<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Ngoại - Chấn thương</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-chan-thuong/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-chan-thuong/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Sat, 21 May 2022 14:59:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Aug 2021 05:45:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN - SỎI TIẾT NIỆU TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[TIẾT NIỆU - NAM KHOA]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21148</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn. Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi</h2>



<p>Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới, mở ra thời kỳ mới cho y học, thời kỳ phẫu thuật nội soi hiện đại. Nitze, người đầu tiên đã giới thiệu optics thủy tinh để phóng đại hinh ảnh. Kelling (1901), nhà phẫu thuật lần đầu tiên ứng dụng kính soi bàng quang của Nitze, ông đã dùng xuyên qua trocar để thám sát nội soi trong khoang kín trên chó sống.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWTe4NP6dj10LVsLQL-R1pzoQupHeP14r87k9Gv7WVXjdz3NTZEBAlCsXLhzhZevAtzsVmtySzr93sEONAuMPlSuvJfiBP5WbGziPstMXXY1kdLDmPb4fMmhLBbDMZbmQDSk9KwIckNPBH_io-F2q5J=w240-h210-no?authuser=1" alt="Philipp Bozzini (1773 – 1809) - Phẫu thuật nội soi"/><figcaption><a href="https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4591408/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Philipp Bozzini (1773 – 1809)</a></figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV7A2qZAPZ88l-CK4eE9RqWVsk4RygO_VhSXbydxRIorK-9484twaVRXgA5ii2RwuEO3rli1BIX8EnYVBCsarkxnrtYvJu9-yEenR6pcP3yA9iIjx8Zow0dhrF3gbTmfXAP5F7hUIcGrBeT1ddYcjgW=w717-h625-no?authuser=1" alt="năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ phẫu thuật nội soi có kính nội soi đầu tiên trên thế giới"/><figcaption> Năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới </figcaption></figure></div>



<p>Vào giai đoạn đầu, phần lớn nội soi được sử dụng giới hạn với mục đích chẩn đoán và trở thành một kỹ thuật được các <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> nội khoa sử dụng trong nội soi tiêu hóa. Ruddock (1957) sử dụng nội soi ổ bụng để khảo sát gan trong lĩnh vực ngoại khoa. Các nhà sản phụ khoa sử dụng nội soi như các thủ thuật để điều trị (như thắt vòi trứng …). </p>



<p>Semm, một nhà sản phụ khoa người Đức, được xem như là cha đẻ của phẫu thuật nội soi hiện đại ngày nay đã có những đóng góp trong việc phát triển kỹ thuật và dụng cụ phẫu thuật. Ca phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi đầu tiên được ông thực hiện năm 1983. </p>



<p>Tuy nhiên, mãi đến giữa thập niên 1980 phẫu thuật nội soi mới thực sự chuyển mình từ phẫu thuật sản phụ khoa sang ngoại tổng quát. Với những mong đợi của phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi. Vào 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên trên lâm sàng. Theo sau đó là Dubois thực hiện ca đầu tiên vào 1988. Nhưng mãi cho đến giữa thập niên 1990 phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi mới thực sự được chỉ định rộng rãi trên lâm sàng.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLU742xRsQD3-i1ZJAUCbz88c0Uq9zHZNeOKrjnsW_IvYVKs5nHHJQH9WdFlMirfij-ZuxEZ0ub8nmr-LHFsWf85h-Z9T093_p1_wNIr1K032RiX2ScrjxG-_zf1eYIgbgsNMvxdYddCv-TkoNpH2LQW=w518-h392-no?authuser=1" alt=" Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật đầu tiên Phẫu thuật nội soi"/><figcaption> Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên</figcaption></figure></div>



<p>Trong nghành <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, hàng loạt kỹ thuật phẫu thuật nội soi dần ra đời và phát triển một cách mạnh mẽ: nạo hạch, cắt tĩnh mạch tinh, cắt thận qua ngã sau phúc mạc và trong phúc mạc trong điều trị bướu lành tính và ác tính ở thận, cắt thận và <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">niệu quản</a>, cắt thận bán phần, cắt tuyến thượng thận, bóc vỏ <a href="https://bacsidanang.com/choc-hut-nang-duoi-huong-dan-sieu-am/">nang thận</a>, dẫn lưu nang bạch huyết (lymphocele), cắt bàng quang trong bênh lý lành tính, cắt túi thừa bàng quang, nạo hạch qua ngã sau phúc mạc và cắt tinh hoàn. </p>



<p>Vào năm 1995, Kavoussi và cộng sự thực hiện cắt thận ở người cho thận qua nội soi.</p>



<p>Năm 1979, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trong niệu khoa được thực hiện bởi Wickham để lấy <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-soi-nieu-quan/">sỏi niệu quản</a>. Năm 1991, Figenshau và cộng sự cắt thận qua ngã sau phúc mạc. Gaur mô tả việc tạo khoang sau phúc mạc bằng bong năm 1992.</p>



<h2 class="uagb-heading-text wp-block-heading">Các dụng cụ và thiết bị của phẫu thuật nội soi</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống truyền hình ảnh</h3>



<p>Hệ thống camera thu tín hiệu quan sát được trực tiếp từ kính nội soi và được truyền qua hệ thống truyền hình chiếu lên màn hình lớn để phẫu thuật viên có thể quan sát phẫu trường một cách rõ ràng nhất và liên tục. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX19dxvjTz4KYx2sqH22AlKcStiX3fg3VcEyYYMe7hgBgSjqMvEFDpytxZwLcqatTSq5pGdvwTAlIfJt2y_8nQ_Irk2kdvwUxOqHH216PzIutDOfcS9BnNycbl8H0suE8ZVU4hXUmyP8-Iti6kjUEB3=w500-h429-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><em><strong>Hệ thống truyển hình ảnh cần phải có 3 đặc tính quan trọng:</strong></em></p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Khả năng cân bằng trắng (White balance)</strong>: để cho hình ảnh có màu sắc gần với màu sắc thực tế hơn. </li><li><strong>Khả năng điều chỉnh cường độ sáng của tia sáng</strong>: không có đặc tính này, phản xạ ánh sáng bề mặt sẽ cho hình ảnh không rõ ràng. </li><li><strong>Khả năng tập trung tại điểm quan sát (Focus)</strong>: cũng là một yếu tố quan trọng cho hình ảnh sắc nét hơn. </li></ol>



<p>Hầu hết các nhà sản xuất cần phải phát triển camera dùng trong phẫu thuật nội soi có đủ các đặc tính này trên hệ thống.</p>



<p>Nguồn ánh sáng Halogen với những sợi quang học là một tiêu chuẩn cho sự chọn lựa dụng cụ camera.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ Thống Kính Soi (Telescope)</h3>



<p>Nội soi ổ bụng thường sử dụng những kính soi tương tự như kính soi bàng quang có kích thước từ 5 – 10mm. và chúng được hợp thành từ một hệ thống que kính tương tự như thiết kế của Hodkin. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUpMwdJg-6ji94S5m2JAX0hsjsq1ICcb-L97jbVDSseTdl0CVoI54B-Y5DRGc52ZzJNdIpER-QhJMLlepz9zDn7VOxUiPskJKN0H9-jkiUQL4enop6XfHDVGaZWAlwnPO1h91PVT0GTT6NE74gk20UX=w1006-h163-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Hệ thống quang của phẫu thuật nội soi thường sử dụng thị kính ở góc độ 0<sup>o</sup> và 30<sup>o</sup> (0<sup>o</sup> cho thị trường thẳng và 30<sup>o</sup> cho thị trường bên) lựa chọn thị kính tùy thuộc vào thói quen của phẫu thuật viên và tùy theo loại phẫu thuật, thị kính 0<sup>o</sup> thường được sử dụng. thị kính 30<sup>o </sup>được chọn trong một số trường hợp cắt thận, tuyến thương thận, phẫu thuật vùng chậu …</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVDfyqSU7PZuV1BUuKS9WkOu1gvWrrTStLgBEUPOTteaPJcVMXFkoY_61TTIXqzdlJ3GfE4A_zi10Z20tdBvQh2ULwxPUTHdgJEMYMexV40lDrIPwq7QZVIpTXSmjM6E5IPCU30OsgC25oCdrpsn3ZC=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Thị kính ở nhiệt độ phòng thường mờ và nhanh chóng bị mờ khi đưa vào ổ bụng. Điều này có thể tránh được bằng cách ngâm thị kính vào nước ấm. </p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống bơm CO2 (insufflation gas)                                  </h3>



<p>Hệ thống bơm CO<sub>2</sub> tạo điều kiện thuận lợi cho thao tác phẫu thuật. CO<sub>2</sub> được bơm vào sẽ tạo ra một khoảng trống giúp thao tác dễ dàng và tránh làm tổn thương cơ quan xung quanh, hệ thống CO<sub>2</sub> thể hiện được những thông số như lượng khí bơm vào/phút và áp lực ổ bụng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> khi đang thao tác (7 – 15 mmHg).</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVocp3Ze8YgT5yXL6FYKWsEDFhdLDZkoSPm4EanT9hPF3MPY0c3N3bcrRR0RWpsMiMTmCQME2LXJRABTVs_D618LD0ArK4SxDkB699ZUt6-wAiwM0j3ZRY0Wtr1-rqBbd1xOVS9zxseUFzyax3DO1_w=w1000-h567-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Trong quá trình bơm hơi, khi áp lực ổ bụng bệnh nhân tiến đến một mức độ cài đạt trước, hệ thống tự động ngưng bơm CO<sub>2</sub> để tránh hiện tượng quá tải khí. Khi áp lực ổ bụng giảm thấp dưới mức yêu cầu, hệ thống sẽ tự động bơm lại CO<sub>2</sub> cho đến khi đạt được áp lực mong muốn, đây là cơ chế tự điều chỉnh cho phép phẫu thuật được thực hiện an toàn và hiệu quả.</p>



