<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Ngoại - Tim mạch</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/ngoai-tim-mach/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 12:57:19 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 11 Aug 2021 05:45:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN - SỎI TIẾT NIỆU TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[TIẾT NIỆU - NAM KHOA]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=21148</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn. Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Phẫu thuật nội soi là phương pháp phẫu thuật xâm lấn tối thiểu, giúp phẫu thuật viện có thể tiếp cận vào trong ổ bụng, khung chậu, lồng ngực&#8230; mà không cần phải rạch nhưng đường mổ lớn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Sơ lược lịch sử ngành phẫu thuật nội soi</h2>



<p>Từ những năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới, mở ra thời kỳ mới cho y học, thời kỳ phẫu thuật nội soi hiện đại. Nitze, người đầu tiên đã giới thiệu optics thủy tinh để phóng đại hinh ảnh. Kelling (1901), nhà phẫu thuật lần đầu tiên ứng dụng kính soi bàng quang của Nitze, ông đã dùng xuyên qua trocar để thám sát nội soi trong khoang kín trên chó sống.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWTe4NP6dj10LVsLQL-R1pzoQupHeP14r87k9Gv7WVXjdz3NTZEBAlCsXLhzhZevAtzsVmtySzr93sEONAuMPlSuvJfiBP5WbGziPstMXXY1kdLDmPb4fMmhLBbDMZbmQDSk9KwIckNPBH_io-F2q5J=w240-h210-no?authuser=1" alt="Philipp Bozzini (1773 – 1809) - Phẫu thuật nội soi"/><figcaption><a href="https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/4591408/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Philipp Bozzini (1773 – 1809)</a></figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV7A2qZAPZ88l-CK4eE9RqWVsk4RygO_VhSXbydxRIorK-9484twaVRXgA5ii2RwuEO3rli1BIX8EnYVBCsarkxnrtYvJu9-yEenR6pcP3yA9iIjx8Zow0dhrF3gbTmfXAP5F7hUIcGrBeT1ddYcjgW=w717-h625-no?authuser=1" alt="năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ phẫu thuật nội soi có kính nội soi đầu tiên trên thế giới"/><figcaption> Năm 1805 Bozzini đã phát triển dụng cụ có kính nội soi đầu tiên trên thế giới </figcaption></figure></div>



<p>Vào giai đoạn đầu, phần lớn nội soi được sử dụng giới hạn với mục đích chẩn đoán và trở thành một kỹ thuật được các <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> nội khoa sử dụng trong nội soi tiêu hóa. Ruddock (1957) sử dụng nội soi ổ bụng để khảo sát gan trong lĩnh vực ngoại khoa. Các nhà sản phụ khoa sử dụng nội soi như các thủ thuật để điều trị (như thắt vòi trứng …). </p>



<p>Semm, một nhà sản phụ khoa người Đức, được xem như là cha đẻ của phẫu thuật nội soi hiện đại ngày nay đã có những đóng góp trong việc phát triển kỹ thuật và dụng cụ phẫu thuật. Ca phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi đầu tiên được ông thực hiện năm 1983. </p>



<p>Tuy nhiên, mãi đến giữa thập niên 1980 phẫu thuật nội soi mới thực sự chuyển mình từ phẫu thuật sản phụ khoa sang ngoại tổng quát. Với những mong đợi của phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi. Vào 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên trên lâm sàng. Theo sau đó là Dubois thực hiện ca đầu tiên vào 1988. Nhưng mãi cho đến giữa thập niên 1990 phẫu thuật cắt túi mật qua nội soi mới thực sự được chỉ định rộng rãi trên lâm sàng.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLU742xRsQD3-i1ZJAUCbz88c0Uq9zHZNeOKrjnsW_IvYVKs5nHHJQH9WdFlMirfij-ZuxEZ0ub8nmr-LHFsWf85h-Z9T093_p1_wNIr1K032RiX2ScrjxG-_zf1eYIgbgsNMvxdYddCv-TkoNpH2LQW=w518-h392-no?authuser=1" alt=" Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca phẫu thuật nội soi cắt túi mật đầu tiên Phẫu thuật nội soi"/><figcaption> Năm 1987, Mouret (Lyon – Pháp) thực hiện ca cắt túi mật đầu tiên</figcaption></figure></div>



<p>Trong nghành <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, hàng loạt kỹ thuật phẫu thuật nội soi dần ra đời và phát triển một cách mạnh mẽ: nạo hạch, cắt tĩnh mạch tinh, cắt thận qua ngã sau phúc mạc và trong phúc mạc trong điều trị bướu lành tính và ác tính ở thận, cắt thận và <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">niệu quản</a>, cắt thận bán phần, cắt tuyến thượng thận, bóc vỏ <a href="https://bacsidanang.com/choc-hut-nang-duoi-huong-dan-sieu-am/">nang thận</a>, dẫn lưu nang bạch huyết (lymphocele), cắt bàng quang trong bênh lý lành tính, cắt túi thừa bàng quang, nạo hạch qua ngã sau phúc mạc và cắt tinh hoàn. </p>



<p>Vào năm 1995, Kavoussi và cộng sự thực hiện cắt thận ở người cho thận qua nội soi.</p>



<p>Năm 1979, phẫu thuật nội soi sau phúc mạc trong niệu khoa được thực hiện bởi Wickham để lấy <a href="https://bacsidanang.com/huong-dan-dieu-tri-soi-nieu-quan/">sỏi niệu quản</a>. Năm 1991, Figenshau và cộng sự cắt thận qua ngã sau phúc mạc. Gaur mô tả việc tạo khoang sau phúc mạc bằng bong năm 1992.</p>



<h2 class="uagb-heading-text wp-block-heading">Các dụng cụ và thiết bị của phẫu thuật nội soi</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống truyền hình ảnh</h3>



<p>Hệ thống camera thu tín hiệu quan sát được trực tiếp từ kính nội soi và được truyền qua hệ thống truyền hình chiếu lên màn hình lớn để phẫu thuật viên có thể quan sát phẫu trường một cách rõ ràng nhất và liên tục. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX19dxvjTz4KYx2sqH22AlKcStiX3fg3VcEyYYMe7hgBgSjqMvEFDpytxZwLcqatTSq5pGdvwTAlIfJt2y_8nQ_Irk2kdvwUxOqHH216PzIutDOfcS9BnNycbl8H0suE8ZVU4hXUmyP8-Iti6kjUEB3=w500-h429-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><em><strong>Hệ thống truyển hình ảnh cần phải có 3 đặc tính quan trọng:</strong></em></p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>Khả năng cân bằng trắng (White balance)</strong>: để cho hình ảnh có màu sắc gần với màu sắc thực tế hơn. </li><li><strong>Khả năng điều chỉnh cường độ sáng của tia sáng</strong>: không có đặc tính này, phản xạ ánh sáng bề mặt sẽ cho hình ảnh không rõ ràng. </li><li><strong>Khả năng tập trung tại điểm quan sát (Focus)</strong>: cũng là một yếu tố quan trọng cho hình ảnh sắc nét hơn. </li></ol>



<p>Hầu hết các nhà sản xuất cần phải phát triển camera dùng trong phẫu thuật nội soi có đủ các đặc tính này trên hệ thống.</p>



<p>Nguồn ánh sáng Halogen với những sợi quang học là một tiêu chuẩn cho sự chọn lựa dụng cụ camera.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ Thống Kính Soi (Telescope)</h3>



<p>Nội soi ổ bụng thường sử dụng những kính soi tương tự như kính soi bàng quang có kích thước từ 5 – 10mm. và chúng được hợp thành từ một hệ thống que kính tương tự như thiết kế của Hodkin. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUpMwdJg-6ji94S5m2JAX0hsjsq1ICcb-L97jbVDSseTdl0CVoI54B-Y5DRGc52ZzJNdIpER-QhJMLlepz9zDn7VOxUiPskJKN0H9-jkiUQL4enop6XfHDVGaZWAlwnPO1h91PVT0GTT6NE74gk20UX=w1006-h163-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Hệ thống quang của phẫu thuật nội soi thường sử dụng thị kính ở góc độ 0<sup>o</sup> và 30<sup>o</sup> (0<sup>o</sup> cho thị trường thẳng và 30<sup>o</sup> cho thị trường bên) lựa chọn thị kính tùy thuộc vào thói quen của phẫu thuật viên và tùy theo loại phẫu thuật, thị kính 0<sup>o</sup> thường được sử dụng. thị kính 30<sup>o </sup>được chọn trong một số trường hợp cắt thận, tuyến thương thận, phẫu thuật vùng chậu …</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVDfyqSU7PZuV1BUuKS9WkOu1gvWrrTStLgBEUPOTteaPJcVMXFkoY_61TTIXqzdlJ3GfE4A_zi10Z20tdBvQh2ULwxPUTHdgJEMYMexV40lDrIPwq7QZVIpTXSmjM6E5IPCU30OsgC25oCdrpsn3ZC=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Thị kính ở nhiệt độ phòng thường mờ và nhanh chóng bị mờ khi đưa vào ổ bụng. Điều này có thể tránh được bằng cách ngâm thị kính vào nước ấm. </p>



<h3 class="wp-block-heading">Hệ thống bơm CO2 (insufflation gas)                                  </h3>



<p>Hệ thống bơm CO<sub>2</sub> tạo điều kiện thuận lợi cho thao tác phẫu thuật. CO<sub>2</sub> được bơm vào sẽ tạo ra một khoảng trống giúp thao tác dễ dàng và tránh làm tổn thương cơ quan xung quanh, hệ thống CO<sub>2</sub> thể hiện được những thông số như lượng khí bơm vào/phút và áp lực ổ bụng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> khi đang thao tác (7 – 15 mmHg).</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVocp3Ze8YgT5yXL6FYKWsEDFhdLDZkoSPm4EanT9hPF3MPY0c3N3bcrRR0RWpsMiMTmCQME2LXJRABTVs_D618LD0ArK4SxDkB699ZUt6-wAiwM0j3ZRY0Wtr1-rqBbd1xOVS9zxseUFzyax3DO1_w=w1000-h567-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Trong quá trình bơm hơi, khi áp lực ổ bụng bệnh nhân tiến đến một mức độ cài đạt trước, hệ thống tự động ngưng bơm CO<sub>2</sub> để tránh hiện tượng quá tải khí. Khi áp lực ổ bụng giảm thấp dưới mức yêu cầu, hệ thống sẽ tự động bơm lại CO<sub>2</sub> cho đến khi đạt được áp lực mong muốn, đây là cơ chế tự điều chỉnh cho phép phẫu thuật được thực hiện an toàn và hiệu quả.</p>



<p>Hiện nay CO<sub>2</sub> là loại chất khí được sử dụng rộng rãi nhất. Nó giảm bớt nguy cơ thuyên tắc khí, CO2 không tạo ra sự cháy đảm bảo cho cắt đốt điện và laser được sử dụng an toàn. Tuy nhiên CO<sub>2</sub> là một tác nhân kích thích phúc mạc, và có thể gây ra rối loại chuyển hóa Acid – base nếu phẫu thuật kéo dài.</p>



<p>CO<sub>2</sub> được chuyển hóa thành Acid Carbonic (H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>) ở bề mặt phúc mạc và có thể gây khó chịu sau phẫu thuật, CO<sub>2</sub> kích thích cơ hoành gây đau vai sau phẫu thuật cũng ít gặp. Hấp thu CO<sub>2</sub> vào máu có thể gây tăng PaCO<sub>2</sub>. Một vài loại khí khác như Xenon, Argon, Crypton được có thể sử dụng nhưng giá thành quá cao nên khó chấp nhận.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ phẫu tích</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Trocar và vỏ cannula</h4>



