<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>H</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/h/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/h/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:12:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Hapacol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 Apr 2022 05:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hapacol 150 là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Hapacol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Paracetamol</p>



<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Hapacol</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Hapacol</h2>



<p>Thuốc Hapacol có tác dụng hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp: cảm, cúm, <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-sot-xuat-huyet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">sốt xuất huyết</a>, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật…</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Hapacol</h2>



<p><b><span style="background-color:#ffbfb5" class="td_text_highlight_marker">N</span>h<em>ững thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng <a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc</a>.</em></b></p>



<h3 class="wp-block-heading" id="li-u-d-ng-thu-c-hapacol-150mg"><strong>Liều dùng thuốc Hapacol 150mg</strong></h3>



<p>Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống 1 gói/ lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Khoảng cách giữa hai lần uống khoảng 6 giờ và không uống quá 5 lần/ngày.</p>



<p>Liều uống trung bình từ 10–15mg/kg thể trọng cho một lần uống.</p>



<p>Tổng liều tối đa không quá 60mg/kg thể trọng trong 24 giờ.</p>



<p>Bạn cũng có thể sử dụng theo phân liều cho trẻ em từ 1–3 tuổi: uống 1 gói/lần.</p>



<p><strong><em>Cách dùng <a href="https://hapacol.vn/tin-tuc/paracetamol-va-nhung-dieu-ban-nen-biet/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Hapcol </a>150mg:</em></strong> Bạn hòa tan thuốc vào một lượng nước (thích hợp cho bé) đến khi thuốc sủi hết bọt. Cách mỗi 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.&nbsp;Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="500" height="500" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/dgm_nttt_Hapacol-150.jpg" alt="thuốc Hapacol 150mg" class="wp-image-22727" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/dgm_nttt_Hapacol-150.jpg 500w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/dgm_nttt_Hapacol-150-420x420.jpg 420w" sizes="(max-width: 500px) 100vw, 500px" /></figure></div>



<h3 class="wp-block-heading" id="li-u-d-ng-thu-c-hapacol-650mg">Liều dùng thuốc Hapacol 650mg</h3>



<p>Sản phẩm dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, người bệnh uống mỗi lần 1 viên, 3 – 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa hai lần uống từ 4 – 6 giờ và không uống quá 6 viên/ngày.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="li-u-d-ng-thu-c-hapacol-extra">Liều dùng thuốc Hapacol Extra</h3>



<p>Người lớn và trẻ trên 12 tuổi uống 1–4 lần/ ngày, mỗi lần uống 1 hoặc 2 viên. Không dùng quá 8 viên/ ngày. Khoảng cách tối thiểu giữa 2 lần uống là 4 giờ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>



<h3 class="wp-block-heading" id="li-u-d-ng-thu-c-hapacol-s-i">Liều dùng thuốc Hapacol sủi</h3>



<p>Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/ lần. Khoảng cách giữa 2 lần uống phải hơn 4 giờ và không uống quá 8 viên/ ngày.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Trường hợp dùng quá liều</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</li><li>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</li><li>Khi nhiễm độc paracetamol nặng, bạn cần được điều trị hỗ trợ tích cực, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.</li><li>Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl. N–acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Ngoài ra, bác sĩ có thể dùng Methionin, than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ của thuốc Hapacol</h2>



<p>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Hapacol 150?</p>



<p><em><strong>Ít gặp: </strong></em></p>



<ol class="wp-block-list"><li>Ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>;</li><li>Buồn nôn, nôn;</li><li>Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày;</li><li>Giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.</li></ol>



<p><em><strong>Hiếm gặp: </strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Phản ứng quá mẫn.</li></ul>



<p><em>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.</em></p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi dùng thuốc Hapacol</h2>



<p>Sử dụng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Bác sĩ cần cảnh báo với người bệnh về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven–Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).</p>



<p><strong><em>Lưu ý, bạn không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Có triệu chứng mới xuất hiện</li><li>Sốt cao (trên 39,5ºC) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát</li><li>Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hapacol trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Hiện nay, chưa xác định được tính an toàn của paracetamol đối với thai nhi khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Do đó, chỉ nên dùng thuốc ở người mang thai khi thật cần thiết.</li><li>Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác xảy ra với thuốc Hapacol</h2>



<p><strong><em>Thuốc Hapacol có thể tương tác với những thuốc nào?</em></strong></p>



<p>Thuốc Hapacol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p><strong><em>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Hapacol bao gồm:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc chống đông coumarin và dẫn chất indandion</li><li>Phenothiazin</li><li>Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid, thuốc chống lao</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Hapacol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<p><strong><em>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm sau:</em></strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Người bị phenylceton niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartam.</li><li>Tránh dùng thuốc chứa paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit ở người quá mẫn</li><li>Tránh hoặc hạn chế uống rượu chung với thuốc có paracetamol.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc Hapacol</h2>