<p>Hiện nay CO<sub>2</sub> là loại chất khí được sử dụng rộng rãi nhất. Nó giảm bớt nguy cơ thuyên tắc khí, CO2 không tạo ra sự cháy đảm bảo cho cắt đốt điện và laser được sử dụng an toàn. Tuy nhiên CO<sub>2</sub> là một tác nhân kích thích phúc mạc, và có thể gây ra rối loại chuyển hóa Acid – base nếu phẫu thuật kéo dài.</p>



<p>CO<sub>2</sub> được chuyển hóa thành Acid Carbonic (H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>) ở bề mặt phúc mạc và có thể gây khó chịu sau phẫu thuật, CO<sub>2</sub> kích thích cơ hoành gây đau vai sau phẫu thuật cũng ít gặp. Hấp thu CO<sub>2</sub> vào máu có thể gây tăng PaCO<sub>2</sub>. Một vài loại khí khác như Xenon, Argon, Crypton được có thể sử dụng nhưng giá thành quá cao nên khó chấp nhận.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ phẫu tích</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Trocar và vỏ cannula</h4>



<p>Khi tiến hành phẫu thuật, cách vào phúc mạc được xuyên qua bởi một que sắc hình chóp (trocar) được bao quanh bởi một vỏ (Cannula). Dụng cụ này có một cổng để đưa CO<sub>2</sub> vào ổ bụng và có một kênh cho các dụng cụ phân tích vào. Trên kênh có một mảnh van bằng nhựa để ngăn cản sự thoát CO<sub>2</sub> từ trong ổ bụng ra ngoài.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVg74MWna3GJqsLV-jMP4U4un4jXFq_kq7XRPJYP87iJsJq4_fmO54MbaxIFy8kSmqaO7w8jre8gKpZd6hEzg_Mym0EMzqAbBIDSQba5aBAvGRa4La982c8HD-_ZcNMLsdnCu69OIMrbrkl6kByNdFJ=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Các kích thước của Cannula thường là 5 và 10mm. Đặc điểm của Trocar thường sắc nhọn để giảm lực khi đâm xuyên vào thành bụng. Dụng cụ này cũng có thể phối hợp với một vỏ nhưng có thể co rút để có thể đưa các dụng cụ nhỏ hơn vào kênh mà không gây sự rò rỉ CO<sub>2</sub>.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXhR51uHPlxoY7u4hXsMWwGdCgAAJFjHAPtNdX61b2MhFtr1k2pDUkYip5TAnnrgbfCa0JttX46log3zOjyKkufL2CQEmlFv9-lZ2vaLVjpscPIsMwxj4GGzHxvMCjz7b1q75ZRl7wKGVSlJPR9J5pL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><strong>Trocar đầu tù và trocar có cán dao                                      </strong></p>



<h4 class="wp-block-heading">Kẹp và kéo (Scissor and Grasping)</h4>



<p>Trong phẫu thuật nội soi việc cắt mô có sự khác biệt lớn so với phẫu thuật mổ mở truyền thống, Phẫu thuật viên không thể quan sát được những gì phía sau mô cắt, và không có cảm giác sờ cho nên việc cắt mô thường kém an toàn, để giảm thiểu nguy cơ trên một dụng cụ đặc biệt được chế tạo để đảm bảo an toàn hơn là kéo móc (hook Scissor)</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV8tnGcV1zddVxVTR92iYvvzmThR0ttcyO3FVtqg8Jr4TsJCPCQPP1pf0sNckNuH08uYNaDx_9sqGkFNflYstTXmYp7ukYg5KQefOz7cMO3SGacWiUrdD_DnGKX2Q8J8-yxZWrMqa3cNwPQlCTtxLS8=s225-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi" width="280" height="280"/><figcaption>Kéo móc</figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVEsGgL8u8lJRH8NRYopAYdHI4d5MIDjNQcpWOOoFLyNV7TE5i7L2snTx5vHAyjiKHYvhbxS0nyMHSJQy1NLgrs7RxVSn9h_mDy7TcEly0v8ViI2tIVr8DAaNyWl7ZjqQShf_tyBmwQ2l6zSuKu1v41=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p>Lưỡi của kéo móc đặc biệt hữu dụng cho việc cắt các cấu trúc ống hoặc mô quá dính. Cả hai loại dụng cụ này có thể gắn kết với cắt đốt điện cho phép tiết kiệm thời gian phẫu thuật, kéo móc thường có đường kính 5mm, kéo thẳng có đường kính 5-10mm còn kéo cong có đường kính 10mm.</p>



<p>Sự lựa chọn kẹp thì khác nhau ở mỗi phẫu thuật viên dụng cụ này có đường kính 5 – 10mm giúp cầm nắm mô trong quá trình phẫu thuật, kẹp 10mm có thể giúp loại bỏ một khối mô hoặc hạch Limpho khi sử dụng qua Trocar 10mm.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUYvhseoiTWXDBPXWoTuVrrNV5W3kJE9AETDSeQ7Y2BnzhdD5uRBNawGLNDbatQJMie-N0BuRv_CfhsBlZwMPKnmvF_IWqUE9R1rCExPFmQAr_KIjfh8fAJHPWOzCyVdgtf7fe2UEBnv_9mPEA7kgYu=w800-h531-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p><strong><em>Kìm kẹp kim</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXbnfdJveaYnhlP2QwfbuNy2LDNZfXpiSWQZ7pGVxYc3sbnsy2AOi30t3GKbiSo94yOMVgvC0woRzIuE_pxOpJ8CZt8GCkk2qE3VyfYWs2ELPvJzSLIyXlQVSq7QW8IyYastb80dzrSFdwF9PIoN_FL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWlczQKLQqzd0npGEkAfjZ0Pn8XPo31fhyVcR5nlh1up-OhlS0M5t1XCRC4K8mgFouAcn1i-2G5wvcK4yGciml1aNUH6DDDBzsL4jFTCVpywbDwaN83h7GqlrpA4Uz1TI5dpa2A5_L8FWKfevmsVDvD=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ hút rửa (Irrigation and Aspiraition Equipment)</h3>



<p>Que hút rửa có đường kính 5mm, chúng có thể có một kênh lớn (Thông dụng) hoặc 2 kênh nhỏ 2mm. Áp lực chung để bơm rửa có áp lực gần 300mmHg. Dụng cụ bơm rửa giúp cho việc làm sạch phẫu trường tạo thuận lơi cho phẫu thuật.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVjdq_9JNHC3zqV5gcx5t8uambSnezeHtq8gOGeNn_nP-lSsSjWHfL6HlTXQIXxKIAJ6Aqo-SflWMBTeAsZ_qtN1xOQIIzongg_ZPeN3neBaFoYxtDnLjlItRtDX-pJqlpTOi0qIuzlvHHeu0mEyKrh=w377-h568-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ bấm và Clip (clip and stapling equipment)</h3>



<p>Thiết bị này được sử dụng trong những trường hợp chảy máu khó cầm bằng điện hoặc để kẹp những mạch máu vĩnh viễn trong lúc phẫu thuật. Các Clip có chiều dài 6 – 9mm. Dụng cụ bấm có chiều dài 30 hoặc 60mm, có clip dài hay ngắn được chọn tùy theo kích thước mạch máu được kẹp.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXLxnV03cn6z5J4EzjPLrKVbHD3IyNlp62K6-uzgc0H3gwDASMUrVU-ZP15fZix2a44lR7A0wD--KhPRvXm8cfIDH1ZaO1r-ggks3dujcYsOy0dx7nUJ8cGhNv0lgMB29LjYvfBUw2ufKgkc6rmtgqJ=w600-h450-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dao đốt điện ngoại khoa (electrosurgical equiqment)</h3>



<p>Cắt đốt điện trong phẫu thuật nội soi cực kỳ quan trọng. Bởi vì sư tiếp cận mô trực tiếp bị giới hạn, cột cầm máu bằng chỉ thì khó thực hiện hơn so phẫu thuật mổ mở.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXezHfrI0-JkJGuX0BJQAR5bWC6kdQyejIBm2EfQyv9ROGqYoQtGYrmTaAqwUvk7BwQRHWsN0IHjtn7cbvOfYkHkkFGsrKtSRQ9LdVx18QCvSsDrlqoeXNQd-0inIWZmjXKyjIyYPIgmdCGGNuj1TEZ=w275-h183-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Dụng cụ điện ngoại khoa trong nội soi thì trông giống với điện ngoại khoa trong phẫu thuật mở. Phẫu thuật viên có thể chọn lựa giữa điện đơn cực (monopolar) và điện lưỡng cực (bipolar) điện lưỡng cực tạo được sự an toàn hơn khi cầm máu yêu cầu ít năng lượng hơn để hoạt động, giảm mức độ tổn thương mô chung quanh.</p>



<p>Tuy nhiên hệ thống điện đơn cực có thể kết nối với nhiều dụng cụ như kẹp, kéo, kèm giúp dễ thao tác và tiết kiệm thời gian phẫu thuật hơn.</p>



<p>Xem thêm về <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">dao đốt điện trong phẫu thuật</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21148</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs CKI Đặng Phước Đạt]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Jul 2021 02:46:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[CHUYÊN KHOA]]></category>
		<category><![CDATA[LÂM SÀNG NGOẠI CƠ SỞ]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=20958</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi.</p>



<p>Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả năng cầm máu, cắt mô, hàn mạch ngày càng càng được hoàn thiện, giúp hạn chế tối thiểu các tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Các loại dao mổ thường dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng điện từ:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ điện đơn cực</li><li>Dao mổ điện lưỡng cực</li><li>Dao mổ Laser</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng cơ học:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ siêu âm</li></ul>



