<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>A</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/a/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/a/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Tue, 29 Aug 2023 14:42:44 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Gel bôi Androgel 50mg bổ sung testosterone cho nam giới mãn dục</title>
		<link>https://bacsidanang.com/gel-boi-androgel-50mg/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/gel-boi-androgel-50mg/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 29 Aug 2023 14:42:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=31581</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gel bôi Androgel 50mg được dùng như liệu pháp hocmon thay thế trong thiểu năng sinh dục do thiếu hormon hướng sinh dục (do bẩm sinh hoặc mắc phải): thiếu hụt gonadotropin hoặc hormon giải phóng hormon tạo hoàng thể (LHRH), tổn thương trục tuyến yên &#8211; dưới đồi do khối u, chấn thương hoặc [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gel-boi-androgel-50mg/">Gel bôi Androgel 50mg bổ sung testosterone cho nam giới mãn dục</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Gel bôi Androgel 50mg </strong>được dùng như liệu pháp hocmon thay thế trong thiểu năng sinh dục do thiếu hormon hướng sinh dục (do bẩm sinh hoặc mắc phải): thiếu hụt gonadotropin hoặc hormon giải phóng hormon tạo hoàng thể (LHRH), tổn thương trục tuyến yên &#8211; dưới đồi do khối u, chấn thương hoặc bức xạ, trong trường hợp thiếu hụt testosteron được khẳng định bằng các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa.</p>



<h2 class="wp-block-heading"><strong>Thông tin nổi bật</strong></h2>



<figure class="wp-block-table"><table><tbody><tr><td>✅ <strong>Công dụng</strong>:</td><td>Trị thiếu hụt testosteron ở nam</td></tr><tr><td>✅ <strong>Thành phần chính</strong>:</td><td>Testosteron</td></tr><tr><td>✅ <strong>Đối tượng sử dụng</strong>: </td><td>Người từ 18 tuổi trở lên.</td></tr><tr><td>✅ <strong>Thương hiệu</strong>: </td><td>Besins Healthcare (Bỉ) </td></tr><tr><td>✅ <strong>Hãng sản xuất</strong>:</td><td>Besins Manufacturing Belgium</td></tr><tr><td>✅ <strong>Nơi sản xuất</strong>: </td><td>Bỉ</td></tr><tr><td>✅ <strong>Dạng bào chế</strong></td><td>Dạng gel</td></tr><tr><td>✅ <strong>Cách đóng gói</strong>: </td><td>Hộp 30 gói x 5g</td></tr><tr><td>✅ <strong>Thuốc cần kê toa</strong>:</td><td>Có</td></tr><tr><td>✅ <strong>Hạn dùng</strong>:</td><td>36 tháng kể từ ngày sản xuất.</td></tr><tr><td>✅ <strong>Số đăng kí</strong>:</td><td>VN-20233-17</td></tr></tbody></table></figure>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần Gel bôi Androgel 50mg</h2>



<p><strong>Mỗi gói 5g gel có chứa:</strong></p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Hoạt chất: Testoseteron 50mg.</li>



<li>Tá dược: isopropyl myristat, ethanol 96%, carbopol 980, natri hydroxid (0,1N), nước tinh khiết (vừa đủ 5g).</li>
</ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="1080" height="600" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2.jpeg" alt="Gel bôi Androgel 50mg bổ sung testosterone cho nam giới mãn dục nam" class="wp-image-31588" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2.jpeg 1080w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2-768x427.jpeg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2-696x387.jpeg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2-1068x593.jpeg 1068w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-2-756x420.jpeg 756w" sizes="(max-width: 1080px) 100vw, 1080px" /><figcaption class="wp-element-caption"><strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></figcaption></figure>
</div>


<h2 class="wp-block-heading">Công dụng Gel bôi Androgel 50mg</h2>



<p>Androgel được dùng như liệu pháp hocmon thay thế trong thiểu năng sinh dục do thiếu hormon hướng sinh dục (do bẩm sinh hoặc mắc phải): thiếu hụt gonadotropin hoặc hormon giải phóng hormon tạo hoàng thể (LHRH), tổn thương trục tuyến yên &#8211; dưới đồi do khối u, chấn thương hoặc bức xạ, trong trường hợp thiếu hụt testosteron được khẳng định bằng các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa.</p>



<p>Giới hạn sử dụng:</p>



<p>Độ an toàn và hiệu quả của Androgel trên nam giới bị thiểu năng sinh dục do lão hóa (còn được gọi là &#8220;thiểu năng sinh dục khởi phát muộn&#8221;) chưa được chứng minh.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng, liều dùng của Gel bôi Androgel 50mg</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng:</h3>



<p>Trước khi bắt đầu sử dụng Androgel, cần chẩn đoán chính xác tình trạng thiểu năng sinh dục bằng cách đo nồng độ testosteron huyết thanh vào buổi sáng trong hai ngày khác nhau và kết quả nồng độ testosteron đo được đều thấp hơn khoảng giá trị bình thường.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><em>Người lớn và người cao tuổi (nam):</em></li>
</ul>



<p>Liều dùng khuyến cáo là 1 gói 5g Androgel (tương đương 50mg testosteron), dùng một lần mỗi ngày vào một giờ nhất định, tốt nhất nên dùng vào buổi sáng.</p>



<p><a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">Bác sĩ</a> có thể điều chỉnh liều dùng dựa trên đáp ứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm trên từng <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>, nhưng liều dùng không được quá 10 g/ngày, liều dùng nên được điều chỉnh theo mức 2,5g mỗi lần.</p>



<ul class="wp-block-list">
<li><em>Trẻ em:</em></li>
</ul>



<p>Không dùng <a href="https://nhathuocdanang.com/shop/" data-type="link" data-id="https://nhathuocdanang.com/shop/">thuốc</a> cho trẻ em, không có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Cách dùng:</h3>



<ul class="wp-block-list">
<li>Bôi ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>. Bôi thuốc trên vùng da khô, sạch và không có tổn thương, có thể bôi thuốc ở hai vai, hai tay hoặc vùng bụng.</li>



<li>Sau khi mở gói thuốc, lấy hết thuốc có trong gói và cho lên da, xoa nhẹ để thuốc tạo một lớp gel mỏng trên da, không cần chà xát mạnh trên da, để khô tự nhiên trong khoảng 3 &#8211; 5 phút trước khi mặc quần áo.</li>



<li>Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi dùng thuốc.</li>



<li>Không bôi thuốc vào vùng sinh dục vì <a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/" data-type="link" data-id="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/">thuốc</a> có chứa một lượng cồn nên có thể gây kích ứng tại chỗ bôi.</li>



<li>Để điều chỉnh liều dùng, nên kiểm tra nồng độ thuốc trong huyết tương vào buổi sáng từ ngày thứ 3 trở đi (sau khi dùng thuốc), tốt nhất vào khoảng sau khi bắt đầu dùng thuốc 1 tuần.</li>



<li>Liều dùng có thể giảm nếu nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn mức kỳ vọng. Trong trường hợp nồng độ thuốc thấp hơn mức kỳ vọng có thể tăng liều nhưng không dùng quá 10g (2 gói) mỗi ngày.</li>
</ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="2484" height="1552" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited.jpg" alt="" class="wp-image-31584" title="Hình 1" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited.jpg 2484w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-768x480.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-1536x960.jpg 1536w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-2048x1280.jpg 2048w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-696x435.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-1068x667.jpg 1068w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-1920x1200.jpg 1920w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/vị_trí_bôi_Gel_bôi_Androgel_50mg-transformed-edited-672x420.jpg 672w" sizes="(max-width: 2484px) 100vw, 2484px" /><figcaption class="wp-element-caption">Cách dùng: Gel bôi Androgel 50mg bổ sung <a href="https://bacsidanang.com/suy-sinh-duc-nam-va-nhung-dieu-nam-gioi-can-luu-tam/">testosterone</a> cho nam giới mãn dục nam</figcaption></figure>
</div>


<h2 class="wp-block-heading">Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)</h2>



<p>Đã xác định hoặc nghi ngờ ung thư <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">tuyến tiền liệt</a> hoặc ung thư biểu mô vú. Mẫn cảm với testosteron hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)</h2>



<p>Androgel chỉ nên dùng nếu đã xác định bệnh nhân bị suy giảm sinh lý và các nguyên nhân bệnh sinh khác liên quan đến triệu chứng bệnh phải được loại trừ trước khi bắt đầu điều trị.</p>



<p>Thiếu hụt testosteron phải được xác định bằng các bằng chứng lâm sàng (bao gồm các triệu chứng: suy giảm các đặc điểm giới tính thứ cấp, thay đổi chỉ số cơ thể, suy nhược cơ thể, giảm ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>, <a href="https://bacsidanang.com/roi-loan-cuong-duong-do-nguyen-nhan-tam-ly/">rối loạn cương dương</a>,&#8230;) và được xác nhận bằng 2 kết quả xét nghiệm nồng độ testosteron máu riêng biệt.</p>



<p>Nên làm các xét nghiệm về chỉ số testosterone ở cùng một phòng xét nghiệm.</p>



<p>Androgel không phải là thuốc dùng điều trị cho bệnh nhân nam <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-xet-nghiem-tinh-dich-do-o-da-nang/">vô sinh</a> hoặc bị bất lực. Androgen có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh trên bệnh nhân tăng sinh lành tính tiền liệt tuyến và bệnh nhân ung thư tiền liệt tuyến nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng (sub &#8211; clinical prostatic cancer).</p>



<p>Hiện tại chưa có sự đồng thuận về nồng độ testosteron tương ứng với lứa tuổi. Tuy nhiên, nồng độ testosteron sinh lý sẽ giảm nếu tuổi tăng lên.</p>



<p>Androgel nên dùng thận trọng trên bệnh nhân ung thư vì nguy cơ làm tăng calci huyết (cùng với tăng calci niệu) do di căn xương. Nên kiểm soát nồng độ calci trong máu với những bệnh nhân này.</p>



<p><em>Lạm dụng testosterone và giám sát nồng độ testosterone huyết thanh</em></p>



<p>Testosteron thường bị lạm dụng ở liều cao hơn khuyến cáo cho các chỉ định được phê duyệt hoặc sử dụng kết hợp với các hormone <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> sinh dục nam đồng hóa (anabolic androgenic steroid &#8211; AAS) khác. Lạm dụng AAS có thể dẫn đến các phản ứng có hại nghiêm trọng trên tim mạch và thần kinh.</p>



<p><em>Lạm dụng thuốc</em></p>



<p>Lạm dụng thuốc là cố ý sử dụng thuốc (dù chỉ 1 lần) để đạt được mục đích về tinh thần hoặc thể chất mà không nhằm mục đích điều trị bệnh. Lạm dụng hoặc sử dụng sai testosteron xảy ra ở cả nam giới và nữ giới, người lớn và thanh thiếu niên. Testosteron có thể bị lạm dụng ở các vận động viên hoặc người tập thể hình và thường được sử dụng cùng với các AAS khác mà không cần kê đơn. Đã có báo cáo ghi nhận tình trạng sử dụng sai testosteron ở bệnh nhân được kê đơn testosteron nhưng sử dụng liều cao hơn mức khuyến cáo, bệnh nhân vẫn tiếp tục sử dụng testosteron mặc dù đã gặp biến cố bất lợi và được cảnh báo bởi cán bộ y tế.</p>



<p><em>Phản ứng có hại liên quan đến lạm dụng thuốc</em></p>



<p>Các phản ứng có hại nghiêm trọng đã được ghi nhận ở người lạm dụng AAS bao gồm ngừng tim, nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim phì đại, suy tim sung huyết, tai biến mạch máu não, nhiễm độc gan và các rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> nghiêm trọng như trầm cảm nặng, hưng cảm paranoid, loạn thần, hoang tưởng, ảo giác, thái độ chống đối, gây hấn.</p>



<p>Các phản ứng có hại đã được ghi nhận ở nam giới bao gồm: cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, co giật, hưng cảm nhẹ, kích thích, rối loạn lipid máu, teo tinh hoàn, chậm sinh hoặc vô sinh.</p>



<p>Các phản ứng có hại đã được ghi nhận ở nữ giới bao gồm: chứng rậm lông, nam hóa, trầm giọng nói, phì đại âm vật, teo vú, hói đầu kiểu nam giới, kinh nguyệt không đều.</p>



<p>Các phản ứng có hại ghi nhận ở thanh thiếu niên (cả nam và nữ) bao gồm: cốt hóa đầu sụn sớm gây ngừng phát triển, dậy thì sớm.</p>



<p><em>Phụ thuộc thuốc</em></p>



<p>Thường xuyên lạm dụng testosteron và các steroid đồng hóa khác dẫn đến phụ thuộc thuốc thường có các hành vi đặc trưng sau:</p>



<p>&#8211; Sử dụng liều cao hơn liều được kê đơn</p>



<p>&#8211; Tiếp tục sử dụng thuốc mặc dù việc sử dụng thuốc gây ra các vấn đề về y tế và xã hội.</p>



<p>&#8211; Tốn nhiều thời gian để có được thuốc khi nguồn cung ứng thuốc bị gián đoạn.</p>



<p>&#8211; Ưu tiên việc sử dụng thuốc hơn các công việc khác.</p>



<p>&#8211; Gặp khó khăn trong việc ngừng sử dụng thuốc mặc dù có mong muốn và cố gắng thực hiện.</p>



<p>&#8211; Gặp triệu chứng cai thuốc khi ngừng sử dụng thuốc đột ngột.</p>



<p>Phụ thuộc về thể chất được đặc trưng bởi các triệu chứng cai sau khi ngừng dùng thuốc đột ngột hoặc giảm liều đáng kể. Người sử dụng testosteron cao hơn liều điều trị có thể gặp cai thuốc kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng bao gồm tâm trạng chán nản, trầm cảm nặng, mệt mỏi, thèm thuốc, bồn chồn, kích động, chán ăn, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục và thiểu năng sinh dục do thiếu hormon hướng sinh dục.</p>



