<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Ngoại - Tiêu hóa</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-tieu-hoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-tieu-hoa/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 12:57:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Aug 2021 05:45:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN - SỎI TIẾT NIỆU TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[TIẾT NIỆU - NAM KHOA]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21148</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn. Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi</h2>



<p>Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới, mở ra thời kỳ mới cho y học, thời kỳ phẫu thuật nội soi hiện đại. Nitze, người đầu tiên đã giới thiệu optics thủy tinh để phóng đại hinh ảnh. Kelling (1901), nhà phẫu thuật lần đầu tiên ứng dụng kính soi bàng quang của Nitze, ông đã dùng xuyên qua trocar để thám sát nội soi trong khoang kín trên chó sống.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWTe4NP6dj10LVsLQL-R1pzoQupHeP14r87k9Gv7WVXjdz3NTZEBAlCsXLhzhZevAtzsVmtySzr93sEONAuMPlSuvJfiBP5WbGziPstMXXY1kdLDmPb4fMmhLBbDMZbmQDSk9KwIckNPBH_io-F2q5J=w240-h210-no?authuser=1" alt="Philipp Bozzini (1773 – 1809) - Phẫu thuật nội soi"/><figcaption><a href="https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4591408/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Philipp Bozzini (1773 – 1809)</a></figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV7A2qZAPZ88l-CK4eE9RqWVsk4RygO_VhSXbydxRIorK-9484twaVRXgA5ii2RwuEO3rli1BIX8EnYVBCsarkxnrtYvJu9-yEenR6pcP3yA9iIjx8Zow0dhrF3gbTmfXAP5F7hUIcGrBeT1ddYcjgW=w717-h625-no?authuser=1" alt="năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ phẫu thuật nội soi có kính nội soi đầu tiên trên thế giới"/><figcaption> Năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới </figcaption></figure></div>



<p>Vào giai đoạn đầu, phần lớn nội soi được sử dụng giới hạn với mục đích chẩn đoán và trở thành một kỹ thuật được các <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> nội khoa sử dụng trong nội soi tiêu hóa. Ruddock (1957) sử dụng nội soi ổ bụng để khảo sát gan trong lĩnh vực ngoại khoa. Các nhà sản phụ khoa sử dụng nội soi như các thủ thuật để điều trị (như thắt vòi trứng …). </p>



<p>Semm, một nhà sản phụ khoa người Đức, được xem như là cha đẻ của phẫu thuật nội soi hiện đại ngày nay đã có những đóng góp trong việc phát triển kỹ thuật và dụng cụ phẫu thuật. Ca phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi đầu tiên được ông thực hiện năm 1983. </p>



<p>Tuy nhiên, mãi đến giữa thập niên 1980 phẫu thuật nội soi mới thực sự chuyển mình từ phẫu thuật sản phụ khoa sang ngoại tổng quát. Với những mong đợi của phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi. Vào 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên trên lâm sàng. Theo sau đó là Dubois thực hiện ca đầu tiên vào 1988. Nhưng mãi cho đến giữa thập niên 1990 phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi mới thực sự được chỉ định rộng rãi trên lâm sàng.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLU742xRsQD3-i1ZJAUCbz88c0Uq9zHZNeOKrjnsW_IvYVKs5nHHJQH9WdFlMirfij-ZuxEZ0ub8nmr-LHFsWf85h-Z9T093_p1_wNIr1K032RiX2ScrjxG-_zf1eYIgbgsNMvxdYddCv-TkoNpH2LQW=w518-h392-no?authuser=1" alt=" Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật đầu tiên Phẫu thuật nội soi"/><figcaption> Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên</figcaption></figure></div>



<p>Trong nghành <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, hàng loạt kỹ thuật phẫu thuật nội soi dần ra đời và phát triển một cách mạnh mẽ: nạo hạch, cắt tĩnh mạch tinh, cắt thận qua ngã sau phúc mạc và trong phúc mạc trong điều trị bướu lành tính và ác tính ở thận, cắt thận và <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">niệu quản</a>, cắt thận bán phần, cắt tuyến thượng thận, bóc vỏ <a href="https://bacsidanang.com/choc-hut-nang-duoi-huong-dan-sieu-am/">nang thận</a>, dẫn lưu nang bạch huyết (lymphocele), cắt bàng quang trong bênh lý lành tính, cắt túi thừa bàng quang, nạo hạch qua ngã sau phúc mạc và cắt tinh hoàn. </p>



<p>Vào năm 1995, Kavoussi và cộng sự thực hiện cắt thận ở người cho thận qua nội soi.</p>



<p>Năm 1979, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trong niệu khoa được thực hiện bởi Wickham để lấy <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-soi-nieu-quan/">sỏi niệu quản</a>. Năm 1991, Figenshau và cộng sự cắt thận qua ngã sau phúc mạc. Gaur mô tả việc tạo khoang sau phúc mạc bằng bong năm 1992.</p>



<h2 class="uagb-heading-text wp-block-heading">Các dụng cụ và thiết bị của phẫu thuật nội soi</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống truyền hình ảnh</h3>



<p>Hệ thống camera thu tín hiệu quan sát được trực tiếp từ kính nội soi và được truyền qua hệ thống truyền hình chiếu lên màn hình lớn để phẫu thuật viên có thể quan sát phẫu trường một cách rõ ràng nhất và liên tục. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX19dxvjTz4KYx2sqH22AlKcStiX3fg3VcEyYYMe7hgBgSjqMvEFDpytxZwLcqatTSq5pGdvwTAlIfJt2y_8nQ_Irk2kdvwUxOqHH216PzIutDOfcS9BnNycbl8H0suE8ZVU4hXUmyP8-Iti6kjUEB3=w500-h429-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><em><strong>Hệ thống truyển hình ảnh cần phải có 3 đặc tính quan trọng:</strong></em></p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Khả năng cân bằng trắng (White balance)</strong>: để cho hình ảnh có màu sắc gần với màu sắc thực tế hơn. </li><li><strong>Khả năng điều chỉnh cường độ sáng của tia sáng</strong>: không có đặc tính này, phản xạ ánh sáng bề mặt sẽ cho hình ảnh không rõ ràng. </li><li><strong>Khả năng tập trung tại điểm quan sát (Focus)</strong>: cũng là một yếu tố quan trọng cho hình ảnh sắc nét hơn. </li></ol>



<p>Hầu hết các nhà sản xuất cần phải phát triển camera dùng trong phẫu thuật nội soi có đủ các đặc tính này trên hệ thống.</p>



<p>Nguồn ánh sáng Halogen với những sợi quang học là một tiêu chuẩn cho sự chọn lựa dụng cụ camera.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ Thống Kính Soi (Telescope)</h3>



<p>Nội soi ổ bụng thường sử dụng những kính soi tương tự như kính soi bàng quang có kích thước từ 5 – 10mm. và chúng được hợp thành từ một hệ thống que kính tương tự như thiết kế của Hodkin. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUpMwdJg-6ji94S5m2JAX0hsjsq1ICcb-L97jbVDSseTdl0CVoI54B-Y5DRGc52ZzJNdIpER-QhJMLlepz9zDn7VOxUiPskJKN0H9-jkiUQL4enop6XfHDVGaZWAlwnPO1h91PVT0GTT6NE74gk20UX=w1006-h163-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Hệ thống quang của phẫu thuật nội soi thường sử dụng thị kính ở góc độ 0<sup>o</sup> và 30<sup>o</sup> (0<sup>o</sup> cho thị trường thẳng và 30<sup>o</sup> cho thị trường bên) lựa chọn thị kính tùy thuộc vào thói quen của phẫu thuật viên và tùy theo loại phẫu thuật, thị kính 0<sup>o</sup> thường được sử dụng. thị kính 30<sup>o </sup>được chọn trong một số trường hợp cắt thận, tuyến thương thận, phẫu thuật vùng chậu …</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVDfyqSU7PZuV1BUuKS9WkOu1gvWrrTStLgBEUPOTteaPJcVMXFkoY_61TTIXqzdlJ3GfE4A_zi10Z20tdBvQh2ULwxPUTHdgJEMYMexV40lDrIPwq7QZVIpTXSmjM6E5IPCU30OsgC25oCdrpsn3ZC=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Thị kính ở nhiệt độ phòng thường mờ và nhanh chóng bị mờ khi đưa vào ổ bụng. Điều này có thể tránh được bằng cách ngâm thị kính vào nước ấm. </p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống bơm CO2 (insufflation gas)                                  </h3>