<p>Khi tiến hành phẫu thuật, cách vào phúc mạc được xuyên qua bởi một que sắc hình chóp (trocar) được bao quanh bởi một vỏ (Cannula). Dụng cụ này có một cổng để đưa CO<sub>2</sub> vào ổ bụng và có một kênh cho các dụng cụ phân tích vào. Trên kênh có một mảnh van bằng nhựa để ngăn cản sự thoát CO<sub>2</sub> từ trong ổ bụng ra ngoài.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVg74MWna3GJqsLV-jMP4U4un4jXFq_kq7XRPJYP87iJsJq4_fmO54MbaxIFy8kSmqaO7w8jre8gKpZd6hEzg_Mym0EMzqAbBIDSQba5aBAvGRa4La982c8HD-_ZcNMLsdnCu69OIMrbrkl6kByNdFJ=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Các kích thước của Cannula thường là 5 và 10mm. Đặc điểm của Trocar thường sắc nhọn để giảm lực khi đâm xuyên vào thành bụng. Dụng cụ này cũng có thể phối hợp với một vỏ nhưng có thể co rút để có thể đưa các dụng cụ nhỏ hơn vào kênh mà không gây sự rò rỉ CO<sub>2</sub>.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXhR51uHPlxoY7u4hXsMWwGdCgAAJFjHAPtNdX61b2MhFtr1k2pDUkYip5TAnnrgbfCa0JttX46log3zOjyKkufL2CQEmlFv9-lZ2vaLVjpscPIsMwxj4GGzHxvMCjz7b1q75ZRl7wKGVSlJPR9J5pL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p><strong>Trocar đầu tù và trocar có cán dao                                      </strong></p>



<h4 class="wp-block-heading">Kẹp và kéo (Scissor and Grasping)</h4>



<p>Trong phẫu thuật nội soi việc cắt mô có sự khác biệt lớn so với phẫu thuật mổ mở truyền thống, Phẫu thuật viên không thể quan sát được những gì phía sau mô cắt, và không có cảm giác sờ cho nên việc cắt mô thường kém an toàn, để giảm thiểu nguy cơ trên một dụng cụ đặc biệt được chế tạo để đảm bảo an toàn hơn là kéo móc (hook Scissor)</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img fetchpriority="high" decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLV8tnGcV1zddVxVTR92iYvvzmThR0ttcyO3FVtqg8Jr4TsJCPCQPP1pf0sNckNuH08uYNaDx_9sqGkFNflYstTXmYp7ukYg5KQefOz7cMO3SGacWiUrdD_DnGKX2Q8J8-yxZWrMqa3cNwPQlCTtxLS8=s225-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi" width="280" height="280"/><figcaption>Kéo móc</figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVEsGgL8u8lJRH8NRYopAYdHI4d5MIDjNQcpWOOoFLyNV7TE5i7L2snTx5vHAyjiKHYvhbxS0nyMHSJQy1NLgrs7RxVSn9h_mDy7TcEly0v8ViI2tIVr8DAaNyWl7ZjqQShf_tyBmwQ2l6zSuKu1v41=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p>Lưỡi của kéo móc đặc biệt hữu dụng cho việc cắt các cấu trúc ống hoặc mô quá dính. Cả hai loại dụng cụ này có thể gắn kết với cắt đốt điện cho phép tiết kiệm thời gian phẫu thuật, kéo móc thường có đường kính 5mm, kéo thẳng có đường kính 5-10mm còn kéo cong có đường kính 10mm.</p>



<p>Sự lựa chọn kẹp thì khác nhau ở mỗi phẫu thuật viên dụng cụ này có đường kính 5 – 10mm giúp cầm nắm mô trong quá trình phẫu thuật, kẹp 10mm có thể giúp loại bỏ một khối mô hoặc hạch Limpho khi sử dụng qua Trocar 10mm.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUYvhseoiTWXDBPXWoTuVrrNV5W3kJE9AETDSeQ7Y2BnzhdD5uRBNawGLNDbatQJMie-N0BuRv_CfhsBlZwMPKnmvF_IWqUE9R1rCExPFmQAr_KIjfh8fAJHPWOzCyVdgtf7fe2UEBnv_9mPEA7kgYu=w800-h531-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/><figcaption>Dụng cụ kẹp</figcaption></figure></div>



<p><strong><em>Kìm kẹp kim</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXbnfdJveaYnhlP2QwfbuNy2LDNZfXpiSWQZ7pGVxYc3sbnsy2AOi30t3GKbiSo94yOMVgvC0woRzIuE_pxOpJ8CZt8GCkk2qE3VyfYWs2ELPvJzSLIyXlQVSq7QW8IyYastb80dzrSFdwF9PIoN_FL=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWlczQKLQqzd0npGEkAfjZ0Pn8XPo31fhyVcR5nlh1up-OhlS0M5t1XCRC4K8mgFouAcn1i-2G5wvcK4yGciml1aNUH6DDDBzsL4jFTCVpywbDwaN83h7GqlrpA4Uz1TI5dpa2A5_L8FWKfevmsVDvD=w800-h533-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ hút rửa (Irrigation and Aspiraition Equipment)</h3>



<p>Que hút rửa có đường kính 5mm, chúng có thể có một kênh lớn (Thông dụng) hoặc 2 kênh nhỏ 2mm. Áp lực chung để bơm rửa có áp lực gần 300mmHg. Dụng cụ bơm rửa giúp cho việc làm sạch phẫu trường tạo thuận lơi cho phẫu thuật.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVjdq_9JNHC3zqV5gcx5t8uambSnezeHtq8gOGeNn_nP-lSsSjWHfL6HlTXQIXxKIAJ6Aqo-SflWMBTeAsZ_qtN1xOQIIzongg_ZPeN3neBaFoYxtDnLjlItRtDX-pJqlpTOi0qIuzlvHHeu0mEyKrh=w377-h568-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dụng cụ bấm và Clip (clip and stapling equipment)</h3>



<p>Thiết bị này được sử dụng trong những trường hợp chảy máu khó cầm bằng điện hoặc để kẹp những mạch máu vĩnh viễn trong lúc phẫu thuật. Các Clip có chiều dài 6 – 9mm. Dụng cụ bấm có chiều dài 30 hoặc 60mm, có clip dài hay ngắn được chọn tùy theo kích thước mạch máu được kẹp.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXLxnV03cn6z5J4EzjPLrKVbHD3IyNlp62K6-uzgc0H3gwDASMUrVU-ZP15fZix2a44lR7A0wD--KhPRvXm8cfIDH1ZaO1r-ggks3dujcYsOy0dx7nUJ8cGhNv0lgMB29LjYvfBUw2ufKgkc6rmtgqJ=w600-h450-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading">Dao đốt điện ngoại khoa (electrosurgical equiqment)</h3>



<p>Cắt đốt điện trong phẫu thuật nội soi cực kỳ quan trọng. Bởi vì sư tiếp cận mô trực tiếp bị giới hạn, cột cầm máu bằng chỉ thì khó thực hiện hơn so phẫu thuật mổ mở.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXezHfrI0-JkJGuX0BJQAR5bWC6kdQyejIBm2EfQyv9ROGqYoQtGYrmTaAqwUvk7BwQRHWsN0IHjtn7cbvOfYkHkkFGsrKtSRQ9LdVx18QCvSsDrlqoeXNQd-0inIWZmjXKyjIyYPIgmdCGGNuj1TEZ=w275-h183-no?authuser=1" alt="Phẫu thuật nội soi"/></figure></div>



<p>Dụng cụ điện ngoại khoa trong nội soi thì trông giống với điện ngoại khoa trong phẫu thuật mở. Phẫu thuật viên có thể chọn lựa giữa điện đơn cực (monopolar) và điện lưỡng cực (bipolar) điện lưỡng cực tạo được sự an toàn hơn khi cầm máu yêu cầu ít năng lượng hơn để hoạt động, giảm mức độ tổn thương mô chung quanh.</p>



<p>Tuy nhiên hệ thống điện đơn cực có thể kết nối với nhiều dụng cụ như kẹp, kéo, kèm giúp dễ thao tác và tiết kiệm thời gian phẫu thuật hơn.</p>



<p>Xem thêm về <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">dao đốt điện trong phẫu thuật</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/">Phẫu thuật nội soi: Những dụng cụ gì được sử dụng?</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dung-cu-phau-thuat-noi-soi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">21148</post-id>	</item>
		<item>
		<title>DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bs CKI Đặng Phước Đạt]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 25 Jul 2021 02:46:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[CHUYÊN KHOA]]></category>
		<category><![CDATA[LÂM SÀNG NGOẠI CƠ SỞ]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Chấn thương]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Lồng ngực]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Mạch máu]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Thần kinh]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[PHẪU THUẬT THẨM MỸ TẠI ĐÀ NẴNG]]></category>
		<category><![CDATA[Thiết bị y tế gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=20958</guid>

					<description><![CDATA[<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Dao mổ điện là một phương tiện phẫu thuật không thể thiếu của mọi phẫu thuật viên trong các cuộc phẫu thuật mổ hở hay mổ nội soi.</p>



<p>Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã cho ra đời nhiều loại dao mổ với các nguyên lý hoạt động khác nhau, với khả năng cầm máu, cắt mô, hàn mạch ngày càng càng được hoàn thiện, giúp hạn chế tối thiểu các tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Các loại dao mổ thường dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng điện từ:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ điện đơn cực</li><li>Dao mổ điện lưỡng cực</li><li>Dao mổ Laser</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Dao mổ dùng năng lượng cơ học:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ siêu âm</li></ul>



<p>Trong đó dao mổ điện đơn cực và lưỡng cực đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, dao mổ laser và dao mổ siêu âm ra đời muộn hơn nhưng dẫn dần chứng minh nhiều điểm vượt trôi và ngày càng được sử dụng nhiều hơn ở các cơ sở y tế.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ đơn cực</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Sử dụng dòng điện 1 chiều (Direct Current &#8211; DC): Dòng điện chạy theo một chiều nhất định.</li><li>Dòng điện trở về máy phát qua người bệnh nhân đến điện cực thu hồi trên người bệnh nhân hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ đơn cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXS2nwC9mSk8Z9J0VpocCgvxzp87WmmxXwi3iYtvBnXch-nw_ha5NYvuDM4c5-wLmIrVc3iSkSJ5dWhcFN1Q1kcREmXI03tZNr4E6u_EQO_6AtPfa2tf-tNQch4tA9aUKoSXqKUrupBMusTuzx4NUZL=w912-h624-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="409" height="279"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ lưỡng cực</h2>



<p><strong><em>Sơ đồ mạch điện dao mổ lưỡng cực</em></strong></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large is-resized"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXRKb7afqlqnqNkTyKin3IyjdzaaE33mvh3hOQBnmxrI92axph4QaXkFFnHQ4a-H7mWavoyjFCwDN_CSKTuULuFeNSFPpR48iJeCzs2XIDAlBAoObB8qlNN1cA-crlOGe4hpBKDd7JOfHKQol-ppi1t=w976-h361-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT" width="443" height="163"/></figure></div>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao mổ lưỡng cực sử dụng dòng điện xoay chiều.</li><li>Dòng điện chỉ đi giữa 2 điện cực (là 2 đầu của dao mổ: 1 đầu là điện cực dương &amp; đầu kia là điện cực âm) và qua mô được kẹp bởi 2 đầu dao mổ.</li><li>Không cần sử dụng tấm đệm trên người bệnh nhân, mô được kẹp hoàn tất mạch điện.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của cơ thể dưới tác dụng của các dạng dòng điện khác nhau</h2>



<p>Nếu cho dòng điện đi qua một tổ chức nào đó trong cơ thể, sẽ xảy ra các hiện tượng cảm ứng sau đây:</p>



<ol class="wp-block-list"><li> Hiện tượng cảm ứng nhiệt: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số cao.</li><li> Hiện tượng cảm ứng điện: Tác dụng của dòng điện xoay chiều tần số thấp và tần số trung bình.</li><li> Hiện tượng phân cực của các chất điện giải: Tác dụng của dòng điện một chiều.</li></ol>



<p>Dao đốt điện dùng trong phẫu thuật hoạt động dự trên hiện tượng cảm ứng nhiệt là chủ yếu để thực hiện các chức năng cần thiết trên mô cơ quan của bệnh nhân đó là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ul>