<p>Chưa ghi nhận các trường hợp phụ thuộc thuốc khi sử dụng testosteron với liều và chỉ định được phê duyệt.</p>



<p>Nếu nghi ngờ có lạm dụng testosteron, cần kiểm tra nồng độ testosteron huyết thanh để đảm bảo nồng độ của thuốc nằm trong phạm vi điều trị. Tuy nhiên nồng độ testosteron có thể nằm trong hoặc thấp hơn mức bình thường ở bệnh nhân lạm dụng các dẫn chất testosteron tổng hợp. Bác sĩ cần tư vấn bệnh nhân lưu ý các phản ứng có hại nghiêm trọng liên quan đến lạm dụng testosteron và các AAS. Ngược lại, cần cân nhắc khả năng lạm dụng testosteron và các AAS trên bệnh nhân gặp biến cố có hại nghiêm trọng trên tim mạch hoặc tâm thần.</p>



<p>Nếu nghi ngờ có lạm dụng testosteron, cần kiểm tra nồng độ testosteron huyết thanh để đảm bảo nồng độ của thuốc nằm trong phạm vi điều trị. Tuy nhiên nồng độ testosteron có thể nằm trong hoặc thấp hơn mức bình thường ở bệnh nhân lạm dụng các dẫn chất testosteron tổng hợp. Bác sĩ cần tư vấn bệnh nhân lưu ý các phản ứng có hại nghiêm trọng liên quan đến lạm dụng testosteron và các AAS. Ngược lại, cần cân nhắc khả năng lạm dụng testosteron và các AAS trên bệnh nhân gặp biến cố có hại nghiêm trọng trên tim mạch hoặc tâm thần.</p>



<p><em>Nguy cơ tim mạch</em></p>



<p>Chưa có các thử nghiệm lâm sàng dài hạn nhằm đánh giá độ an toàn trên tim mạch của liệu pháp thay thế testosteron trên nam giới. Cho đến nay, các nghiên cứu dịch tễ và các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng chưa thể đưa ra kết luận về nguy cơ gặp các biến cố bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch (major adverse cardiovascular events-MACE) như nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong và tử vong do bệnh lý tim mạch có liên quan đến việc sử dụng testosteron hay không. Một vài nghiên cứu đã ghi nhận nguy cơ gặp MACE tăng khi sử dụng liệu pháp thay thế testosteron trên nam giới, bệnh nhân cần được tư vấn về nguy cơ này để quyết định bắt đầu hoặc tiếp tục sử dụng Androgel.</p>



<p>Bệnh nhân bị các bệnh tim mạch nặng, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng khi điều trị với Androgel có thể gây phù với nhiều triệu chứng phức tạp, có thể kèm theo suy tim sung huyết hoặc không. Trong trường hợp này, cần dừng thuốc ngay lập tức và sử dụng các biện pháp lợi tiểu.</p>



<p>Thận trọng trong trường hợp bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim.</p>



<p>Testosteron có thể gây tăng huyết áp nên thận trọng trong trường hợp bệnh nhân tăng huyết áp.</p>



<p>Trên các bệnh nhân dùng Androgel dài ngày, bên cạnh các xét nghiệm về nồng độ testosteron máu nên định kỳ làm các xét nghiệm: hồng cầu, huyết cầu tố (để phát hiện đa hồng cầu), xét nghiệm chức năng gan và xét nghiệm lipid máu toàn phần.</p>



<p>Thận trọng trên những bệnh nhân <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> hoặc đau nửa đầu cũng như những tình trạng mà bệnh có thể nặng thêm.</p>



<p>Đã có những báo cáo chính thức là thuốc có thể làm tăng nguy cơ mắc hội chứng ngừng thở lúc ngủ trên các bệnh nhân suy tuyến sinh dục được điều trị bằng testosteron este, đặc biệt trong các trường hợp có các yếu tố nguy cơ như béo phì, bệnh đường hô hấp cấp tính.</p>



<p>Tăng nhạy cảm với insulin có thể xảy ra trên các bệnh nhân điều trị với androgen đã đạt được mức testosteron máu bình thường sau khi dùng liệu pháp thay thế.</p>



<p>Các dấu hiệu lâm sàng như: ngứa, lo âu, tăng cân hoặc thường xuyên cương dương có thể là các dấu hiệu cho thấy dùng thuốc liều cao và bệnh nhân cần được điều chỉnh liều.</p>



<p>Nếu các phản ứng tại chỗ dùng thuốc tăng lên, nên xem lại việc điều trị và có thể dừng thuốc nếu cần thiết.</p>



<p>Trên các vận động viên thể thao, việc dùng thuốc có chứa testosteron có thể cho kết quả xét nghiệm doping dương tính.</p>



<p>Không dùng Androgel cho phụ nữ.</p>



<p>Trong trường hợp không được đề phòng, testosteron có thể bị chuyển từ người dùng thuốc sang người không dùng thuốc nếu tiếp xúc trực tiếp với vùng da bôi thuốc. Kết quả là có thể làm tăng nồng độ testosteron trong máu hoặc gây ra các tác dụng không mong muốn (như: rậm lông và tóc, thay đổi giọng nói, thay đổi chu kỳ kinh nguyệt) trong trường hợp nếu tiếp xúc được lặp lại.</p>



<p>Cán bộ y tế nên thông báo với bệnh nhân về nguy cơ thuốc có thể bị chuyển từ người dùng thuốc sang và các chỉ dẫn an toàn.</p>



<p>Không kê đơn thuốc Androgel cho bệnh nhân có nguy cơ không tuân thủ các chỉ dẫn an toàn (bệnh nhân lạm dụng thuốc, nghiện rượu, có vấn đề về tâm thần), vấn đề này có thể phòng tránh bằng cách mặc áo để che vùng dùng thuốc hoặc tắm trước khi tiếp xúc.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="1080" height="600" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3.jpeg" alt="" class="wp-image-31590" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3.jpeg 1080w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3-768x427.jpeg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3-696x387.jpeg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3-1068x593.jpeg 1068w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/08/Gel-bôi-Androgel-50mg-bổ-sung-testosterone-cho-nam-giới-mãn-dục-nam-3-756x420.jpeg 756w" sizes="(max-width: 1080px) 100vw, 1080px" /><figcaption class="wp-element-caption"><strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></figcaption></figure>
</div>


<p>Những hướng dẫn sau cần được tuân theo khi sử dụng <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></p>



<p><em>Đối với bệnh nhân:</em></p>



<p>&#8211; Rửa tay với xà phòng và nước sạch sau khi dùng thuốc.</p>



<p>&#8211; Mặc áo để che vùng dùng thuốc sau khi gel đã khô trên da.</p>



<p>&#8211; Tắm trước khi có tiếp xúc với người khác.</p>



<p>&#8211; Mặc áo và thận trọng nếu bệnh nhân tiếp xúc với trẻ em.</p>



<p>&#8211; Mặc áo hoặc tắm trước khi quan hệ.</p>



<p><em>Đối với người không điều trị với Androgel:</em></p>



<p>&#8211; Trong trường hợp đã tiếp xúc với người dùng thuốc mà không che vùng dùng thuốc, rửa vùng da đã tiếp xúc với thuốc ngay khi có thể bằng xà phòng và nước.</p>



<p>&#8211; Cần thông báo các dấu hiệu liên quan đến dùng androgen như trứng cá hoặc sự thay đổi về tóc.</p>



<p>&#8211; Thuốc sẽ không gây tác dụng không mong muốn nếu rửa vùng tiếp xúc với thuốc trong khoảng 1 &#8211; 6 giờ sau khi tiếp xúc.</p>



<p>&#8211; Phụ nữ có thai phải thật thận trọng và tránh bất kỳ tiếp xúc nào đối với vùng bôi thuốc Androgel.</p>



<p>Theo các nghiên cứu in vitro về sự hấp thu của testosterone được tiến hành với Androgel, tốt hơn cho bệnh nhân là phải đợi ít nhất 6 giờ sau khi bôi gel mới được tắm. Thỉnh thoảng bệnh nhân tắm trong khoảng thời gian từ 1 &#8211; 6 giờ sau khi bôi gel thì không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị.</p>



<p>Để đảm bảo sự an toàn cho bạn đời, khuyên bệnh nhân nên cách một khoảng thời gian dài từ lúc bôi Androgel đến khi quan hệ tình dục, mặc quần áo che phủ vùng bôi thuốc trong thời gian tiếp xúc hoặc tắm trước khi quan hệ tình dục.</p>



<p>Hơn nữa, khuyến cáo nên mặc quần áo che phủ vùng bôi thuốc trong thời gian tiếp xúc với trẻ em để tránh nguy cơ nhiễm vào da trẻ.</p>



<p>Phụ nữ có thai phải tránh bất kỳ sự tiếp xúc nào với vùng bôi Androgel. Trong trường hợp bạn đời có thai, bệnh nhân phải chú ý hơn đến thận trọng khi sử dụng.</p>



<p><em>Không sử dụng thuốc đã quá hạn ghi trên bao bì.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ) của <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>Tác dụng không mong muốn thường gặp với liều thường dùng 5g mỗi ngày là các phản ứng trên da (10%): phản ứng tại chỗ, hồng ban, trứng cá, khô da.</p>



<p><em>Các phản ứng không mong muốn đã được báo cáo xảy ra khoảng 1 &#8211; 10%:</em></p>



<p>Máu và hệ tạo máu: thay đổi kết quả xét nghiệm: tăng hồng cầu, lipid, tăng sắc tố máu (hemoglobin).</p>



<p>Toàn thân và tại chỗ tiêm: đau đầu.</p>



<p>Hệ <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, sinh dục: rối loạn tiền liệt tuyến.</p>



<p>Hệ sinh sản và tuyến vú: nữ hóa tuyến vú, đau tuyến vú.</p>



<p>Hệ thần kinh trung ương: hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> chóng mặt, dị cảm, mất trí nhớ, tăng cảm giác.</p>



<p>Tâm thần: rối loạn khí sắc.</p>



<p>Hệ tim mạch:cao huyết áp.</p>



<p>Hệ tiêu hóa: tiêu chảy.</p>



<p>Da và mô mềm: rụng tóc, ngứa.</p>



<p>Sản phẩm có chứa cồn nên dùng thuốc thường xuyên trên da có thể gây khô da.</p>



<p>Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác với các thuốc khác của <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>Thuốc chống đông đường uống: thay đổi hoạt tính thuốc chống đông (làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu do thay đổi sự tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan và ức chế cạnh tranh sự gắn kết với protein huyết tương), cần tăng cường theo dõi thời gian prothrombin và xác định INR. Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông đường uống nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng thuốc nhóm androgen.</p>



<p>Dùng cùng lúc với các thuốc nhóm ACTH hoặc corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ gây phù. Thuốc nên được dùng thận trọng trên các bệnh nhân tim, bệnh gan hoặc bệnh thận.</p>



<p>Ảnh hưởng đến các kết quả xét nghiệm: các androgen làm tăng nồng độ thyroxin gắn vào globulin, kết quả là làm giảm nồng độ T4 trong huyết tương và tăng khoảng hấp thu T3 và T4. Tuy nhiên, nồng độ hocmôn tuyến giáp tự do duy trì ở mức không thay đổi và không có bằng chứng lâm sàng về sự suy giáp.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Quá liều khi dùng <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>Không ghi nhận trường hợp nào quá liều do dùng thuốc qua da. Sự quá liều rất khó xảy ra với đường dùng này.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thai kỳ và cho con bú</h2>



<p>Androgel chỉ dùng cho nam giới.</p>



<p>Androgel không được chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Không có thử nghiệm lâm sàng được tiến hành về việc dùng thuốc cho phụ nữ.</p>



<p>Phụ nữ có thai phải tránh tiếp xúc với các vùng bôi thuốc Androgel. Thuốc có thể gây tác dụng nam hóa trên thai nhi. Trong trường hợp đã tiếp xúc với vùng da bôi thuốc, rửa bằng xà phòng và nước sạch ngay khi có thể.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, Để xa tầm tay trẻ em.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Quy cách đóng gói</h2>



<p>Hộp 30 gói x 5g gel.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Hạn dùng</h2>



<p>36 tháng kể từ ngày sản xuất.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dược lực học của <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>ACT code: G03B A03.</p>



<p>Testosteron là hormon nam chính do các tế bào kẽ của tinh hoàn sản xuất dưới sự điều hòa của các hormon hướng sinh dục của thùy trước tuyến yên và dưới tác động của hệ thống điều khiển ngược âm tính lên trục vùng dưới đồi &#8211; tuyến yên &#8211; tinh hoàn.</p>



<p>Testosteron làm phát triển cơ quan sinh dục nam, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục phụ ở nam giới (kích thích mọc tóc, tạo đặc trưng giọng nói nam giới,..)</p>



<p>Vỏ thượng thận và buồng trứng cũng bài tiết một lượng hormon sinh dục nam kém mạnh hơn và sau khi chuyển hóa sẽ cho một lượng nhỏ testosteron.</p>



<p>Các androgen như testosteron và các ester của nó, được dùng để điều trị thay thế cho nam giới bị giảm năng sinh dục do rối loạn chức năng của tuyến yên hoặc tinh hoàn, hoặc do cắt bỏ tinh hoàn.</p>



<p>Ở người bệnh bị giảm năng tuyến yên, các androgen có thể làm phát triển bình thường chức năng sinh dục, song không chữa được chứng vô sinh ở nam giới.</p>