<p>Hệ thống bơm CO<sub>2</sub> tạo điều kiện thuận lợi cho thao tác phẫu thuật. CO<sub>2</sub> được bơm vào sẽ tạo ra một khoảng trống giúp thao tác dễ dàng và tránh làm tổn thương cơ quan xung quanh, hệ thống CO<sub>2</sub> thể hiện được những thông số như lượng khí bơm vào/phút và áp lực ổ bụng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> khi đang thao tác (7 – 15 mmHg).</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVocp3Ze8YgT5yXL6FYKWsEDFhdLDZkoSPm4EanT9hPF3MPY0c3N3bcrRR0RWpsMiMTmCQME2LXJRABTVs_D618LD0ArK4SxDkB699ZUt6-wAiwM0j3ZRY0Wtr1-rqBbd1xOVS9zxseUFzyax3DO1_w=w1000-h567-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Trong quá trình bơm hơi, khi áp lực ổ bụng bệnh nhân tiến đến một mức độ cài đạt trước, hệ thống tự động ngưng bơm CO<sub>2</sub> để tránh hiện tượng quá tải khí. Khi áp lực ổ bụng giảm thấp dưới mức yêu cầu, hệ thống sẽ tự động bơm lại CO<sub>2</sub> cho đến khi đạt được áp lực mong muốn, đây là cơ chế tự điều chỉnh cho phép phẫu thuật được thực hiện an toàn và hiệu quả.</p>



<p>Hiện nay CO<sub>2</sub> là loại chất khí được sử dụng rộng rãi nhất. Nó giảm bớt nguy cơ thuyên tắc khí, CO2 không tạo ra sự cháy đảm bảo cho cắt đốt điện và laser được sử dụng an toàn. Tuy nhiên CO<sub>2</sub> là một tác nhân kích thích phúc mạc, và có thể gây ra rối loại chuyển hóa Acid – base nếu phẫu thuật kéo dài.</p>



<p>CO<sub>2</sub> được chuyển hóa thành Acid Carbonic (H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>) ở bề mặt phúc mạc và có thể gây khó chịu sau phẫu thuật, CO<sub>2</sub> kích thích cơ hoành gây đau vai sau phẫu thuật cũng ít gặp. Hấp thu CO<sub>2</sub> vào máu có thể gây tăng PaCO<sub>2</sub>. Một vài loại khí khác như Xenon, Argon, Crypton được có thể sử dụng nhưng giá thành quá cao nên khó chấp nhận.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ phẫu tích</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Trocar và vỏ cannula</h4>



<p>Khi tiến hành phẫu thuật, cách vào phúc mạc được xuyên qua bởi một que sắc hình chóp (trocar) được bao quanh bởi một vỏ (Cannula). Dụng cụ này có một cổng để đưa CO<sub>2</sub> vào ổ bụng và có một kênh cho các dụng cụ phân tích vào. Trên kênh có một mảnh van bằng nhựa để ngăn cản sự thoát CO<sub>2</sub> từ trong ổ bụng ra ngoài.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVg74MWna3GJqsLV-jMP4U4un4jXFq_kq7XRPJYP87iJsJq4_fmO54MbaxIFy8kSmqaO7w8jre8gKpZd6hEzg_Mym0EMzqAbBIDSQba5aBAvGRa4La982c8HD-_ZcNMLsdnCu69OIMrbrkl6kByNdFJ=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Các kích thước của Cannula thường là 5 và 10mm. Đặc điểm của Trocar thường sắc nhọn để giảm lực khi đâm xuyên vào thành bụng. Dụng cụ này cũng có thể phối hợp với một vỏ nhưng có thể co rút để có thể đưa các dụng cụ nhỏ hơn vào kênh mà không gây sự rò rỉ CO<sub>2</sub>.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXhR51uHPlxoY7u4hXsMWwGdCgAAJFjHAPtNdX61b2MhFtr1k2pDUkYip5TAnnrgbfCa0JttX46log3zOjyKkufL2CQEmlFv9-lZ2vaLVjpscPIsMwxj4GGzHxvMCjz7b1q75ZRl7wKGVSlJPR9J5pL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><strong>Trocar đầu tù và trocar có cán dao                                      </strong></p>



<h4 class="wp-block-heading">Kẹp và kéo (Scissor and Grasping)</h4>



<p>Trong phẫu thuật nội soi việc cắt mô có sự khác biệt lớn so với phẫu thuật mổ mở truyền thống, Phẫu thuật viên không thể quan sát được những gì phía sau mô cắt, và không có cảm giác sờ cho nên việc cắt mô thường kém an toàn, để giảm thiểu nguy cơ trên một dụng cụ đặc biệt được chế tạo để đảm bảo an toàn hơn là kéo móc (hook Scissor)</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV8tnGcV1zddVxVTR92iYvvzmThR0ttcyO3FVtqg8Jr4TsJCPCQPP1pf0sNckNuH08uYNaDx_9sqGkFNflYstTXmYp7ukYg5KQefOz7cMO3SGacWiUrdD_DnGKX2Q8J8-yxZWrMqa3cNwPQlCTtxLS8=s225-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi" width="280" height="280"/><figcaption>Kéo móc</figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVEsGgL8u8lJRH8NRYopAYdHI4d5MIDjNQcpWOOoFLyNV7TE5i7L2snTx5vHAyjiKHYvhbxS0nyMHSJQy1NLgrs7RxVSn9h_mDy7TcEly0v8ViI2tIVr8DAaNyWl7ZjqQShf_tyBmwQ2l6zSuKu1v41=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p>Lưỡi của kéo móc đặc biệt hữu dụng cho việc cắt các cấu trúc ống hoặc mô quá dính. Cả hai loại dụng cụ này có thể gắn kết với cắt đốt điện cho phép tiết kiệm thời gian phẫu thuật, kéo móc thường có đường kính 5mm, kéo thẳng có đường kính 5-10mm còn kéo cong có đường kính 10mm.</p>



<p>Sự lựa chọn kẹp thì khác nhau ở mỗi phẫu thuật viên dụng cụ này có đường kính 5 – 10mm giúp cầm nắm mô trong quá trình phẫu thuật, kẹp 10mm có thể giúp loại bỏ một khối mô hoặc hạch Limpho khi sử dụng qua Trocar 10mm.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUYvhseoiTWXDBPXWoTuVrrNV5W3kJE9AETDSeQ7Y2BnzhdD5uRBNawGLNDbatQJMie-N0BuRv_CfhsBlZwMPKnmvF_IWqUE9R1rCExPFmQAr_KIjfh8fAJHPWOzCyVdgtf7fe2UEBnv_9mPEA7kgYu=w800-h531-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p><strong><em>Kìm kẹp kim</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXbnfdJveaYnhlP2QwfbuNy2LDNZfXpiSWQZ7pGVxYc3sbnsy2AOi30t3GKbiSo94yOMVgvC0woRzIuE_pxOpJ8CZt8GCkk2qE3VyfYWs2ELPvJzSLIyXlQVSq7QW8IyYastb80dzrSFdwF9PIoN_FL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWlczQKLQqzd0npGEkAfjZ0Pn8XPo31fhyVcR5nlh1up-OhlS0M5t1XCRC4K8mgFouAcn1i-2G5wvcK4yGciml1aNUH6DDDBzsL4jFTCVpywbDwaN83h7GqlrpA4Uz1TI5dpa2A5_L8FWKfevmsVDvD=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ hút rửa (Irrigation and Aspiraition Equipment)</h3>