<p>Dưới tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau của dao đốt điện mà dao đốt có các chức năng khác nhau như trên:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở những nhiệt độ lớn hơn hoặc xấp xỉ bằng 1000C, dịch tế bào sẽ tự bốc hơi. </li><li>Quá trình tự bốc hơi này diễn ra rất nhanh tạo nên một áp lực đủ lớn để phá vỡ mối liên kết giữa các tế bào, làm cho tổ chức bị tách ra. </li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện một vết cắt, rạch (Coupe or section) tổ chức đó.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ dưới 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ dưới 1000C, quá trình tự bốc hơi của dịch tế bào diễn ra từ từ. </li><li>Hơi nước của dịch tế bào thoát ra sẽ làm bề mặt các tế bào sát lại gần nhau hơn, kết dính hơn</li><li>Có nghĩa là ta đã thực hiện làm đông (Coagulation or hemostat) tổ chức hay mạch máu đó lại.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Phản ứng sinh học của mô dưới tác dụng của mức nhiệt độ trên 100oC</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Ở mức nhiệt độ rất lớn (khoảng từ vài trăm độ trở lên) sẽ xuất hiện các tia lửa điện trong vùng tiếp xúc giữa tổ chức với đầu điện cực hoạt động, các tia lửa này sẽ đốt cháy thành than bề mặt tiếp xúc đó.</li><li>Độ nông, sâu, kích thước của vết cháy đó tuỳ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa điện cực hoạt động và tổ chức, tuỳ thuộc vào khoảng cách (gần, xa) giữa đầu điện cực hoạt động và tổ chức.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Dao mổ điện sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số cao (high frequency &#8211; HF)</h2>



<p>Lợi dụng những đặc tính quý báu của dòng điện xoay chiều tần số cao, ứng dụng những tác dụng của các mức nhiệt độ khác nhau lên cơ thể dẫn đến sự ra đời của thiết bị điện phẫu thuật cao tần (hay còn gọi là dao mổ điện cao tần HF).</p>



<p>Dao mổ điện cao tần là một thiết bị phát ra dao động điện cao tần (có tần số f # 300KHz trở lên) nhằm để tạo ra các mức nhiệt độ khác nhau tác động lên một tổ chức mô cơ thể bệnh nhân nhằm để thực hiện nhiệm vụ:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Cắt (Section).</li><li>Làm đông (Coagulation).</li><li>Đốt cháy (Carbonisation).</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Chế độ làm việc của dao mổ điện cao tần</h2>



<p>Dao mổ điện cao tần có ba chế độ làm việc như sau:</p>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt đơn thuần (Section)</h3>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ đơn cực (Monopolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng để cắt, cầm máu các tổ chức trong cơ thể, sử dụng trong hầu hết các loại phẫu thuật khác nhau.</li><li>Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là dễ sử dụng, phổ cập, được các phẫu thuật viên ưa dùng.</li><li>Nhược điểm: Tại bờ vết cắt, diện tích đóng vẩy rộng, không đẹp.</li></ul>



<h4 class="wp-block-heading">Chế độ lưỡng cực (Bipolaire)</h4>



<ul class="wp-block-list"><li>Phương pháp này cho phép đạt được một độ nóng mong muốn trong một phạm vi rất hẹp.</li><li>Khi sử dụng phương pháp này dòng điện không đi qua tổ chức, do vậy tổ chức sẽ không bị làm nóng</li><li>Chế độ lưỡng cực được sử dụng trong các phẫu thuật thần kinh, vi phẫu thuật kẹp mạch máu.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Chế độ cắt hỗn hợp (Coupe mixte)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Để thực hiện một vết cắt hỗn hợp: cắt, cầm máu, cắt…nhờ dao động cao tần được điều chế thành những chùm xung đan xen giữa các tín hiệu dùng để cắt và cầm máu.</li><li>Để thực hiện cắt hỗn hợp, ta dùng điện cực hoạt động hình lưỡi dao. Chế độ cắt hỗn hợp được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau của phẫu thuật.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading"> Chế độ làm đông – cầm máu (Coagulation Hemostat)</h3>



<p>Dao động được tạo ra dưới một điện áp cao mang một nhiệt năng thấp hơn đủ để dịch tế bào bốc hơi làm cho tổ chức đông khô lại.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLVAL_OSVpzzFuEik8nYW82Kqt9zKZfIRRwktQQLPrKw9bVkSF_UkLYSCLzrbZbGYW5XKJPcghCkpUi4m5LVMdVBpsjBKhuOZbL4BZUwKuvc5WXB5wu-d_F6TTixb_1-B8weRbKiqJllikCzg-ElwIHo=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<p><strong>Hình (a)</strong> cho thấy phương pháp làm đông khô tổ chức dùng tia lửa điện (plasma)</p>



<p>Điện cực không tiếp xúc trực tiếp với tổ chức. Dưới tác dụng của tia lửa điện, tế bào bị bốc hơi và làm đông khô tổ  chức trên một diện tích bề mặt rộng. Điện cực có dạng hình  lam, chữ U.</p>



<p><strong>Ứng dụng của phương pháp này:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng trong phẫu thuật gan.</li><li>Phẫu thuật xương.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/phau-thuat-tham-my-tai-da-nang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật thẩm mỹ</a>.</li><li><a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/tiet-nieu-nam-khoa/" target="_blank" type="URL" id="https://bacsidanang.com/tiet-nieu-nam-khoa/" rel="noreferrer noopener">Phẫu thuật tiết niệu</a>, mổ <a href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">u xơ tiền liệt tuyến</a>.</li></ul>



<p><strong>Hình (b)</strong> cho thấy phương pháp làm khô se tổ chức bằng cách cho tiếp xúc trực tiếp điện cực với tổ chức.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Điện cực có dạng truỳ.</li><li>Nhiệt năng từ điện cực tới tổ chức là yếu, chỉ đủ để làm bốc hơi nước trong dịch tế bào, do vậy không gây ra hiện tượng rạch, cắt mà chỉ làm đông khô tổ chức một cách từ từ.</li><li>Điện cực này cũng sử dụng trong phẫu thuật thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, mổ u xơ tiền liệt tuyến.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLX_FblBDs_fe1xWc2KEb7l1-TRg--dBSJZDahFdFcRkVUDxGkQdgdR3OPdaPZn1voL1T_JQhXQ1fSDhrx8GcnYLpVrlstcoJ5pqGLWWxF7Hr3pXL4O-TPBATyBgnqHisWJZns1Tf_lct-1sGYwZHFWT=w1299-h625-no?authuser=1" alt="DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT"/></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Plasma và ứng dụng plasma trong y học</h2>



<p>Plasma là trạng thái thứ 4 của vật chất (ngoài 3 thể thường gặp là rắn, lỏng và khí), trong đó các chất bị ion hóa mạnh.<sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_1_20958" id="identifier_1_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="Plasma &ndash; Wikipedia tiếng Việt">1</a></sup></p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWvdpo3ucwWyqqya-65p0FPL8dFx6dAMxc_07Pf5SUrmhWANRm2pJPMJYHT1Jv0Rxu4EMin7H8Lf9SwNH1ZwopvlDH2WgS53BPb53L-R6ARMsBGppnpJuxWZvWdGYxr_TtlIaOTOKyz9Et8gSevedpm=w707-h386-no?authuser=1" alt=""/></figure></div>



<p><strong>Ví dụ:</strong> với nước, một viên nước đá (thể rắn) đun nóng đến nhiệt độ nhất định thì thành thể lỏng (nước), tăng nhiệt lên nữa nước sẽ bốc thành hơi (thể khí). Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ lên cao nữa, các electron mang điện âm bắt đầu bứt khỏi nguyên tử và chuyển động tự do, nguyên tử trở thành các ion mang điện dương. Nhiệt độ càng cao thì số electron bứt ra khỏi nguyên tử chất khí càng nhiều, hiện tượng này gọi là sự ion hóa của chất khí. Các nhà khoa học gọi thể khí ion hóa là “trạng thái plasma”.</p>



<p>Do vậy, Plasma có thể được tạo bằng cách đốt nóng một chất khí trơ hoặc đặt nó vào một trường điện từ mạnh đến mức mà một chất khí bị ion hóa ngày càng trở nên dẫn điện.</p>



<p>Theo tính chất nhiệt động lực học, công nghệ plasma hiện có:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Plasma nóng (thermal plasma): được tạo thành ở nhiệt độ, áp suất và năng lượng cao.</li><li>Plasma lạnh (cold plasma): được tạo thành ở áp suất thường hoặc chân không, cần ít năng lượng hơn.</li></ol>



<p><strong>Ứng dụng của plasma trong y học:</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma nóng (thermal plasma):</em></strong></h3>



<p>Khử khuẩn, tiệt trùng dụng cụ và thiết bị tế, sử dụng rộng rãi trong vệ sinh dịch tễ và và y tế.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong><em>Plasma lạnh (cold plasma):</em></strong></h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Dao đốt điện plasma nhiệt độ thấp được ứng dụng trong bốc hơi <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> điều trị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-o-da-nang/">tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt</a><sup><a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/#footnote_2_20958" id="identifier_2_20958" class="footnote-link footnote-identifier-link" title="PlasmaButton&trade; vaporization">2</a></sup>, cắt amidan trong tai mũi hong.</li><li>Dao plasma được tạo ra từ sóng điện từ có tần số cao, cho phép cắt và phá hủy mô tế bào ở nhiệt độ khá thấp chỉ từ 60 đến 70 độ C.</li><li>Plasma lạnh điều trị các vết thương chậm liền, nhiễm khuẩn, plasma tiêu diệt được <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> kháng thuốc kháng sinh do plasma là tác nhân vật lý.</li><li>Plasma cũng giúp cơ thể giải phóng các yếu tố hỗ trợ liền vết thương nhanh hơn (như tăng lưu thông máu, tăng sinh tân mạch, tiêu diệt nội độc tố, giảm viêm, giảm đau, tăng sinh tế bào, tăng sinh collagen, kích thích tái tạo biểu bì).</li></ul>