<p>Androgen còn được dùng cho thiếu niên nam chậm dậy thì hoặc chậm lớn, song phải thận trọng vì có thể làm xương không phát triển theo chiều dài được nữa (gây lùn) do làm cốt hóa sớm các đầu xương. Các steroid đồng hóa cũng có tác dụng gây nam hóa tuy tác dụng này yếu và hiện nay ít được sử dụng.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dược động học của <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></h2>



<p>Sau khi dùng dạng gel bôi, khoảng 9 &#8211; 14% liều dùng của thuốc được hấp thu qua da và được khuếch tán vào tuần hoàn chung với nồng độ tương ứng với chu kỳ 24 giờ.</p>



<p>Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng sau khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc và đạt được nồng độ ổn định sau khoảng 2 ngày.</p>



<p>Nồng độ testosteron thay đổi tương tự như biên độ dao động của testosteron nội sinh trong 24 giờ.</p>



<p>Testosteron không gây ra nồng độ đỉnh trong huyết tương và nồng độ thuốc cao trong gan khi dùng thuốc theo đường bôi ngoài da, so với việc dùng thuốc qua đường tiêm và đường uống tương ứng.</p>



<p>Sau khi dùng liều 5g Androgel bôi qua da, nồng độ thuốc trong huyết tương tăng trung bình khoảng 2,5 ng/ml (8,7 nmol/l).</p>



<p>Khi dừng điều trị, nồng độ testosteron bắt đầu giảm trong vòng 24 giờ và trở về mức cơ bản trong vòng 72 &#8211; 96 giờ kể từ khi dùng liều cuối cùng.</p>



<p>Chất chuyển hóa chính có hoạt tính của testosteron là dihydrotestosteron và estradiol.</p>



<h2 class="wp-block-heading"></h2>



<p>Thông tin hướng dẫn sử dụng được cập nhật tháng 01 / 2023 của <strong>Gel bôi Androgel 50mg</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading">Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</h3>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/gel-boi-androgel-50mg/">Gel bôi Androgel 50mg bổ sung testosterone cho nam giới mãn dục</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/gel-boi-androgel-50mg/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">31581</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Axit niflumic: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-axit-niflumic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 06 Nov 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-axit-niflumic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Axit niflumic là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-axit-niflumic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Axit niflumic: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong>Thuốc Axit niflumic</strong> là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<ul class="wp-block-list"><li><strong>Tên gốc: </strong><a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Acid_niflumic" target="_blank" rel="noreferrer noopener">axit niflumic</a></li><li><strong>Tên biệt dược: </strong>Nifluril®, Niflugel®, Niflucil®</li><li><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a></li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc axit niflumic</h2>



<p>Axit niflumic là một loại thuốc giảm đau thuộc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Axit niflumic chủ yếu được chỉ định dùng để điều trị các tình trạng như <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm khớp</a>, <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gut-goutte-gout/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">gút</a>, viêm xương khớp, <a href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm hầu họng</a>, <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-dang-thap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm khớp dạng thấp</a>, thoái hóa đốt sống.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc axit niflumic cho người lớn</h2>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh đau và viêm liên quan tới rối loạn cơ xương và khớp:</em></p>



<p>Dạng thuốc uống: bạn dùng 250mg trong 3 hoặc 4 lần mỗi ngày. Liều tối đa là 1500mg mỗi ngày.</p>



<p>Dạng dùng ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>: bạn bôi kem 3%, thuốc mỡ hoặc gel 2,5% lên khu vực da bị đau .</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc axit niflumic cho trẻ em</h2>



<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLXwaF2NBik1j2f8yRcNlmaZ0I5kem7FByZfKYkviBaJIBzQ3Gu8jPJ48YUYZLN7OnYb1YM445IVNLlPwllQ37B9y1PcVO_wsQYpD4a1z-XPyHUJEcbKa3x89OuFkgnlH9hZo28ny77aytc5LauBxKix=w394-h377-no?authuser=1" alt="Thuốc Axit niflumic: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/><figcaption>Thuốc Axit niflumic: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng thuốc axit niflumic</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Với dạng thuốc bôi ngoài da, bạn chỉ được sử dụng thuốc này ngoài da, làm sạch và lau khô vùng da bị đau. Bạn thoa một lớp thuốc mỏng lên trên và xung quanh các khu vực da bị đau, thường là một đến hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn trên bao bì thuốc.</li><li>Bạn nên rửa tay sau khi sử dụng thuốc, trừ khi đang dùng thuốc để trị các bệnh trên vùng da bàn tay. Đặc biệt, bạn không bọc, che phủ hoặc băng vùng bôi thuốc, trừ khi bác sĩ chỉ định làm như vậy. Đừng bôi thuốc vào <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, mũi hay miệng hoặc bên trong âm đạo. Nếu bạn dính thuốc ở những khu vực này, hãy rửa lại với nhiều nước.</li><li>Bên cạnh đó, bạn không bôi thường xuyên hoặc sử dụng lâu hơn chỉ dẫn của bác sĩ, như vậy có thể làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ của thuốc. Tiếp tục sử dụng thuốc này cho đến khi hết thời gian điều trị, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể dẫn đến nhiễm trùng tái phát.</li><li>Với dạng thuốc uống, bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</li><li>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn cần làm gì trong trường hợp bạn dùng quá liều thuốc axit niflumic </h2>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều thuốc axit niflumic</h2>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ khi dùng thuốc axit niflumic</h2>



<p><strong><em>&nbsp;Các tác dụng phụ bao gồm:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rối loạn thần kinh trung ương;</li><li>Phản ứng mẫn cảm;</li><li>Rối loạn gan/thận;</li><li>Rối loạn tiêu hóa;</li><li>Dị ứng da;</li><li>Mất bạch cầu hạt;</li><li>Giảm bạch cầu trung tính;</li><li>Giữ nước;</li><li>Nhạy cảm với ánh sáng;</li><li>Viêm phế nang;</li><li>Tăng bạch cầu ưa axit ở phổi;</li><li>Viêm tụy;</li><li>Hội chứng Stevens – Johnson;</li><li>Viêm đại tràng.</li></ul>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng trước khi dùng axit niflumic</h2>



<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li><li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc axit niflumic;</li><li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li><li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li><li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý nào khác.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Lưu ý khi dùng thuốc axit niflumic trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Axit niflumic có thể tương tác với thuốc nào?</h2>



<p>Thuốc axit niflumic có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc axit niflumic bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Methotrexate;</li><li>Glycoside tim;</li><li>Thuốc ức chế men chuyển angiotensin;</li><li>Cyclosporin;</li><li>Tacrolimus;</li><li>Thuốc lợi tiểu;</li><li>Thuốc kháng viêm corticosteroid;</li><li>Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin;</li><li>Venlafaxin;</li><li>Clopidogrel;</li><li>Ticlopidine;</li><li>Iloprost;</li><li>Erlotinib;</li><li>Sibutramine;</li><li>Các bisphosphonate;</li><li>Pentoxifylline.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Axit niflumic có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến axit niflumic?</h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rối loạn xuất huyết;</li><li>Tăng huyết áp;</li><li>Suy thận;</li><li>Bệnh gan;</li><li>Bệnh chức năng tim;</li><li>Hen suyễn;</li><li>Nhiễm trùng;</li><li>Suy thất trái;</li><li>Tiền sử bệnh suy tim sung huyết.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản axit niflumic cách nào?</h2>



<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Axit niflumic có những dạng và hàm lượng</h2>



<p>Axit niflumic có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên nang với hàm lượng 250mg.</li><li>Gel bôi ngoài da với hàm lượng 60g (2,5%).</li></ul>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-axit-niflumic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Axit niflumic: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18303</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Azathioprine 50 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 03 Oct 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Azathioprine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Azathioprine 50 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Azathioprine 50 mg được sử dụng với các loại thuốc khác để ngăn chặn sự đào thải của cơ thể khi bạn được cấy ghép thận. Thuốc hoạt động bằng cách làm suy yếu hệ miễn dịch để giúp cơ thể chấp nhận quả thận mới.</p>



<p>Azathioprine thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch. </p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc azathioprine 50 mg là gì? </h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Azathioprine cũng được sử dụng để điều trị nếu bạn bị viêm khớp dạng thấp mức độ nặng và bạn không đáp ứng với các thuốc khác (ví dụ, thuốc kháng viêm không steroid/NSAID như ibuprofen). Việc hệ thống miễn dịch tấn công các khớp được tin là nguyên nhân gây ra thấp khớp. Điều trị các bệnh thấp khớp sớm bằng azathioprine giúp bạn giảm tổn thương khớp và duy trì chức năng khớp.</li><li>Thảo luận với <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về những rủi ro và lợi ích của azathioprine, đặc biệt là khi dùng thuốc này ở trẻ em và thanh thiếu niên.</li><li>Thuốc này cũng có thể được sử dụng để ngăn chặn các loại thải ghép khác, để điều trị một số loại bệnh về ruột (bệnh Crohn, viêm loét đại tràng) mà không đáp ứng với các điều trị thông thường, và để điều trị các vấn đề khác về hệ thống miễn dịch (bệnh tự miễn) được chỉ định bởi bác sĩ.</li></ul>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng thuốc này bằng đường uống, thường là một lần hoặc hai lần mỗi ngày theo chỉ dẫn của bác sĩ. Azathioprine nên được kèm với thức ăn để giảm khó chịu ở dạ dày. Liều dùng được dựa trên tình trạng sức khỏe, cân nặng của bạn, và đáp ứng với điều trị của bạn. Để điều trị viêm khớp dạng thấp, bạn không nên dùng hơn 2,5 mg/kg mỗi ngày.</li><li>Không tăng liều hoặc dùng thuốc này thường xuyên hơn mà không hỏi ý kiến bác sĩ. Tình trạng của bạn sẽ không được cải thiện nhanh hơn và có thể tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng. Không được tự động ngưng dùng thuốc này mà không có sự chỉ định của bác sĩ.</li><li>Dùng thuốc này thường xuyên để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất. Hãy nhớ sử dụng thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Đối với bệnh viêm khớp, có thể mất đến 2 tháng sử dụng liên tục để các triệu chứng có dấu hiệu thuyên giảm. Thông báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn không được cải thiện sau 3 tháng điều trị.</li><li>Vì thuốc này có thể được hấp thụ qua <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, phụ nữ mang thai hoặc những người có thể có thai không nên cầm nắm hoặc bẻ viên thuốc này.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="499" height="285" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/10/Thuoc-Azathioprine-50mg-1.jpg" alt="Thuốc Azathioprine 50 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-21526"/><figcaption>Thuốc Azathioprine 50 mg</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Cách bảo quản Thuốc Azathioprine 50 mg</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</li><li>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng azathioprine </h2>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng người lớn</h3>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn khi ghép thận</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khởi đầu: 3 – 5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần, bắt đầu từ thời điểm cấy ghép.</li><li>Liều duy trì: 1 – 3 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khởi đầu: 1 mg/kg (50 – 100 mg) đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày, được chia thành 1 – 2 lần.</li><li>Liều duy trì: liều thấp nhất có hiệu quả.</li><li>Liều tối đa: 2,5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày.</li><li>Thời gian: ít nhất 12 tuần.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – Cấp tính</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nghiên cứu:&nbsp;1,5 – 4 mg/kg mỗi ngày trong 10 ngày đến 52 tuần.</li></ul>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Crohn – Duy trì</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nghiên cứu:&nbsp;1,5 – 4 mg/kg mỗi ngày trong 10 ngày đến 52 tuần.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm&nbsp;đa&nbsp;màng</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>2 – 3 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần trong 9 tháng.</li></ul>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm da cơ địa</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>2,5 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần, vào buổi sáng, trong 3 tháng.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh sarcoidosis</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khởi đầu: 2 mg/kg mỗi ngày kết hợp với 0,6 – 0,8 mg/kg prednisolone mỗi ngày, với prednisolone giảm đến 0,1 mg/kg trong vòng 2 – 3 tháng.</li><li>Liều duy trì: 2 mg/kg mỗi ngày với 0,1 mg/kg prednisolone mỗi ngày trong vòng 21 đến 22 tháng.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm loét đại tràng</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tiêm tĩnh mạch: 20 – 40 mg/kg qua tiêm truyền tĩnh mạch trong 36 giờ, hoặc 40 mg/kg 3 lần truyền 8 giờ trong 3 ngày kèm với thuốc uống azathioprine.</li><li>Đường uống: 2 mg/kg đường uống mỗi ngày, bắt đầu sau khi kết thúc các liều nạp tiêm tĩnh mạch.</li><li>50 mg mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó 2 – 2,5 mg/kg mỗi ngày kèm với mesalamine 500 mg uống 3 lần một ngày;&nbsp;các loại thuốc này được bắt đầu ngay sau khi có dấu hiệu thuyên giảm (trung bình: 14,5 ngày) với cyclosporine tiêm tĩnh mạch (4 mg/kg/ngày).</li></ul>



<p><em><strong>Liều thông thường cho người lớn bị viêm màng bồ đào</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Ngăn chặn tăng sinh mạch máu mới: 1 – 1,5 mg/kg đường uống mỗi ngày, kết hợp với prednisolone và cyclosporine.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị đa xơ cứng</strong></em></p>



<p>Nếu bạn kháng thuốc interferon beta – 1b:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khởi đầu: azathioprine nên được điều chỉnh lên đến 1,5 mg/kg mỗi ngày trong vòng 1 tháng, sau đó tăng thêm 50 mg trong khoảng thời gian 6 tháng, đồng thời với 8.000.000 IU interferon beta – 1b tiêm dưới da cách ngày.</li></ul>



<p>Liều duy trì: 2 mg/kg mỗi ngày.</p>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị lupus ban đỏ hệ thống</strong></em></p>