<p>Que hút rửa có đường kính 5mm, chúng có thể có một kênh lớn (Thông dụng) hoặc 2 kênh nhỏ 2mm. Áp lực chung để bơm rửa có áp lực gần 300mmHg. Dụng cụ bơm rửa giúp cho việc làm sạch phẫu trường tạo thuận lơi cho phẫu thuật.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVjdq_9JNHC3zqV5gcx5t8uambSnezeHtq8gOGeNn_nP-lSsSjWHfL6HlTXQIXxKIAJ6Aqo-SflWMBTeAsZ_qtN1xOQIIzongg_ZPeN3neBaFoYxtDnLjlItRtDX-pJqlpTOi0qIuzlvHHeu0mEyKrh=w377-h568-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ bấm và Clip (clip and stapling equipment)</h3>



<p>Thiết bị này được sử dụng trong những trường hợp chảy máu khó cầm bằng điện hoặc để kẹp những mạch máu vĩnh viễn trong lúc phẫu thuật. Các Clip có chiều dài 6 – 9mm. Dụng cụ bấm có chiều dài 30 hoặc 60mm, có clip dài hay ngắn được chọn tùy theo kích thước mạch máu được kẹp.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXLxnV03cn6z5J4EzjPLrKVbHD3IyNlp62K6-uzgc0H3gwDASMUrVU-ZP15fZix2a44lR7A0wD--KhPRvXm8cfIDH1ZaO1r-ggks3dujcYsOy0dx7nUJ8cGhNv0lgMB29LjYvfBUw2ufKgkc6rmtgqJ=w600-h450-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dao đốt điện ngoại khoa (electrosurgical equiqment)</h3>



<p>Cắt đốt điện trong phẫu thuật nội soi cực kỳ quan trọng. Bởi vì sư tiếp cận mô trực tiếp bị giới hạn, cột cầm máu bằng chỉ thì khó thực hiện hơn so phẫu thuật mổ mở.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXezHfrI0-JkJGuX0BJQAR5bWC6kdQyejIBm2EfQyv9ROGqYoQtGYrmTaAqwUvk7BwQRHWsN0IHjtn7cbvOfYkHkkFGsrKtSRQ9LdVx18QCvSsDrlqoeXNQd-0inIWZmjXKyjIyYPIgmdCGGNuj1TEZ=w275-h183-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Dụng cụ điện ngoại khoa trong nội soi thì trông giống với điện ngoại khoa trong phẫu thuật mở. Phẫu thuật viên có thể chọn lựa giữa điện đơn cực (monopolar) và điện lưỡng cực (bipolar) điện lưỡng cực tạo được sự an toàn hơn khi cầm máu yêu cầu ít năng lượng hơn để hoạt động, giảm mức độ tổn thương mô chung quanh.</p>



<p>Tuy nhiên hệ thống điện đơn cực có thể kết nối với nhiều dụng cụ như kẹp, kéo, kèm giúp dễ thao tác và tiết kiệm thời gian phẫu thuật hơn.</p>



<p>Xem thêm về <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">dao đốt điện trong phẫu thuật</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21148</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs CKI Đặng Phước Đạt]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Jul 2021 02:46:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[CHUYÊN KHOA]]></category>
		<category><![CDATA[LÂM SÀNG NGOẠI CƠ SỞ]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=20958</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi.</p>



<p>Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả năng cầm máu, cắt mô, hàn mạch ngày càng càng được hoàn thiện, giúp hạn chế tối thiểu các tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Các loại dao mổ thường dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng điện từ:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ điện đơn cực</li><li>Dao mổ điện lưỡng cực</li><li>Dao mổ Laser</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng cơ học:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ siêu âm</li></ul>



<p>Trong đó dao mổ điện đơn cực và lưỡng cực đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, dao mổ laser và dao mổ siêu âm ra đời muộn hơn nhưng dẫn dần chứng minh nhiều điểm vượt trôi và ngày càng được sử dụng nhiều hơn ở các cơ sở y tế.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ đơn cực</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Sử dụng dòng điện 1 chiều (Direct Current &#8211; DC): Dòng điện chạy theo một chiều nhất định.</li><li>Dòng điện trở về máy phát qua người bệnh nhân đến điện cực thu hồi trên người bệnh nhân hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ đơn cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXS2nwC9mSk8Z9J0VpocCgvxzp87WmmxXwi3iYtvBnXch-nw_ha5NYvuDM4c5-wLmIrVc3iSkSJ5dWhcFN1Q1kcREmXI03tZNr4E6u_EQO_6AtPfa2tf-tNQch4tA9aUKoSXqKUrupBMusTuzx4NUZL=w912-h624-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="409" height="279"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ lưỡng cực</h2>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ lưỡng cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXRKb7afqlqnqNkTyKin3IyjdzaaE33mvh3hOQBnmxrI92axph4QaXkFFnHQ4a-H7mWavoyjFCwDN_CSKTuULuFeNSFPpR48iJeCzs2XIDAlBAoObB8qlNN1cA-crlOGe4hpBKDd7JOfHKQol-ppi1t=w976-h361-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="443" height="163"/></figure></div>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ lưỡng cực sử dụng dòng điện xoay chiều.</li><li>Dòng điện chỉ đi giữa 2 điện cực (là 2 đầu của dao mổ: 1 đầu là điện cực dương &amp; đầu kia là điện cực âm) và qua mô được kẹp bởi 2 đầu dao mổ.</li><li>Không cần sử dụng tấm đệm trên người bệnh nhân, mô được kẹp hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của cơ thể dưới tác dụng của các dạng dòng điện khác nhau</h2>



<p>Nếu cho dòng điện đi qua một tổ chức nào đó trong cơ thể, sẽ xảy ra các hiện tượng cảm ứng sau đây:</p>



<ol class="wp-block-list"><li> Hiện tượng cảm ứng nhiệt: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số cao.</li><li> Hiện tượng cảm ứng điện: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số thấp và tần số trung bình.</li><li> Hiện tượng phân cực của các chất điện giải: Tác dụng của dòng điện một chiều.</li></ol>



<p>Dao đốt điện dùng trong phẫu thuật hoạt động dự trên hiện tượng cảm ứng nhiệt là chủ yếu để thực hiện các chức năng cần thiết trên mô cơ quan của bệnh nhân đó là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ul>



<p>Dưới tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau của dao đốt điện mà dao đốt có các chức năng khác nhau như trên:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở những nhiệt độ lớn hơn hoặc xấp xỉ bằng 1000C, dịch tế bào sẽ tự bốc hơi. </li><li>Quá trình tự bốc hơi này diễn ra rất nhanh tạo nên một áp lực đủ lớn để phá vỡ mối liên kết giữa các tế bào, làm cho tổ chức bị tách ra. </li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện một vết cắt, rạch (Coupe or section) tổ chức đó.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ dưới 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ dưới 1000C, quá trình tự bốc hơi của dịch tế bào diễn ra từ từ. </li><li>Hơi nước của dịch tế bào thoát ra sẽ làm bề mặt các tế bào sát lại gần nhau hơn, kết dính hơn</li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện làm đông (Coagulation or hemostat) tổ chức hay mạch máu đó lại.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ trên 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ rất lớn (khoảng từ vài trăm độ trở lên) sẽ xuất hiện các tia lửa điện trong vùng tiếp xúc giữa tổ chức với đầu điện cực hoạt động, các tia lửa này sẽ đốt cháy thành than bề mặt tiếp xúc đó.</li><li>Độ nông, sâu, kích thước của vết cháy đó tuỳ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa điện cực hoạt động và tổ chức, tuỳ thuộc vào khoảng cách (gần, xa) giữa đầu điện cực hoạt động và tổ chức.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số cao (high frequency &#8211; HF)</h2>



<p>Lợi dụng những đặc tính quý báu của dòng điện xoay chiều tần số cao, ứng dụng những tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau lên cơ thể dẫn đến sự ra đời của thiết bị điện phẫu thuật cao tần (hay còn gọi là dao mổ điện cao tần HF).</p>