<p>Trên đây là những thông tin cơ bản về các loại dao đốt đang được sử dụng trong phẫu thuật, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã cho ra đời nhiều loại dao đốt ngày càng hoàn thiện kỹ thuật cầm máu, cắt mô, hàn mạch, hạn chế tổn thương mô xung quanh. Từ đó góp phần rất lớn vào sự thành công của phẫu thuật và hiểu quả điều trị cho bệnh nhân.</p>
<ol class="footnotes"><li id="footnote_1_20958" class="footnote"><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Plasma" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Plasma – Wikipedia tiếng Việt</a></li><li id="footnote_2_20958" class="footnote"><a href="https://medical.olympusamerica.com/technology/plasma-vaporization" target="_blank" rel="noreferrer noopener">PlasmaButton™ vaporization</a></li></ol><p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/">DAO MỔ ĐIỆN TRONG PHẪU THUẬT 2021</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/dao-mo-dien-trong-phau-thuat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">20958</post-id>	</item>
		<item>
		<title>THÔNG LIÊN NHĨ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thong-lien-nhi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/thong-lien-nhi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>THÔNG LIÊN NHĨ Thông liên nhĩ (TLN) chiếm khoãng từ 5 đến 10% các trường hợp tim bẩm sinh. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ so với nam l à 2 : 1. Đại đa số các bệnh nhân TLN không có triệu chứng cơ năng mà chỉ có các triệu chứng lâm sàng rất [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thong-lien-nhi/">THÔNG LIÊN NHĨ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">THÔNG LIÊN NHĨ</p>
<p>Thông liên nhĩ (TLN) chiếm khoãng từ 5 đến 10% các trường hợp tim bẩm sinh. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ so với nam l à 2 : 1. Đại đa số các <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> TLN không có triệu chứng cơ năng mà chỉ có các triệu chứng lâm sàng rất kín đáo do đó thường bỏ sót đến tuổi trưởng thành.</p>
<p>1. Phân loại: có bốn dạng thông liên nhĩ thông thường: TLN kiểu lổ thứ phát, TLN kiểu nguyên phát, TLN kiểu xoang tĩnh mạch và TLN thể xoang vành.</p>
<p>1.1  Thông liên nhĩ kiểu lổ thứ phát : là tổn thương hay gặp nhất chiếm khoãng 60% đến 70% các trường hợp. Lỗ thông nằm ở gần vị trí lổ bầu dục , ở trung tâm vách liên nhĩ (VLN) . có thể gặp phối hợp với sa van hai lá,đặc biệt ở phụ nữ (tỷ lệ 2:1 so sánh giữa nữ và nam giới).</p>
<p>1.2  Thông liên nhĩ kiểu lỗ nguyên phát: chiếm 15% đến 20% các trường hợp, loại này hay đi kèm với khuyết tật của van nhĩ thất và vách liên thất.</p>
<p>1.3  Thôngliên nhĩ thể xoang tĩnh mạch: là loại TLN ít gặp, chiếm khoãng 5 đến 10% các trường hợp.Lỗ thông nằm ở cao và ra sau của VLN, nó nằm ngay sát với tĩnh mạch (TM) chủ trên do vậy r t hay gặp hiện tượng tĩnh mạch phổi (TMP) đổ qua lỗ thông vào nhĩ phải (TMP đổ lạc chỗ). Ngoài ra có thể gặp các thể rat hiếm của TLN như: TLN nằm ở rất thấp phía dưới sát với TM chủ dưới ( phía sau v à dưới của VLN).</p>
<p>1.4  Thông liên nhĩ thể xoang vành: là thể hiếm gặp nhất, lỗ thông nằm ở ngay sát phía trên xoang TM vành, do đó dòng shunt từ nhĩ trái sẽ đổ trực tiếp vào “c ấu trúc” này . Tổn thương này hay phối hợp với các dị tật bẩm sinh khác như ống nhĩ thất chung, tĩnh mạch chủ trên đổ lạc chỗ.</p>
<p align="center">
<p align="center">Hình 1: Vị trí giải phẫu của các dạng TLN.</p>
<p class="style3">2. Sinh lý bệnh:</p>
<p>TLN thường dẫn đến dòng shunt từ nhĩ trái sang nhĩ phải,lưu lượng shunt phụ thuộc vào đường kính lổ thông và phụ thuộc gián tiếp vào độ giãn nở của thất trái và thất phải.Luồng thông có thể ngay lập tức (dưới 1 năm) hoặc dần dần ( nhiều năm) dẫn đến sự tăng gánh của buồng tim phải làm phì đại thất phải, tăng tưới máu phổi và cuối cùng sẽ dẫn đến tăng áp lực động mạch phổi (ĐMP) . Ở các bệnh nhân người lớn hoặc do áp lực buồng tim phải tăng hoặc/và khả năng co bóp của tim trái giảm xuống( cơ tim bị ảnh hưởng do tăng c ng hay do bệnh động mạch v nh, tăng huyết áp phối hợp), lúc này dòng shunt thường sẽ giảm xuống dần dần và có thể dẫn đến đảo chiều dòng shunt (hiếm gặp).</p>
<p>Nguy cơ chính của việc không đóng lỗ thông liên nhĩ l à sẽ gây suy tim thứ phát do tăng gánh mạn tính,tăng áp ĐMP, rối loạn nhịp nhĩ và tắc mạch.</p>
<p class="style3">3. Triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>3.1  Triệu chứng cơ năng: thường kín đáo, đô i khi bệnh nhân đến khám vì khó thở khi gắng sức , viêm phế quản phổi nhiều lần hoặc chậm lớn. Một số ít các trường hợp với lỗ TLN lớn có thể dẫn đến shunt trái sang phải nhiều và trẻ có dấu hiệu cơ năng rất sớm khoãng từ 6 đến 12 tháng, còn lại đại đa số các trường hợp bệnh thường phát hiện muộn nhờ thăm khám thường kỳ. Các trường hợp bệnh diễn biến lâu dài có thể có các biểu hiện của rối loạn nhịp như rung nhĩ hay cuồng nhĩ, tăng áp động mạch phổi nặng và suy tim xung huyết.</p>
<p>3.2  Khám lâm sàng: Tiếng thổi tâm thu cường độ nhỏ ở ổ van động mạch phổi do tăng lưu lượng máu qua van ĐMP . Ngo ài ra còn nghe thấy tiếng T2 tách đôi do sự đ ng muộn của ba lá, van ĐMP , tiếng T1 mạnh v rung t m trương do tăng lưu lượng ở ổ van ba lá có thể gặp trong các trường hợp dòng shunt lớn l àm tăng nhiều sự đổ đầy về thất phải.</p>
<p class="style3">4. Các xét nghiệm chẩn đoán:</p>
<p class="style3">4.1  Điện tâm đồ (ĐTĐ):</p>
<p>&#8211;  TLN lỗ thứ phát: RSR hay rSR ở V1, QRS lớn hơn 0,11 giây, Truc lệch phải, đô i khi có kèm theo PR kéo dài, D ày nhĩ phải trong khoãng 50% các trường hợp.</p>
<p>&#8211;  TLN lổ nguyên phát: RSR ở V1, trục trái, Bloc nhĩ thất độ I, Có thể thấy dày cả 2 th t.</p>
<p>4.2  Chụp Xquang tim phổi: Tim to vừa phải với giãn cung ĐMP . Đôi khi thấy d u hiệu giãn bờ dưới phải của tim do giãn buồng nhĩ phải Tăng tưới máu phổi hay gặp.</p>
<p>4.3 Siêu âm tim: Đây là phương pháp chủ yếu và chính xác nhất để chẩn đoán thông liên nhĩ. Đối với các bệnh nhân nhỏ tuổi có thể chỉ sử dụng siêu âm tim qua thành ngực còn đối với các bệnh nhân lớn tuổi, thành ngực dày, đôi khi cần làm siêu âm tim qua thực quản.</p>
<p>a.  Siêu âm qua thành ngực:</p>
<p>&#8211;  Dãn các buồng tim phải và chiều dòng shunt trái-phải .</p>
<p>&#8211;  Vị trí và kích thước lỗ TLN .</p>
<p>&#8211;  Tìm kiếm sự trở về b ất thường của TM phổi và TM chủ</p>
<p>&#8211;  Áp lực ĐMP, hở van ba lá, hai lá kèm theo.</p>
<p>b.  Siêu âm qua thực quản: khi siêu âm qua thành ngực còn chưa rõ .</p>
<p>&#8211;  Đo chính xác kích thước lỗ thông liên nhĩ cũng như khoảng cách các rìa phía trên và phía dưới của lỗ thông để chuẩn bị bít các lỗ thông đó bằng dụng cụ.</p>
<p>&#8211;  Chẩn đoán TLN thể xoang tĩnh mạch với b ất thường sự đổ về của các tĩnh mạch phổi.</p>
<p align="center">
<p align="center">Hình2 : lỗ thông liên nhĩ trên siêu âm 2D và Doppler màu.</p>
<p>c. Siêu âm tim có cản âm: Siêu âm với tiêm các chất cản âm đặc biệt rất hữu ích cho việc chẩn đoán xác định và loại trừ các b ất thường bẩm sinh phối hợp khác.</p>
<p class="style3">4.4 Thông tim .</p>
<p>&#8211; Giúp ích cho việc đánh giá mức độ shunt, ngoài ra còn xác định chính xác áp lực động mạch phổi, đo kháng lực động mạch phổi, tỉ lệ Qp/Qs để quyết định xem bệnh nhân có còn chỉ định phẫu thuật hay không. Với các biện pháp thở oxy, thuốc giãn ĐMP sẽ là những nghiệm pháp cuối cùng quyết định chẩn đoán bệnh nhân có tăng áp lực động mạch phổi cố định ( hội chứng Eisenmenger ) hay không?</p>
<p>&#8211;  Đóng TLN bằng dụng cụ qua <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> ( Amplatzer, c ardioSeal&#8230;) .</p>
<p>&#8211;  Cuối cùng ở các bệnh nhân có tuổi ( nam hơn 40, nữ hơn 45), cần chụp ĐMV một cách hệ thống để xác định có bệnh động mạch vành phối hợp hay không.</p>
<p class="style3">5. Chỉ định điều trị</p>
<p>5.1  Đối với các lỗ thông nhỏ 5-10mm: tiếng thổi nhỏ, tiếng T2 tách đôi,đường kính thất phải/thất trái nhỏ hơn 2/3 thì cần theo dõi định kỳ thường xuyên.</p>
<p>5.2  Với các lỗ thông trung bình: không có dấu hiệu cơ năng , block nhánh phải không hoàn toàn, tỷ lệ đường kính thất phải/th ất trái từ 2/3 đến 1, có tăng tưới máu phổi trên phim chụp X quang : nếu là nữ giới thì nên phẫu thuật khoãng năm 15 tuổi (phẫu thuật đường ngang dưới vú ), nếu là nam giới thì nên phẫu thuật lúc 5 tuổi. Nếu có khả năng đóng qua da bằng các dụng cụ (Amplatzer, c ardioSeal&#8230;) thì nên thực hiện ngay khi có thể ở các lổ thông loại này.</p>
<p>5.3  Với các lỗ thông lớn: tiếng T1 mạnh, rung tâm trương do tăng lưu lượng , tỷ lệ đường kính th ất phải/thất trái lớn hơn: nếu có tăng áp ĐMP cần đóng lỗ thông này càng sớm càng tốt. Nếu không tăng áp ĐMP , đóng lổ thông đó một cách hệ thống lúc trẻ độ 5 tuổi.</p>
<p>5.4  TLN nghi ngờ có đã có tăng áp ĐMP cố định: cần làm thông tim chẩn đoán . Chỉ phẫu thuật khi chưa có tăng áp ĐMP cố định, lưu lượng mạch phổi vẫn tăng hơn lưu lượng tuần hoàn ( vẫn còn shunt trái-phải là chủ yếu) và sức cản mạch phổi vẫn còn trong giới hạn cho phép ( chưa trở thành phức hợp Eisenmenger).</p>
<p>5.5  Tiến triển của TLN : thường dung nạp tốt vì vậy đôi khi phát hiện bệnh rất muộn ở tuổi trưởng th nh Tăng áp ĐMP cố định ( không còn chỉ định phẫu thuật) có thể gặp ở tuổi 20 đến 30. Suy tim và rối loạn nhịp tim có thể bắt đầu xảy ra ở tuổi 30 đến 40. Nếu lỗ thông liên nhĩ được đóng kín ( bằng phẫu thuật hay bằng dụng cụ qua da) thì coi như bệnh nhân được chữa khỏi hoàn toàn. Rối loạn nhịp ở các bệnh nhân này là hạn hữu.</p>
<p>6. Phẫu thuật đóng lỗ TLN : với tuần hoàn ngoài cơ thể từ rất lâu đã trở thành một phẫu thuật kinh điển . Tùy theo kích thước và vị trí của lổ TLN mà phẫu thuật viên có thể khâu trực tiếp hoặc làm miếng vá bằng m ng ngo i tim để đ ng kín ho n to n lỗ TLN.</p>
<p>Sau mổ, bệnh nhân còn có nguy cơ mắc hội chứng sau mở màng ngoài tim. Rối loạn nhịp nhĩ có thể vẫn kéo dài một thời gian sau đó cho đến khi kích thước của nhĩ và thất phải trở về kích thước bình thường . Tại một vài trung tâm, thuốc chẹn beta giao cảm được sử dụng từ 3 đến 6 tháng sau mổ để phòng ngừa các rối loạn nhịp nhĩ.</p>
<p>7. Đóng lỗ TLN qua da bằng dụng cụ : tất cả các trường hợp TLN lỗ thứ hai có kích thước không quá lớn và gờ xung quanh lỗ đủ lớn ( hơn 5 mm ) đều có khả năng đóng bằng dụng cụ qua da dưới màng tăng sáng . Phương pháp này ng ày c àng chứng minh được tính hiệu quả như thời gian nằm viện ngắn , ít đau, không có <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-giam-seo-voi-botulinum-toxin-a/">sẹo</a> mổ, ít biến chứng ngay cả ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao .</p>
<p align="center">
<p>Hình 3: Siêu âm Tim trước và sau đóng bằng Amplatzer</p>
<p>Tài liệu tham khảo:</p>
<p>1.  Phạm Nguyễn Vinh, Thông Liên Nhĩ trong Bệnh Học Tim Mạch, Tập I. Nhà xuất bản Y Học, 2010.</p>
<p>2.  Adult Congenital Heart Disease. Edited by Carole A.Wamers, 2009. American Heart Association. ISBN:9-781-4051-7820-4.</p>
<p>3.  John L.Zeller, Cassio Lym,Richard M.Glass, Atrial septal defect .JAMA 2006 ; 296 (24):3036.</p>
<p>4.  Congenital Heart Disease and repair. 2ndEdition 2005. Allen D.Everett, D.Scott Lim.</p>
<p>5.  Moore JD, Moodie DS. Atrial septal defect. In Marso SP, Griffin BP, Topol EJ, eds. Manual of Cardiovascular Medicine. Philadelphia : Lippincott Raven, 2000.</p>
<p>6.  Perloff JK . Survival patterns withow cardiac surgery or interventional catheterization : a narrowing base. In : Perloff JK, Child JS, eds. Congenital Heart Disease in Adults, 2nd ed. Philadelphia:WB Saunders, 1998: 15-53.</p>
<p>7.  Maree A, Palacios IF, Lago RM .Transcatheter closure of atrial septal defect in adults using two device: an agiography overview. Catheter Cardiovasc Interv.2006; 68(6):946-7.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thong-lien-nhi/">THÔNG LIÊN NHĨ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12153</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-benh-uy-kenh-nhi-that-ban-phan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-phau-thuat-benh-uy-kenh-nhi-that-ban-phan/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN Khiếm khuyết kênh nhĩ thất còn được gọi là khiếm khuyết gối nội mạc tim hay là khiếm khuyết vách nhĩ thất . Kênh nhĩ thất được chia thành 2 thể bệnh chính dựa vào mức độ thông thương qua vách liên thất: kênh [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-benh-uy-kenh-nhi-that-ban-phan/">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN</p>
<p>Khiếm khuyết kênh nhĩ thất còn được gọi là khiếm khuyết gối nội mạc tim hay là khiếm khuyết vách nhĩ thất .</p>
<p>Kênh nhĩ thất được chia thành 2 thể bệnh chính dựa vào mức độ thông thương qua vách liên thất: kênh nhĩ thất bán phần và kênh nhĩ thất toàn phần, ngoài ra, còn có kênh nhĩ thất thể trung gian.</p>
<p>Khiếm khuyết kênh nhĩ thất bán phần bao gồm lỗ thông liên nhĩ nguyên phát lớn và một chẽ giữa lá van trên và dưới bên trái, không kèm theo thông thương qua vách liên thất . Thường có hai lỗ van nhĩ thất riêng biệt, ứng với van hai lá và van ba lá . Kênh nhĩ thất bán phần chiếm khoảng 5 &#8211; 10% trong số các loại thông liên nhĩ .</p>
<p class="style3">I GIẢI PHẪU HỌC</p>
<p class="style3">1.  Van nhĩ thất</p>
<p>Trong kênh nhĩ thất bán phần, bộ máy van nhĩ thất có 6 lá van . Bên trái, các lá van được gọi là trên (T) (LSL), bên (T) (LLL) và dưới (T) (LIL). Bên phải, các lá van được gọi tương tự là trên (P) (RSL), bên (P) (RLL) và dưới (P) (RIL) . Trong kênh nhĩ thất bán phần, lá van trên (P) (RSL) và dưới (P) (RIL) hòa lẫn với vách thất để tạo thành c ấu trúc hoàn chỉnh của van nhĩ thất bên phải . Tương tự, lá van trên (T) (LSL) và dưới (T) (LIL) hòa lẫn với vách thất để tạo thành van nhĩ thất bên trái. Tuy nhiên, còn tồn tại mép giữa lá van trên (T) (LSL) và dưới (T) (LIL) tạo thành chẽ của van nhĩ thất trái.</p>
<p class="style3">2.  Đặc điểm giải phẫu học chính yếu của kênh nhĩ thất bán phần</p>
<p>&#8211;  Thông liên nhĩ lỗ nguyên phát hoặc tâm nhĩ độc nhất .</p>
<p>&#8211;  Van hai lá thường có chẽ chia van hai lá ra 3 mảnh .</p>
<p>&#8211;  Van nhĩ thất chung trước và sau được nối liền bằng một mảnh nhỏ mô van, do đó chia lỗ nhĩ th t th nh hai lỗ riêng biệt</p>
<p>&#8211;  Không có thông liên thất hoặc thông liên thất đã bít .</p>
<p>&#8211;  Van nhĩ thất gắn vào vách liên thất .</p>
<p class="style3">II. TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP</p>
<p class="style3">1. Hội chứng Down</p>
<p>Khoảng 50 &#8211; 75% <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> kênh nhĩ thất toàn phần có hội chứng Down . Thường khoảng 30% bệnh nhân bị hội chứng Down có kèm theo kênh nhĩ thất bán phần .</p>
<p class="style3">2. Tổn thương tim phối hợp</p>
<p>Tứ chứng Fallot, thất phải hai đường ra, hẹp eo động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi, còn ống ĐM&#8230;</p>
<p class="style3">III. CHẨN ĐOÁN</p>
<p class="style3">1.  Lâm sàng</p>
<p>có thể nghe được một tiếng thổi tâm thu ở liên sườn II hoặc III bờ trái xương ức do tăng lưu lượng máu lên phổi, tương tự bệnh nhân bị thông liên nhĩ lỗ thứ phát. Thường có thêm âm thổi to àn tâm thu ở mỏm do hở van 2 lá .</p>
<p>Khi tình trạng hở van hai lá lộ rõ hơn, bệnh nhân có thể có triệu chứng của việc ứ máu ở phổi, suy tim và khó thở .</p>
<p class="style3">2.  Cận lâm sàng</p>
<p class="style3">2.1  X quang ngực</p>
<p>X-quang ngực tương tự như trong bệnh lý thông liên nhĩ lỗ thứ phát với lỗ thông rộng . Phim x-quang ngực có thể cho thấy tình trạng tăng tuần hoàn phổi chủ động, cùng triệu chứng lớn động mạch phổi</p>
<p class="style3">2.2  Điện tâm đồ</p>
<p>Dấu hiệu tắc nghẽn nhĩ thất độ I, trục QRS lệch trái, tắc nghẽn nhánh phải không hoàn toàn, dày thất (P) và có thể dày thất (T) . Khoảng PR thường kéo dài .</p>
<p class="style3">2.3  Siêu âm tim</p>
<p>Siêu âm tim là phương tiện chẩn đoán xác định. Mục tiêu của siêu âm tim:</p>
<p>&#8211;  Xác định thông liên nhĩ và luồng th ông .</p>
<p>&#8211;  Tình trạng van nhĩ thất: một hay hai lỗ van nhĩ thất, độ nặng của hở van nhĩ thất.</p>
<p>&#8211;  Áp lực động mạch phổi .</p>
<p>&#8211;  Chức năng thất trái và kích thước 2 buồng thất .</p>
<p>&#8211;  Tìm các tổn thương phối hợp .</p>
<p class="style3">2.4  Thông tim</p>
<p>Thông tim được chỉ định khi trên lâm sàng có bằng chứng cho thấy có những bất thường khác kèm theo, hoặc l để đo áp lực v kháng lực động mạch phổi, hoặc khi nghi ngờ tồn tại bệnh lý mạch máu phổi</p>
<p class="style3">IV. ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT:</p>
<p class="style3">1.  Chỉ định :</p>
<p>Theo các tác giả, nên điều trị phẫu thuật truớc khi có tình trạng tăng áp động mạch phổi, khoảng 1 &#8211; 3 tuổi.</p>
<p class="style3">2.  Phương pháp mổ:</p>
<p>&#8211;  Thiết lập hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể</p>
<p>&#8211;  Mở nhĩ (P)</p>
<p>&#8211;  Sữa chữa : ( khâu) chẽ ở lá truớc van hai lá, mở rộng lá van, giải phóng dây chằng, tạo hình vòng van sau&#8230;.</p>
<p>&#8211;  Vá lỗ thông liên nhĩ bằng miếng vá màng ngoài tim của bệnh nhân hoặc miếng vá PTFE (polytetrafluoroethylene).</p>
<p class="style3">3.  Biến chứng:</p>
<p>&#8211;  Hở van nhĩ thất trái tồn lưu</p>
<p>&#8211;  Bloc nhĩ-thất</p>
<p>&#8211;  Hở van nhĩ thất phải</p>
<p>&#8211;  Tăng áp động mạch phổi tồn lưu</p>
<p class="style3">TÀI UỆU THAM KHẢO</p>
<p>1.  Kirklin J. W., Barratt-Boyes B. G., (1993), &#8220;Atrioventricular Canal Defects&#8221;, Cardiac</p>
<p>Surgery, Churchill Livingstone, Volume 1, 2nd Edition, p: 693 &#8211; 748.</p>
<p>2.  Phạm Nguyễn Vinh, (2006), &#8216; &#8216; Kênh nhĩ thất &#8216; &#8216; , Siêu âm tim và bệnh lý tim mạch, Nhà xuất bản Y Học, tập 1, in lần thứ 4, trang: 79 &#8211; 90.</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-benh-uy-kenh-nhi-that-ban-phan/">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT BỆNH UÝ KÊNH NHĨ THẤT BÁN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12157</post-id>	</item>
		<item>
		<title>PHÌNH XOANG VALSALVA</title>
		<link>https://bacsidanang.com/phinh-xoang-valsalva/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/phinh-xoang-valsalva/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÌNH XOANG VALSALVA 1. ĐỊNH NGHĨA PHÌNH XOANG VALSALVA Phình xoang Valsalva được xác định là sự phình và dãn lớn phần gốc động mạch chủ được bao bọc bởi lá van động mạch chủ, vòng van động mạch chủ và giới hạn giữa phần ống và phần xoang của động mạch chủ. Phình xoang [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/phinh-xoang-valsalva/">PHÌNH XOANG VALSALVA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">PHÌNH XOANG VALSALVA</p>
<p class="style3">1.  ĐỊNH NGHĨA PHÌNH XOANG VALSALVA</p>
<p>Phình xoang Valsalva được xác định là sự phình và dãn lớn phần gốc động mạch chủ được bao bọc bởi lá van động mạch chủ, vòng van động mạch chủ và giới hạn giữa phần ống và phần xoang của động mạch chủ.</p>
<p>Phình xoang Valsalva có thể xẩy ra một hoặc nhiều xoang Valsalva. Nếu do nguyên nhân bẩm sinh thường chỉ xẩy ra một xoang Valsalva. Nếu do nguyên nhân mắc phải như viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, giang mai, xơ cứng động mạch,chấn thương hoặc các bệnh lý mô liên kết (Marfan) thì phình có thể xẩy ra nhiều xoang.</p>
<p class="style3">2.  PHÂN LOẠI PHÌNH XOANG VALSALVA:</p>
<p class="style3">2.1  Theo giải phẫu:</p>
<p>&#8211;  Phình xoang Valsalva phải: thường gặp chiếm 65-70% các trường hợp phình.</p>
<p>✓  Thường vỡ vào thất phải: chiếm 70-90%, vỡ vào nhĩ phải: chiếm 5-20% và vỡ vào các cấu trúc khác: Vách liên thất, động mạch phổi, màng ngoài tim: chiếm 1-2%. Không bao giờ vỡ vào nhĩ trái</p>
<p>&#8211;  Phình xoang Valsalva không vành: chiếm khoảng 20-35% các trường hợp phình</p>
<p>✓  Vỡ vào nhĩ phải: chiếm 70-85%, vỡ vào thất phải: chiếm 10-25% , vỡ vào các cấu trúc khác như nhĩ trái, thất trái, màng ngoài tim (&lt; 1%). Không bao giờ v.v ở động mạch phổi.</p>
<p>&#8211;  Phình xoang Valsalva trái: Hiếm gặp (&lt;5%) và có thể vỡ vào bất cứ vị trí nào</p>
<p class="style3">2.2  Phân loại theo Sakakibara và Konno:</p>
<p>&#8211;  Phình xoang vành phải phần sau: Type I</p>
<p>&#8211;  Phình xoang vành phải phần giữa: Type II</p>
<p>&#8211;  Phình xoang vành phải phần trước: Type III :  </p>
<p>IIIa : vỡ vào nhĩ phải</p>
<p>IIIb : vỡ vào thất phải</p>
<p>&#8211;  Phình xoang không vành: Type IV</p>
<p class="style3">3.  TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:</p>
<p>Phình xoang Valsalva nếu chưa vỡ thường không có triệu chứng lâm sàng gợi ý và bệnh được phát hiện tình cờ khi <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a>.</p>
<p>Nếu phình lớn có thể có triệu chứng do chèn ép các c ấu trúc lân cận, có thể là triệu chứng hở van động mạch chủ do dãn vòng van và sa lá van, chèn ép động mạch vành gây thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp tim, hoặc đôi khi biểu hiện bệnh gây ra phình như: viêm nội tâm mạc nhiễm trùng &#8230;</p>
<p>Nếu phình vỡ vào các buồng tim có áp lực thấp kế cận: Nhĩ phải, thất phải, ngoài triệu chứng cơ năng như khó thở, mệt, hồi hộp, đau ngực ta có thể khám nghe được âm thổi liên tục.</p>
<p>Trong trường hợp này cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác như còn ống động mạch, cửa sổ phế chủ, dò động tĩnh mạch hoặc bệnh thông liên thất kèm hở van động mạch chủ.</p>
<p>Nếu phình vỡ vào thất trái hoặc vào động mạch phổi mà có tăng áp động mạch phổi nặng thường không nghe được âm thổi trên lâm sàng</p>
<p class="style3">4.  CẬN LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN:</p>
<p>&#8211;  X-quang: Bóng tim lớn, có tăng tuần hoàn hai phế trường.</p>
<p>&#8211;  Điện tâm đồ: Thường có bất thường nhựng không đặc hiệu.</p>
<p>Các dấu hiệu gợi ý như sau: phì đại thất , rối loạn dẫn truyền hoặc thiếu máu cơ tim.</p>
<p>&#8211;  Chẩn đoán hình ảnh siêu âm: thường là yếu tố quyết định để chẩn đoán và đánh giá:</p>
<p>✓  Vị trí phình</p>
<p>✓  Vị trí dò của phình</p>
<p>✓  Các bệnh tim khác kèm theo như thông liên thất, hở van động mạch chủ&#8230;</p>
<p>&#8211;  Chụp mạch máu: cho hình ảnh giải phẫu phình rõ ràng, có thể phát hiện bệnh lý mạch vành và hở van động mạch chủ nhưng đôi khi bỏ sót lỗ thông liên thất kèm theo do túi phình che l ấp (15% các trường hợp).</p>
<p>&#8211;  Cộng hưởng từ không có vai trò rõ ràng.</p>
<p>5.  CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT : nên phẫu thuật khi phát hiện được bệnh để tranh các biến chứng về sau.</p>
<p>&#8211;  Khi <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có triệu chứng do khối phình chèn ép các cơ quan lân cận gây ra : hở van động mạch chủ, chèn ép động mạch vành.</p>
<p>&#8211;  Khối phình to dễ vỡ</p>
<p>&#8211;  Khối phình dò vào buồng tim.</p>
<p class="style3">6.  PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ:</p>
<p>6 .1 Điều trị nội khoa thường không có kết quả tốt, chỉ làm hạn chế triệu chứng do khối phình gây nên.</p>
<p>6.2 Phẫu thuật : kết quả phẫu thuật phình xoang valsalva rất tốt, tỷ lệ tai biến và tử vong rất thấp</p>
<p>&#8211;  Phẫu thuật tim hở, có sự hỗ trợ hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể, có liệt tim.</p>
<p>&#8211;  Nên có siêu âm thực quản trong lúc mổ để đánh giá trước và kiểm tra lại kết quả ngay sau phẫu thuật.</p>
<p>&#8211;  Có thể tiếp cận vị trí phình và lỗ dò qua đường mở động mạch chủ, nhĩ phải, động mạch phổi.</p>
<p>&#8211;  Cắt toàn bộ túi phình và tái tạo xoang Valsalva bằng miếng vá , đóng lỗ thông liên thất nếu có.</p>
<p>&#8211;  Sửa hoặc thay van động mạch chủ nếu có hở van đi kèm .</p>
<p>&#8211;  Đôi khi thay cả gốc động mạch chủ (PT Bentall) trong trường hợp phình do viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (marfan).</p>
<p>&#8211;  Đánh giá và sửa chữa các c ấu trúc khác nếu có tổn thương .</p>
<p>&#8211;  Phình lớn có thể gây chèn ép, rối loạn dẫn truyền gây loạn nhịp, thiếu máu hoặc nhồi máu cơ tim nếu phình chèn ép mạch vành.</p>
<p class="style3">7. BIẾN CHỨNG:</p>
<p>7.1  Truớc phẫu thuật:</p>
<p>&#8211;  Vỡ phình Valsalva: có thể gây tử vong nếu vỡ ra màng ngoài tim.</p>
<p>7.2  Sau phẫu thuật:</p>
<p>&#8211;  Phình tái phát : hiếm gặp, do không cắt hết mô bệnh.</p>
<p>&#8211;  Hở van động mạch chủ tồn lưu hoặc tiến triển: là biến chứng thuờng gặp nhất</p>
<p>&#8211;  Rối loạn nhịp tim, block nhĩ thất.</p>
</p>
<p align="center">Hình 1: phình xoang Valsalva phải vỡ vào thất phải</p>
</p>
<p align="center">Hình 2: căt túi phình và tái tạo xoang Valsalva</p>
<p>Tài liệu tham khảo:</p>
<p>&#8211;  Guideline của Hội Tim mạch quốc gia Việt Nam.</p>
<p>&#8211;  Guideline của STS/ACC/AHA/ACCF/ESC/EACTS.</p>
<p>&#8211;  Textbook : C. Marvroudis and C. Baker:Pediatric Cardiac Surgery 2003, Mosby Inc.</p>
<p>R.A Jonas :Comprehensive Surgical Management of Congenital Heart Disease 2004, Hodder Arnold</p>
<p> </p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/phinh-xoang-valsalva/">PHÌNH XOANG VALSALVA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12149</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-phu-phoi-cap/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-phu-phoi-cap/</guid>