<p>Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.</p>



<p>Các bài viết của bacsidanang.com và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18516</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Hemblood: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hemblood là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hemblood: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hemblood là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần: </strong>vitamin B1 115mg, vitamin B6 100mg, vitamin B12 50mcg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> vitamin nhóm B/vitamin nhóm B, C kết hợp</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Hemblood</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Hemblood là gì?</h3>
<p>Hemblood có thành phần chính là 3 loại vitamin B1, B6, B12. Thuốc Hemblood được sử dụng để dự phòng thiếu vitamin nhóm B đặc biệt ở người nghiện rượu kinh niên, kém ăn, mất ngủ, suy nhược thần kinh, hỗ trợ điều trị trong các trường hợp đau nhức thần kinh, đau nhức thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc Hemblood còn được sử dụng để điều trị các rối loạn thần kinh ngoại vi như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-da-day-than-kinh/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">viêm đa dây thần kinh</a>, đau dây thần kinh tọa, co giật do tăng cảm ứng của hệ thống thần kinh trung ương, dị cảm, hội chứng vai – cánh tay, đau lưng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-lung/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-lung-khong-dung-thuoc-voi-phuong-phap-chiropractic/">đau thắt lưng</a>, đau thần kinh liên sườn, đau dây thần kinh sinh ba, tê các đầu chi.</p>
<p>Ngoài ra, thuốc Hemblood còn sử dụng cho người có bệnh lý thần kinh (do tiểu đường, nghiện rượu hoặc thuốc), các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 như bệnh Beri-beri, chứng co giật ở trẻ em do thiếu pyridoxin, viêm dây thần kinh ngoại vi, bệnh lý thiếu máu (như thiếu máu ác tính, thiếu máu do ký sinh, thiếu máu do <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>, thiếu máu do phẫu thuật và các dạng thiếu máu khác…).</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Hemblood cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị các rối loạn do thiếu hụt vitamin B1, B6, B12 </em></p>
<p>Bạn uống 1 viên/ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị</em> <em>dự phòng thiếu vitamin nhóm B</em></p>
<p>Bạn dùng 1-2 viên tùy theo tình trạng, uống 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị</em> <em>các chứng đau nhức</em></p>
<p>Bạn uống 3-4 lần/ngày, mỗi lần uống 2 viên.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để điều trị</em> <em>các rối loạn thần kinh ngoại vi, đau dây thần kinh và bệnh lý thần kinh<br /> </em></p>
<p>Bạn dùng 1-2 viên/ngày, chia làm 1-2 lần uống.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Hemblood cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Hemblood như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Hemblood đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Thuốc Hemblood được dùng theo đường uống và bạn nên uống thuốc sau bữa ăn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Hemblood?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc Hemblood bao gồm rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nước tiểu có thể có màu hồng, phản ứng dị ứng, biểu hiện thần kinh ngoại vi.</p>
<p>Bên cạnh đó, một số phản ứng hiếm gặp khác cũng có thể xảy ra như ngứa, nổi mề đay, phát ban, sốc.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Hemblood, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như ung thư, dị ứng với vitamin B12, có cơ địa dị ứng (hen, bệnh eczema), bướu ác tính.</li>
</ul>
<p>Bạn cũng cần lưu ý rằng, việc dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày sau một thời gian dài có thể gây ra độc tính trên thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi, bệnh thần kinh cảm giác) và gây lệ thuộc thuốc.</p>
<p>Sự hấp thu vitamin B12 cần phải có yếu tố nội tại (glycoprotein) do dạ dày tiết ra, vì vậy dạng thuốc uống không có tác dụng bổ sung B12 cho những người cắt bỏ hoàn toàn dạ dày.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hemblood trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Thuốc Hemblood có thể dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Hemblood có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Hemblood có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Các loại thuốc có thể tương tác với Hemblood bao gồm levodopa, thuốc tránh thai dạng uống (isoniazid, penicillamine), neomycin, acid aminosalicylic, thuốc kháng histamin H2 và colchicine, chloramphenicol.</p>
<h3>Hemblood có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Hemblood?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Hemblood như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Hemblood có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Hemblood có ở dạng viên nén bao phim.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hemblood: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18519</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Haginat 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-haginat-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-haginat-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Haginat 125 là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-haginat-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Haginat 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Haginat 125 là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần:</strong> cefuroxim (dạng cefuroxim axetil) 125mg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc kháng sinh – Cephalosporin</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Haginat 125</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Haginat 125 là gì?</h3>