<p>Dao mổ điện cao tần là một thiết bị phát ra dao động điện cao tần (có tần số f # 300KHz trở lên) nhằm để tạo ra các mức nhiệt độ khác nhau tác động lên một tổ chức mô cơ thể bệnh nhân nhằm để thực hiện nhiệm vụ:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Chế độ làm việc của dao mổ điện cao tần</h2>



<p>Dao mổ điện cao tần có ba chế độ làm việc như sau:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt đơn thuần (Section)</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ đơn cực (Monopolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng để cắt, cầm máu các tổ chức trong cơ thể, sử dụng trong hầu hết các loại phẫu thuật khác nhau.</li><li>Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ sử dụng, phổ cập, được các phẫu thuật viên ưa dùng.</li><li>Nhược điểm: Tại bờ vết cắt, diện tích đóng vẩy rộng, không đẹp.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ lưỡng cực (Bipolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Phương pháp này cho phép đạt được một độ nóng mong muốn trong một phạm vi rất hẹp.</li><li>Khi sử dụng phương pháp này dòng điện không đi qua tổ chức, do vậy tổ chức sẽ không bị làm nóng</li><li>Chế độ lưỡng cực được sử dụng trong các phẫu thuật thần kinh, vi phẫu thuật kẹp mạch máu.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt hỗn hợp (Coupe mixte)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Để thực hiện một vết cắt hỗn hợp: cắt, cầm máu, cắt…nhờ dao động cao tần được điều chế thành những chùm xung đan xen giữa các tín hiệu dùng để cắt và cầm máu.</li><li>Để thực hiện cắt hỗn hợp, ta dùng điện cực hoạt động hình lưỡi dao. Chế độ cắt hỗn hợp được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của phẫu thuật.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading"> Chế độ làm đông – cầm máu (Coagulation Hemostat)</h3>



<p>Dao động được tạo ra dưới một điện áp cao mang một nhiệt năng thấp hơn đủ để dịch tế bào bốc hơi làm cho tổ chức đông khô lại.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVAL_OSVpzzFuEik8nYW82Kqt9zKZfIRRwktQQLPrKw9bVkSF_UkLYSCLzrbZbGYW5XKJPcghCkpUi4m5LVMdVBpsjBKhuOZbL4BZUwKuvc5WXB5wu-d_F6TTixb_1-B8weRbKiqJllikCzg-ElwIHo=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<p><strong>Hình (a)</strong> cho thấy phương pháp làm đông khô tổ chức dùng tia lửa điện (plasma)</p>



<p>Điện cực không tiếp xúc trực tiếp với tổ chức. Dưới tác dụng của tia lửa điện, tế bào bị bốc hơi và làm đông khô tổ  chức trên một diện tích bề mặt rộng. Điện cực có dạng hình  lam, chữ U.</p>



<p><strong>Ứng dụng của phương pháp này:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng trong phẫu thuật gan.</li><li>Phẫu thuật xương.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/phau-thuat-tham-my-tai-da-nang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật thẩm mỹ</a>.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/tiet-nieu-nam-khoa/" target="_blank" type="URL" id="https://bacsidanang.com/tiet-nieu-nam-khoa/" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật tiết niệu</a>, mổ <a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">u xơ tiền liệt tuyến</a>.</li></ul>



<p><strong>Hình (b)</strong> cho thấy phương pháp làm khô se tổ chức bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp điện cực với tổ chức.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Điện cực có dạng truỳ.</li><li>Nhiệt năng từ điện cực tới tổ chức là yếu, chỉ đủ để làm bốc hơi nước trong dịch tế bào, do vậy không gây ra hiện tượng rạch, cắt mà chỉ làm đông khô tổ chức một cách từ từ.</li><li>Điện cực này cũng sử dụng trong phẫu thuật thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, mổ u xơ tiền liệt tuyến.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX_FblBDs_fe1xWc2KEb7l1-TRg--dBSJZDahFdFcRkVUDxGkQdgdR3OPdaPZn1voL1T_JQhXQ1fSDhrx8GcnYLpVrlstcoJ5pqGLWWxF7Hr3pXL4O-TPBATyBgnqHisWJZns1Tf_lct-1sGYwZHFWT=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Plasma và ứng dụng plasma trong y học</h2>



<p>Plasma là trạng thái thứ 4 của vật chất (ngoài 3 thể thường gặp là rắn, lỏng và khí), trong đó các chất bị ion hóa mạnh.<sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_1_20958" id="identifier_1_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="Plasma &ndash; Wikipedia tiếng Việt">1</a></sup></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWvdpo3ucwWyqqya-65p0FPL8dFx6dAMxc_07Pf5SUrmhWANRm2pJPMJYHT1Jv0Rxu4EMin7H8Lf9SwNH1ZwopvlDH2WgS53BPb53L-R6ARMsBGppnpJuxWZvWdGYxr_TtlIaOTOKyz9Et8gSevedpm=w707-h386-no?authuser=1" alt=""/></figure></div>



<p><strong>Ví dụ:</strong> với nước, một viên nước đá (thể rắn) đun nóng đến nhiệt độ nhất định thì thành thể lỏng (nước), tăng nhiệt lên nữa nước sẽ bốc thành hơi (thể khí). Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ lên cao nữa, các electron mang điện âm bắt đầu bứt khỏi nguyên tử và chuyển động tự do, nguyên tử trở thành các ion mang điện dương. Nhiệt độ càng cao thì số electron bứt ra khỏi nguyên tử chất khí càng nhiều, hiện tượng này gọi là sự ion hóa của chất khí. Các nhà khoa học gọi thể khí ion hóa là “trạng thái plasma”.</p>



<p>Do vậy, Plasma có thể được tạo bằng cách đốt nóng một chất khí trơ hoặc đặt nó vào một trường điện từ mạnh đến mức mà một chất khí bị ion hóa ngày càng trở nên dẫn điện.</p>



<p>Theo tính chất nhiệt động lực học, công nghệ plasma hiện có:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Plasma nóng (thermal plasma): được tạo thành ở nhiệt độ, áp suất và năng lượng cao.</li><li>Plasma lạnh (cold plasma): được tạo thành ở áp suất thường hoặc chân không, cần ít năng lượng hơn.</li></ol>



<p><strong>Ứng dụng của plasma trong y học:</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma nóng (thermal plasma):</em></strong></h3>



<p>Khử khuẩn, tiệt trùng dụng cụ và thiết bị tế, sử dụng rộng rãi trong vệ sinh dịch tễ và và y tế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma lạnh (cold plasma):</em></strong></h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao đốt điện plasma nhiệt độ thấp được ứng dụng trong bốc hơi <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> điều trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-o-da-nang/">tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt</a><sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_2_20958" id="identifier_2_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="PlasmaButton&trade; vaporization">2</a></sup>, cắt amidan trong tai mũi hong.</li><li>Dao plasma được tạo ra từ sóng điện từ có tần số cao, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào ở nhiệt độ khá thấp chỉ từ 60 đến 70 độ C.</li><li>Plasma lạnh điều trị các vết thương chậm liền, nhiễm khuẩn, plasma tiêu diệt được <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> kháng thuốc kháng sinh do plasma là tác nhân vật lý.</li><li>Plasma cũng giúp cơ thể giải phóng các yếu tố hỗ trợ liền vết thương nhanh hơn (như tăng lưu thông máu, tăng sinh tân mạch, tiêu diệt nội độc tố, giảm viêm, giảm đau, tăng sinh tế bào, tăng sinh collagen, kích thích tái tạo biểu bì).</li></ul>



<p>Trên đây là những thông tin cơ bản về các loại dao đốt đang được sử dụng trong phẫu thuật, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhiều loại dao đốt ngày càng hoàn thiện kỹ thuật cầm máu, cắt mô, hàn mạch, hạn chế tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho bệnh nhân.</p>
<ol class="footnotes"><li id="footnote_1_20958" class="footnote"><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Plasma" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Plasma – Wikipedia tiếng Việt</a></li><li id="footnote_2_20958" class="footnote"><a href="https://medical.olympusamerica.com/technology/plasma-vaporization" target="_blank" rel="noreferrer noopener">PlasmaButton™ vaporization</a></li></ol><p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">20958</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-dai-trang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:53:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-dai-trang/</guid>