					<description><![CDATA[<p>PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP Phù phổi cấp: Chẩn đoán &#8211; Triệu chứng cơ năng: + Khó thở đột ngột ngày càng tăng, khó thở phải ngồi. + Ho: lúc đầu ho khan, về sau có đàm trắng vàng→ bọt hồng→ máu. + Có thể giảm tưới máu ngoại biên (chi lạnh, xanh [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phu-phoi-cap/">ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP</p>
<p class="style3">Phù phổi cấp: Chẩn đoán</p>
<p>&#8211;  Triệu chứng cơ năng:</p>
<p>+ Khó thở đột ngột ngày càng tăng, khó thở phải ngồi.</p>
<p>+ Ho: lúc đầu ho khan, về sau có đàm trắng vàng→ bọt hồng→ máu.</p>
<p>+ Có thể giảm tưới máu ngoại biên (chi lạnh, xanh tím).</p>
<p>&#8211;  Khám phổi: ran ẩm 2 phế trường, có thể có ran rít, ran ngáy nếu co thắt phế quản.</p>
<p>&#8211;  XQ phổi: hình mờ tập trung ở rốn phổi lan rộng ra phía ngoại vi.</p>
<p>&#8211;  Pa02 giảm, PaC02 tăng, PH giảm.</p>
<p>&#8211;  ALĐMP tăng, ALTMTW tăng.</p>
<p class="style3">Phù phổi cấp: Xử trí</p>
<p>&#8211;  Thuốc lợi tiểu quai (Furosemide) bolus TM 40-80mg hoặc liều gấp 2,5 lần liều duy trì trước đó (nếu BN đang dùng).</p>
<p>&#8211;  Thở Oxy nếu SpO2 &lt; 90% hoặc PaO2 &lt; 60 mmHg.</p>
<p>&#8211;  Nếu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> lo lắng, kích thích: cho 4-8 mg Morphin (TB) + 10mg Metoclopramide (uống/ TB/ TM).</p>
<p>&#8211;  Huyết áp tâm thu 85-110 mmHg→ không điều trị thêm và theo dõi đáp ứng điều trị.</p>
<p>&#8211;  Huyết áp tâm thu &gt; 110 mmHg→ cho thêm Nitroglycerin TTM 10µg/phút; tăng liều gấp 2 mỗi 10 phút cho tới khi đáp ứng điều trị.</p>
<p>&#8211;  Huyết áp tâm thu &lt; 85 mmHg -&gt; Dobutamin 2,5 µg/kg/ph; tăng liều gấp 2 mỗi 15 phút tới khi đáp ứng điều trị.</p>
<p>&#8211;  Sau 1-2 giờ -&gt; đánh giá lại tình trạng bệnh nhân, nếu có cải thiện (bớt khó thở, Sp02 tăng, tiểu &gt; 100ml/ 2 giờ, chi ấm hơn, ran phổi giảm) -&gt; chuyển sang lợi tiểu uống.</p>
<p>&#8211;  Nếu không cải thiện, đánh giá lại lâm sàng, các bệnh lí đi kèm, khí máu ĐM, điện tâm đồ, siêu âm tim.</p>
<p>Nếu:</p>
<p>+ Huyết áp tâm thu &lt; 85 mmHg : ngưng thuốc dãn mạch; cân nhắc dùng thuốc vận mạch, xét chỉ định dùng bóng đối xung nội động mạch chủ hay các biện pháp cơ học hỗ trợ tuần hoàn khác.</p>
<p>+ Sp02 &lt; 90% : thở Oxy, thông khí không xâm nhập ( CPAP hoặc NIPPV), cân nhắc việc đặt nội khí quản và thông khí cơ học.</p>
<p>+ Lượng nước tiểu &lt; 20ml/giờ: đặt sonde bang quang để theo dõi, tăng liều lợi tiểu tới liều tối đa 500mg ( liều &gt; 250mg phải truyền TM trong &gt; 4 giờ) hoặc phối hợp lợi tiểu nhóm khác.</p>
<p>Nếu vẫn không cải thiện→ Dopamin liều thấp 2,5µg/kg/ph, thông tim phải→ nếu không cải thiện -&gt; lọc máu ngoài thận.</p>
<p>&#8211; Điều trị yếu tố thúc đẩy: cơn tăng huyết áp, NMCT,&#8230;  </p>
<p> </p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phu-phoi-cap/">ĐIỀU TRỊ PHÙ PHỔI CẤP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12164</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hep-van-hai-la/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chan-doan-dieu-tri-hep-van-hai-la/</guid>