<p>Trong đó dao mổ điện đơn cực và lưỡng cực đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, dao mổ laser và dao mổ siêu âm ra đời muộn hơn nhưng dẫn dần chứng minh nhiều điểm vượt trôi và ngày càng được sử dụng nhiều hơn ở các cơ sở y tế.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ đơn cực</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Sử dụng dòng điện 1 chiều (Direct Current &#8211; DC): Dòng điện chạy theo một chiều nhất định.</li><li>Dòng điện trở về máy phát qua người bệnh nhân đến điện cực thu hồi trên người bệnh nhân hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ đơn cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXS2nwC9mSk8Z9J0VpocCgvxzp87WmmxXwi3iYtvBnXch-nw_ha5NYvuDM4c5-wLmIrVc3iSkSJ5dWhcFN1Q1kcREmXI03tZNr4E6u_EQO_6AtPfa2tf-tNQch4tA9aUKoSXqKUrupBMusTuzx4NUZL=w912-h624-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="409" height="279"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ lưỡng cực</h2>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ lưỡng cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXRKb7afqlqnqNkTyKin3IyjdzaaE33mvh3hOQBnmxrI92axph4QaXkFFnHQ4a-H7mWavoyjFCwDN_CSKTuULuFeNSFPpR48iJeCzs2XIDAlBAoObB8qlNN1cA-crlOGe4hpBKDd7JOfHKQol-ppi1t=w976-h361-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="443" height="163"/></figure></div>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ lưỡng cực sử dụng dòng điện xoay chiều.</li><li>Dòng điện chỉ đi giữa 2 điện cực (là 2 đầu của dao mổ: 1 đầu là điện cực dương &amp; đầu kia là điện cực âm) và qua mô được kẹp bởi 2 đầu dao mổ.</li><li>Không cần sử dụng tấm đệm trên người bệnh nhân, mô được kẹp hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của cơ thể dưới tác dụng của các dạng dòng điện khác nhau</h2>



<p>Nếu cho dòng điện đi qua một tổ chức nào đó trong cơ thể, sẽ xảy ra các hiện tượng cảm ứng sau đây:</p>



<ol class="wp-block-list"><li> Hiện tượng cảm ứng nhiệt: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số cao.</li><li> Hiện tượng cảm ứng điện: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số thấp và tần số trung bình.</li><li> Hiện tượng phân cực của các chất điện giải: Tác dụng của dòng điện một chiều.</li></ol>



<p>Dao đốt điện dùng trong phẫu thuật hoạt động dự trên hiện tượng cảm ứng nhiệt là chủ yếu để thực hiện các chức năng cần thiết trên mô cơ quan của bệnh nhân đó là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ul>



<p>Dưới tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau của dao đốt điện mà dao đốt có các chức năng khác nhau như trên:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở những nhiệt độ lớn hơn hoặc xấp xỉ bằng 1000C, dịch tế bào sẽ tự bốc hơi. </li><li>Quá trình tự bốc hơi này diễn ra rất nhanh tạo nên một áp lực đủ lớn để phá vỡ mối liên kết giữa các tế bào, làm cho tổ chức bị tách ra. </li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện một vết cắt, rạch (Coupe or section) tổ chức đó.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ dưới 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ dưới 1000C, quá trình tự bốc hơi của dịch tế bào diễn ra từ từ. </li><li>Hơi nước của dịch tế bào thoát ra sẽ làm bề mặt các tế bào sát lại gần nhau hơn, kết dính hơn</li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện làm đông (Coagulation or hemostat) tổ chức hay mạch máu đó lại.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ trên 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ rất lớn (khoảng từ vài trăm độ trở lên) sẽ xuất hiện các tia lửa điện trong vùng tiếp xúc giữa tổ chức với đầu điện cực hoạt động, các tia lửa này sẽ đốt cháy thành than bề mặt tiếp xúc đó.</li><li>Độ nông, sâu, kích thước của vết cháy đó tuỳ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa điện cực hoạt động và tổ chức, tuỳ thuộc vào khoảng cách (gần, xa) giữa đầu điện cực hoạt động và tổ chức.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số cao (high frequency &#8211; HF)</h2>



<p>Lợi dụng những đặc tính quý báu của dòng điện xoay chiều tần số cao, ứng dụng những tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau lên cơ thể dẫn đến sự ra đời của thiết bị điện phẫu thuật cao tần (hay còn gọi là dao mổ điện cao tần HF).</p>



<p>Dao mổ điện cao tần là một thiết bị phát ra dao động điện cao tần (có tần số f # 300KHz trở lên) nhằm để tạo ra các mức nhiệt độ khác nhau tác động lên một tổ chức mô cơ thể bệnh nhân nhằm để thực hiện nhiệm vụ:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Chế độ làm việc của dao mổ điện cao tần</h2>



<p>Dao mổ điện cao tần có ba chế độ làm việc như sau:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt đơn thuần (Section)</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ đơn cực (Monopolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng để cắt, cầm máu các tổ chức trong cơ thể, sử dụng trong hầu hết các loại phẫu thuật khác nhau.</li><li>Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ sử dụng, phổ cập, được các phẫu thuật viên ưa dùng.</li><li>Nhược điểm: Tại bờ vết cắt, diện tích đóng vẩy rộng, không đẹp.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ lưỡng cực (Bipolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Phương pháp này cho phép đạt được một độ nóng mong muốn trong một phạm vi rất hẹp.</li><li>Khi sử dụng phương pháp này dòng điện không đi qua tổ chức, do vậy tổ chức sẽ không bị làm nóng</li><li>Chế độ lưỡng cực được sử dụng trong các phẫu thuật thần kinh, vi phẫu thuật kẹp mạch máu.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt hỗn hợp (Coupe mixte)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Để thực hiện một vết cắt hỗn hợp: cắt, cầm máu, cắt…nhờ dao động cao tần được điều chế thành những chùm xung đan xen giữa các tín hiệu dùng để cắt và cầm máu.</li><li>Để thực hiện cắt hỗn hợp, ta dùng điện cực hoạt động hình lưỡi dao. Chế độ cắt hỗn hợp được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của phẫu thuật.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading"> Chế độ làm đông – cầm máu (Coagulation Hemostat)</h3>



<p>Dao động được tạo ra dưới một điện áp cao mang một nhiệt năng thấp hơn đủ để dịch tế bào bốc hơi làm cho tổ chức đông khô lại.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVAL_OSVpzzFuEik8nYW82Kqt9zKZfIRRwktQQLPrKw9bVkSF_UkLYSCLzrbZbGYW5XKJPcghCkpUi4m5LVMdVBpsjBKhuOZbL4BZUwKuvc5WXB5wu-d_F6TTixb_1-B8weRbKiqJllikCzg-ElwIHo=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<p><strong>Hình (a)</strong> cho thấy phương pháp làm đông khô tổ chức dùng tia lửa điện (plasma)</p>



<p>Điện cực không tiếp xúc trực tiếp với tổ chức. Dưới tác dụng của tia lửa điện, tế bào bị bốc hơi và làm đông khô tổ  chức trên một diện tích bề mặt rộng. Điện cực có dạng hình  lam, chữ U.</p>



<p><strong>Ứng dụng của phương pháp này:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng trong phẫu thuật gan.</li><li>Phẫu thuật xương.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/phau-thuat-tham-my-tai-da-nang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật thẩm mỹ</a>.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/tiet-nieu-nam-khoa/" target="_blank" type="URL" id="https://bacsidanang.com/tiet-nieu-nam-khoa/" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật tiết niệu</a>, mổ <a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">u xơ tiền liệt tuyến</a>.</li></ul>



<p><strong>Hình (b)</strong> cho thấy phương pháp làm khô se tổ chức bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp điện cực với tổ chức.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Điện cực có dạng truỳ.</li><li>Nhiệt năng từ điện cực tới tổ chức là yếu, chỉ đủ để làm bốc hơi nước trong dịch tế bào, do vậy không gây ra hiện tượng rạch, cắt mà chỉ làm đông khô tổ chức một cách từ từ.</li><li>Điện cực này cũng sử dụng trong phẫu thuật thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, mổ u xơ tiền liệt tuyến.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX_FblBDs_fe1xWc2KEb7l1-TRg--dBSJZDahFdFcRkVUDxGkQdgdR3OPdaPZn1voL1T_JQhXQ1fSDhrx8GcnYLpVrlstcoJ5pqGLWWxF7Hr3pXL4O-TPBATyBgnqHisWJZns1Tf_lct-1sGYwZHFWT=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Plasma và ứng dụng plasma trong y học</h2>



<p>Plasma là trạng thái thứ 4 của vật chất (ngoài 3 thể thường gặp là rắn, lỏng và khí), trong đó các chất bị ion hóa mạnh.<sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_1_20958" id="identifier_1_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="Plasma &ndash; Wikipedia tiếng Việt">1</a></sup></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWvdpo3ucwWyqqya-65p0FPL8dFx6dAMxc_07Pf5SUrmhWANRm2pJPMJYHT1Jv0Rxu4EMin7H8Lf9SwNH1ZwopvlDH2WgS53BPb53L-R6ARMsBGppnpJuxWZvWdGYxr_TtlIaOTOKyz9Et8gSevedpm=w707-h386-no?authuser=1" alt=""/></figure></div>



<p><strong>Ví dụ:</strong> với nước, một viên nước đá (thể rắn) đun nóng đến nhiệt độ nhất định thì thành thể lỏng (nước), tăng nhiệt lên nữa nước sẽ bốc thành hơi (thể khí). Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ lên cao nữa, các electron mang điện âm bắt đầu bứt khỏi nguyên tử và chuyển động tự do, nguyên tử trở thành các ion mang điện dương. Nhiệt độ càng cao thì số electron bứt ra khỏi nguyên tử chất khí càng nhiều, hiện tượng này gọi là sự ion hóa của chất khí. Các nhà khoa học gọi thể khí ion hóa là “trạng thái plasma”.</p>



<p>Do vậy, Plasma có thể được tạo bằng cách đốt nóng một chất khí trơ hoặc đặt nó vào một trường điện từ mạnh đến mức mà một chất khí bị ion hóa ngày càng trở nên dẫn điện.</p>



<p>Theo tính chất nhiệt động lực học, công nghệ plasma hiện có:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Plasma nóng (thermal plasma): được tạo thành ở nhiệt độ, áp suất và năng lượng cao.</li><li>Plasma lạnh (cold plasma): được tạo thành ở áp suất thường hoặc chân không, cần ít năng lượng hơn.</li></ol>