					<description><![CDATA[<p>UNG THƯ ĐẠI TRÀNG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG Lâm sàng Cận lâm sàng • Nội soi đại trực tràng, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh • X quang đại tràng cản quang, X quang bụng không sửa soạn • CEA, CA 19.9 • Siêu âm bụng màu • CT scan bụng chậu có [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-dai-trang/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  UNG THƯ ĐẠI TRÀNG   </p>
<p class="style3">CHẨN ĐOÁN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</p>
<p>Lâm sàng Cận lâm sàng</p>
<p>• Nội soi đại trực tràng, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh</p>
<p>• X quang đại tràng cản quang, X quang bụng không sửa soạn</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Siêu âm bụng màu</p>
<p>• CT scan bụng chậu có cản quang</p>
<p>• K ras</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu Xếp giai đoạn lâm sàng</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</p>
<p>mổ hở hay mổ nội soi, dao siêu âm hay ligasure, máy khâu nối ruột tự động (stapler)</p>
<p>• Cắt nữa đại tràng P hay T</p>
<p>• Cắt đoạn đại tràng ngang</p>
<p>• Cắt đoạn đại tràng sigma</p>
<p>• Cắt toàn bộ đại tràng</p>
<p>• Nối tắt hồi tràng đại tràng ngang, đại tràng ngang đại tràng sigma</p>
<p>• Hậu môn nhân tạo Gởi giải phẫu bệnh, K ras Hậu phẫu</p>
<p>• Dịch truyền (<a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm, dung dịch lipid, morihepamine)</p>
<p>• Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống, quinolone)</p>
<p>• Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a> codein, tatanol, paracetamol truyền tĩnh mạch hay uống)</p>
<p>• Kháng viêm</p>
<p>• Omeprazol chích hay uống, maloxal,</p>
<p>• Vitamine C</p>
<p>• Tăng cường chức năng gan, giảm men gan</p>
<p>• Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)</p>
<p>• Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</p>
<p>Hoá trị, liệu pháp nhắm trúng đích </p>
<p class="style3">THEO DÕI UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</p>
<p>• Theo dõi định kỳ tại khoa <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a></p>
<p>• Khám lâm sàng</p>
<p>• Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a> mổ</p>
<p>• X quang phổi</p>
<p>• CT Scan bụng, chậu, não có cản quang</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu</p>
<p>• Nội soi đại tràng sinh thiết</p>
<p>• Sinh thiết hoặc FNA/ siêu âm hạch ngoại vi gởi giải phẫu bệnh</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-dai-trang/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ ĐẠI TRÀNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12139</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-truc-trang/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:53:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-truc-trang/</guid>

					<description><![CDATA[<p>UNG THƯ TRỰC TRÀNG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG Lâm sàng Cận lâm sàng • Nội soi đại trực tràng, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh • X quang đại tràng cản quang, X quang bụng không sửa soạn • CEA, CA 19.9 • Siêu âm bụng màu • CT scan bụng chậu có [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-truc-trang/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  UNG THƯ TRỰC TRÀNG   </p>
<p class="style3">CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TRỰC TRÀNG</p>
<p>Lâm sàng Cận lâm sàng</p>
<p>• Nội soi đại trực tràng, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh</p>
<p>• X quang đại tràng cản quang, X quang bụng không sửa soạn</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Siêu âm bụng màu</p>
<p>• CT scan bụng chậu có cản quang hay MRI có cản từ</p>
<p>• K ras</p>
<p>• <a href="https://bacsidanang.com/noi-soi-bang-quang-cystoscopy/">Nội soi bàng quang</a></p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu Xếp giai đoạn lâm sàng XẠ TRỊ TIỀN PHẪU</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ TRỰC TRÀNG</p>
<p>mổ hở hay mổ nội soi, dao siêu âm hay ligasure, máy khâu nối ruột tự động (stapler)</p>
<p>• Cắt trước,</p>
<p>• Cắt trước thấp</p>
<p>• Phẫu thuật Hartmann</p>
<p>• Phẫu thuật Miles</p>
<p>• Đoạn chậu sau, đoạn chậu</p>
<p>• Nạo hạch bẹn 2 bên Hậu phẫu</p>
<p>• Dịch truyền (<a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm, dung dịch lipid, morihepamine)</p>
<p>• Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống, quinolone)</p>
<p>• Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a> codein, tatanol, paracetamol truyền tĩnh mạch hay uống)</p>
<p>• Kháng viêm</p>
<p>• Omeprazol chích hay uống, maloxal,</p>
<p>• Vitamine C</p>
<p>• Tăng cường chức năng gan, giảm men gan</p>
<p>• Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)</p>
<p>Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ UNG THƯ TRỰC TRÀNG</p>
<p>Hoá trị, xạ trị, liệu pháp nhắm trúng đích </p>
<p class="style3">THEO DÕI UNG THƯ TRỰC TRÀNG</p>
<p>• Theo dõi định kỳ tại khoa <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a></p>
<p>• Khám lâm sàng</p>
<p>• Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a> mổ</p>
<p>• X quang phổi</p>
<p>• CT Scan bụng, chậu, não có cản quang</p>
<p>• MRI bụng chậu có cản từ</p>
<p>• PET CT</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu</p>
<p>• Nội soi đại tràng sinh thiết</p>
<p>• Sinh thiết hoặc FNA/ siêu âm hạch ngoại vi gởi giải phẫu bệnh</p>
<p class="style3">XÉT NGHIỆM TIỀN PHẪU UNG THƯ TRỰC TRÀNG</p>
<p>&#8212; Urê/máu</p>
<p>&#8212; Creatinine/máu</p>
<p>&#8212; Glucose/máu</p>
<p>&#8212; Protein/máu</p>
<p>&#8212; Albumine/máu</p>
<p>&#8212; ALT (GOT) &#8211; AST (GPT)</p>
<p>&#8212; PT (TQ)</p>
<p>&#8212; RH</p>
<p>&#8212; Thời gian máu chảy &#8212; TPTTBM (= máy đếm tự động)</p>
<p>&#8212; APTT (TCK)</p>
<p>&#8212; Định nhóm ABO &#8212; Fibrinogene &#8212; Thời gian prothrombine &#8212; HIV (E)</p>
<p>&#8212; HBsAg (nhanh)</p>
<p>&#8212; Xquang phổi thẳng &#8212; ECG</p>
<p>&#8212; Nước tiểu thường quy cơ bản</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-truc-trang/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ TRỰC TRÀNG</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12140</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT, XẠ TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-phau-thuat-xa-tri-chua-benh-ung-thu-da-day/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:53:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-phau-thuat-xa-tri-chua-benh-ung-thu-da-day/</guid>