					<description><![CDATA[<p>HẸP VAN HAI LÁ 1. Định nghĩa: Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hẹp van hai lá khiến cho van hai lá của tim mở không đủ, khiến dòng chảy của máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị tắc nghẽn. 2.Chẩn đoán hẹp [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hep-van-hai-la/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">HẸP VAN HAI LÁ</p>
<p class="style3">1. Định nghĩa:</p>
<p>Van hai lá là van tim nằm giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái. Hẹp van hai lá khiến cho van hai lá của tim mở không đủ, khiến dòng chảy của máu từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái bị tắc nghẽn.</p>
<p class="style3">2.Chẩn đoán hẹp van hai lá:</p>
<p class="style3">2.1 Dấu hiệu và triệu chứng</p>
<p>•  Triệu chứng cơ năng</p>
<p>&#8211;  Mệt mỏi, nhất là khi gắng sức</p>
<p>&#8211;  Khó thở khi gắng sức hoặc khi nằm.</p>
<p>&#8211;  Phù chân hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> cá chân.</p>
<p>&#8211;  Hồi hộp đánh trống ngực</p>
<p>&#8211;  Thường bị nhiễm trùng đường hô hấp</p>
<p>&#8211;  Ho nhiều, đôi khi ho ra đờm có lẫn tia máu Một số ít trường hợp có đau ngực hoặc khó chịu ở ngực.</p>
<p>•  Triệu chứng thực thể</p>
<p>&#8211;  Tim có tiếng thổi</p>
<p>&#8211;  Ứ huyết ở phổi</p>
<p>&#8211;  Loạn nhịp tim</p>
<p>&#8211;  Tăng áp động mạch phổi</p>
<p>&#8211;  Huyết khối</p>
<p class="style3">2.2. Xét nghiệm và chẩn đoán hẹp van hai lá</p>
<p>•  Siêu âm tim giúp kiểm tra c ấu trúc và di động của van khi tim co bóp, đồng thời đo được hướng và tốc độ của dòng máu chảy qua tim.</p>
<p>•  Điện tâm đồ (ECG) cho biết về nhịp tim và gián tiếp cho biết về kích thước tim.</p>
<p>•  Máy monitor Holter ghi điện tâm đồ liên tục, thường trong 24 &#8211; 72h, để phát hiện những b ất thường nhịp tim đi kèm với hẹp van hai lá.</p>
<p>•  Chụp X quang ngực kiểm tra kích thước và hình dạng tim và để xem liệu tâm nhĩ trái có giãn to hay không &#8211; một dấu hiệu của hẹp hai lá.</p>
<p>•  Siêu âm tim qua thực quản giúp quan sát kỹ hơn tình trạng van tim.</p>
<p>•  Thông tim cho biết chi tiết về tình trạng của tim và đo được áp lực trong buồng tim.</p>
<p class="style3">3. Chỉ định phẫu thuật hẹp van hai lá:</p>
<p>•  Hẹp van hai lá khít.</p>
<p>•  Hẹp van hai lá từ mức độ trung bình có triệu chứng cơ năng</p>
<p>•  Hẹp van hai lá có biến chứng (thuyên tắc do huyết khối)</p>
<p class="style3">4.  Điều trị</p>
<p class="style3">4.1  .Điều trị nội khoa hẹp van hai lá:</p>
<p>Điều trị nội: nhằm làm giảm triệu chứng, bao gồm thuốc lợi tiểu để giảm phù và ứ dịch , thuốc chống đông để ngăn ngừa huyết khối, thuốc điều trị rối loạn nhịp tim, kháng sinh dự phòng trước khi làm các thủ thuật nội khoa hoặc <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a> để phòng ngừa viêm nội tâm mạc.</p>
<p class="style3">4.2  Điều trị ngoại khoa hẹp van hai lá:</p>
<p>•  Nong van hai lá bằng bóng</p>
<p>•  Phẫu thuật sửa van hai lá</p>
<p>•  Phẫu thuật thay van hai lá</p>
<p>•  Phẫu thuật van hai lá nội soi</p>
<p class="style3">5.  Biến chứng thường gặp:</p>
<p class="style3">5.1. Trước phẫu thuật:</p>
<p>•  Thuyên tắc do huyết khối</p>
<p>•  Phù phổi cấp</p>
<p class="style3">5.2.  Sau phẫu thuật</p>
<p>•  Suy thất trái (thất trái nhỏ)</p>
<p>•  Tăng áp phổi</p>
<p>•  Các biến chứng chung của phẫu thuật tim.</p>
<p class="style3">6. Phòng bệnh hẹp van hai lá</p>
<p>Chủ yếu là phòng bệnh thấp tim . Điều trị viêm họng do liên cầu bằng kháng sinh. Tài liệu tham khảo</p>
<p>&#8211;  Bệnh hẹp van hai lá (GS.Alain Carpentier)</p>
<p>&#8211;  Điều trị hẹp van hai lá (PGS.TS.Phạm Nguyễn Vinh)</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hep-van-hai-la/">CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ HẸP VAN HAI LÁ</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12160</post-id>	</item>
		<item>
		<title>KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN</title>
		<link>https://bacsidanang.com/kenh-nhi-that-the-toan-phan/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/kenh-nhi-that-the-toan-phan/</guid>