<p>1 – 3 mg/kg cân nặng thực tế/ngày, uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.</p>



<p>Khuếch tán tăng sinh lupus viêm tiểu cầu thận:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Điều trị theo tuần tự bắt đầu với prednisone (1 mg/kg/ngày) trong 8 – 10 tuần, tăng dần tới liều duy trì 5 – 10 mg/ngày, kèm với cyclophosphamide đường uống (1 – 2 mg/kg/ngày ) tron 6 – 9 tháng, tiếp theo là azathioprine 50 – 100 mg/ngày.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm gan mãn tính</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viêm gan tự miễn: 1 – 2 mg/kg mỗi ngày, đồng thời với prednisolone (5 – 15 mg/ngày) trong tối thiểu 1 năm (trung bình 5 năm).</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho người lớn bị viêm động mạch Takayasu</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>2 mg/kg/ngày trong 1 năm kết hợp với prednisolone.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng cho trẻ em</h3>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị viêm da cơ địa</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Lớn hơn 17 tuổi: 2,5 mg/kg đường uống mỗi ngày một lần, vào buổi sáng, trong 3 tháng.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho trẻ em cấy ghép nội tạng – dự phòng thải ghép </strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khởi đầu: 3 – 5 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi ngày một lần, bắt đầu từ thời điểm cấy ghép.</li><li>Liều duy trì: 1 – 3 mg/kg đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị chàm</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Lớn hơn 6 tuổi: 2,5 – 3,5 mg/kg mỗi ngày ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có nồng độ thiopurine methyltransferase bình thường.</li></ul>



<p><em><strong>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị lupus ban đỏ hệ thống</strong></em></p>



<p>Viêm cầu thận lupus:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Lớn hơn 5 tuổi: 2 – 3 mg/kg mỗi ngày (liều tối đa: 150 mg/ngày).</li><li>Liều lượng nên được điều chỉnh để duy trì số lượng bạch cầu khoảng từ 3.000 đến 4.000 tế bào/mL.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Azathioprine có những dạng và hàm lượng</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên nén, thuốc uống: 50mg, 75 mg, 100mg.</li><li>Bột pha tiêm, thuốc tiêm: 100mg.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ của Azathioprine  </h2>



<p>Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">phản ứng dị ứng</a>: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>



<p>Ngừng sử dụng azathioprine và gọi bác sĩ ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ triệu chứng nào của bệnh ung thư hạch bạch huyết:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Sốt, ra mồ hôi đêm, sụt cân, mệt mỏi;</li><li>Cảm giác no sau khi chỉ ăn một ít;</li><li>Đau bụng trên và có thể lây lan sang vai;</li><li>Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, da nhợt nhạt, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh;</li><li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>).</li></ul>



<p>Ngừng sử dụng azathioprine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Các dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau họng, đau nhức cơ thể, suy nhược, đau cơ bắp, các triệu chứng cúm);</li><li>Buồn nôn, nôn mửa, hoặc tiêu chảy mức độ nặng;</li><li>Đau hay rát khi đi tiểu;</li><li>Có đốm trắng hay vết lở loét trong miệng hoặc trên môi của bạn.</li></ul>



<p>Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Khó chịu dạ dày nhẹ, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn;</li><li>Rụng tóc;</li><li>Phát ban da.</li></ul>



<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Trước khi dùng azathioprine bạn nên:</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với azathioprine, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên thuốc azathioprine. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về danh sách các thành phần của thuốc.</li><li>Báo với bác sĩ và dược sĩ các <a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc kê toa và không kê toa</a>, các vitamin, thực phẩm chức năng, thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các loại thuốc như: allopurinol (Zyloprim);&nbsp;các aminosalicylate như mesalamine (Apriso, Tidocol, Pentasa, những loại khác), olsalazine (Dipentum), và sulfasalazine (Azulfidine);&nbsp;và thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin).&nbsp;Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ.</li><li>Báo với bác sĩ nếu bạn mắc bất kỳ loại nhiễm trùng nào, hoặc nếu bạn đang hoặc đã từng bị bệnh thận.</li><li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.&nbsp;Bạn nên sử dụng các biện pháp tránh thai để chắc chắn bạn hoặc đối tác của bạn sẽ không mang thai trong thời gian bạn dùng thuốc này.&nbsp;Gọi cho bác sĩ nếu bạn hoặc đối tác của bạn có thai trong bạn đang dùng azathioprine.&nbsp;Azathioprine có thể gây hại cho thai nhi.</li><li>Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng azathioprine.</li><li>Không tiêm vắc-xin trong suốt thời gian điều trị hoặc sau khi điều trị bằng azathioprine mà không báo với bác sĩ .</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú:</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc D đối với thai kỳ.</p>



<p>Azathioprine có thể đi vào sữa mẹ và gây hại cho em bé. Bạn không nên cho con bú trong thời gian sử dụng azathioprine.</p>



<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>A= Không có nguy cơ;</li><li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li><li>C = Có thể có nguy cơ;</li><li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li><li>X = Chống chỉ định;</li><li>N = Vẫn chưa biết.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Azathioprine có thể tương tác với:</h2>



<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Allopurinol;</li><li>Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin, Jantoven);</li><li>Thuốc trị tăng huyết áp (benazepril, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">captopril</a>, enalapril, lisinopril, quinapril, ramipril, trandolapril, và những loại thuốc khác).</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thức ăn và rượu bia có tương tác tới azathioprine</h2>



<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến azathioprine</h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thiếu máu;</li><li>Các vấn đề máu hoặc tủy xương;</li><li>Các vấn đề đường ruột (ví dụ, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy);</li><li>Giảm bạch cầu;</li><li>Giảm tiểu cầu. Sử dụng một cách thận trọng.&nbsp;Có thể làm cho tình trạng bệnh tồi tệ hơn;</li><li>Nhiễm trùng. Có thể làm giảm khả năng của cơ thể chống lại nhiễm trùng;</li></ul>



<p>Bệnh thận. Sử dụng một cách thận trọng.&nbsp;Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều:</h2>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm những điều sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Buồn nôn;</li><li>Nôn mửa;</li><li>Tiêu chảy;</li><li>Đau họng, sốt, ớn lạnh, và các dấu hiệu nhiễm trùng khác.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Nếu bạn quên một liều Thuốc Azathioprine 50 mg</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-azathioprine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Azathioprine 50 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18305</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Amoxicillin 500 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Aug 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<category><![CDATA[CHUYÊN KHOA]]></category>
		<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Amoxicillin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Amoxicillin 500 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thuốc amoxicillin hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>. Hoạt chất này có tác dụng chống lại rất nhiều vi khuẩn thuộc cả gram dương và gram âm, thường được dung nạp tốt.</p>



<p><strong>Nhóm thuốc:</strong> Thuốc kháng sinh nhóm penicillin.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-a59145ff uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Tác dụng của thuốc amoxicillin</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Kháng sinh amoxicillin được sử dụng trong điều trị nhiều tình trạng nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra, như viêm amidan, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm trùng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tai-mui-hong-da-nang/">tai mũi họng</a>, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hay nhiễm trùng đường <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>.</p>



<p>Amoxicillin cũng có khi được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng gây ra bởi vi khuẩn <em>H. pylori</em> và ngăn ngừa viêm loét tái phát.</p>



<p>Nếu bạn mắc các bệnh về tim (như bệnh van tim), <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định thuốc này trước khi thực hiện một thủ thuật hay phẫu thuật y khoa nào để ngăn ngừa nhiễm trùng tim.</p>



<p>Thuốc kháng sinh chỉ có tác dụng trong điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc sẽ không hiệu quả để điều trị nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm…). Việc sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc và tăng khả năng bị đề kháng kháng sinh.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-fc48e6da uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng của thuốc amoxicillin </h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p class="has-text-align-center has-vivid-red-color has-text-color"><strong>CẢNH BÁO:</strong> <strong><em>Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</em></strong></p>



<p>Có rất nhiều biệt dược trên thị trường chứa hoạt chất này. Thông thường, amoxicillin có những dạng và hàm lượng như sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên nang, thuốc uống: amoxicillin 250mg hoặc 500mg</li><li>Viên nén phóng thích kéo dài, đường uống: 775mg</li><li>Viên nén phóng thích tức thời, đường uống: 875mg</li><li>Dung dịch thuốc amoxicillin đường uống</li></ul>



<p>Ngoài ra, amoxicillin còn có thể được bào chế dưới rất nhiều hàm lượng như amoxicillin 125mg, amoxicillin 625mg, amoxicillin 1000mg (amoxicillin 1g)…</p>





<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLWU8HWz49AMWyeW5VRwkdfe7O1Wuzpqa3Z-J3RoUxQkzriDeRpDtydN4qTmGMqDFz75L84zCQfaTWzx4_o_rYKzxFiN0Smk2V1H-pZLazM6VLIZU5oOkF8KHxeBHQMSRf1zjXI8h63TETQa_NtxtJWv=w700-h467-no?authuser=1" alt="Thuốc Amoxicillin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/><figcaption>Thuốc Amoxicillin 500 mg</figcaption></figure></div>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-0651c42c uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng thuốc amoxicillin cho người lớn</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Dưới đây là liều dùng thuốc amoxicillin thông thường cho người lớn để điều trị:</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Nhiễm khuẩn actinomycosis</em>: Uống 500mg, 3 lần/ ngày hoặc uống 875mg, hai lần/ngày trong vòng 6 tháng</li><li><em>Bệnh ngoài da do trực khuẩn than</em>: 500mg, uống ba lần một ngày</li><li><em>Nhiễm Chlamydia</em>: 500mg/lần, uống 3 lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> mang thai để thay thế cho azithromycin khi người bệnh mẫn cảm với kháng sinh macrolid</li><li><em><a href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-don-thuan-trong-cong-dong/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Viêm bàng quang</a></em>: uống 250–500mg x 3 lần/ngày, trong khoảng 3–7 ngày. Ngoài ra, có thể uống 500–875mg x 2 lần/ngày</li><li><em><a href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-urinary-tract-infection-uti/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nhiễm khuẩn đường tiết niệu</a>:</em> uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong 3–7 ngày hoặc uống 500-875 mg x 2 lần/ngày</li><li><em>Nhiễm Helicobacter pylori</em>: uống 1g x 2–3 lần/ngày trong vòng 14 ngày</li><li><em>Bệnh Lyme</em>: uống amoxicillin 500mg x 3 lần/ngày, trong vòng 14–30 ngày</li><li><em><a href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Bệnh lý viêm tai giữa</a>:</em> uống 250-500mg x 3 lần/ngày trong vòng 10–14 ngày hoặc có thể uống 500–875mg x 2 lần/ngày</li><li><em>Viêm phổi</em>: uống 500mg x 3 lần một ngày hoặc uống 875 mg x 2 lần/ngày, có thể dùng trong 7–10 ngày nếu nghi ngờ viêm phổi</li><li><em>Viêm xoang</em>: uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong vòng 10-14 ngày; cách khác, uống 500-875 mg hai lần/ngày</li><li><em>Viêm da hoặc viêm mô mềm:</em> uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong vòng 7–10 ngày hoặc uống 500-875mg&nbsp; x 2 lần/ngày</li><li><em>Viêm đường hô hấp trên</em>: uống 250–500mg 3 lần/ngày, trong vòng 7-10 ngày hay uống 500–875mg x 2 lần/ngày</li><li><em>Viêm phế quản</em>: uống 250–500mg x 3 lần/ngày, dùng thuốc trong vòng 7-10 ngày hoặc cách khác là uống 500-875mg hai lần/ngày.</li><li><em>Viêm amidan hoặc viêm họng do nhiễm khuẩn: </em>Uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong vòng 7-21 ngày hoặc uống 500-875mg x 2 lần/ngày</li></ul>



<p>Liều dùng thuốc amoxicillin giải phóng tức thì là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-noi-tam-mac-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn</a></em>: uống một liều 2g duy nhất khoảng 30–60 phút làm thủ thuật điều trị</li><li><em><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Viêm amidan hoặc viêm họng</a>: uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong vòng 7–10 ngày hoặc, uống 500–875mg x 2 lần/ngày.</em></li></ul>



<p><em>Liều dùng viên amoxicillin phóng thích kéo dài cho viêm amidan hoặc viêm họng:</em> uống 775mg uống mỗi ngày một lần trong vòng 1 giờ sau bữa ăn, dùng trong 10 ngày. Loại thuốc này thùng cho các bệnh nhiễm trùng thứ phát như nhiễm trùng do <em>Streptococcus pyogenes</em>.</p>



<p><em>Liều dự phòng thông thường cho bệnh than:</em> uống 500mg mỗi 8 giờ</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-6cf75c98 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Liều dùng amoxicillin cho trẻ em</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text">Thuốc Amoxicillin 500 mg</p></div>



<p><em>Liều dùng cho trẻ bị viêm nội tâm mạc:</em> uống một liều duy nhất 50mg/kg trước khi làm bất kỳ thủ thuật nào. Tối đa là 2g/lần.</p>



<p><em>Liều dự phòng cho bệnh than</em>: uống 80 mg/kg/ngày thành các liều bằng nhau dùng mỗi 8 giờ. Liều tối đa là amoxillin 500mg.</p>



<p><em>Liều dùng amoxicillin cho trẻ em khi nhiễm khuẩn Bacillus anthracis ngoài da: </em>uống 80 mg/kg/ngày thành các liều bằng nhau dùng mỗi 8 giờ, tối đa&nbsp; 500mg</p>