<p><strong>Ứng dụng của plasma trong y học:</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma nóng (thermal plasma):</em></strong></h3>



<p>Khử khuẩn, tiệt trùng dụng cụ và thiết bị tế, sử dụng rộng rãi trong vệ sinh dịch tễ và và y tế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma lạnh (cold plasma):</em></strong></h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao đốt điện plasma nhiệt độ thấp được ứng dụng trong bốc hơi <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> điều trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-o-da-nang/">tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt</a><sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_2_20958" id="identifier_2_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="PlasmaButton&trade; vaporization">2</a></sup>, cắt amidan trong tai mũi hong.</li><li>Dao plasma được tạo ra từ sóng điện từ có tần số cao, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào ở nhiệt độ khá thấp chỉ từ 60 đến 70 độ C.</li><li>Plasma lạnh điều trị các vết thương chậm liền, nhiễm khuẩn, plasma tiêu diệt được <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> kháng thuốc kháng sinh do plasma là tác nhân vật lý.</li><li>Plasma cũng giúp cơ thể giải phóng các yếu tố hỗ trợ liền vết thương nhanh hơn (như tăng lưu thông máu, tăng sinh tân mạch, tiêu diệt nội độc tố, giảm viêm, giảm đau, tăng sinh tế bào, tăng sinh collagen, kích thích tái tạo biểu bì).</li></ul>



<p>Trên đây là những thông tin cơ bản về các loại dao đốt đang được sử dụng trong phẫu thuật, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhiều loại dao đốt ngày càng hoàn thiện kỹ thuật cầm máu, cắt mô, hàn mạch, hạn chế tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho bệnh nhân.</p>
<ol class="footnotes"><li id="footnote_1_20958" class="footnote"><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Plasma" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Plasma – Wikipedia tiếng Việt</a></li><li id="footnote_2_20958" class="footnote"><a href="https://medical.olympusamerica.com/technology/plasma-vaporization" target="_blank" rel="noreferrer noopener">PlasmaButton™ vaporization</a></li></ol><p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">20958</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Nguyên tắc băng bó vết thương</title>
		<link>https://bacsidanang.com/nguyen-tac-bang-bo-vet-thuong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 30 Jan 2021 04:45:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[băng bó vết thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=18964</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nguyên tắc băng bó vết thương Phủ gạc, vải sạch và băng kín vết thương; Không băng quá chặt gây nguy cơ tắc tuần hoàn hoặc quá lỏng; Kiểm tra lưu thông máu sau khi băng. Cố định (neo) băng bằng cách gấp mép băng và quấn hai vòng chồng lên nhau. Vòng băng sau [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/nguyen-tac-bang-bo-vet-thuong/">Nguyên tắc băng bó vết thương</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em><a href="https://bacsidanang.com" target="_blank" label="Nguyên tắc băng bó vết thương (opens in a new tab)" rel="noreferrer noopener" class="rank-math-link">Nguyên tắc băng bó vết thương</a></em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phủ gạc, vải sạch và băng kín vết thương;</li><li>Không băng quá chặt gây nguy cơ tắc tuần hoàn hoặc quá lỏng;</li><li>Kiểm tra lưu thông máu sau khi băng.</li><li>Cố định (neo) băng bằng cách gấp mép băng và quấn hai vòng chồng lên nhau.</li><li>Vòng băng sau chồng lên 2/3 vòng băng trước;</li><li>Băng từ phần cơ thể nhỏ đến phần cơ thể to hơn;</li><li>Khóa hai vòng sau khi băng kín vết thương.<br>Lưu ý khi cầm máu</li><li>Phải mang găng tay khi sơ cứu cho nạn nhân;</li><li>Không được tự ý rút dị vật trong vết thương;</li><li>Nâng cao chân, tay khi có vết thương và đắp ấm để phòng choáng khi chảy nhiều máu;</li><li>Không cho nạn nhân uống nước khi chảy máu;</li><li>Kiểm tra đầu ngón tay/chân sau khi băng ép.</li></ul>



<figure class="wp-block-image size-large"><img loading="lazy" decoding="async" width="770" height="960" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/01/F275BAB2-E13F-40CB-99CB-AA611DB59F64.jpeg" alt="" class="wp-image-18965" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/01/F275BAB2-E13F-40CB-99CB-AA611DB59F64.jpeg 770w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/01/F275BAB2-E13F-40CB-99CB-AA611DB59F64-241x300.jpeg 241w" sizes="auto, (max-width: 770px) 100vw, 770px" /></figure>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/nguyen-tac-bang-bo-vet-thuong/">Nguyên tắc băng bó vết thương</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18964</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dut-day-chang-cheo-truoc-goi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:35:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dut-day-chang-cheo-truoc-goi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI ĐẠI CƯƠNG ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI &#8211; Dây chằng chéo trước là một trong những thành phần quang trọng giữ vững khớp gối, chức năng của dây chằng chéo trước giữ mâm chày không di chuyển ra trước quá mức, đồng thời còn có chức năng chống [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dut-day-chang-cheo-truoc-goi/">ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</p>



<h2 class="wp-block-heading">ĐẠI CƯƠNG ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</h2>



<p>&#8211; Dây chằng chéo trước là một trong những thành phần quang trọng giữ vững khớp gối, chức năng của dây chằng chéo trước giữ mâm chày không di chuyển ra trước quá mức, đồng thời còn có chức năng chống dạng hay khép gối. Đứt dây chằng chéo trước nếu không phục hồi sẽ làm gối mất vững dễ tổn thương các thành pha6p2 quan trọng khác như sụn chem., sụn khớp dẫn đến thoái hóa khớp.</p>



<h2 class="wp-block-heading">TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</h2>



<h3 class="wp-block-heading">BỆNH SỬ</h3>



<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> đau, lỏng gối sau chấn thương như: tai nạn giao thong, do thể thao hoặc trong sinh hoạt</p>



<h3 class="wp-block-heading">LÂM SÀNG</h3>



<p>Có triệu chứng lỏng gối</p>



<p>Các test: Ngăn kéo trước, Lachman, Bán trật xoay, Mc Murray, Apley</p>



<p>Đánh giá trước vá sau phẫu thuật các dấu: Ngăn kéo trước, Lachman, Bán trật xoay, chỉ số Lysholm</p>



<h3 class="wp-block-heading">CẬN LÂM SÀNG</h3>



<p>X Quang khớp gối thẳng, nghiêng, X Quang khớp gối động trước phẫu thuật và sau phẫu thuật 12 tháng, MRI</p>



<h2 class="wp-block-heading">ĐIỀU TRỊ ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</h2>



<h3 class="wp-block-heading">ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG</h3>



<p>Giai đoạn đầu chườm lạnh, kháng viêm, giảm đau.</p>



<h3 class="wp-block-heading">ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN</h3>



<p>&#8211; Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật:</p>



<p>+ Bệnh nhân được làm cac xát nghiệm tiền phẫu: glucose, creatinin, AST, ALT,ion đồ, HbsAg, huyết đồ, tp, tck, nhóm máu, ECG, X Quang phổi thẳng và các cận lâm sang khác cần thiết tùy bệnh kèm theo của bệnh nhân.</p>



<p>+ khám tiền mê khi có xét nghiệm, khám chuyên khoa trước mổ tùy bệnh kèm theo.</p>



<p>&#8211; Chuẩn bị trước khi chuyển phòng mổ:</p>



<p>+ <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Paracetamol</a> 0.5g 2 viên</p>



<p>+ Lyrica 7.5mg 1 viên + Celecoxild 0.2g 1 viên + 01 nẹp Zimmer</p>



<p>+ 02 lọ kháng sinh dự phòng trước mổ</p>



<p>Dụng cụ sử dụng tùy kỹ thuật tái tạo: Vix dọc, Retro, TightRope, chỉ Fiberwire, dây nước, lưỡi bào khớp, lưỡi mài khớp, đầu đốt nội soi, Flipcutter.</p>



<p>Bệnh nhân được mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép tụ than: gân cơ Hamstring, gân mác dài, gân bánh chè&#8230; tùy từng trường hợp.</p>



<p>&#8211; Sau mổ:</p>



<p>+ Dẫn lư mang nẹp Zimmer chân phẫu thuật.</p>



<p>+ Chụp X Quang kiểm tra trước khi bệnh nhân lên khoa CTCH + kháng sinh sau mổ 3 đến 5 ngày + Tập vật lý trị liệu</p>



<p>+ Tái khám theo dõi mổi tuần trong tháng đầu.</p>



<h3 class="wp-block-heading"> ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG</h3>



<p>&#8211; Tụ dịch khớp gối: chọc hút băng ép hoặc cắt lọc bằng nội soi</p>



<p>&#8211; Nhiễm trùng vết mổ: cấy dịch kháng sinh đồ, cắt lọc vết mổ</p>



<p>&#8211; Nút treo chưa ra ngoài vỏ xương: tăng cường bằng vis dọc qua nội soi.</p>



<p>Đứt lại dây chằng: chụp MRI, Ms-CT, tái tạo lại dây chằng qua nội soi.</p>



<h5 class="wp-block-heading"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng&nbsp;.</h5>