					<description><![CDATA[<p>UNG THƯ DẠ DÀY CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY Lâm sàng Cân lâm sàng • Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh + HER2 • Sinh thiết hạch ngoại vi, nốt di căn dưới da (nếu có) gởi giải phẫu bệnh • X quang phổi, X quang thực quản-dạ dày-tá tràng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-phau-thuat-xa-tri-chua-benh-ung-thu-da-day/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT, XẠ TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">UNG THƯ DẠ DÀY</p>
<p class="style3">CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY</p>
<p>Lâm sàng Cân lâm sàng</p>
<p>• Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh + HER2</p>
<p>• Sinh thiết hạch ngoại vi, nốt di căn dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (nếu có) gởi giải phẫu bệnh</p>
<p>• X quang phổi, X quang thực quản-dạ dày-tá tràng cản quang, X quang bụng đứng không sửa soạn</p>
<p>• CT Scan bụng, châu, ngực có cản quang hoặc MRI có cản từ</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Siêu âm màu vùng bụng, châu</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu Xếp giai đoạn bệnh</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY: </p>
<p>mổ hở hay mổ nội soi, dùng dao siêu âm hay ligasure, dụng cụ khâu nối tự động (stapler)</p>
<p>• Cắt dạ dày tiêu chuẩn, nạo hạch D2</p>
<p>• Cắt dạ dày toàn phần, nạo hạch D2</p>
<p>• Nối vị tràng sinh thiết hay mở dạ dày hoặc hỗng tràng ra da</p>
<p>• Mổ bụng thám sát, sinh thiết</p>
<p>• Gởi Giải phẫu bệnh sau mổ</p>
<p>• HER2 Hậu phẫu</p>
<p>• Dịch truyền (<a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm, dung dịch lipid)</p>
<p>• Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống, quinolone)</p>
<p>• Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a> codein, tatanol, paracetamol truyền tĩnh mạch hay uống)</p>
<p>• Omeprazol chích hay uống, maloxal,</p>
<p>• Kháng viêm</p>
<p>• Vitamine C</p>
<p>• Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)</p>
<p>• Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)</p>
<p>Điều trị hỗ trợ: hoá trị, xạ trị liệu pháp nhắm trúng đích </p>
<p class="style3">THEO DÕI UNG THƯ DẠ DÀY</p>
<p>• Theo dõi định kỳ tại khoa <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a></p>
<p>• Khám lâm sàng</p>
<p>• Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a> mổ</p>
<p>• X quang phổi</p>
<p>• CT Scan bụng chậu, phổi, não có cản quang</p>
<p>• Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh</p>
<p>• CEA, CA 19.9</p>
<p>• Sinh thiết hạch ngoại vi hoặc FNA/ siêu âm nếu có</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-phau-thuat-xa-tri-chua-benh-ung-thu-da-day/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT, XẠ TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12134</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ GAN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-gan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:53:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-gan/</guid>

					<description><![CDATA[<p>UNG THƯ GAN CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN Lâm sàng Cân lâm sàng • Siêu âm màu vùng bụng châu • CT Scan có cản quang bụng châu hay MRI bụng châu có cản từ • X quang phổi, CT Scan phổi, não nếu nghi ngờ có di căn • AFP, anti HCV, điện di [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-gan/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">UNG THƯ GAN</p>
<p class="style3">CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN</p>
<p>Lâm sàng Cân lâm sàng</p>
<p>• Siêu âm màu vùng bụng châu</p>
<p>• CT Scan có cản quang bụng châu hay MRI bụng châu có cản từ</p>
<p>• X quang phổi, CT Scan phổi, não nếu nghi ngờ có di căn</p>
<p>• AFP, anti HCV, điện di đạm, bilirubine/ máu, trực tiếp, gián tiếp, toàn phần</p>
<p>• FNA bướu gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm hay CT Scan gởi giải phẫu bệnh</p>
<p>• Sinh thiết hạch ngoại vi gởi giải phẫu bệnh Xếp giai đoạn bệnh</p>
<p>Đánh giá Child</p>
<p class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT: </p>
<p>Mổ hở hay mổ nội soi, dùng dao siêu âm hay ligasure, dụng cụ khâu nối tự động (stapler)</p>
<p>• Cắt bướu, cắt phân thuỳ, cắt thuỳ, cắt gan T hay P, cắt gan T hay P mở rộng</p>
<p>• Cột động mạch gan, sinh thiết bướu</p>
<p>• TOCE, TACE</p>
<p>• RFA</p>
<p>• Gởi giải phẫu bệnh sau mổ Hậu phẫu</p>
<p>• Dịch truyền (<a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">NaCl</a> 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm, dung dịch lipid, morihepamine)</p>
<p>• Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống, quinolone)</p>
<p>• Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a> codein, tatanol, paracetamol truyền tĩnh mạch hay uống)</p>
<p>• Kháng viêm</p>
<p>• Omeprazol chích hay uống, maloxal,</p>
<p>• Vitamine C</p>
<p>• Tăng cường chức năng gan, giảm men gan</p>
<p>• Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)</p>
<p>• Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)</p>
<p>Điều trị hỗ trợ: hoá trị, xạ trị liệu pháp nhắm trúng đích </p>
<p class="style3">THEO DÕI</p>
<p>• Theo dõi định kỳ tại khoa <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a></p>
<p>• Khám lâm sàng</p>
<p>• Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a> mổ</p>
<p>• X quang phổi</p>
<p>• CT Scan bụng, chậu, não có cản quang hay MRI bụng chậu có cản từ</p>
<p>• AFP</p>
<p>• Xét nghiệm tiền phẫu</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-ung-thu-gan/">CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ CHỮA BỆNH UNG THƯ GAN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12136</post-id>	</item>
		<item>
		<title>KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT</title>
		<link>https://bacsidanang.com/khang-sinh-du-phong-trong-phau-thuat-ngoai-tong-quat/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:41:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/khang-sinh-du-phong-trong-phau-thuat-ngoai-tong-quat/</guid>