<p><em>Liều amoxicillin</em>&nbsp;<em>thông thường cho trẻ bị&nbsp;viêm tai giữa:</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>4 tuần tuổi – 3 tháng tuổi: uống 20-30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ.</li><li>4 tháng tuổi – 12 tuổi: uống 20–50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8–12 giờ.</li><li>Viêm tai giữa cấp tính do có sự kháng thuốc mạnh của vi khuẩn viêm phổi Streptococcus có thể cần dùng liều ở mức 80–90 mg/kg/ngày, chia làm 2 liều bằng nhau dùng trong 12 giờ</li></ul>



<p><em>Liều cho trẻ em bị viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm:</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>4 tuần tuổi – 3 tháng tuổi: uống 20–30 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ</li><li>4 tháng tuổi – 12 tuổi: uống 20–50 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần dùng mỗi 8 đến 12 giờ</li></ul>



<p><em>Liều cho trẻ em bị <a href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-hieu-ro-phong-ngua-va-dieu-tri-hieu-qua/">nhiễm khuẩn đường tiết niệu</a>:</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>4 tuần tuổi – 3 tháng tuổi: uống 20–30 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ</li><li>4 tháng tuổi – 12 tuổi: uống 20–50 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần dùng mỗi 8 đến 12 giờ</li></ul>



<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị viêm phổi</em>: uống 40–50 mg/kg/ngày chia nhỏ liều, dùng mỗi 8 giờ</p>



<p><em>Liều amoxicillin cho trẻ em bị viêm amiđan/ viêm họng:</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>4 tuần tuổi – 3 tháng tuổi: uống 20–30 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần dùng mỗi 12 giờ</li><li>4 tháng tuổi – 12 tuổi: uống&nbsp; 20–50 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần dùng mỗi 8–12 giờ</li><li>12 tuổi trở lên:
<ul>
<li>Viên phóng thích tức thời: uống 250–500mg x 3 lần/ngày trong vòng 7–10 ngày hoặc uống 500–875mg x 2 lần/ngày</li>
<li>Viên phóng thích kéo dài: uống 775mg mỗi ngày một lần trong vòng 1 giờ sau bữa ăn, dùng trong 10 ngày; dùng cho các bệnh nhiễm trùng thứ phát <em>Streptococcus pyogenes</em></li>
</ul>
</li></ul>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-b84650f2 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Cách sử dụng thuốc amoxicillin</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bạn nên dùng thuốc amoxicillin theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không dùng với lượng nhiều hơn, ít hơn hay lâu hơn. Bạn nên dùng thuốc vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày.</p>



<p>Một số dạng của kháng sinh amoxicillin có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng thuốc để biết thuốc có thể uống cùng với thức ăn hay không.</p>



<p>Đối với dạng dung dịch, bạn nên lắc đều trước khi dùng thuốc. Bạn nên đo dung dịch thuốc amoxicillin bằng dụng cụ chia liều chuyên dụng. Nếu không có, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ cách ước chừng lượng thuốc cần uống. Bạn có thể uống dung dịch thuốc trực tiếp hoặc dùng chung với nước sữa, nước ép trái cây. Lưu ý, bạn uống thuốc hết ngay, không được để lại cho những lần dùng sau.</p>



<p>Thuốc viên nhai nên được nhai trước khi nuốt. Đối với thuốc amoxicillin dạng viên nén phóng thích hay bao phim, bạn không nên nghiền nát, nhai hoặc phá vỡ. Thay vào đó, hãy nuốt toàn bộ viên thuốc với nước.</p>



<p>Hãy nhớ, đừng tự ý ngưng dùng thuốc dù các triệu chứng nhiễm trùng đã giảm bớt vì có thể làm tăng nguy cơ đề kháng kháng sinh. Amoxicillin cũng không có hiệu quả trong điều trị các tình trạng nhiễm do virus như cúm hoặc cảm lạnh thông thường. Do đó, bạn chỉ dùng thuốc kháng sinh khi được chỉ định từ bác sĩ và dùng đủ liều lượng.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-c28dd245 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Bạn nên làm gì nếu dùng quá liều thuốc?</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Hãy&nbsp;gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất nếu bạn nghĩ rằng mình đã sử dụng thuốc quá liều.</p>



<p>Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm nhầm lẫn, thay đổi hành vi, phát ban da nghiêm trọng, đi tiểu ít hơn bình thường hoặc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (co giật hoặc co giật).</p>





<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-87422136 uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thận trọng khi sử dụng thuốc Amoxicillin </h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<p>Bạn không nên dùng amoxicillin nếu bị dị ứng với bất kỳ thuốc kháng sinh nào thuộc nhóm penicillin, như ampicillin, dicloxacillin, oxacillin, penicillin hoặc ticarcillin.</p>



<p>Trước khi dùng thuốc kháng sinh amoxicillin, bạn nên thông báo với bác sĩ nếu:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bị dị ứng với amoxicillin, penicillin, cephalosporin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li><li>Đang sử dụng các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác (bao gồm thực phẩm chức năng, thuốc từ dược liệu, vitamin bổ sung). Hãy chắc chắn để đề cập đến các thuốc sau đây: chloramphenicol, các kháng sinh khác và probenecid. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi cẩn thận để hạn chế tác dụng phụ xảy ra.</li><li>Đang hoặc có tiền sử mắc bệnh thận, dị ứng, hen suyễn, sốt mùa hè, nổi mề đay, phenylceton niệu, bệnh gan, mononucleosis, tiền sử bị tiêu chảy do kháng sinh, dị ứng thức ăn hoặc thuốc</li></ul>



<p>Các thuốc kháng sinh có thể gây ra tình trạng tiêu chảy do làm ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật đường ruột. Nếu bạn đi tiêu lỏng hoặc có máu trong phân, hãy ngừng dùng amoxicillin và đến gặp bác sĩ. Không sử dụng thuốc cầm tiêu chảy trừ khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Những lưu ý khi sử dụng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú hay sau phẫu thuật…)</h3>



<p>Amoxicillin có thể không gây hại cho thai nhi, nhưng bạn cũng cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc có dự định mang thai trong khi điều trị.</p>



<p>Thuốc cũng có thể truyền qua sữa mẹ và gây hại cho trẻ bú sữa mẹ. Bạn nên nói với bác sĩ nếu bạn đang cho con bú trước khi dùng thuốc này.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn có thể gặp phải tác dụng phụ nào khi dùng thuốc amoxicillin?</h3>



<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng nào, như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>



<p>Một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng bạn có thể gặp phải khi uống thuốc amoxicillin bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa</li><li>Ngứa âm đạo, tiết dịch</li><li>Đau đầu</li><li>Lưỡi sưng, có màu đen, hoặc nổi “gai” lưỡi</li></ul>



<p>Đôi khi, người bệnh có khả năng gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng hơn, như:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Có các mảng trắng hoặc lở loét trong miệng hoặc trên môi</li><li>Sốt, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung</li><li>Da tái hoặc vàng da, vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu</li><li>Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng</li><li>Bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da</li><li>Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, đi kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc</li></ul>



<p>Nói chung, người già và trẻ em, những người có các tình trạng bệnh lý nhất định (như gan, thận, bệnh tim, tiểu đường, động kinh) hoặc những người dùng thuốc sẽ có nguy cơ cao hơn mắc các tác dụng phụ của thuốc amoxicillin.</p>



<p>Trên đây không phải là tất cả tác dụng phụ của amoxicillin. Nếu bạn có nhận thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xuất hiện, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác thuốc</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Amoxicillin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>



<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Một số thuốc có thể xảy ra tương tác khi dùng chung với kháng sinh amoxicillin là acrivastine, bupropion, chlortetracycline, demeclocycline, doxycycline, lymecycline, meclocycline, methacycline, methotrexate, minocycline, oxytetracycline, rolitetracycline, tetracycline, venlafaxine, warfarin, acenocoumarol, probenecid.</p>



<p><strong><em><a href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/thuoc-augmentin-625-mg/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Mua thuốc Thuốc Augmentin 625 mg online</a></em></strong></p>



<h3 class="wp-block-heading">Amoxicillin có thể tương tác với những đồ ăn, thức uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><b>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc amoxicillin?</b></h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dị ứng với penicilin hoặc kháng sinh cephalosporin (ví dụ,&nbsp;cefaclor, cefadroxil, cephalexin)</li><li>Bệnh bạch cầu đơn nhân (nhiễm virus)</li><li>Bệnh thận nặng</li><li>Phenylceton niệu</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản thuốc amoxicillin như thế nào?</h3>



<p>Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, không để ở nơi có độ ẩm, nhiệt độ cao và có ánh nắng. Bạn có thể cất dung dịch amoxicillin vào tủ lạnh nhưng đừng để đông đá. Vứt bỏ bất kỳ loại dung dịch thuốc nào không được sử dụng trong vòng 14 ngày sau khi đã được sử dụng lần đầu tiên.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Amoxicillin 500 mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18273</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Augmentin: công dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-augmentin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 21 Aug 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc Augmentin]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-augmentin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Augmentin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-augmentin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Augmentin: công dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thuốc Augmentin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định như thế nào sau đâu là những thông tin từ <a href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bacsidanang.com</a>.</p>



<div class="wp-block-uagb-advanced-heading uagb-block-e367309d uagb-heading-text"><h2 class="uagb-heading-text">Thành phần chính của Augmentin</h2><div class="uagb-separator-wrap"><div class="uagb-separator"></div></div><p class="uagb-desc-text"></p></div>



<ol class="wp-block-list"><li><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Amoxicillin</a>: hoạt chất mang tính kháng khuẩn thuộc nhóm penicillin</li><li>Axit clavulanic: chất ức chế beta-lactamase giúp ngăn chặn một số loại <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> có khả năng tiết ra men đề kháng lại amoxicillin</li></ol>



<p>Nhờ đó, loại thuốc kháng sinh này có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn hơn so với thuốc kháng sinh chỉ chứa amoxicillin đơn lẻ. </p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img loading="lazy" decoding="async" width="500" height="335" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/07/Augmentin.jpg" alt="Thuốc Augmentin" class="wp-image-20992"/><figcaption>Thuốc Augmentin</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của Augmentin</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Augmentin có tác dụng là gì?</h3>



<p>Augmentin là thuốc kháng sinh phổ rộng, thường được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với <a href="https://www.webmd.com/drugs/2/drug-1922-6240/amoxicillin-potassium-clavulanate-oral/amoxicillin-clavulanic-acid-oral/details" target="_blank" rel="noreferrer noopener">amoxicillin/clavulanat</a> ở những vị trí sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li><a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-dieu-tri-viem-duong-ho-hap-tren/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên</a> (gồm cả tai – mũi – họng): <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-amidan-cap-man-o-tre-em/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm amidan tái phát</a>, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm xoang</a>, <a href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm tai giữa</a></li><li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: đợt cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi</li><li><a href="https://bacsidanang.com/viem-duong-tiet-nieu-sinh-duc-do-chlamydia/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục</a>: <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a>, viêm niệu đạo, viêm thận – <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a>, nhiễm khuẩn sinh dục nữ và <a href="https://bacsidanang.com/benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-sexually-transmitted-diseases-stds/">bệnh lậu</a> do <em>Neisseria gonorrhoeae</em></li><li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm</li><li>Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương, thường phải điều trị kéo dài</li><li>Các nhiễm khuẩn khác như nạo/sẩy thai nhiễm khuẩn, nhiễm trùng sau khi sinh, nhiễm khuẩn trong ổ bụng</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dạng khác của thuốc Augmentin</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Augmentin có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>



<p>Thuốc Augmentin có thể ở dạng gói bột pha hỗn dịch uống hoặc dạng viên nén với nhiều hàm lượng khác nhau:</p>



<ol class="wp-block-list"><li>Dạng bột pha hỗn dịch uống: amoxicillin 250mg + axit clavulanic 31,25mg; amoxicillin 500mg + axit clavulanic 62,5mg.</li><li>Dạng viên nén: augemtin 1g (amoxicillin 875mg + axit clavulanic 125mg); augmentin 625mg (amoxicillin 500mg + axit clavulanic 125mg).</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Liều của thuốc Augmentin</h2>



<p><b><em><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></em></b></p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Augmentin cho người lớn như thế nào?</h3>



<p><em>Người lớn và người cao tuổi</em></p>



<ol class="wp-block-list"><li><strong><em>Nhiễm khuẩn nhẹ tới vừa: </em></strong><ul><li>Dạng bột pha hỗn dịch uống: 1.000/125mg amoxicillin/clavulanat mỗi lần, 2 lần/ngày.</li><li>Dạng viên nén: uống 1 viên Augmentin 625mg x 2 lần/ngày. </li></ul></li><li><em><strong>Nhiễm khuẩn nặng (bao gồm nhiễm khuẩn đường <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a> tái phát và mạn tính, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới): </strong></em><ul><li>Dang bột pha hỗn dịch uống: liều 1.000/125mg x 3 lần/ngày.</li><li>Dạng viên nén: uống 1 viên Augmentin 1g x 2 lần/ngày. </li></ul></li><li><em><strong>Nhiễm khuẩn răng (như áp xe ổ răng): uống viên Augmentin 625mg x 2 lần/ngày, dùng trong 5 ngày.</strong></em></li></ol>



<p><em>Người suy thận</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh có độ thanh thải creatinin (CrCl) &gt; 30ml/phút</li><li>Người bệnh có CrCl &lt; 30ml/phút không khuyến cáo dùng thuốc Augmentin với tỷ lệ amoxicillin và axit clavulanic là 8:1</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng của thuốc Augmentin cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Liều dùng cho trẻ em được thể hiện theo độ tuổi của trẻ hoặc dưới dạng mg/kg/ngày (dùng 2–3 lần mỗi ngày). Trẻ em nặng 40kg trở lên được kê toa theo liều dành cho người lớn.</p>