<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>



<p class="has-text-align-right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dut-day-chang-cheo-truoc-goi/">ĐỨT DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11689</post-id>	</item>
		<item>
		<title>HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/hoai-tu-chom-xuong-dui/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:35:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/hoai-tu-chom-xuong-dui/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI I ĐỊNH NGHĨA HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI Hoại tử vô mạch hay hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là hoại tử tế bào xương và tủy xương của chỏm xương đùi với đặc điểm vùng thưa xương, ổ khuyết xương, gãy xương dưới sụn, thoái hóa khớp háng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/hoai-tu-chom-xuong-dui/">HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI     </p>
<h3>I ĐỊNH NGHĨA HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  </h3>
<p>Hoại tử vô mạch hay hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi là hoại tử tế bào xương và tủy xương của chỏm xương đùi với đặc điểm vùng thưa xương, ổ khuyết xương, gãy xương dưới sụn, thoái hóa khớp háng thứ phát cuối cùng là tàn phế.</p>
<p>Hoại tử chỏm xương đùi tự phát thường gặp nhất ở độ tuổi trung niên; nam thường gặp hơn nữ. Hoại tử chỏm xương đùi thứ phát sau chấn thương hoặc các nguyên nhân khác phụ thuộc vào tuổi mắc các bệnh lý nền.</p>
<h3>II TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  </h3>
<p><strong>1 BỆNH SỬ</strong></p>
<p>+ Bệnh sử dung thuốc, uống rượu, chấn thương hay bệnh lý phối hợp + Tổn thương có thể ở một hay hai bên khớp hang. 70% trường hợp xảy ra ở một bên.</p>
<p>+ Giai đoạn sớm có thể không triệu chứng</p>
<p>+ Đau khớp hang xuất hiện từ từ, tăng dần, và tăng khi đi lại, đứng lâu, giảm khi nghỉ ngơi.</p>
<h3>2 LÂM SÀNG HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  </h3>
<p>+ Biên độ vận động của khớp hang từ bình thường với hoại tử ở mức độ nhẹ đế hạn chế tất cả vận động của khớp háng khi bệnh diễn tiến đến giai đoạn nặng.</p>
<h3>3 CẬN LÂM SÀNG HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  </h3>
<p>+ Huyết học, sinh hóa, Bilan viêm trong giới hạn bình thường.</p>
<p>+ X Quang: thấy hình ảnh đường sang dưới sụn, vỡ xương dưới sụn, biến dạng chỏm, hẹp khe khớp, tổn thương ổ cối.</p>
<p>+ CT-scan: Hình ảnh thưa xương, nốt tăng tỷ trọng xương, đường sang dưới sụn, biến dạng chỏm.</p>
<p>+ Cộng hưởng từ (MRI): giúp phát hiện sớm nhất và nhảy nhất gồm các dấu hiệu: giảm tín hiệu ổ chỏm, dấu hiệu đường viền kép.</p>
<h3>4 CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  :</h3>
<p>Phân loại ARCO (1993) chia 7 giai đoạn</p>
<p>Giai đoạn 0: có yếu tố nguy cơ, không phát hiện được tổn thương trên chẩn đoán hình ảnh kể cả MRI.</p>
<p>Giai đoạn 1: phát hiện được bằng MRI, xạ hình xương, không phát hiện được bằng X Quang thường. <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> bắt đầu than đau âm ỉ không liên tục ở vùng háng bị tổn thương cũng có thể đau khớp gối.</p>
<p>Giai đoạn 2 đến 6: bắt đầu có biểu hiện trên Xquang thường ở các mức độ từ nhẹ đến nặng. Mức độ thay đổi từ khu trú ở chỏm xương đùi (xơ hóa, tiêu xương xen kẽ, đặc xương, xẹp chỏm) đến các thay đổi ở khe khớp và ổ cối.</p>
<h3>III ĐIỀU TRỊ HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI  .</h3>
<p>Qúa trình điều trị tùy thuộc vào giai đoạn tiến triển của bệnh tại thời điểm chẩn đoán và những yếu tố khác như tuổi, vị trí và kích thước vùng tổn thương, nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đi kèm.</p>
<p><strong>1 Điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng</strong></p>
<p>Loại bỏ các yếu tố nguy cơ: bỏ thuốc lá, tránh rượu bia, tránh hay hạn chế tối đa dung corticoid lâu dài.</p>
<p>Dùng thuốc kháng viêm, giảm đau, xem xét dung Bisphosphonate, bổ sung calcium.</p>
<p>Điều trị những bệnh lý phối hợp đặc biệt tình trạng rối loạn mỡ máu.</p>
<p><strong>2  Điều trị cơ bản</strong></p>
<p class="style5"> Điều trị nguyên nhân </p>
<p><strong>Phương pháp điều trị theo ba giai đoạn chính:</strong></p>
<p>Giai đoạn sớm (trước khi có gãy xương dưới sụn): mục tiêu là điều trị dự phòng hạn chế tối đa bệnh tiến triển nặng lên. Các phương pháp can thiệp chính gồm làm giảm áp lực lên chỏm xương đùi, khoan giải áp, phẫu thuật lấy xương hoại tử và ghép xương, xoay chỏm xương.</p>
<p>Giai đoạn muộn hơn (đã có gãy xương dưới sụn): điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng, hướng dẫn chế độ vận động sinh hoạt thích hợp, xem xét phẫu thuật ghép xương.</p>
<p>Giai đoạn muộn (xẹp chỏm xương đùi, thoái hóa thứ phát): điều trị triệu chứng, xem xét phẫu thuật thay khớp háng toàn phần hay bán phần.</p>
<p>Phương pháp khác: tiêm tế bào gốc tự thân (lấy từ tủy xương) có thể được chỉ định với những tổn thương hoại tử ổ độ 1 và 2 khi chưa có vỡ xương dưới sụn, thông qua đường giải áp khoan.</p>
<p><strong>3 Điều trị biến chứng</strong></p>
<p>Điều trị <a href="https://bacsidanang.com/tong-quan-ve-benh-ly-loang-xuong/">loãng xương</a> khi hoại tử chỏm diễn tiến nặng và lâu do ít vận động nên xương bị loãng Hội chứng Cushing do dung thuốc corticoid lâu dài.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/hoai-tu-chom-xuong-dui/">HOẠI TỬ CHỎM XƯƠNG ĐÙI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11700</post-id>	</item>
		<item>
		<title>THOÁI HÓA KHỚP GỐI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thoai-hoa-khop-goi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:35:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/thoai-hoa-khop-goi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>THOÁI HÓA KHỚP GỐI I ĐỊNH NGHĨA THOÁI HÓA KHỚP GỐI Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa sự tồng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thoai-hoa-khop-goi/">THOÁI HÓA KHỚP GỐI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  THOÁI HÓA KHỚP GỐI   </p>
<h3>I  ĐỊNH NGHĨA THOÁI HÓA KHỚP GỐI</h3>
<p>Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa sự tồng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hóa và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, sinh hóa, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất căn bản của sụn dẫn đến nhuyễn hóa nứt loét và mất sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, tạo gai và hốc xương dưới sụn.</p>
<h3>II  CHẨN ĐOÁN     THOÁI HÓA KHỚP GỐI </h3>
<p>•  chẩn đoán xác định</p>
<p>Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Hoa Kỳ 1991</p>
<p>1  Có gai xương ở rìa khớp (trên X Quang)</p>
<p>2  Dịch khớp là dịch thoái hóa</p>
<p>3  Tuổi trên 38</p>
<p>4  Cừng khớp gối dưới 300</p>
<p>5  Có dấu hiệu lục cục khi cử động khớp.</p>
<p>Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5</p>
<p>Có dấu hiệu lâm sang khác: đau tràn dịch khớp gối, biến dạng khớp gối.</p>
<h3>•  CẬN LÂM SÀNG     THOÁI HÓA KHỚP GỐI </h3>
<p>X Quang qui ước: tiêu chuẩn của Kellgren và Lawrenec + Giai đoạn 1: gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương + Giai đoạn 2: mọc gai xương rõ + Giai đoạn 3: hẹp khe khớp vừa</p>
<p>+ Giai đoạn 4: hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn</p>
<p>Siêu âm khớp: Đánh giá hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch, đo độ dày sụn khớp,</p>
<p>màng hoạt dịch khớp, phát hiện mảnh sụn bong tróc.</p>
<p>Chụp cộng hưởng từ (MRI); phát hiện tổn thương sụn khớp, dây chằng , màng hoạt dịch.</p>
<p>Nội soi khớp: quan sát trực tiếp mức độ tổn thương của sụn khớp, sinh thiết được màng bao khớp để chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác.</p>
<p>Xét nghiệm khác: huyết đồ và sinh hóa ( VS bình thường), đếm TB dịch khớp (TB dịch khớp &lt; 1000 TB/mm3)</p>
<h3>III ĐIỀU TRỊ     THOÁI HÓA KHỚP GỐI </h3>
<p>•  Điều trị nội khoa</p>
<p>• Vật lý trị liệu: hồng ngoại , chườm nóng&#8230;</p>
<p>•  Thuốc điều trị triệu chứng Giảm đau</p>
<p>Kháng viêm NSAIDS Kháng viêm corticoid</p>
<p>Tiêm nội khớp: corticoid (tiêm mỗi mũi tiêm cách nhau 6-8 tuần, không tiêm quá 3 đợt/năm) Acid Hyaluronic: Hyalgan 20mg x 1 ống/ tuần x 5 tuần.</p>
<p>• Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (DMAORs): chỉ d9nh5 sớm và kéo dài, kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng (Artrodar&#8230;)</p>
<p>•  Cấy ghép TB gốc:</p>
<p>+ Huyết tương tự than giàu tiểu cầu (PRP)</p>
<p>+ TB gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân + TB gốc từ nguồn gốc tủy xương tự than</p>
<p>•  Điều trị ngoại khoa Nội soi khớp</p>
<p>+ Cắt lọc, bào, rửa khớp + Khoan kích thích tạo xương (Micro&amp;acture)</p>
<p>+ Cấy ghép TB sụn</p>
<p>Phẫu thuật thay khớp nhân tạo.</p>
<p>Được chỉ định ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nặng, có giảm nhiều chức nặng của khớp gối, thướng áp dụng ở những bệnh nhân lớn tuổi.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thoai-hoa-khop-goi/">THOÁI HÓA KHỚP GỐI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11699</post-id>	</item>
		<item>
		<title>TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/trat-khop-vai-tai-hoi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:34:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/trat-khop-vai-tai-hoi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI I ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI Bệnh trật khớp vai tái hồi thường gặp ở người trẻ. Sau trật khớp vai lần đầu do chấn thương mạnh, khớp vai dễ trật hơn ở những lẩn sau. Nguyên nhân là do tồn thương sụn viền khớp vai. Nếu tình [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/trat-khop-vai-tai-hoi/">TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI   </p>
<h3>I  ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</h3>
<p>Bệnh trật khớp vai tái hồi thường gặp ở người trẻ. Sau trật khớp vai lần đầu do chấn thương mạnh, khớp vai dễ trật hơn ở những lẩn sau. Nguyên nhân là do tồn thương sụn viền khớp vai. Nếu tình trạng trật khớp vai tái diễn nhiều lần có thể gây tồn thương xương vùng khớp vai.</p>
<h3>II  TIÊU CHUẦN CHẨN ĐOÁN</h3>
<h3>1  BỆNH SỬ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</h3>
<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> trật khớp vai tái đi tái lại nhiều lần, những lần sau dễ nắn hơn so với lần đầu.</p>
<h3>2  LÂM SÀNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</h3>
<p>Vận động khớp vai trong giớ hạn bình thường. Khớp vai lỏng ra trước/ ra sau hoặc xuống dưới tùy theo vị trí trật.</p>
<p>Aprehension test +</p>
<h3>3  CẬN LÂM SÀNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</h3>
<p>X Quang khớp vai thẳng và lami:</p>
<p>&#8211;  Thường bình thường</p>
<p>&#8211;  Có thể có tổn thương Hill-Sachs nếu trật nhiều lần</p>
<p>&#8211;  Các tổn thương xương kèm theo khác MRI khớp vai:</p>
<p>&#8211;  Thấy hình ảnh tổn thương sụn viền khớp vai</p>
<p>&#8211;  Các tổn thương kèm theo</p>
<h3>III  ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</h3>
<p><strong>1  ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG</strong></p>
<p>&#8211;  Kháng viêm, giảm đau, giãn cơ nếu có chấn thương cấp</p>
<p>&#8211;  Vật lý trị liệu cơ vùng khớp vai</p>
<p><strong>2  ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN</strong></p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật nội soi khâu sụn viền khớp vai</p>
<p>&#8211;  Bất động khớp vai 3 tuần</p>
<p>&#8211;  Tập VLTL sau mổ</p>
<p><strong>3  ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG</strong></p>
<p>&#8211;  Đính bao khớp vào chỏm xương cánh tay nếu có tổn thương Hill-Sachs kèm theo.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/trat-khop-vai-tai-hoi/">TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11685</post-id>	</item>
		<item>
		<title>NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA</title>
		<link>https://bacsidanang.com/noi-lai-chi-dut-lia/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:18:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/noi-lai-chi-dut-lia/</guid>