					<description><![CDATA[<p>KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN 1. Định nghĩa (theo phân loại ICD 10 : Q21.2) Kênh nhĩ thất toàn phần bao gồm các tổn thương bẩm sinh của gối nội mạc với van nhĩ thất chung có hai thất c ân bằng hoặc thất trái thiểu sản, thông liên thất phần buồng nhận và [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/kenh-nhi-that-the-toan-phan/">KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN</p>
<p class="style3">1.  Định nghĩa (theo phân loại ICD 10 : Q21.2)</p>
<p>Kênh nhĩ thất toàn phần bao gồm các tổn thương bẩm sinh của gối nội mạc với van nhĩ thất chung có hai thất c ân bằng hoặc thất trái thiểu sản, thông liên thất phần buồng nhận và thông liên nhĩ thể thứ phát hoặc tâm nhĩ độc nhất .</p>
<p>Kênh nhĩ thất toàn phần được phân nhóm theo Rastelli loại A, B và c .</p>
<p>Kênh nhĩ thất toàn phần thường gặp ở trẻ bị hội chứng Down .</p>
<p>Tổn thương kèm theo : tứ chứng Fallot, hẹp đường ra thất trái và thất trái thiểu sản</p>
<p class="style3">2.  Chẩn đoán</p>
<p class="style3">a.  Triệu chứng lâm sàng chính:</p>
<p>&#8211;  Trong những tuần đầu sau sinh trẻ thường không có triệu chứng gì do kháng lực phổi còn cao .</p>
<p>&#8211;  Từ tuần thứ tư trở đi : trẻ sẽ có các dấu hiệu tăng áp phổi do luồng th ông trái phải lớn bao gồm khó bú, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi và không tăng cân.</p>
<p>&#8211;  Các triệu chứng này sẽ nặng hơn nếu có kèm hở van nhĩ thất .</p>
<p>&#8211;  Nếu tứ chứng Fallot đi kèm với kênh nhĩ thất toàn phần trẻ sẽ có dấu hiệu tím trung ương .</p>
<p class="style3">b.  Xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết :</p>
<p>&#8211;  X quang ngực thẳng: dấu hiệu tăng tuần hoàn phổi chủ động, dãn lớn các buồng tim</p>
<p>&#8211;  ECG : trục bất định</p>
<p>&#8211;  Siêu âm tim : giúp chẩn đoán xác định, kích thước và loại thông liên thất và Thông liên nhĩ, mức độ hở van, đánh giá hai thất và các tổn thương đi kèm</p>
<p class="style3">3.  Chỉ định phẫu thuật</p>
<p>a.  Kênh nhĩ thất thể toàn phần : chỉ định phẫu thuật khi có chẩn đoán xác định</p>
<p>b.  Bệnh lý phức tạp &#8211; kết hợp :</p>
<p>Tứ chứng Fallot và kênh nhĩ thất toàn phần : chỉ định phẫu thuật khi có chẩn đoán xác định</p>
<p>Kênh nhĩ thất với thất thất trái thiểu sản : phẫu thuật theo hướng một thất</p>
<p>c.  Thời điểm tiến hành phẫu thuật: mổ chương trình, đa số cần phải được phẫu thuật trước một tuổi để tránh nguy cơ tăng áp phổi không hồi phục</p>
<p class="style3">4. Phương thức điều trị</p>
<p>a.  Tạm thời</p>
<p>&#8211;  Banding động mạch phổi : trong những trường hợp tăng áp phổi suy tim nặng mà chưa thể tiến hành phẫu thuật triệt để .</p>
<p>&#8211;  Shunt Blalock cho trường hợp kênh nhĩ thất với tứ chứng Fallot ở trẻ có tím nặng mà chưa thể tiến hành phẫu thuật triệt để được . Lưu ý chỉ cần shunt vừa đủ.</p>
<p>b.  Triệt để</p>
<p>&#8211;  Vật liệu sử dụng : patch bằng màng ngoài tim được xử lý với glutaraldehyde hoặc goretex dày 0,4-0,6 mm</p>
<p>&#8211;  Nguyên tắc Phẫu thuật : đóng thô ng liên thất, đóng thông liên nhĩ, sửa van hai lá và sửa chữa các tổn thương kèm theo . có nhiều phương pháp sửa chữa triệt để</p>
<p>&#8211;  Phương pháp hai patch : một patch dùng để đóng lỗ thông liên thất và một patch để đóng lỗ Thông liên nhĩ</p>
<p align="center">
<p>&#8211; Phương pháp một patch cải tiến ( Nunn): dùng một patch đóng cả hai lỗ thông liên thất và thông liên nhĩ cùng một lúc .</p>
<p align="center">
<p>c. Các thủ thuật hỗ trợ: PD, ECMO, LVAD Biến chứng thường gặp:</p>
<p>&#8211;  Trước mổ : tăng áp phổi nặng, suy tim sung huyết, suy <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> và nhiễm trùng phổi .</p>
<p>&#8211;  Sau mổ : block nhĩ thất, hở van nhĩ thất tồn lưu, suy tim tiến triển Khuyến cáo khác</p>
<p class="style3">Tài liệu tham khảo</p>
<p>&#8211; Textbook : C. Marvroudis and C. Baker:Pediatric Cardiac Surgery 2003, Mosby Inc.</p>
<p>R.A Jonas :Comprehensive Surgical Management of Congenital Heart Disease 2004, Hodder Arnold</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/kenh-nhi-that-the-toan-phan/">KÊNH NHĨ THẤT THỂ TOÀN PHẦN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12156</post-id>	</item>
		<item>
		<title>CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM</title>
		<link>https://bacsidanang.com/chuan-bi-benh-nhan-truoc-phau-thuat-tim/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/chuan-bi-benh-nhan-truoc-phau-thuat-tim/</guid>