					<description><![CDATA[<p>KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT 1. Khái niệm Sử dụng kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa là sử dụng kháng sinh trước khi phẫu thuật, tạo được nồng độ kháng sinh đủ cao cần thiết tại vùng mô của cơ thể hoặc vết thương nơi phẫu thuật sẽ được tiến hành. Nồng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/khang-sinh-du-phong-trong-phau-thuat-ngoai-tong-quat/">KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                   KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT   </p>
<p><strong>1.  Khái niệm</strong></p>
<p>Sử dụng kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa là sử dụng kháng sinh trước khi phẫu thuật, tạo được nồng độ kháng sinh đủ cao cần thiết tại vùng mô của cơ thể hoặc vết thương nơi phẫu thuật sẽ được tiến hành. Nồng độ kháng sinh cao là cần thiết để bảo vệ chống lại các <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> có thể sinh sản tại vùng giải phẫu tương ứng.</p>
<p>Kháng sinh dự phòng được dùng nhằm hạn chế những nguy cơ nhiễm khuẩn sau mổ, khi chưa có nhiễm khuẩn. Vì vậy kháng sinh dự phòng khác với kháng sinh điều trị sớm, khi quá trình nhiễm khuẩn đã hình thành hoặc khi có ổ nhiễm khuẩn xuất hiện trong khi tiến hành phẫu thuật.</p>
<p><strong>2.  Phân loại phẫu thuật</strong></p>
<p>Kháng sinh dự phòng được dùng khi có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, do tính chất phẫu thuật hoặc do tình trạng của người bệnh.</p>
<p>Phân loại các phẫu thuật theo Altemeier. Năm 1955 Altemeier phân loại các phẫu thuật theo nguy cơ nhiễm khuẩn trong mổ và sau mổ, các loại phẫu thuật được chia làm 4 loại:</p>
<p>• Loại I: Phẫu thuật sạch: Bao gồm các phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> còn nguyên vẹn, không viêm, không sang chấn,  không liên quan đến miệng hầu, ống tiêu hoá, hệ thống hô hấp, hệ niệu sinh dục.</p>
<p>•  Loại II: Phẫu thuật sạch &#8211; nhiễm: Bao gồm các</p>
<p>phẫu thuật da còn nguyên vẹn có liên quan đến ống tiêu hoá, hệ hô hấp, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> nhưng chưa có nhiễm khuẩn.</p>
<p>•  Loại III: Phẫu thuật nhiễm: Bao gồm vết thương mới do chấn thương không nhiễm bẩn; phẫu thuật liên quan đến tiết niệu, đường mật, tiêu hoá có nhiễm khuẩn.</p>
<p>•  Loại IV: Phẫu thuật bẩn: Bao gồm các vết thương do chấn thương trên 4 giờ; thủng tạng rỗng; vết thương có dị vật, mô hoại tử.</p>
<p><strong>3. Chỉ định kháng sinh dự phòng: căn cứ vào 2 yếu tố</strong></p>
<p><strong>3.1 Loại phẫu thuật</strong></p>
<p>Loại II là loại có chỉ định dùng kháng sinh dự phòng.</p>
<p>Loại I không dùng kháng sinh dự phòng, nếu phẫu thuật ngắn, được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt, người bệnh được chuẩn bị sạch (tắm sạch, buồng bệnh sạch). Chỉ dùng kháng sinh dự phòng khi <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có nguy cơ.</p>
<p>Loại III, IV thuộc về điều trị kháng sinh sớm ở đây có tính dự phòng, không phải để tránh nhiễm khuẩn, mà tránh lây lan và diễn biến nặng thêm.</p>
<p><strong>3.2 Người bệnh có nguy cơ</strong></p>
<p>Những người bệnh cao tuổi (trên 80 tuổi), béo phì hay quá gầy, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>, HIV/AIDS, đang dùng corticoid hoặc thuốc chống miễn dịch.</p>
<p>Những người bệnh dễ bị mắc bệnh nhiễm khuẩn trong bệnh viện, như nằm viện lâu trên vài tuần, đã dùng kháng sinh trong thời kỳ nằm viện, mổ nhiều lần.</p>
<p>Người bệnh phải dùng vật ghép nhân tạo như ghép mạch máu, thay van tim.</p>
<p>Phẫu thuật kéo dài &gt; 2 giờ, phẫu thuật bệnh ung thư.</p>
<p>Sử dụng kháng sinh dự phòng cần phải theo dõi diễn biến lâm sàng của người bệnh, nếu có biểu hiện nhiễm khuẩn cần chuyển ngay sang kháng sinh điều trị.</p>
<h3>4. Sử dụng kháng sinh dự phòng</h3>
<p>Chọn kháng sinh thích hợp với vi khuẩn gây bệnh dựa trên tần suất các vi khuẩn thường gặp đối với từng loại phẫu thuật điều trị và các dạng nhạy cảm của chúng. Loại kháng sinh được dùng cần có nồng độ đủ mạnh và đủ dài ở mô trong quá trình phẫu thuật, và không gây độc hại cho cơ thể (dị ứng, suy thận&#8230;). Sau cùng cần chọn kháng sinh không quá gây tốn kém, không tương tác với thuốc gây mê.</p>
<p>Danh mục kháng sinh dự phòng để lựa chọn vì thế có thể thay đổi hàng năm theo tình hình thực tế của bệnh viện, do hội đồng khoa học kỹ thuật của bệnh viện quyết định.</p>
<p>Chọn đường đưa vào cơ thể cho thích hợp để duy trì nồng độ cần thiết lúc phẫu thuật. Đường tĩnh mạch là đường thông dụng nhất. Tuy nhiên có thể dùng tiêm bắp, nhưng tác dụng chậm. Đường uống được sử dụng trong việc diệt các vi khuẩn ái khí và kỵ khí trong phẫu thuật đại trực tràng trong phạm vi 48 &#8211; 24 giờ.</p>
<p>Thời điểm dùng kháng sinh dự phòng rất quan trọng. Thông thường tiêm kháng sinh tĩnh mạch vào lúc khởi mê (15 phút trước phẫu thuật), nếu tiêm bắp thì cần tiêm trước khởi mê 1 giờ.</p>
<p>Thời gian dùng kháng sinh dự phòng không nên quá 24 giờ, nhất là khi dùng các kháng sinh mạnh, để tránh tạo ra các vi khuẩn đề kháng kháng sinh. Việc dùng kháng sinh dự phòng kéo dài trong nhiều ngày không đem lại tác dụng tốt hơn khi dùng trong 24 giờ.</p>
<p>Kháng sinh dự phòng được khuyến cáo:</p>
<p>&#8211;  Cephalosporine thế hệ thứ 2 (Cefuroxim 0,750gr, tiêm tĩnh mạch 15 phút trước phẫu thuật).</p>
<p>&#8211;  Amoxcicilline+Acid clavulanic (Augmentin® 1gr, tiêm tĩnh mạch 15 phút trước phẫu thuật).</p>
<p>&#8211;  Ampicillin+Sulbactam (Unasyn® 1,5gr, tiêm tĩnh mạch 15 phút trước phẫu thuật).</p>
<p>Tóm lại kháng sinh dự phòng đưa lại một lợi thế quan trọng cho ngoại khoa, đặc biệt đối với loại II theo Altemeier hoặc loại I trong trường hợp người bệnh có nguy cơ nhiễm khuẩn. Kháng sinh dự phòng phải được dùng đúng chỉ định, đúng nguyên tắc để phát huy tác dụng của phương pháp mà không gây tổn hại cho chính người bệnh cũng như cho cộng đồng.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-than-tiet-nieu-da-nang/">khám tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/khang-sinh-du-phong-trong-phau-thuat-ngoai-tong-quat/">KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT NGOẠI TỔNG QUÁT</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11844</post-id>	</item>
		<item>
		<title>XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC</title>
		<link>https://bacsidanang.com/xu-tri-vo-tang-dac/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:37:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/xu-tri-vo-tang-dac/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC KHOA NGOẠI ĐTYC I. NGUYÊN NHÂN VỠ TẠNG ĐẶC: • Chấn thương bụng kín, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tập luyện thể thao. • Vết thương bụng kín do vật sắc nhọn, hỏa khí&#8230; II. HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG: • Tụ máu dưới bao: Khi [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/xu-tri-vo-tang-dac/">XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                   PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC     </p>
<p align="right">KHOA NGOẠI ĐTYC</p>
<h3>I.  NGUYÊN NHÂN VỠ TẠNG ĐẶC:</h3>
<p>•  Chấn thương bụng kín, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, tập luyện thể thao.</p>
<p>•  Vết thương bụng kín do vật sắc nhọn, hỏa khí&#8230;</p>
<h3>II.  HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG:</h3>
<p>•  Tụ máu dưới bao:</p>
<p>Khi bao gan, bao lách còn nguyên có thể có tụ máu dưới bao; có thể tự cầm hoặc lan rộng.</p>
<p>•  Rách nhu mô:</p>
<p>Sâu hay nông tùy theo cơ chế chấn thương</p>
<p>•  Phối hợp với các tổn thương khác</p>
<p>Chấn thương sọ não Chấn thương ngực Vỡ tạng rỗng</p>
<h3>III.  LÂM SÀNG VỠ TẠNG ĐẶC:</h3>
<p>•  Hỏi bệnh sử, cơ chế chấn thương</p>
<p>•  Khám toàn diện tìm dấu xây sát thành bụng, các tổn thương phối hợp: chấn thương sọ não, chấn thương ngực..</p>
<p>•  Hội chứng xuất huyết nội: <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> xanh niêm nhạt, vã mồ hôi, tay chân lạnh, mạch nhanh yếu, huyết áp tụt, thở nhanh nông, thiểu niệu.</p>
<p>•  Hội chứng viêm phúc mạc: bụng cứng ấn đau, phản ứng thành bụng (+)</p>
<p>SƠ ĐỒ XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC CHẤN THƯƠNG  </p>
<p align="center">
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/xu-tri-vo-tang-dac/">XỬ TRÍ VỠ TẠNG ĐẶC</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11728</post-id>	</item>
		<item>
		<title>BỆNH TRĨ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/benh-tri/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:36:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/benh-tri/</guid>