					<description><![CDATA[<p>NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA I. ĐẠI CƯƠNG 1. Lịch sử thực nghiệm nối lại chi đứt lìa thành công đã hơn 100 năm (nối lại chân chó, bàn tay, ngón tay khỉ), nhưng trên lâm sàng, trước năm 1960 vẫn chưa nối thành công. +1962, ở Boston, Matl nối thành công cánh tay đứt [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/noi-lai-chi-dut-lia/">NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA   </p>
<p>I. ĐẠI CƯƠNG</p>
<p>1.  Lịch sử thực nghiệm nối lại chi đứt lìa thành công đã hơn 100 năm (nối lại chân chó, bàn tay, ngón tay khỉ), nhưng trên lâm sàng, trước năm 1960 vẫn chưa nối thành công.</p>
<p>+1962, ở Boston, Matl nối thành công cánh tay đứt lìa của bé ừai 12 tuổi.</p>
<p>+ 1965, Komatsu và Tamai ở Nhật nối thành công ngón tay đứt lìa bằng vi phẫu.</p>
<p>2.  Định nghĩa:</p>
<p>&#8211;  Đứt lìa (đứt hoàn toàn): các cấu trúc giải phau đứt rời hoàn toàn khỏi cơ thể.</p>
<p>&#8211;  Đứt gần lìa ( đứt gần hoàn toàn): chỉ các cấu trúc giải phẫu quan trọng nhất như các mạch máu đã bị đứt nhưng phần mềm còn lại không quá Vi khối lượng chi bị đứt.</p>
<p>II.  NGUYÊN NHÂN</p>
<p>Nguyên nhân đứt lìa chi thường do tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tai nạn lưu thông.</p>
<p>III.  CHẨN ĐOÁN</p>
<p>1.  Lâm sàng:</p>
<p>Ngay sau khi tiếp nhận <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> vào viện, cần đánh giá xem có khả năng nối lại chi đứt lìa không. Chú ý các điểm sau:</p>
<p>&#8211;  Tình ừạng nạn nhân: bệnh sử(ghi nhận thời gian từ lúc xảy ra tai nạn đến lúc khám, nguyên nhân cơ chế, nghề nghiệp, thuận tay phải hay tay trái), các tổn thương phối hợp, đoạn chi bị đứt, bệnh lý toàn thân&#8230;</p>
<p>&#8211;  Tình trạng phần chi đứt:</p>
<p>Mỏm cụt: vết thương sắc gọn hay dập nát, sạch hay vấy bẩn, dị vật, tình trạng chảy máu&#8230;</p>
<p>Chi đứt rời: sắc gọn, giập nát, giằng xé, cách bảo quản.</p>
<p>+Phân loại các dạng cắt cụt bàn tay:</p>
<p>&#8211;  Cắt cục bàn tay (vùng V)</p>
<p>&#8211;  Cắt cục giữa bàn tay (vùng IV)</p>
<p>&#8211;  Cắt cục ngón tay (vùng I, II, III)</p>
<p>2.  Cận lâm sàng:</p>
<p>&#8211;  Xét nghiệm thường quy: Phân tích tế bào máu, xét nghiệm đông càn máu, nhóm máu, điện giải đồ, X quang tim phổi, ECG.</p>
<p>&#8211;  Xét nghiệm giúp chuẩn đoán và điều trị:</p>
<p>• X quang đầu chi đứt và phần đứt lìa: đánh giá vị trí gãy xưorng, loại gãy, có mất đoạn xương không, có dị vật cản quang không&#8230;lựa chọn phương án phẫu thuật.</p>
<p>• Siêu âm Doppler mạch máu, chụp DSA, CTA: các trường hợp khó đánh giá được thương tổn mạch máu(vị trí, chiều dài mạch máu tổn thương).</p>
<p>IV. ĐIỀU TRỊ </p>
<p>1.  Những yếu tổ cần cân nhắc khi chỉ định nối lại phần chi đứt lìa:   </p>
<p>a.  Những yếu tổ khách quan:</p>
<p>&#8211;  Tầm quan trọng của phần đứt đối vói chức năng chung cùa bàn tay.</p>
<p>&#8211;  Kết quả chức năng có thể đạt được.</p>
<p>&#8211;  Khả năng thực hiện kỹ thuật nối.</p>
<p>Tình trạng phần đứt và khả năng thực hiện kỹ thuật.</p>
<p>Thời gian thiếu oxy Tình trạng nạn nhân.</p>
<p>&#8211;  Những rủi ro khi nối có thể gây nên (vô cảm, thuốc&#8230;)</p>
<p>b.  Những yếu tố chủ quan:</p>
<p>&#8211;  Tầm quan trọng đặc biệt của phần đứt đối với bản thân nạn nhân (nghề nghiệp, hoạt động, sở thích).</p>
<p>-về thẩm mỹ.</p>
<p>&#8211;  Nguyên nhân tâm lý.</p>
<p>&#8211; Lý do riêng tư.</p>
<p>&#8211; Vấn đề kinh tế.</p>
<p>Tổng hợp các yếu tố trên ta có bảng xác định phương án nối lại phần chi đứt lìa dưới đây:</p>
<p>   2. Sơ  cứu nạn nhân:   </p>
<p>&#8211;  Duy trì những chức năng sống còn của nạn nhân: như đảm bảo hô hấp, tuần hoàn, xử lý shock chấn thương.</p>
<p>&#8211;  Cách bảo quản chi đứt lìa: dùng 2 bao plastic, bao trong đựng phần chi đứt gói trong tấm vải sạch, bao ngoài chứa những thỏi nước đá, tạo nên cách “ ướp lanh khô” (Biemer, 1977), với cách này thời gian chờ phẫu thuật cơ thể kéo dài đến 24 giờ.</p>
<p>&#8211;  Phần đầu chi đứt cần được băng ép vừa phải để cầm máu.</p>
<p>3.  Nguyên tắt nối lại chi đứt lìa:  </p>
<p>a.  Thực hiện mọi thao tác kỹ thuật một cách tỉ mỉ và thật chính xác.</p>
<p>b.  Bộc lộ tối đa khu vực phẫu thuật (trường mổ)</p>
<p>c.  Chỉ khâu nối những mạch máu còn lành lặn.</p>
<p>d.  Không để các vòng nối mạch bị kéo căng.</p>
<p>e.  Tìm cách nối lại những mạch máu cùng kích cở</p>
<p>f.  Tránh để máu ngưng trệ sau khi cho máu chảy tự do qua vòng nối.</p>
<p>g.  Có kế hoạch phẫu thuật, chuẩn bị chu đáo trước.</p>
<p>h.  phẫu thuật viên phải ngồi thoải mái, tay có chỗ dựa vững chắc.</p>
<p>i.  Theo dõi sát sao sau mổ bằng lâm sàng và thiết bị chuyên dụng.</p>
<p>+ Các phần chi đứt lìa sau đây có thể nối tốt:</p>
<p>Ngón cái.</p>
<p>Nhiều ngón.</p>
<p>Một phần bàn tay.</p>
<p>Chi thể của trẻ em.</p>
<p>Cổ tay, cẳng tay.</p>
<p>Khủy và trên khủy (sắc, gọn, dập nát ít)</p>
<p>+Những thương tổn mà nối lại khó có kết quả:</p>
<p>Dập nát nặng </p>
<p>Cụt nhiều tầng.</p>
<p>Cụt ở bệnh nhân có bệnh nặng khác.</p>
<p>Cụt mà mạch máu bị xơ hóa động mạch</p>
<p>Cụt để lâu không chườm lạnh, thời gian thiếu máu quá dài &gt; 6-8 giờ</p>
<p>   4.  Kỹ thuật mể nối:   </p>
<p>Thứ tự mổ ở ngón tay, bàn tay là:</p>
<p>Cắt lọc vết thương: tỉ mỉ, làm dưới kính hiển vi.</p>
<p>Làm ngắn xương và kết hợp xương.</p>
<p>Phục hồi gân gấp và bao gân (nếu có thể)</p>
<p>Nối cả hai động mạch gan tay.</p>
<p>Nối các tĩnh mạch.</p>
<p>Nối hai dây thần kinh.</p>
<p>Phục hồi các gân duỗi.</p>
<p>Khâu <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (tránh gây chèn ép)</p>
<p>Băng bó: băng lỏng, để hở phần chi nối để dễ quan sát theo dõi.</p>
<p>Sử dụng thuốc:</p>
<p>&#8211;  Trước phẫu thuật:</p>
<p>Điều trị choáng: bất động, giảm đau, bù dịch, truyền máu (nếu cần)</p>
<p>Huyết thanh phòng ngừa uống ván.</p>
<p>Kháng sinh dự phòng&#8230;</p>
<p>&#8211;  Trong phẫu thuật:</p>
<p>Dextran 500 ml truyền tĩnh mạch.</p>
<p>Heparin 3000 &#8211; 5000 đv bolus tĩnh mạch ( ≠ 50 đv/kg) ( sử dụng trước khi tháo kẹp để nối động mạch, các tổn thương dập nát, sau thủ thuật lấy bỏ máu cục, khâu nối động mạch khó khăn), sau đó mỗi 1000đv/ giờ.</p>
<p>&#8211;  Sau phẫu thuật:</p>
<p>Bù dịch, điện giải, truyền máu( khi cần).</p>
<p>Kháng sinh dự phòng.</p>
<p>Kháng đông: việc sử dụng kháng đông còn đang thảo luận(nếu vết thương sắc gọn, nối dễ không cần sử dụng Heparin).</p>
<h3>V. CHĂM SÓC HẬU PHẪU</h3>
<p>Cần theo dõi liên tục hiện tượng thông mạch ( sau nối, ghép) để kịp thời phát hiện tắc mạch.</p>
<p>Theo dõi sử dụng thuốc( đặc biệt Heparin): cần chỉnh thời gian Thromboplastin(PT) gấp 1,5 thời gian bình thường.</p>
<p>3 ngày đầu, việc kiểm tra thông mạch 30-60 phút một lần.</p>
<p>Màu sắc da: hồng nhợt/ tím.</p>
<p>Nhiệt độ tại chỗ: bình thường/ thấp hơn bên đối diện.</p>
<p>Độ dày: căng phồng/ xẹp</p>
<p>Dấu bấm móng tay: nhanh/ kéo dài/ mất.</p>
<p>Máy đo PO2 qua da.</p>
<p>Siêu âm Doppler.</p>
<p>Nếu phát hiện các triệu chứng rối loạn tuần hoàn cục bộ như trên, trước hết cần kiểm tra xem có tình trạng đè ép do nẹp, băng quá chặt hay không.nếu có phải nới ngay cho ép trên mạch máu, nếu cần có thể cắt vài mũi chỉ khâu ngoài da&#8230;Neu sau 2 giờ không có chuyển biến tốt thì cần được đưa vào phòng mổ kiểm tra chổ nối và xử lý.</p>
<p>Vật lý trị liệu</p>
<p>Có thể bắt đầu sau 24 -48 h sau phẫu thuật, tập thụ động các khớp không cố định.</p>
<p>VI.  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ  </p>
<p>Phần nối lại sống sót:</p>
<p>Khoảng 80 % (dao động từ 60-&gt; 90% đối với nối lại các bàn và ngón tay, tuổi từ 16 tháng-76 tuổi.</p>
<p>Kết quả chức năng: dựa trên một số cơ sở:</p>
<p>Hiệu quả khách quan:</p>
<p>Chức năng của bàn tay: hoạt động từng khớp ngón tay, độ nhạy của cảm giác, tình trạng tuần hoàn và thẩm mỹ.</p>
<p>Hiệu quả chủ quan:</p>
<p>Bao gồm cả việc phục hồi chức năng đặc biệt của bàn tay, giúp cho nạn nhân có thể trở lại công việc trước đây.</p>
<p>Những cảm giác khó chịu như: đau, lạnh buốt, rối loạn tâm lý.</p>
<p>Hiệu quả kinh tế xã hội.</p>
<p>   VII. NỐI LẠI CÁC BỘ PHẬN KHÁC CỦA CƠ THỂ BỊ ĐỨT LÌA   </p>
<p>Nối lại các ngón chân: ít được đề cập.</p>
<p>Việc nối lại các ngón chân không có ý nghĩa quan trọng như ngón tay cả về chức năng và thẩm mỹ.</p>
<p>Ngón chân cái nếu có thề thực hiện về phương diện kỹ thuật thì vẫn nên làm.</p>
<p>Kỹ thuật nối lại ngón chân, kể cả thuốc phối hợp cũng tương tự như với các ngón tay.</p>
<p>Một số nối phần đứt lìa khác:</p>
<p>Nối lại vành tai.</p>
<p>Nối da đầu lóc.</p>
<p>Nối <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-vat-penile-anatomy/">dương vật</a>.</p>
<p>   VIII.  TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>kỹ thuật vi phẫu mạch máu &#8211; thần kinh (GS. TS Nguyễn Huy Phan).</p>
<p>Cấp cứu ngoại khoa chấn thương (bộ môn ngoại DHYD Hà Nội).</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/noi-lai-chi-dut-lia/">NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11312</post-id>	</item>
		<item>
		<title>GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/gay-than-xuong-cang-chan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:18:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/gay-than-xuong-cang-chan/</guid>