					<description><![CDATA[<p>CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM 1. Nhiệm vụ của thời kỳ trước mổ : rất quan trọng Đánh giá các hệ thống cơ quan 1.1. Hệ thống thần kinh &#8211; Xuất huyết não, hay nhồi máu não: chỉ được phẫu thuật sau 3- 6 tháng, &#8211; Nếu tình trạng tim mạch nặng, [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chuan-bi-benh-nhan-truoc-phau-thuat-tim/">CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM</p>
<p class="style3">1. Nhiệm vụ của thời kỳ trước mổ : rất quan trọng</p>
<p>Đánh giá các hệ thống cơ quan</p>
<p class="style3">1.1.  Hệ thống thần kinh</p>
<p>&#8211;  Xuất huyết não, hay nhồi máu não: chỉ được phẫu thuật sau 3- 6 tháng,</p>
<p>&#8211;  Nếu tình trạng tim mạch nặng, cần xử lý sớm: phải có ý kiến của chuyên khoa nội thần kinh</p>
<p class="style3">1.2.  Hệ thống tim mạch</p>
<p class="style3">1.3.  Chụp mạch vành ở tất cả bệnh nhân có yếu tố nguy cơ:</p>
<p>&#8211;  Nam &gt; 40t, hút thuốc, tăng huyết áp, <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> hoặc có rối loạn lipid máu</p>
<p>&#8211;  Nữ &gt; 45 tuổi, hết kinh, tăng huyết áp hoặc đái tháo đường hoặc có rối loạn lipid máu</p>
<p class="style3">1.4.  Hệ thống hô h ấp</p>
<p class="style3">1.5.  Phát hiện và điều trị ổn tất cả các viêm nhiễm đường hô hấp</p>
<p>&#8211;  Tầm soát lao phổi nếu nghi ngờ trên lâm sàng và X-quang</p>
<p>&#8211;  Đánh giá chức năng hô hấp ở bênh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính để tiên lượng về thời gian dùng máy thở</p>
<p class="style3">1.6.  Hệ thống tiêu hoá</p>
<p>&#8211;  Răng miệng : Khám và điều trị tất cả các bệnh về răng miệng</p>
<p>&#8211;  Gan:phải thăm khám lâm s àng và siêu âm, xét nghiệm đánh giá chức năng gan trước mổ.</p>
<p>&#8211;  Tụy: cần phải xác định các bệnh lý viêm tụy cấp hoặc mãn.</p>
<p class="style3">1.7.  Hệ thống <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a></p>
<p>Yêu cầu bắt buộc phải kiểm tra chức năng thận, xét nghiệm nước tiểu.</p>
<p class="style3">1.8.  Hệ thống nội tiết</p>
<p>&#8211;  Kiểm tra xác định bệnh lý đái tháo đường, suy thượng thận, tuyến giáp &#8230;</p>
<p>&#8211;  Ngoài ra cần phải khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> liễu nếu có bệnh lý ngoài da như: eczema, viêm da liên cầu, tụ cầu thì phải điều trị khỏi trước khi mổ.</p>
<p class="style3">2.  Cận lâm sàng</p>
<p class="style3">2.1  Bộ xét nghiệm tiền phẫu</p>
<p>&#8211;  Công thức máu &#8211; CRP</p>
<p>&#8211;  Creatinin- ion đồ- ure</p>
<p>&#8211;  INR- TP- TCK- fibrinogen</p>
<p>&#8211;  Đường huyết đói</p>
<p>&#8211;  Cross match- Nhóm máu</p>
<p>&#8211;  VS nếu &gt; 10 tuổi</p>
<p>2.2  Bộ nhiễm: HIV- Anti HCV- HbsAg- VDRL</p>
<p>2.3  Siêu âm tim : có thu CD</p>
<p>2.4  Siêu âm mạch máu: nếu mổ bắc cầu mạch vành.</p>
<p>2.5  ECG</p>
<p>2.6  X-quang tim phổi thẳng</p>
<p>Nếu mổ lại thì cần thêm phim nghiêng trái.</p>
<p class="style3">3.  Các loại thuốc cần ngưng</p>
<p>&#8211;  Ngưng hút thuốc vì hút thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng trong quá trình và sau phẫu thuật, l àm tăng nguy hiểm trong gây mê và l àm chậm l ành vết thương .</p>
<p>&#8211;  Thuốc điều trị:</p>
<p>Ngưng các loại thuốc kháng đông trước phẫu thuật: aspirin và plavix ngưng 7 ng ày, sintrom ngưng 4 ngày, coumadin ngưng 3 ngày trước phẫu thuật.—→ chuyển thành lovenox chích dưới da liều 0.01 ml/ kg x 2 lần/ ngày.</p>
<p class="style3">4.  Chuẩn bị máu và thiết bị trước mổ</p>
<p>&#8211;  Đối với nhóm máu hiếm phải dự trù đủ máu trước phẫu thuật</p>
<p>&#8211;  Các bệnh nhân có nguy cơ chảy máu phải dự trù máy cellsaver trước phẫu thuật</p>
<p>&#8211;  Các bệnh nhân có phân suất tống máu thấp, cần dự trù máy bóng đối xung (iapb) truớc phẫu thuật</p>
<p>&#8211;  Một số bệnh nhi nhỏ ký cần chuẩn bị truớc loại máy thở phù hợp</p>
<p>&#8211;  Một số phẫu thuật cần chuẩn bị các ống ghép nhân tạo đặc biệt nhu goretex , dacron số, hoặc tube contegra động mạch phổi trong thay van động mạch phổi cho bệnh nhân</p>
<p>&#8211;  Một số truờng hợp phẫu thuật khó cần hội chẩn chuẩn bị truớc các tình huống có thể xảy ra giữa bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ nội khoa, gây mê, bác sĩ tuần hoàn ngoài cơ thể, bác sĩ hồi sức. giải thích rõ các nguy cơ biến chứng có thể xảy ra trong và sau phẫu thuật cho bệnh nh n, gia đ nh bệnh nhân hiểu.</p>
<p class="style3">5. Hướng dẫn bệnh nhân trước mổ và chuẩn bị da</p>
<p>&#8211;  Bệnh nhân thời gian ngung ăn uống truớc phẫu thuật 12 giờ,</p>
<p>&#8211;  Bệnh nhân tắm 3 lần bằng loại xà phòng cho bệnh nhân phẫu thuật:</p>
<p>✓  Cho bệnh nhân tắm vào đêm truớc và buổi sáng truớc khi mổ bằng dung dịch sát trùng.</p>
<p>✓  Không cần cạo lông tóc truớc khi phẫu thuật, trừ khi vùng lông tóc xung quanh vị trí phẫu thuật gây cản trở cho phẫu thuật. Nếu nhu cần đựơc cạo lông tóc thì nên cạo ngay truớc khi phẫu thuật và nên dùng tông đơ điện.</p>
<p>✓  Lau rửa cẩn thận ngay tại vị trí phẫu thuật và xung quanh vị trí phẫu thuật truớc khi tiến hành sát trùng da. Thuốc sử dụng: Michroshield 4% hoặc xà phòng Betadine 10%.</p>
<p>✓  Sát trùng da truớc phẫu thuật theo vòng tròn đồng tâm, đi huớng ra ngoại biên . Vùng đã đuợc chuẩn bị phải đủ lớn để cho kéo dài đuờng rạch da, hoặc tạo đuờng rạch mới hoặc đặt dẫn lưu khi cần thiết. Thuốc sát trùng thích hợp: Michroshield 4% hoặc Betadine 10%</p>
<p>✓  Có thể dán thêm băng phủ da trong phẫu thuật sạch. Loại có tẩm Iod cho thấy giảm tỉ lệ NKVM hơn loại thuờng (Ioban)</p>
<p class="style3">Tài liệu tham khảo;</p>
<p>&#8211;  <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> bênh nhân ( ngoại khoa) dành cho điều dưỡng</p>
<p>&#8211;  Những biện pháp thực hành chống nhiễm khuẩn vết mổ ( c HƯƠNG VIII, trang 2-5) ( ĐHYD Hà Nội)</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-than-tiet-nieu-da-nang/">khám tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/chuan-bi-benh-nhan-truoc-phau-thuat-tim/">CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN TRƯỚC PHẪU THUẬT TIM</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12152</post-id>	</item>
		<item>
		<title>ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI</title>
		<link>https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-u-nhay-nhi-trai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Sep 2020 04:54:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Ngoại - Tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://localhost:8080/bacsidanang/index.php/2020/09/19/dieu-tri-phau-thuat-u-nhay-nhi-trai/</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI 1. Định nghĩa ( theo phân loại ICD 11) U nhầy nhĩ trái l à một dạng u nguyên phát l ành tính trong tim . Chiếm khoảng 74%-85% các u trong tim . U có cuống bám vào vách liên nhĩ hay trần nhĩ trái.U thường [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-u-nhay-nhi-trai/">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p></p>
<p align="center" class="style3">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI</p>
<p class="style3">1.  Định nghĩa ( theo phân loại ICD 11)</p>
<p>U nhầy nhĩ trái l à một dạng u nguyên phát l ành tính trong tim . Chiếm khoảng 74%-85% các u trong tim . U có cuống bám vào vách liên nhĩ hay trần nhĩ trái.U thường có dạng chùm nho hoặc nhiều thùy và không có vỏ bao rõ rệt, mật độ mềm dễ vỡ, có thể có xuất huyết bên trong.</p>
<p class="style3">2.  Chẩn đoán</p>
<p class="style3">c.  Triệu chứng lâm sàng:</p>
<p>•  Bệnh phát hiện tình cờ do <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> định kỳ.</p>
<p>•  Các triệu chứng có thể:</p>
<p>&#8211;  Khó thở khi gắng sức hay khi nằm đầu thấp đôi khi có ho ra máu, đau ngực, ngất, phù phổi cấp, tắc mạch ngoại vi, hay tai biến mạch máu não .</p>
<p>&#8211;  Nghe tim có thể có thể có tiếng thổi tâm thu, rù tâm trương, T1 đanh, T2 tách đôi</p>
<p class="style3">d.  Triệu chứng cận lâm sàng:</p>
<p>•  Điện tâm đồ và X- quang: có thể có dấu dãn nhĩ trái .</p>
<p>•  Siêu âm tim chẩn đoán xác định u trong nhĩ trái . Xác định vị trí cuống bám, độ dài cuống và mức độ di động của bướu . C ần xác định thm mức độ hở van hai lá và ba lá đi kèm .</p>
<p>•  Với BN lớn tuổi có bệnh lý nền hoặc nguy cơ tim mạch kèm theo cần khảo sát hệ mạch vành trước mổ ( chụp mạch vành chọn lọc hoặc MSCT)</p>
<p>e.  Chẩn đoán phân biệt : dựa vào giải phẫu bệnh</p>
<p>•  Myxosarcoma : u ác, mật độ cứng chắc, xâm lấn mạnh vào thành tim và cấu trúc lân cận gây chèn ép. Tái phát rất nhanh gây tắc nghẽn mạch máu và buồng tim .</p>
<p>•  U thứ phát di căn từ ung thư ống tiêu hóa, hệ niệu- dục</p>
<p class="style3">3.  Chỉ định phẫu thuật:</p>
<p>U nhầy nhĩ trái được chỉ định phẫu thuật bán khẩn . Với u đã vỡ cần phẫu thuật khẩn nhằm tránh thuyên tắc do mô u vỡ .</p>
<p class="style3">4.  Phương pháp phẫu thuật:</p>
<p>•  <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> cần được gây mê to àn thân, mở xương ức, thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể .</p>
<p>•  Liệt tim bằng dung dịch cardioplegia</p>
<p>•  Mở nhĩ phải, mở vách liên nhĩ, dò tìm cuống u cắt trọn cuống và nhẹ nhàng lấy hết u . Tránh làm vở u, kiểm tra không để sót mô u trong nhĩ trái, tĩnh mạch phổi, thất trái . Tái tạo lại vách liên nhĩ bằng miếng màng ngoài tim đã xử lý bằng dung dịch glutaraldehyde 0,625% . Với u có kích thước lớn cần mở rộng đường mở về phía tĩnh mạch phổi hoặc nhĩ trái</p>
<p>•  Kiểm tra van hai lá nếu có hở cần phải sửa van hai lá .</p>
</p>
<p align="center">Hình : u nhầy nhĩ trái có cuống bám vào vách liên nhĩ</p>
<p class="style3">5.  Biến chứng thường gặp:</p>
<p>•  Vở hay sót mô bưóu khi phẫu thuật gây lấp mạch vành →nhồi máu cơ tim hay l ấp mạch não gây yếu liệt sau phẫu thuật .</p>
<p>•  U nhầy tái phát : rất hiếm gặp</p>
<p>6.  Khuyến cáo khác: khảo sát kỹ giải phẫu bệnh mẫu mô bướu để chẩn đoán phân biệt với các loại u ác tính khác .</p>
<p class="style3">Tà i liệu tham khảo:</p>
<p>1. Reynen K, Frequency of primary tumors of the heart. Am J Cardiol 1996 ; 77(1):107.</p>
<p>2.  Ioannis A. Paraskevaidis, Constantinos H. Papadopoulos, and Maria Anastasiou-Nana .Cardiac tumors. Oncology 2011 : 208929. Published online 2011May 26.</p>
<p>3.  William H Gaasch, Cardiac Tumors. Up to Date 2013.</p>
<p>4.  Leonard M Shapiro .Cardiac tumours: diagnosis and management. Heart 2001;85 :218-222.</p>
<p>5.  Dụng L.H., Ket quả phẫu thuật U nhầy nhĩ trái tại Viện Tim Tp Hồ Chí Minh.Luận Văn Thạc Sỹ Y học, ĐHYD tp HCM 2002.</p>
<p>6.  JW Kirklin and BB Boyes, Cardiac Surgery,3rd Ed. 2003, Churchill Livingston Inc, p.1680 -1690</p>
<h5 class="has-text-color has-text-align-center" style="text-align: center"><strong><a href="https://bacsidanang.com/">Bacsidanang.com</a> – </strong>Thông tin khám bệnh ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế Gia đình Đà Nẵng .</h5>
<p><em>Danh bạ bác sĩ, phòng khám ở Đà Nẵng, dịch vụ y tế, khám <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">nam khoa</a> ở Đà Nẵng, phẫu thuật thẩm mỹ ở Đà Nẵng, thiết bị y tế gia đình Đà Nẵng, thực phẩm chức năng Đà Nẵng.</em></p>
<p style="text-align: right"><a href="http://facebook.com/bacsidanang"><strong><em>Group: bacsidanang.com</em></strong></a></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phau-thuat-u-nhay-nhi-trai/">ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT U NHẦY NHĨ TRÁI</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12148</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
