng sử dụng ticlopidine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc một tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Chảy máu mũi hoặc chảy máu vị trí khác không ngừng được;</li>
<li>Phân đen, có máu, hắc ín;</li>
<li>Ho ra máu hoặc nôn mửa giống như bã cà phê;</li>
<li>Đau ngực hoặc cảm giác nặng nề, đau lan ra cánh tay hoặc vai, buồn nôn, ra mồ hôi, cảm giác bị bệnh nói chung;</li>
<li>Tê hoặc suy nhược đột ngột, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;</li>
<li>Đau đầu đột ngột, nhầm lẫn, những vấn đề về tầm nhìn, lời nói, hoặc thăng bằng;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược, sốt, và đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường;</li>
<li>Dấu hiệu nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau cổ họng, triệu chứng cúm, đau miệng;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng, sốt nhẹ, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khó chịu dạ dày, buồn nôn, hoặc nôn mửa;</li>
<li>Ù tai;</li>
<li>Tiêu chảy;</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Ngứa.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng ticlopidine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Bạn không nên sử dụng ticlopidine nếu bạn bị dị ứng với thuốc này, hoặc nếu bạn mắc bệnh gan nặng, bất kỳ tình trạng chảy máu nào như một vết loét dạ dày hoặc xuất huyết não (chẳng hạn như từ một chấn thương đầu), hoặc rối loạn tế bào máu như thiếu máu (thiếu hồng cầu) hoặc giảm tiểu cầu (tế bào giúp đông máu).</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc B đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác</h2>
<h3>Ticlopidine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Abciximab;</li>
<li>Aceclofenac;</li>
<li>Acemetacin;</li>
<li>Acenocoumarol;</li>
<li>Alipogene tiparvovec;</li>
<li>Alteplase, tái tổ hợp;</li>
<li>Amtolmetin guacil;</li>
<li>Anagrelide;</li>
<li>Apixaban;</li>
<li>Argatroban;</li>
<li>Aspirin;</li>
<li>Bivalirudin;</li>
<li>Bromfenac;</li>
<li>Bufexamac;</li>
<li>Bupropion;</li>
<li>Celecoxib;</li>
<li>Choline salicylate;</li>
<li>Cilostazol;</li>
<li>Citalopram;</li>
<li>Clonixin;</li>
<li>Clopidogrel;</li>
<li>Clozapine;</li>
<li>Dabigatran etexilate;</li>
<li>Dalteparin;</li>
<li>Danaparoid;</li>
<li>Desirudin;</li>
<li>Desvenlafaxine;</li>
<li>Dexibuprofen;</li>
<li>Dexketoprofen;</li>
<li>Diclofenac;</li>
<li>Diflunisal;</li>
<li>Dipyridamole;</li>
<li>Dipyrone;</li>
<li>Drotrecogin alfa;</li>
<li>Duloxetine;</li>
<li>Enoxaparin;</li>
<li>Eptifibatide;</li>
<li>Escitalopram;</li>
<li>Etodolac;</li>
<li>Etofenamate;</li>
<li>Etoricoxib;</li>
<li>Felbinac;</li>
<li>Fenoprofen;</li>
<li>Fepradinol;</li>
<li>Feprazone;</li>
<li>Floctafenine;</li>
<li>Axit flufenamic;</li>
<li>Fluoxetine;</li>
<li>Flurbiprofen;</li>
<li>Fluvoxamine;</li>
<li>Fondaparinux;</li>
<li>Heparin;</li>
<li>Ibuprofen;</li>
<li>Ibuprofen lysine;</li>
<li>Indomethacin;</li>
<li>Ketoprofen;</li>
<li>Ketorolac;</li>
<li>Lepirudin;</li>
<li>Levomilnacipran;</li>
<li>Lornoxicam;</li>
<li>Loxoprofen;</li>
<li>Lumiracoxib;</li>
<li>Meclofenamate;</li>
<li>Axit mefenamic;</li>
<li>Meloxicam;</li>
<li>Milnacipran;</li>
<li>Morniflumate;</li>
<li>Nabumetone;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Naproxen</a>;</li>
<li>Nefazodone;</li>
<li>Nepafenac;</li>
<li>Axit niflumic;</li>
<li>Nimesulide;</li>
<li>Oxaprozin;</li>
<li>Oxyphenbutazone;</li>
<li>Parecoxib;</li>
<li>Paroxetine;</li>
<li>Phenindione;</li>
<li>Phenprocoumon;</li>
<li>Phenylbutazone;</li>
<li>Piketoprofen;</li>
<li>Piroxicam;</li>
<li>Pranoprofen;</li>
<li>Proglumetacin;</li>
<li>Propyphenazone;</li>
<li>Proquazone;</li>
<li>Protein C phản ứng;</li>
<li>Rivaroxaban;</li>
<li>Rofecoxib;</li>
<li>Axit salicylic;</li>
<li>Salsalate;</li>
<li>Sertraline;</li>
<li>Natri salicylate;</li>
<li>Sulindac;</li>
<li>Tenoxicam;</li>
<li>Axit tiaprofenic;</li>
<li>Tinzaparin;</li>
<li>Tizanidine;</li>
<li>Axit tolfenamic;</li>
<li>Tolmetin;</li>
<li>Valdecoxib;</li>
<li>Venlafaxin;</li>
<li>Vortioxetine.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể là điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:</p>
<ul>
<li>Nhôm carbonate;</li>
<li>Nhôm hydroxide;</li>
<li>Nhôm phosphate;</li>
<li>Canxi;</li>
<li>Carbamazepine;</li>
<li>Dihydroxyaluminum aminoacetate;</li>
<li>Dihydroxyaluminum natri carbonate;</li>
<li>Fosphenytoin;</li>
<li>Magaldrate;</li>
<li>Magne carbonate;</li>
<li>Magne hydroxide;</li>
<li>Magne oxide;</li>
<li>Magne trisilicate;</li>
<li>Phenytoin;</li>
<li>Theophylline;</li>
<li>Warfarin.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới ticlopidine không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p><strong>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ticlopidine?</strong></p>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Rối loạn chảy máu hoặc đông máu;</li>
<li>Tiền sử đột quỵ, bao gồm cơn thiếu máu não thoáng qua (cơn vắng ý thức);</li>
<li>Loét dạ dày hoặc viêm loét đại tràng;</li>
<li>Cholesterol hoặc triglyceride máu cao;</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Bệnh thận.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ticlopidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ticlopidine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18821</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