					<description><![CDATA[<p>GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN I. ĐẠI CƯƠNG Gãy thân xương cẳng chân là gãy xương chày từ dưới hai lồi cầu mâm chày đến trên hai mắt cá ngoài và trong (khoảng trên hai mắt cá 5-8 cm), có hay không có kèm theo gãy xương mác. Có thể gãy kín hay gãy hở. [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gay-than-xuong-cang-chan/">GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN   I.  ĐẠI CƯƠNG   </p>
<p>Gãy thân xương cẳng chân là gãy xương chày từ dưới hai lồi cầu mâm chày đến trên hai <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá ngoài và trong (khoảng trên hai mắt cá 5-8 cm), có hay không có kèm theo gãy xương mác.</p>
<p>Có thể gãy kín hay gãy hở.</p>
<p>   II.  NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ   </p>
<p>Gãy thân xương cẳng chân có thể do chấn thương trực tiếp hay gián tiếp. Cơ chế trực tiếp thường gặp ở người lớn trong khi cơ chế gián tiếp thường gặp ở trẻ em. Nguyên nhân đa dạng: do tai nạn giao thông, tai nạn lao động( té cao, té giếng, sụp bờ đắp), tai nạn thể dục thể thao&#8230;</p>
<p>Trong tai nạn lao động gãy xương chày chiém 6.3%. Trong tai nạn lưu thông, gãy hở xương cẳng chân chiếm 40% các gãy xương cẳng chân</p>
<p>   III.  GIẢI PHẪU BỆNH   </p>
<p>1.  Đường gãy: chủ yếu dựa vào X- Quang:</p>
<p>Gãy xương chày không kèm gãy xương mác thì thường gãy ngang.</p>
<p>Khi gãy ngang cả hai xương thì đường gãy thường gần nhau hoặc hơi chéo.</p>
<p>Hoặc gãy chéo ít.</p>
<p>Khi gãy xoắn, đường gãy xương mác thường ở trên và nối tiếp với đường gãy xương chày.</p>
<p>Gãy nhiều mảnh thường gặp ở xương chày rõ rệt hom xương mác.</p>
<p>   2.  Di lệch:   </p>
<p>Khi gãy xương chày đơn thuần thường chỉ có di lệch sang bên hoặc ra trước hoặc ra sau.</p>
<p>Neu gãy hai xương thì ngoài di lệch ngang, hai đoạn gãy có thể chồng ngắn, gập góc, đoạn dưới xoay ngoài.</p>
<p>   IV.  PHÂN LOẠI   </p>
<p>1. Theo vị trí: gãy 1/3 trên, 1/3 giữa,1/3 dưới.</p>
<p>2.  TheoA.O </p>
<p>V.  LÂM SÀNG   </p>
<p>Toàn bộ xương chày nằm sát dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> nên dễ phát hiện các dấu hiệu gãy xương</p>
<p>Đau chói khi ấn (bao giờ cũng có)</p>
<p>Đau khi dồn gõ từ gót chân ngược lên Cử động bất thường</p>
<p>Biến dạng khá rõ (nếu gãy có di lệch cả 2 xương)</p>
<p>Gãy xương mác nếu biến dạng không rõ, có thể phát hiện bằng cách ấn dọc toàn bộ xương mác tìm diểm đau chói khi ấn</p>
<p>Chú ý: gẫy 2 xương cang chân dễ bị biến chứng, nhất là biến chứng chèn ép khoang. Đặc biệt nếu sau chấn thương thấy cẳng chân sưng nề nhiếu và có bóng nước là dấu hiệu có khả năng bị chèn ép khoang (trong trường hợp <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đến muộn vài giờ sau tai nạn)</p>
<p>   VI.  BIẾN CHỨNG   </p>
<p>Choáng chấn thương có thể xảy ra nhưng ít gặp.</p>
<p>CEK: dễ xuất hiện, nhất là gãy 1 /3 trên, gãy nhiều mảnh, gãy xoắn.</p>
<p>Chèn ép động mạch khoeo, động mạch chày sau.</p>
<p>Gãy cổ xương mác làm liệt thần kinh hông khoeo ngoài.</p>
<p>Gãy hở.</p>
<p>Khớp giả: có thể do:</p>
<p>Gãy 3 đoạn: mạch máu không nuôi đủ đoạn giữa.</p>
<p>Gãy 2 xương một lúc: xương mác liền nhanh trong khi xương chày chưa kịp liền sát nhau → làm chậm và cản ữở liền xương chày.</p>
<p>Kéo tạ nắn xương quá tải làm 2 đoạn gãy di lệch xa.</p>
<p>Cal lệch, cal xấu gồ đau khi va chạm:</p>
<p>Cal lệch trục xương chày &gt; 10° (: 5-7°) → phẫu thuật sửa trục.</p>
<p>Cal gồ xấu: khi thật sự ảnh hưởng mói phẫu thuật.</p>
<p>Viêm xương, mất đoạn xương.</p>
<p>   VII.  ĐIỀU TRỊ   </p>
<p>Điều trị gãy xương cẳng chân qui về điều trị gãy xương chày. Xương mác rất ít khi không liền nhưng dẫu còn di lệch khi lành cũng không sao vì khi đi đứng chỉ đứng trên xương chày.</p>
<p>Mục đích điều trị gãy xương chày:</p>
<p>Lành xương không ngắn chi.</p>
<p>Không có di lệch xoay.</p>
<p>Không cứng khớp gối và khớp cổ chân.</p>
<p>Đi lại, ngồi đứng dễ dàng, không bàn chân ngựa.</p>
<p>Trục xương chày trong giới hạn cho phép:</p>
<p>Gập góc không quá 5-1° trên X- quang bình diện thẳng, 10° trên bình diện ngãng.</p>
<p>Trục cẳng chân nằm trong ổ chày sên ( chính xác là trục xương chày trùng trục xương sên).</p>
<p>=&gt; Phải đạt được các mục đích trên là nhằm ngừa thoái hoá khớp cổ chân và khớp gối liên hệ lâu dài sau này với thoái hoá khớp háng và cột sống.</p>
<p>Các phương pháp điều trị:</p>
<p>   1. Điều trị bảo tồn:   </p>
<p>a/ Các gãy xương cẳng chân không hay ít di lệch:</p>
<p>Bó bột đùi- bàn chân. Giữ 6-8 tuần.</p>
<p>Đặt chi cao trên khung Brawn 3-4 ngày tránh phù nề.</p>
<p>Xẻ dọc bột.</p>
<p>Sau 3 tuần cho bệnh nhân đi nạng chống chân đau.</p>
<p>Tập vận động trong lúc mang bột và sau khi tháo bột. </p>
<p>b/Gãy xương cẳng chân có di lệch nhiều:</p>
<p>Nắn chỉnh ngay sau chấn thương:</p>
<p>+Vô cảm: gây tê ổ gãy.</p>
<p>+ Nắn bằng khung nắn, trọng lượng tạ 7-14kg trong 10-20 phút. Khi cẳng chân đã lấy lại chiều dài bình thường, sửa di lệch xoay và ngang. Nếu được kiểm tra Xq ngay tại chỗ và nắn sửa tiếp nếu còn di lệch.</p>
<p>+ Bó bột đùi &#8211; bàn chân, Xq kiểm tra, nếu còn di lệch: nắn chinh lại ngay đến độ chấp nhận hoặc kéo tạ trong bột 3 tuần trên khung Brawn với tạ thích ứng ghi nhận khi nắn chỉnh (theo Boller).</p>
<p>+Xẻ dọc bột. Giữ bột 6-8 tuần.</p>
<p>+ Tập vận động trong lúc mang bột và sau khi tháo bột.</p>
<p>Nếu nắn chỉnh ngay không được thì kéo tạ, sau đó bó bột và tập vận động(thường là các trường hợp gãy không vững, di lệch nhiều). Phương pháp kéo tạ như sau:</p>
<p>&#8211; Dùng định Steimann hay kim Kirschner lớn xuyên qua phần sau xương gót, ở giữa dường nối mắt cá trong và đỉnh xương gót, xuyên từ trong ra ngoài, kéo liên tục trên khung Brawn.</p>
<p>&#8211; Tạ kéo bắt đầu với trọng lượng bằng 1/10 trọng lương bệnh nhân và tăng dần mỗi giờ sau đó và so sánh với chiều dài chân bình thường.</p>
<p>&#8211; Kéo tạ cho đến khi có cal lâm sàng (thương khoảng 4-6 tuần) tji2 chuyển qua bó bột đùi bàn chân.</p>
<p>&#8211; Trong quá trình kéo tạ phải tập vận dộng, giữ sức khoẻ tổng thể cho bệnh nhân ngăn ngừa teo cơ, bàn chân ngựa&#8230;</p>
<p style="font-weight:bold">2.  Phẫu thuật: </p>
<p style="font-weight:bold">a/Chỉ định:   </p>
<p>Chỉ định bảo tồn thất bại.</p>
<p>Gãy hở.</p>
<p>Gãy có biến chứng.</p>
<p>Khớp giả.</p>
<p>Mất đoạn xương, viêm xương, </p>
<p>b/ Các phẫu thuật:</p>
<p>định nội tủy +/- chốt.</p>
<p>Vis+nẹp vis nén ép, có hay không ghép xương.</p>
<p>Cột chỉ thép.</p>
<p>Đóng định dẻo: Rush, Ender, Metaizeau.</p>
<p>Cố định ngoại vi, có hay không ghép xương.</p>
<p>   3.  Tập vận động:   </p>
<p>Ngay sau hết mê, hết gây tê.</p>
<p>Cần có sự hường dẫn của chuyên môn.</p>
<p>Tập nhẹ nhàng tới nhiều nhưng không được gây đau.</p>
<p>4.  Điều trị các biến chứng khác đi kèm: Nằm lâu, loét da, VP&#8230;</p>
<p>   TÀI LIỆU THAM KHẢO   </p>
<p>BOHLER- Kỹ thuật điều trị gãy xương. Bản dịch của Nguyễn Quang Long</p>
<p>Triệu chứng học cơ quan vận động. GS. Nguyễn Quang Long</p>
<p>bệnh học chấn thương chỉnh hình</p>
<p>ROCKWOOD AND GREEN. Fractures of adults</p>
<p>Trích từ “ Orthopedia Trauma Association classiíication”</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gay-than-xuong-cang-chan/">GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11310</post-id>	</item>
		<item>
		<title>GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/gay-xuong-banh-che/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:18:10 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/gay-xuong-banh-che/</guid>