<p><em>Trẻ em dưới 12 tuổi</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều khuyến cáo đối với dạng bột pha hỗn dịch uống là 40/5 mg/kg/ngày tới 80/10 mg/kg/ngày (không quá 3.000mg amoxicillin/375mg axit clavulanic mỗi ngày), chia thành 3 lần dùng, tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.</li><li>Không khuyến cáo dùng thuốc Augmentin dạng viên nén với hàm lượng 625mg và 1g cho trẻ nhỏ hơn 12 tuổi.</li></ul>



<p><em>Trẻ sinh non</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Không có liều khuyến cáo cho trẻ sinh non.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Hướng dẫn sử dụng thuốc Augmentin</h2>



<p>Đối với thuốc dạng bột pha hỗn dịch uống, bạn pha thuốc bột vào nước trước khi uống.</p>



<p>Đối với dạng viên nén, bạn nên nuốt cả viên thuốc cùng với nước lọc, không được nhai. Nếu cần, bạn có thể bẻ đôi viên thuốc rồi nuốt, không nhai nát viên thuốc trong miệng.</p>



<p>Bạn nên uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa. Không nên điều trị bằng thuốc Augmentin quá 14 ngày mà không kiểm tra lại. Đây là thuốc chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ, không tự ý mua và sử dụng nếu không được kê đơn.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Trường hợp dùng quá liều?</h3>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước – điện giải có thể là biểu hiện khi dùng quá liều Augmentin. Một số trường hợp phát hiện có tinh thể amoxicillin niệu dẫn đến suy thận.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ</h2>



<p><em>Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phổ biến: Nhiễm nấm candida trên da và niêm mạc</li></ul>



<p><em>Rối loạn máu và hệ bạch huyết</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Hiếm: Giảm bạch cầu có hồi phục (kể cả giảm bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu</li><li>Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt có hồi phục và thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin</li></ul>



<p><em>Rối loạn hệ miễn dịch</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rất hiếm: Phù mạch thần kinh, <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/" target="_blank" rel="noopener noreferrer" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phan-ung-phan-ve/">phản ứng phản vệ</a>, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn</li></ul>



<p><em>Rối loạn hệ thần kinh</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Không phổ biến: Chóng mặt, đau đầu</li><li>Rất hiếm: Chứng tăng động có hồi phục và co giật, có thể xuất hiện co giật ở những người bệnh suy giảm chức năng thận hoặc dùng liều cao</li></ul>



<p><em>Rối loạn đường tiêu hóa</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rất phổ biến: Tiêu chảy</li><li>Phổ biến: Buồn nôn, nôn</li><li>Không phổ biến: Khó tiêu</li><li>Rất hiếm: Viêm đại tràng do kháng sinh (kể cả viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết), lưỡi lông đen</li></ul>



<p><em>Rối loạn gan mật</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Không phổ biến: Tăng vừa phải men gan (AST hoặc ALT) ở những người bệnh điều trị với kháng sinh nhóm beta–lactam</li><li>Rất hiếm: Viêm da và vàng da ứ mật</li></ul>



<p><em>Rối loạn da và mô dưới da</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Không phổ biến: Ban trên da, ngứa, mề đay</li><li>Hiếm: Hồng ban đa dạng</li><li>Rất hiếm: Hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước bong vẩy và mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP)</li></ul>



<p><em>Rối loạn thận và tiết niệu</em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu</li></ul>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Augmentin</h2>



<p>Bạn cần thông báo cho bác sĩ nếu có tiền sử phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác trước khi điều trị bằng thuốc Augmentin.</p>



<p>Sử dụng thuốc kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn nhạy cảm. Bạn nên kiểm tra định kỳ chức năng của các cơ quan gồm gan, thận và chức năng tạo máu khi điều trị kéo dài.</p>



<p>Theo các báo cáo, bác sĩ đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu ở những người bệnh giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi dùng đường tiêm truyền. Bạn nên uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.</p>



<p>Thuốc Augmentin dạng bột pha hỗn dịch uống có chứa aspartame, là một dẫn xuất của phenylalanine, cần dùng thận trọng ở người bị phenylketon niệu.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Augmentin trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>



<p>Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm, điều trị dự phòng với thuốc Augmentin có liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Vậy nên, bạn không nên dùng Augmentin trong khi mang thai nếu không có chỉ định từ bác sĩ.</p>



<p>Phụ nữ đang cho con bú vẫn có thể sử dụng thuốc Augmentin. Ngoại trừ nguy cơ bị mẫn cảm liên quan đến việc thuốc được bài tiết một lượng rất ít vào sữa mẹ. Hiện nay vẫn chưa có tác dụng bất lợi nào cho trẻ đang bú mẹ được biết đến.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác xảy ra với thuốc Augmentin</h2>



<p>Thuốc Augmentin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Augmentin bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Probenecid</li><li>Allopurinol</li><li>Thuốc tránh thai kết hợp đường uống</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Augmentin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc Augmentin</h2>