					<description><![CDATA[<p>BỆNH TRĨ NGOẠI TỔNG HỢP Đại cương bệnh trĩ: Là bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ 35% _ 40% dân số Đa số ở người lớn tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ Nguyên nhân: Bệnh trĩ gặp ở nhiều lứa tuổi, gặp nhiều ở tuổi trung niên, ở cả 02 giới, hiếm gặp ở trẻ [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/benh-tri/">BỆNH TRĨ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p>                  BỆNH TRĨ     </p>
<p align="right"><strong>NGOẠI TỔNG HỢP</strong></p>
<h3>Đại cương bệnh trĩ:</h3>
<p>Là bệnh thường gặp chiếm tỷ lệ 35% _ 40% dân số Đa số ở người lớn tuổi, nam gặp nhiều hơn nữ Nguyên nhân:</p>
<p>Bệnh trĩ gặp ở nhiều lứa tuổi, gặp nhiều ở tuổi trung niên, ở cả 02 giới, hiếm gặp ở trẻ em. Các yếu tố thuận lợi gây trĩ:</p>
<p>•  Chế độ ăn kiêng khem, ít chất xơ</p>
<p>•  Nghề nghiệp: ngồi lâu, đứng nhiều, khuân vác nặng.</p>
<p>•  Bón, tiêu chảy</p>
<p>•  Bệnh làm tăng áp lực ổ bụng: ho mãn tính, rặn tiểu do u xơ tiền liệt tuyến hoặc chít hẹp niệu đạo.</p>
<p>•  Có sự chèn ép khung chậu: có thai, u sinh dục, K trực tràng.</p>
<p>•  Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.</p>
<p><strong>Lâm sàng bệnh trĩ:</strong></p>
<h3>3.1.  Triệu chứng cơ năng bệnh trĩ:</h3>
<p>Đi cầu ra máu đỏ tươi thành giọt hay thành tia Cảm giác vướng , cộm hoặc đau rát ở hậu môn</p>
<p><strong>3.2.  Triệu chứng thực thể:</strong></p>
<p>&#8211;  Nhìn bên ngoài có thể thấy búi trĩ to sa ra ngoài ống hậu môn hoặc bảo <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> rặn thấy búi trĩ to lồi ra ngoài</p>
<p>&#8211;  Thăm hậu môn trực tràng: rất cần thiết có thể đánh giá các biến chứng của trĩ như huyết khối hay ung thư ống hậu môn và ung thư phần cuối trực tràng.</p>
<p>&#8211;  Phân độ:</p>
<p>+ Độ I: các tĩnh mạch dãn đội niêm mạc phồng lên trong lòng ống hậu môn.</p>
<p>+ Độ II: các tĩnh mạch dãn nhiều hơn tạo thành các búi trĩ rõ rệt. Khi rặn búi trĩ sa ra ngoài ống hậu môn tự tụt vào khi đứng dậy.</p>
<p>+ Độ III: khi rặn nhẹ búi trĩ sa ra ngoài không vào được, phải dùng tay đẩy lên. + Độ IV: búi trĩ to thường xuyên nằm ngoài ống hậu môn.</p>
<h3>4.  Cận lâm sàng bệnh trĩ:</h3>
<p>&#8211; Soi hậu môn trực tràng: xác định số lượng, độ các búi trĩ. và phát hiện các thương tổn khác</p>
<h3>5.  Biến chứng:</h3>
<p>+ Thiếu máu mãn + Sa và nghẹt búi trĩ + Tắc mạch + Hoại tử búi trĩ</p>
<h3>6.  Các phương pháp điều trị trĩ:</h3>
<h3>6.1.  Chế độ sinh hoạt và ăn uống cho người mắc bệnh trĩ:</h3>
<p>+ Tránh đứng lâu, ngồi nhiều, tránh táo bón,tránh dùng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá, ăn quá cay, quá chua</p>
<p>+ Ăn nhiều rau quả và chất xơ, uống nhiều nước + Tập luyện thói quen đi đại tiện + Ngâm hậu môn nước ấm ngày 2- 3 lần.</p>
<h3>6.2.  Thuốc:</h3>
<p>+ Thuốc có tác dụng tăng cường hệ tĩnh mạch uống hoặc bôi, đặt hậu môn&#8230;</p>
<p>+ Thuốc nhuận trường chống táo bón + Thuốc giãm đau, chống phù nề.</p>
<h3>6.3. Điều trị thủ thuật:</h3>
<p>+ Chích xơ</p>
<p>+ Thắt bằng vòng cao su </p>
<p>+ Làm đông nhiệt bằng tia hồng ngoại </p>
<h3>6.4 Phẫu thuật bệnh trĩ: </h3>
<p>+ Cắt trĩ phương pháp kinh điển + Cắt trĩ phương pháp Longo</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/benh-tri/">BỆNH TRĨ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11713</post-id>	</item>
		<item>
		<title>VIÊM RUỘT THỪA</title>
		<link>https://bacsidanang.com/viem-ruot-thua/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:35:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/viem-ruot-thua/</guid>

					<description><![CDATA[<p>VIÊM RUỘT THỪA 1. Đại cương viêm ruột thừa: Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa thường gặp Chản đoán sớm và phẫu thuật kịp thời tránh được biến chứng nặng nề và tử vong sau mổ 2. Nguyên nhân viêm ruột thừa Phì đại các nang bạch huyết Tắc nghẽn lòng ruột [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/viem-ruot-thua/">VIÊM RUỘT THỪA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<h3>VIÊM RUỘT THỪA    </h3>
<h3>1.  Đại cương viêm ruột thừa:</h3>
<p>Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa thường gặp</p>
<p>Chản đoán sớm và phẫu thuật kịp thời tránh được biến chứng nặng nề và tử vong sau mổ</p>
<h3>2.  Nguyên nhân  viêm ruột thừa</h3>
<p>Phì đại các nang bạch huyết</p>
<p>Tắc nghẽn lòng ruột thừa: sỏi phân, dị vật, giun, u manh tràng, u gốc ruột thừa..</p>
<h3>3.  Chẩn đoán  viêm ruột thừa:</h3>
<p>Thể điển hình thường dễ, các thể khác khó chẩn đoán , dễ bỏ sót, chẩn đoán muộn đôi khi có biến chứng.</p>
<h3>3.1.  Triệu chứng cơ năng  viêm ruột thừa:</h3>
<p>Đau bụng là dấu hiệu thường gặp, đau thượng vị, đau quanh rốn, trên rốn sau khu trú hố chậu phải, đôi khi đau ngay ở hố chậu phải.</p>
<p>Rối loạn tiêu hóa : đầy bụng khó tiêu nôn, hoặc buồn nôn Rối loạn đại tiên: táo bón hoặc tiêu chảy</p>
<h3>3.2.  Triệu chứng toàn thân  viêm ruột thừa:</h3>
<p>Sốt nhẹ 38 &#8211; 38,5</p>
<p>Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô, lưỡi dơ</p>
<h3>3.3. Triệu chứng thực thể  viêm ruột thừa:</h3>
<p>Đau ở hố chậu phải.</p>
<p>Các điểm đau đặc biệt: MacBurney, Blumberg, Rowsing Phản ứng thành bụng</p>
<p>Thăm trực tràng, âm đạo: ấn đau túi cùng bên phải</p>
<p><strong>4.  Cận lâm sàng;</strong></p>
<p><strong>4.1.  Công thức máu:</strong></p>
<p>Số lượng bạch cầu &gt; 12000, trong đó chủ yếu là bạch cầu đa nhân &gt; 75%</p>
<p><strong>4.2.  Siêu âm bụng:</strong></p>
<p><strong>4.3.  C T Scanner bụng:</strong></p>
<p><strong>4.5. Nội soi ổ bụng:</strong> có lợi trong những trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ</p>
<h3>5.  Chẩn đoán phân biệt  viêm ruột thừa:</h3>
<p>5.1.  Cơn đau quặn thận phải do <a href="https://bacsidanang.com/benh-vien-gia-dinh-da-nang-thuc-hien-ky-thuat-tan-soi-than-qua-da/">sỏi thận</a> hoặc viêm cầu thận cấp</p>
<p>5.2.  Viêm đoạn cuối hồi tràng</p>
<p>5.3.  U manh tràng</p>
<p>5.4.  Viêm hạch mạc treo</p>
<p>5.5.  Viêm túi thừa Meckel</p>
<p>5.6.  Viêm phúc mạc do thủng dạ dày</p>
<p>5.7.  Viêm túi mật cấp</p>
<p>5.8.  Viêm phần phụ</p>
<p>5.9.  Thai ngoài tử cung bên phải</p>
<p>5.10.  Nang buồng trứng phải xoắn</p>
<h3>6.  Điều trị  viêm ruột thừa:</h3>
<p>Phương pháp điều trí duy nhất là phẫu thuật</p>
<p>6.1.  Mổ hở kinh điển theo đường MacBurney hoặc đường giữa dưới rốn hoặc bên phải cơ thẳng bụng</p>
<p>6.2.  Mổ nội soi, ưu điểm ít đau , thẩm mỹ, thời gian nằm viện ngắn</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/viem-ruot-thua/">VIÊM RUỘT THỪA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11687</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