					<description><![CDATA[<p>GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ I. ĐẠI CƯƠNG Là xương vừng lớn nhất cơ thể giúp cử động duỗi được mạnh hơn Nhân hóa xương xuất hiện tù tuổi thứ 2 Mặt khớp xương bánh chè chiếm 2/3 trên → gãy 1/3 dưới, cực dưới thường mặt khớp không tổn thương Mục đích điều trị là [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gay-xuong-banh-che/">GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ   </p>
<p><strong>I.  ĐẠI CƯƠNG</strong></p>
<p>Là xương vừng lớn nhất cơ thể giúp cử động duỗi được mạnh hơn Nhân hóa xương xuất hiện tù tuổi thứ 2</p>
<p>Mặt khớp xương bánh chè chiếm 2/3 trên → gãy 1/3 dưới, cực dưới thường mặt khớp không tổn thương</p>
<p>Mục đích điều trị là tạo mặt khớp xương bánh chè, làm xương lành vì đó là gãy xương phạm khớp</p>
<p>Gãy xương bánh chè thường gặp nhiều nhất ở độ tuổi 50 (xương bị loãng dễ bị gãy).</p>
<p>Cơ chế hay gặp nhất là ngã, gập gối, xương bánh chè bị đập trực tiếp</p>
<p><strong>II.  PHÂN LOẠI</strong></p>
<p>I: gãy ngang, không di lệch </p>
<p>II: gãy ngang, di lệch </p>
<p>III: gãy cực dưới x bánh chè </p>
<p>IV: gãy nát </p>
<p>V: gãy dọc</p>
<p><strong>III.  LÂM SÀNG</strong></p>
<p>Tràn dịch khớp gối (dấu hiệu chạm xương bánh chè)</p>
<p>Không tự duỗi được khớp gối</p>
<p>Đau chói khi ấn vào xương bánh chè</p>
<p>Sờ thấy khe hở giữa 2 mảnh gãy nếu gãy xương có di lệch</p>
<h2>IV.  ĐIỀU TRỊ </h2>
<p>1. Bảo tồn:</p>
<p>Chỉ định:</p>
<p>Gãy không di lệch:</p>
<p>Di lệch ít: điều trị như trên</p>
<p>Di lệch xa &lt; 2-3mm ( Bohler), 3-4mm (Bostrom)</p>
<p>Mặt khớp &lt; 2-3mm</p>
<p>Phương pháp: bột ống 4-6 tuần, đi nạng chịu nhẹ chân</p>
<p>   2. Phẫu thuật:   </p>
<p>Chỉ định và phương pháp phẫu thuật:</p>
<p>Gãy ngang di lệch: mổ đường giữa thẳng</p>
<p>Gãy nhiều mảnh: cột vòng chỉ thép( kiểu Pauwels, AO). Có thể cắt bỏ xương bánh chè. Điều này → giảm chức năng khớp gối, teo cơ, lỏng gối nhẹ, thoái hóa phần trước gối, làm khó cho sự thay khớp gối về sau Gãy xương cực dưới: kết hợp = vis+ cột néo Gãy dọc: bắt vis + bột</p>
<p>Sau mổ bó bột ống 3 tuần+tập mạnh cơ tứ đầu+đi nạng chống chân đau </p>
<p>TÀI LIỆU THAM KHẢO</p>
<p>BOHLER &#8211; kỹ thuật điều trị gãy xương. Bản dịch Tiếng Việt của Nguyễn Quang Long</p>
<p>bệnh học chấn thương chỉnh hình</p>
<p>Triệu chứng học cơ quan vận động- GS. Nguyễn Quang Long</p>
<p>ROCKWOOD AND GREEN. Fracture of the knee, of the tibia. Injuries of the knee. Fractures in adults.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gay-xuong-banh-che/">GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11309</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