<p>Bảo quản nơi khô ráo, trong bao bì kín, nhiệt độ dưới 30ºC.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<p class="has-text-align-right"><strong><em>Nguồn internet</em></strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-augmentin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Augmentin: công dụng, liều dùng, chỉ định, chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18298</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Ambroxol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-ambroxol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-ambroxol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ambroxol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ambroxol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ambroxol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ambroxol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Ambroxol là một hoạt chất có tác dụng làm tiêu đờm, dịch nhầy. Do đó, chúng giúp cho đờm trở nên loãng hơn để người bệnh dễ dàng loại bỏ ra ngoài qua động tác ho, khạc. Khi bào chế thành thuốc, người ta thường sử dụng dạng muối ambroxol hydrochloride.</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của ambroxol là gì?</h3>
<p>Ambroxol có tác dụng làm tiêu chất nhầy, thường được kê đơn trong điều trị nhiều bệnh hô hấp khác nhau như tràn khí kèm theo bệnh bụi phổi, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phế quản</a>, viêm phổi mãn tính, viêm khí – phế quản (viêm đường hô hấp), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gian-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gian-phe-quan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">giãn phế quản</a>, viêm phế quản kèm theo <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/benh-hen-phe-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-hen-phe-quan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hen suyễn</a> co thắt phế quản.</p>
<h3>Ambroxol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Ambroxol có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Thuốc viên nén, đường uống: 30mg</li>
<li>Dung dịch, đường uống: 30mg /5ml</li>
<li>Thuốc tiêm: 15 mg/2 ml</li>
<li>Thuốc hít: 15 mg/2 mL</li>
</ul>
<h3>Bạn nên bảo quản ambroxol như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng mặt trời.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng ambroxol cho người lớn là bao nhiêu?</h3>
<ul>
<li>Liều hàng ngày có thể dùng từ 30–120mg, chia làm 2–3 lần/ngày.</li>
<li>Dùng dạng viên phóng thích kéo dài: uống 75mg/ngày, 1 liều duy nhất.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng ambroxol cho trẻ em là bao nhiêu?</h3>
<ul>
<li>Trẻ em ≤ 2 tuổi: 7,5–15mg x 2 lần/ngày.</li>
<li>Trẻ em từ 2–5 tuổi: 7,5–15mg x 3 lần/ngày.</li>
<li>Trẻ em từ 6–12 tuổi: 15–30mg/lần, dùng 2–3 lần/ngày.</li>
<li>Trẻ em &gt; 12 tuổi: dùng liều giống với liều cho người lớn.</li>
</ul>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng ambroxol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc kèm chung với thức ăn theo chỉ dẫn. Đọc kỹ tất cả hướng dẫn sử dụng thuốc trên bao bì thuốc trước khi dùng. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, hãy tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh vẫn tiếp diễn hay trở nặng hơn hoặc xuất hiện thêm các triệu chứng mới. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đang gặp một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hãy đến bệnh viện ngay lập tức.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp các tác dụng nào khi dùng ambroxol?</h3>
<p>Bạn có thể bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/roi-loan-tieu-hoa/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">rối loạn tiêu hóa</a> nhẹ khi uống thuốc này. Các triệu chứng có thể gặp phải gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tinh-trang-non-mua-oi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-docthuc-an-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nôn mửa</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tiêu chảy</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/trieu-chung-kho-tieu/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Khó tiêu</a></li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/o-nong/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Ợ nóng</a></li>
<li>Khô miệng hoặc cổ họng</li>
<li>Thay đổi vị giác</li>
</ul>
<p>Trên đây không phải là tất cả tác dụng phụ của ambroxol. Nếu bạn nhận thấy có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra, hãy thông báo ngay với bác sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Khi dùng ambroxol bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Bạn nên thông báo với bác sĩ những vấn đề sau nếu cần phải sử dụng ambroxol:</p>
<ul>
<li>Dị ứng với ambroxol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác</li>
<li>Các loại thuốc kê toa hoặc không kê toa đang dùng, kể cả các loại vitamin, thực phẩm chức năng, dược liệu.</li>
<li>Đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong thời gian đang dùng ambroxol, hãy thông báo với bác sĩ.</li>
</ul>
<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Quá mẫn với ambroxol</li>
<li>Loét dạ dày tá tràng tiến triển</li>
<li>Trẻ em dưới 2 tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Ambroxol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ xem qua. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Ambroxol có thể xảy ra tương tác với một số thuốc như:</p>
<ul>
<li>Thuốc ức chế cơn ho</li>
<li>Thuốc kháng sinh (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/cefuroxime/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cefuroxime-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">cefuroxime</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/doxycycline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-doxycycline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">doxycycline</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/erythromycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-erythromycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">erythromycin</a>)</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới ambroxol không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến ambroxol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là viêm loét dạ dày.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-ambroxol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Ambroxol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18266</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Allopurinol-Lesinurad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-lesinurad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-lesinurad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Allopurinol-Lesinurad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-lesinurad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Allopurinol-Lesinurad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Allopurinol-Lesinurad là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất</b><strong>:</strong> Allopurinol-Lesinurad</p>
<h2>Công dụng thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Công dụng thuốc Allopurinol-Lesinurad là gì?</h3>
<p>Allopurinol-Lesinurad là thuốc kết hợp, hoạt động bằng cách giảm lượng <a href="https://bacsidanang.com/axit-uric-anh-huong-den-co-the-ban-nhu-the-nao/">axit uric</a> mà cơ thể tạo ra, đồng thời giúp thận loại bỏ axit uric. Nồng độ axit uric tăng có thể gây ra các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gut/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gut-goutte-gout/">cơn gout</a>. Thuốc kết hợp này được sử dụng để hạ axit uric khi dùng allopurinol không đủ hiệu quả để điều trị. Việc kết hợp này giúp ngăn ngừa các đợt gout.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><b>Liều thông thường cho người bị bệnh gout</b></p>
<p><i>Liều ban đầu</i></p>
<ul>
<li>Người dùng allopurinol từ 300mg trở lên hàng ngày: allopurinol 300mg-lesinurad 200mg uống mỗi ngày một lần.</li>
<li>Người dùng liều allopurinol 200mg/ngày: allopurinol 200mg-lesinurad 200mg uống mỗi ngày một lần.</li>
</ul>
<p><b>Điều chỉnh liều ở người bệnh thận</b></p>
<p><i>Trước khi điều trị</i></p>
<ul>
<li>Rối loạn chức năng thận từ nhẹ đến trung bình (CrCl lớn hơn 45ml/phút): không nên điều chỉnh.</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/">Suy thận</a> nghiêm trọng (CrCl dưới 45ml/phút): chống chỉ định</li>
</ul>
<p><i>Trong quá trình điều trị bệnh thận</i></p>
<ul>
<li>Rối loạn chức năng thận nhẹ (CrCl lớn hơn 60ml/phút): không nên điều chỉnh.</li>
<li>Rối loạn chức năng thận vừa phải (CrCl 45-60ml/phút): Nên theo dõi thường xuyên.</li>
<li>Rối loạn chức năng thận nghiêm trọng (CrCl dưới 45ml/phút): Ngừng sử dụng ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> rối loạn chức năng thận nặng kéo dài.</li>
<li>Nồng độ creatinin trong máu cao hơn 1,5 đến 2 lần mức trước khi điều trị: Nên theo dõi thường xuyên.</li>
<li>Nồng độ creatinin trong máu cao hơn 2 lần mức trước khi điều trị: điều trị gián đoạn, không dùng lại liều ban đầu khi chưa có chỉ định của bác sĩ.</li>
</ul>
<p><b>Điều chỉnh liều ở người bệnh gan</b></p>
<ul>
<li>Rối loạn chức năng gan nhẹ đến trung bình (Bảng tiêu chuẩn Child-Pugh nhóm A và B): Không nên điều chỉnh.</li>
<li>Rối loạn chức năng gan nặng (Bảng tiêu chuẩn Child-Pugh nhóm C): Không nên dùng.</li>
</ul>
<p><b>Các trường hợp chỉnh liều khác</b></p>
<p>Người dùng azathioprine hoặc mercilaurine:</p>
<ul>
<li>Liều dùng ban đầu: Giảm liều azathioprine hoặc mercilaurine xuống khoảng 1/3 đến 1/4 liều thông thường.</li>
<li>Các liều tiếp theo: việc điều chỉnh nên được thực hiện dựa trên đáp ứng điều trị và các dấu hiệu/triệu chứng của độc tính thuốc.</li>
</ul>
<p>Người bệnh cần được theo dõi đáp ứng điều trị và các dấu hiệu/triệu chứng nhiễm độc.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng dành cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày. Bạn uống thuốc vào buổi sáng với 240ml nước. Trong khi dùng thuốc này, bạn nên uống nhiều nước (ít nhất 8 ly nước mỗi ngày) để giúp thuốc hoạt động tốt hơn, trừ khi bác sĩ chỉ định khác cho bạn.</p>
<p>Nếu bạn đang chuyển từ thuốc lesinurad hoặc allopurinol sang dạng thuốc kết hợp này, hãy chắc chắn ngừng dùng hoàn toàn lesinurad hoặc allopurinol để tránh dùng quá nhiều thuốc và tăng nguy cơ tác dụng phụ.</p>
<p>Bạn có thể có thêm vài đợt gout trong một vài tháng sau khi dùng thuốc này vì cơ thể cần thời gian loại bỏ axit uric. Đừng ngừng dùng thuốc nếu bạn có các đợt gout. Thuốc này không dùng điều trị các đợt gout.</p>
<p>Bác sĩ có thể kê toa các loại thuốc khác (bao gồm colchicine, NSAIDs như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">ibuprofen</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/naproxen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen </a>hoặc indomethacin) để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn gout khi bạn đang dùng thuốc này. Tiếp tục dùng lesinurad-allopurinol và các loại thuốc được kê toa để điều trị bệnh gout theo chỉ dẫn của bác sĩ. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không trở nên tốt hơn hoặc nghiêm trọng hơn. Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Tác dụng phụ của thuốc Allopurinol-Lesinurad là gì?</h3>
<p><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-da-day/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-benh-viem-loet-da-day/">Đau dạ dày</a>, buồn nôn, tiêu chảy hoặc buồn ngủ có thể xảy ra. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, bạn hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ kịp thời.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: tê/ngứa tay/chân, dễ chảy máu/bầm tím, mệt mỏi bất thường, sụt cân bất thường, dấu hiệu nhiễm trùng (như đau họng không biến mất, sốt, ớn lạnh), các dấu hiệu của các vấn đề về gan (như buồn nôn/nôn kéo dài, chán ăn, đau bụng, vàng <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>/da, nước tiểu sẫm màu).</p>
<p>Hiếm khi bạn mắc các vấn đề liên quan đến tim hoặc đột quỵ khi dùng lesinurad kết hợp với allopurinol. Tuy nhiên, các chuyên gia không biết liệu những loại thuốc này có gây ra những vấn đề này không. Đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn bị bất kỳ một trong những vấn đề rất nghiêm trọng này ở một bên của cơ thể, thay đổi thị lực đột ngột, khó nói, nhầm lẫn, đau ngực/hàm/tay trái, khó thở, đổ mồ hôi bất thường.</p>
<p>Thuốc này thường có thể gây phát ban và không nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn có thể không thể phân biệt được với phát ban hiếm gặp, dấu hiệu của phản ứng nghiêm trọng. Đi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn phát triển bất kỳ phát ban nào.</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này là rất hiếm. Tuy nhiên, hãy nhờ trợ giúp y tế ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bao gồm: phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nghiêm trọng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng khi dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Allopurinol-Lesinurad, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc: lesinurad hoặc allopurinol</li>
<li>Bạn đang gặp bất kì vấn đề nào về sức khỏe, đặc biệt là bệnh thận, các vấn đề về gan, điều trị ung thư, một bệnh di truyền nhất định (hội chứng Lesch-Nyhan)</li>
<li>Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào</li>
<li>Bạn chuẩn bị phẫu thuật hoặc nhổ răng.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Khi mang thai, bạn chỉ dùng thuốc này khi thật sự cần thiết. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích khi dùng thuốc này.</p>
<p>Các chuyên gia không rõ lesinurad có truyền vào sữa mẹ không, nhưng allopurinol truyền vào sữa mẹ. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú nếu bạn đang dùng thuốc này.</p>
<h2>Tương tác thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Thuốc Allopurinol-Lesinurad có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc này là: didanosine, axit valproic, “chất làm loãng máu” (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin</a>, dicoumarol).</p>
<p>Thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của các biện pháp tránh thai nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng, do đó bạn sẽ có nguy cơ mang thai. Thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về các biện pháp ngừa thai dự phòng đáng tin cậy trong khi sử dụng thuốc này. Cũng nói với bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ đốm mới hoặc chảy máu, vì đây có thể là những dấu hiệu cho thấy biện pháp tránh thai của bạn không hoạt động tốt.</p>
<p>Aspirin có thể làm giảm tác dụng của thuốc này. Tuy nhiên, nếu bác sĩ đã hướng dẫn bạn dùng aspirin liều thấp để điều trị đau tim hoặc phòng ngừa đột quỵ (thường ở liều 81–325mg mỗi ngày), bạn nên tiếp tục dùng thuốc trừ khi bác sĩ hướng dẫn bạn cách khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Thuốc Allopurinol-Lesinurad có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<p>Thuốc này có thể làm bạn buồn ngủ. Rượu hoặc chất gây nghiện có thể làm bạn buồn ngủ hơn. Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn. Hạn chế đồ uống có cồn. Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đang sử dụng chất gây nghiện.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Allopurinol-Lesinurad?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Allopurinol-Lesinurad như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế thuốc Allopurinol-Lesinurad</h2>
<h3>Thuốc Allopurinol-Lesinurad có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc Allopurinol-Lesinurad có dạng viên nén.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-lesinurad-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Allopurinol-Lesinurad: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18258</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Allopurinol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Allopurinol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Allopurinol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Allopurinol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc allopurinol là gì?</h3>
<p>Thuốc allopurinol được dùng để điều trị <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gut-goutte-gout/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh gút</a> và một số loại <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-benh-ly-soi-tiet-nieu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sỏi thận</a>. Thuốc cũng được sử dụng để ngăn chặn sự gia tăng nồng độ <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-axit-uric-mau/" href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-trong-benh-tang-acid-uric-mau-va-gout/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">axit uric máu</a> ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> đang hóa trị liệu ung thư. Những bệnh nhân này tăng nồng độ <a href="https://bacsidanang.com/axit-uric-anh-huong-den-co-the-ban-nhu-the-nao/">axit uric</a> do tế bào ung thư chết giải phóng chất này.</p>
<p>Allopurinol hoạt động bằng cách giảm lượng axit uric của cơ thể. Nồng độ axit uric tăng có thể gây ra bệnh gút và thận.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc allopurinol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc mỗi ngày một lần hoặc theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Bạn nên dùng thuốc này sau bữa ăn để giảm khó chịu dạ dày. Nếu liều hơn 300 mg mỗi ngày, bạn phải chia nhỏ liều trong ngày (hãy hỏi bác sĩ để được hướng dẫn).</p>
<p>Tốt nhất bạn nên uống một ly nước đầy với mỗi liều và ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Nếu bác sĩ chỉ định bạn uống ít chất lỏng vì lý do y tế khác, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn thêm. Bác sĩ cũng có thể hướng dẫn bạn cách giảm axit trong nước tiểu (ví dụ như tránh lượng lớn axit ascorbic/vitamin C).</p>
<p>Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và đáp ứng điều trị. Bạn nên dùng thuốc này thường xuyên tại cùng thời điểm mỗi ngày để có được những lợi ích nhất từ nó.</p>
<p>Để điều trị bệnh gút, bạn có thể mất đến vài tuần để thuốc này có tác dụng. Bạn có thể có nhiều cơn gút trong vài tháng sau khi bắt đầu dùng thuốc này trong khi cơ thể loại bỏ axit uric. Allopurinol không phải là thuốc giảm đau. Để giảm đau từ bệnh gút, bạn có thể tiếp tục dùng thuốc theo quy định để chống cơn gút (ví dụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/colchicine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-colchicine-1mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">colchicine</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">ibuprofen</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/indomethacin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">indomethacin</a>) theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc xấu đi.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc allopurinol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc allopurinocho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị bệnh gút: </em></p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn nên dùng 100 mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Liều duy trì: bạn nên dùng 200-300 mg (gút nhẹ) uống mỗi ngày một lần hoặc dùng 400-600 mg/ngày (gút tophaceous vừa nặng) chia uống nhiều lần.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn hóa trị tăng acid uric máu thứ cấp:</em></p>
<ul>
<li>Thuốc dạng tiêm: dùng 200-400 mg/m2/ngày đến tối đa 600 mg/m2/ngày tiêm</li>
<li>Thuốc dạng uống: dùng 600-800 mg/ngày trong 1-3 ngày với ít nhất 2 lít nước/ngày;</li>
<li>Liều duy trì: bạn nên dùng 200-300 mg/ngày uống đến khi không còn có nguy cơ phát triển tình trạng tăng axit uric máu.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn</em> <em>bị sỏi canxi oxalat sỏ</em>i:</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu: bạn nên dùng 200-300 mg uống mỗi ngày một lần;</li>
<li>Trong giai đoạn duy trì, bạn không nên dùng quá 300 mg/ngày.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/">suy tim sung huyết</a>:</em></p>
<p>Bạn nên dùng 300 mg uống hàng ngày trong 1 tháng.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn phẫu thuật tim – lồng ngực</em>:</p>
<p>Bạn nên dùng 600 mg uống một ngày trước khi phẫu thuật và dùng 600 mg uống trong ngày phẫu thuật.</p>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị bệnh Leishmaniasis</em>:</p>
<p>Bạn nên dùng 20 mg/kg/ngày uống cùng với meglumine antimoniate liều thấp (30 mg/kg/ngày) trong 20 ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn  bị Mania kết hợp tăng axit uric máu:</em></p>
<p>Bạn nên dùng 300 mg uống hàng ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn có nguy cơ tạo hình mạch vành qua <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>:</em></p>
<p>Bạn nên dùng 400 mg uống ngay sau khi nhập viện đến phòng cấp cứu (khoảng 60 phút trước khi tái truyền máu) và sau can thiệp động chính hoàn thành.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn phản ứng Collangenosis đụ</em>c:</p>
<p>Bạn nên dùng 100 mg uống hàng ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc allopurinol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em đang hóa trị do tăng axit uric máu thứ cấp: </em></p>
<p>Thuốc dạng tiêm truyền:</p>
<ul>
<li>Đối với trẻ dưới 10 tuổi, bạn nên cho trẻ sử dụng liều 200 mg/m2/ngày trong 1-3 liều bằng nhau, chia liều không vượt quá 600 mg/24 giờ. Tất cả các liều lớn hơn 300 mg nên được dùng với liều chia đều.</li>
<li>Đối với trẻ lớn hơn 10 tuổi, bạn nên cho trẻ dùng liều 200-400 mg/m2/ngày dùng trong 1-3 liều bằng nhau, không vượt quá 600 mg/24 giờ.</li>
</ul>
<p>Thuốc dạng uống:</p>
<ul>
<li>Đối với trẻ dưới 6 tuổi, bạn nên cho trẻ uống 150 mg mỗi ngày chia làm 3 lần;</li>
<li>Đối với trẻ từ 6-10 tuổi, bạn nên cho trẻ uống 300 mg mỗi ngày chia thành 2-3 liều;</li>
<li>Đối với trẻ trên 10 tuổi, bạn nên cho trẻ uống 600-800 mg mỗi ngày chia thành 2-3 liều bằng nhau.</li>
</ul>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị bệnh Leishmaniasis:</em></p>
<p>Đối với trẻ lớn hơn 5 tuổi, bạn cho trẻ dùng 20 mg/kg/ngày uống cùng với meglumine antimoniate liều thấp (30 mg/kg/ngày) trong 20 ngày.</p>
<h3>Thuốc allopurino có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc allopurinol có dạng và hàm lượng là: viên uống 100 mg và 300 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc allopurinol?</h3>
<p>Bạn nên đến bệnh viện ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu phản ứng dị ứng như: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Bạn nên ngừng sử dụng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>
<ul>
<li>Sốt, đau họng và đau đầu với một rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;</li>
<li>Dấu hiệu đầu tiên của phát ban da, dù ở mức độ nào;</li>
<li>Đau hoặc chảy máu khi đi tiểu;</li>
<li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, giảm cân, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>);</li>
<li>Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không đi gì cả;</li>
<li>Đau khớp, các triệu chứng cúm;</li>
<li>Ngứa ran, tê, đau, suy nhược cơ nặng</li>
<li>Bầm tím dễ dàng, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), nốt tím hoặc đỏ dưới da của bạn.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nôn, tiêu chảy;</li>
<li>Buồn ngủ, nhức đầu;</li>
<li>Thay đổi vị giác;</li>
<li>Đau cơ.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc allopurinol bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc allopurinol, bạn nên chú ý một số vấn đề sau đây:</p>
<ul>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với allopurinol hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ những thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các chất <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến các chất sau đây: <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-amoxicillin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">amoxicillin</a> (Amoxil, Trimox); ampicillin (Polycillin, Principen); thuốc chống đông máu (‘chất làm loãng máu) như warfarin (Coumadin); thuốc điều trị ung thư như cyclophosphamide (Cytoxan) và mercaptopurine (Purinethol); chlorpropamide (Diabinese); thuốc lợi tiểu (‘thuốc nước’); thuốc ức chế hệ miễn dịch như azathioprine (Imuran) và cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE); thuốc khác cho bệnh gút như probenecid (Benemid) và sulfinpyrazone (Anturane); và tolbutamide (Orinase). Bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi một cách cẩn thận tác dụng phụ;</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có suy thận hoặc bệnh gan hoặc suy tim;</li>
<li>Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng allopurinol, hãy gọi cho bác sĩ;</li>
<li>Bạn nên biết allopurinol có thể làm cho bạn buồn ngủ. Đừng lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào;</li>
<li>Hỏi bác sĩ về việc sử dụng an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng allopurinol. Rượu có thể làm giảm hiệu quả của allopurinol.</li>
</ul>
<p>Thuốc chống chỉ định cho trường hợp gút cấp. Nếu có đợt cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dự phòng và điều trị đợt cấp riêng rẽ.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc allopurinol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li>Azathioprine (Imuran®);</li>
<li>Chlorpropamide (Diabinese®);</li>
<li>Cyclosporine (Gengraf®, Sandimmune®, Neoral®);</li>
<li>Mercaptopurine (Purinethol®);</li>
<li>Kháng sinh như ampicillin (Principen®, Omnipen®, những người khác) hoặc amoxicillin (Amoxil®, Augmentin®, Trimox®, Wymox®);</li>
<li>Thuốc làm loãng máu như dicoumarol hoặc warfarin (Coumadin®);</li>
<li>Thuốc lợi tiểu.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc allopurinol không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc allopurinol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Bạn có vấn đề về tủy xương;</li>
<li>Bệnh gan – sử dụng một cách thận trọng vì thuốc có thể làm cho bệnh tồi tệ hơn;</li>
<li>Bệnh thận – sử dụng một cách thận trọng do các tác dụng có thể tăng lên vì quá trình loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể chậm.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-allopurinol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Allopurinol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18257</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Alphagan P: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-alphagan-p-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-alphagan-p-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Alphagan P là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-alphagan-p-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Alphagan P: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Alphagan P là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần thuốc Alphagan P:</strong></p>
<p>Mỗi ml chứa brimonidin tartrat 1,5mg.</p>
<h2>Công dụng</h2>
<h3>Công dụng thuốc nhỏ mắt Alphagan P là gì?</h3>
<p>Thuốc được sử dụng để điều trị <a title="Tăng nhãn áp góc mở chính" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tang-nhan-ap-goc-mo-chinh/" href="https://bacsidanang.com/chua-benh-glaucome-nguyen-phat-goc-mo/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tăng nhãn áp góc mở</a> hoặc <a title="Những phương cách điều trị tăng nhãn áp phổ biến" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/nhan-khoa/nhung-phuong-cach-dieu-tri-tang-nhan-ap-pho-bien/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-benh-glocom/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tăng nhãn áp</a>, giúp hạ nhãn ở người bệnh.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc nhỏ mắt Alphagan P như thế nào?</h3>
<p>Bạn nhỏ một giọt vào <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> bệnh 3 lần mỗi ngày, khoảng cách giữa các lần nhỏ là 8 tiếng.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Alphagan P như thế nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể dùng chung với các thuốc nhỏ mắt khác, nhưng khoảng cách giữa các lần nhỏ thuốc phải trên 5 phút.</p>
<p>Vẫn chưa có nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em dưới 2 tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ trong khoảng độ tuổi này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu nhỏ quá liều?</h3>
<p>Nếu nhỏ mắt quá liều, bạn sẽ có nguy cơ mắc các tác dụng phụ của thuốc. Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng tiêu cực của thuốc, mời bạn xem mục “Tác dụng phụ” ở dưới.</p>
<p>Trong trường hợp quá liều do vô tình nuốt phải, người bệnh thường bị hạ huyết áp. Tuy nhiên, tình trạng này rất hiếm khi xảy ra.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Tác dụng phụ của thuốc nhỏ mắt Alphagan P là gì?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:</p>
<ul>
<li>
<ul>
<li>Viêm kết mạc dị ứng</li>
<li>Xung huyết kết mạc</li>
<li>Ngứa mắt</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p>Những tác dụng phụ ít phổ biến hơn gồm:</p>
<ul>
<li>Cảm giác nóng rát trong mắt</li>
<li>Tăng sinh nang bạch huyết kết mạc</li>
<li>Nhuộm màu/ăn mòn giác mạc</li>
<li>Khô miệng</li>
<li>Rối loạn thị giác</li>
<li>Phản ứng dị ứng</li>
<li>Suy nhược</li>
<li><a title="Viêm bờ mi" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-bo-mi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm bờ mi</a></li>
<li>Viêm kết mạc mí</li>
<li>Nhìn mờ</li>
<li><a title="Cách phân biệt bệnh viêm phế quản và bệnh viêm phổi" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/ban-tin-suc-khoe/tin-trong-nuoc/phan-biet-viem-phe-quan-va-viem-phoi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm phế quản</a></li>
<li><a title="Bệnh đục thủy tinh thể có nguy hiểm không, có chữa được không?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/cham-soc-nguoi-cao-tuoi/duc-thuy-tinh-the-co-chua-duoc-khong/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-duc-thuy-tinh-the-theo-phuong-phap-phau-thuat-ngoai-bao/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Đục thủy tinh thể</a></li>
<li>Kết mạc tái nhợt</li>
<li>Phù kết mạc</li>
<li><a title="Xuất huyết dưới kết mạc" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/xuat-huyet-duoi-ket-mac/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-ket-mac-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Xuất huyết kết mạc</a></li>
<li><a title="Bệnh viêm kết mạc (đau mắt đỏ)" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-ket-mac-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-ket-mac-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm kết mạc</a></li>
<li>Nhú kết mạc</li>
<li>Ho</li>
<li>Chóng mặt</li>
<li>Khó tiêu</li>
<li>Khó thở</li>
<li>Tràn nước mắt</li>
<li>Xuất tiết mắt</li>
<li>Khô mắt</li>
<li>Kích ứng mắt</li>
<li>Nhức mắt</li>
<li>Phù mí mắt</li>
<li>Ban đỏ ở mí mắt</li>
<li>Mệt mỏi</li>
<li>Hội chứng cúm</li>
<li>Viêm kết mạc nang, cảm giác có dị vật trong mắt</li>
<li><a title="Rối loạn tiêu hóa" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/roi-loan-tieu-hoa/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Rối loạn tiêu hóa</a></li>
<li>Nhức đầu</li>
<li><a title="Tăng cholesterol máu thuần túy" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tang-cholesterol-mau-thuan-tuy/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tăng cholesterol máu</a></li>
<li><a title="Bệnh hạ huyết áp" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ha-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ha-huyet-ap-trong-chay-than-nhan-tao/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Hạ huyết áp </a></li>
<li>Nhiễm trùng (chủ yếu là cảm lạnh và nhiễm trùng hô hấp)</li>
<li>Mất ngủ,</li>
<li>Viêm giác mạc, rối loạn mí mắt, cảm giác châm chích ở mắt</li>
<li>Viêm họng</li>
<li>Nhạy cảm với ánh sáng</li>
<li>Phát ban</li>
<li>Viêm mũi, nhiễm trùng xoang, viêm xoang</li>
<li>Buồn ngủ</li>
<li>Xót mắt</li>
<li>Bệnh giác mạc chấm nông</li>
<li>Chảy nước mắt,</li>
<li><a title="Bong dịch kính" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/bong-dich-kinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-bong-vong-mac/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Bong dịch kính</a>, rối loạn dịch kính, hiện tượng ruồi bay và giảm thị lực.</li>
</ul>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Alphagan P nhỏ mắt, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Người quá mẫn cảm với brimonidin tartrat hoặc với các thành phần khác của thuốc.</li>
<li>Người đang sử dụng thuốc ức chế MAO.</li>
<li>Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.</li>
</ul>
<p>Thuốc này chỉ được dùng khi có chỉ định từ bác sĩ, không được tự ý dùng. Mặc dù ảnh hưởng của thuốc lên huyết áp rất nhỏ, nhưng vẫn nên cẩn thận khi sử dụng thuốc nếu bạn có bệnh tim mạch nghiêm trọng. Trong quá trình điều trị, bác sĩ sẽ thường xuyên kiểm tra huyết áp của bạn để đảm bảo tình trạng sức khỏe của bạn vẫn ổn.</p>
<p>Trước khi dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ nếu bạn có các tình trạng sau đây:</p>
<ul>
<li>Suy thận</li>
<li>Suy gan</li>
<li>Trầm cảm</li>
<li>Suy não</li>
<li>Suy mạch vành</li>
<li>Hiện tượng Raynaud</li>
<li>Hạ huyết áp tư thế đứng</li>
<li>Viêm tắc nghẽn mạch máu</li>
</ul>
<p>Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc nhỏ mắt Alphagan P đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, bạn không nên tự ý dùng thuốc mà hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước để tránh các tác dụng không mong muốn.</p>
<p>Thuốc cũng có thể gây mệt mỏi và buồn ngủ cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>. Do đó, không lái xe hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tập trung trong khi dùng thuốc này.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Alphagan P có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thông báo cho bác sĩ, nếu bạn đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Thuốc ức chế thần kinh trung ương (<a title="Cẩn thận với tác dụng phụ của thuốc an thần" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/bi-quyet-song-khoe/can-than-voi-tac-dung-phu-cua-thuoc-an-than/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-stilux-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thuốc an thần</a>, thuốc gây mê…)</li>
<li>Thuốc chống tăng huyết áp</li>
<li>Glycoside trợ tim</li>
<li>Thuốc chống trầm cảm ba vòng</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc nhỏ mắt Alphagan P như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Alphagan P có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc có dạng dung dịch vô khuẩn, được đặt trong lọ nhựa đục với dung tích 5ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-alphagan-p-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Alphagan P: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18260</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Alpha Chymotrypsin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-alpha-chymotrypsin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[A]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-alpha-chymotrypsin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Alpha Chymotrypsin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-alpha-chymotrypsin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Alpha Chymotrypsin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Alpha Chymotrypsin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Alpha chymotrypsin là một thuốc kháng viêm dạng men thường được sử dụng để giảm sưng và hạn chế tình trạng phá hủy mô. Hiểu về alpha chymotrypsin sẽ giúp bạn sử dụng hiệu quả loại thuốc này.</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Thuốc alpha chymotrypsin có tác dụng gì?</h3>
<p>Alpha chymotrypsin là một thuốc kháng viêm dạng men được dùng để:</p>
<ul>
<li>Giảm tình trạng sưng đỏ và đau liên quan đến túi nhiễm trùng (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ap-xe/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-rang-ap-xe-quanh-chop-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">áp-xe</a>), loét, phẫu thuật hoặc chấn thương.</li>
<li>Long đờm trong bệnh hen suyễn, viêm phế quản, bệnh phổi và nhiễm trùng xoang.</li>
<li>Giảm tổn thương gan ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> bị bỏng và hỗ trợ chữa lành vết thương khi dùng dạng uống</li>
<li>Dạng hít hoặc bôi ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> giúp ngăn ngừa tình trạng đau, sưng (viêm) và nhiễm trùng.</li>
<li>Ngăn ngừa rủi ro nhiễm trùng và giảm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chan-thuong-mat/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-xu-tri-truoc-mot-chan-thuong-mat-moi-xay-ra/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tổn thương cho mắt</a> trong phẫu thuật đục thủy tinh thể.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc alpha chymotrypsin cho người lớn là gì?</h3>
<p>Khi mổ lấy thủy tinh thể trong bao, buồng sau của <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> có thể được rửa với 1-2ml dung dịch tỉ lệ 1:5000 pha loãng (150NFU/ml). Sau đó, rửa lại với ít nhất 2ml phần chất lỏng pha loãng chưa sử dụng, khoảng 2-4 phút sau khi thực hiện thủ thuật.</p>
<p>Để giảm thiểu tổn thương mô ở bệnh nhân bị bỏng: Dùng kết hợp trypsin và chymotrypsin tỷ lệ 6:1, với tổng liều là 200.000 đơn vị USP 4 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.</p>
<h3>Liều dùng alpha chymotrypsin cho trẻ em là gì?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h3>Thuốc alpha Chymotrypsin có những dạng nào?</h3>
<p>Alpha Chymotrypsin có những dạng như sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén</li>
<li>Dung dịch (chymotrypsin 4200IU)</li>
<li>Viên con nhộng</li>
<li>Dung dịch có hạt</li>
<li>Dung dịch tiêm</li>
<li>Viên nhai</li>
<li>Dạng hít</li>
<li>Dạng bôi ngoài da</li>
</ul>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng alpha chymotrypsin như thế nào?</h3>
<p>Hãy đảm bảo làm theo hướng dẫn được cung cấp bởi bác sĩ hay dược sĩ khi sử dụng thuốc này. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo thêm ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp những tác dụng phụ nào khi dùng alpha chymotrypsin?</h3>
<p>Một số tác dụng phụ có thể gặp phải:</p>
<ul>
<li>Khi tiêm bắp: đôi khi xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng</li>
<li>Khi dùng cho mắt: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-nhan-ap/" href="https://bacsidanang.com/glocom-nguyen-phat-goc-dong-pprimary-angle-closure-glaucoma-tang-nhan-ap-cap-thien-dau-thong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Tăng áp lực nội nhãn</a>, phù nề giác mạc, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-mang-bo-dao/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-mang-bo-dao-truoc/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm màng bồ đào</a> nhưng không quá nặng</li>
</ul>
<p>Trong một số trường hợp hiếm gặp, chymotrypsin có thể gây phản ứng dị ứng khi uống, biểu hiện bằng các triệu chứng như ngứa, khó thở, sưng môi hoặc cổ họng, mất ý thức và tử vong.</p>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Bạn cũng có thể gặp phải các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng và Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng alpha chymotrypsin, bạn nên biết những gì?</h3>
</p>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, những bất lợi khi uống thuốc phải được xem xét so với hiệu quả khi dùng. Bạn sẽ cần thông báo trước với bác sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với alpha chymotrypsin hoặc bất kỳ loại thuốc, thảo dược nào khác</li>
<li>Bạn đang dùng bất kỳ thuốc, thảo dược hoặc thực phẩm chức năng</li>
<li>Bạn đang mang thai, dự định có thai trong thời gian tới hoặc đang cho con bú</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác</h2>
<h3>Alpha Chymotrypsin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể thay đổi hiệu quả của thuốc hoặc làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng. Tài liệu này không chứa tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra. Giữ danh sách của tất cả sản phảm bạn đang sử dụng (bao gồm cả thuốc kê toa/thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược) và hỏi ý kiến bác sĩ. Không bắt đầu, ngưng dùng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới alpha chymotrypsin không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe về việc uống thuốc alpha chymotrypsin cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc alpha chymotrypsin như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-alpha-chymotrypsin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Alpha Chymotrypsin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18259</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