<p>Thuốc Haginat 125 được dùng để điều trị một số trường hợp nhiễm trùng như viêm tai giữa, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-xoang/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang/">viêm xoang</a>, nhiễm trùng răng miệng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/">viêm amidan</a>, viêm họng hầu, viêm phổi, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-phe-quan-cap/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/">viêm phế quản cấp</a> và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn dùng trong điều trị <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a>, viêm thận – <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a>, viêm niệu đạo, <a href="https://bacsidanang.com/benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-sexually-transmitted-diseases-stds/">bệnh lậu</a>, nhọt, mủ <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, chốc lở.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Haginat 125</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Haginat 125 cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều thông thường cho người lớn bị các bệnh nhiễm khuẩn là 250mg, uống 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn đường tiểu</em></p>
<p>Bạn dùng 125mg, uống 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị</em> <em>viêm thận – bể thận</em></p>
<p>Bạn dùng 250mg, uống 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị</em> <em>nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hoặc viêm phổi</em></p>
<p>Bạn dùng 500mg, uống 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị lậu cầu cấp</em></p>
<p>Bạn dùng 1g liều duy nhất.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Haginat 125 cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều thông thường cho trẻ em là 1 gói hoặc 10mg/kg, uống 2 lần/ngày. Liều tối đa là 250mg/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị viêm tai giữa hay nhiễm trùng nặng</em></p>
<p>Trẻ từ 2 tuổi trở lên: bạn cho trẻ dùng 2 gói hoặc 15mg/kg, uống 2 lần/ngày. Liều tối đa là 500mg/ngày.</p>
<p>Trẻ từ 3 tháng – 2 tuổi: bạn cho trẻ dùng 10mg/kg (tối đa 125mg/lần), uống 12 giờ một lần.</p>
<p>Trẻ từ 2 – 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 15mg/kg (tối đa 250mg/lần), uống 12 giờ một lần.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Haginat 125 như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Haginat 125 đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn hòa 1 gói thuốc với khoảng 5–10ml nước, khuấy đều trước khi uống và nên uống thuốc liền sau khi ăn.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Haginat 125?</h3>
<p>Haginat 125 có thể có các tác dụng phụ như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tieu-hoa/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">rối loạn tiêu hóa</a>, viêm đại tràng giả mạc (rất hiếm), phản ứng quá mẫn cảm, tăng bạch cầu đa nhân ái toan, nhức đầu.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Haginat 125, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng thuốc lợi tiểu mạnh hoặc những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh viêm đại tràng.</li>
<li>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Haginat 125 trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Thuốc Haginat 125 có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Haginat 125 có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Haginat 125 có thể tương tác với thuốc kháng axit hoặc ức chế H2, aminoglycoside, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/probenecid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-probenecid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">probenecid</a>.</p>
<h3>Haginat 125 có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Haginat 125?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Haginat 125 như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Haginat 125</h2>
<h3>Haginat 125 có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Haginat 125 có ở dạng thuốc bột.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-haginat-125-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Haginat 125: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18512</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Halobetasol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-halobetasol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-halobetasol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Halobetasol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-halobetasol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Halobetasol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Halobetasol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> halobetasol</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Ultravate®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a></p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc halobetasol là gì?</h3>
<p>Halobetasol được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> khác nhau (như chàm, viêm da, dị ứng, phát ban). Thuốc halobetasol giúp làm giảm sưng, ngứa và đỏ da có thể xảy ra. Thuốc này là một corticosteroid rất mạnh.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc halobetasol cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn </em><em>bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-da/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-da-tiet-ba-seborrheic-dermatitis/">viêm da</a></em></p>
<p>Bạn thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều</em><em> thông thường cho người lớn</em><em> bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/da-lieu/nguyen-nhan-gay-benh-cham/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-cham-ban-tay-hand-dermatitis/">bệnh chàm</a></em></p>
<p>Bạn thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn </em><em>bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vay-nen/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-vay-nen/">bệnh vẩy nến</a></em></p>
<p>Bạn thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc halobetasol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em bị viêm da</em></p>
<p>Trẻ từ 12 tuổi trở lên: bạn cho trẻ thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ em </em><em>bị</em> <em>bệnh chàm</em></p>
<p>Trẻ từ 12 tuổi trở lên: bạn cho trẻ thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho </em><em>trẻ em bị</em> <em>vẩy nến</em></p>
<p>Trẻ từ 12 tuổi trở lên: bạn cho trẻ thoa một lớp mỏng lên vùng bị ảnh hưởng 1 hoặc 2 lần/ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc halobetasol như thế nào?</h3>
<p>Bạn chỉ sử dụng thuốc này trên da và không để thuốc dính vào các vùng da nhạy cảm.</p>
<p>Trước khi thoa thuốc, bạn hãy làm sạch và lau khô vùng bị ảnh hưởng. Sau đó, thoa một lớp thuốc mỏng lên vùng da đó 1-2 lần/ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn không dán, che hoặc quấn băng khu vực da bị bệnh trừ khi được bác sĩ hướng dẫn. Sau khi thoa thuốc, hãy rửa tay thật sạch, trừ khi bạn đang sử dụng thuốc này để điều trị bệnh ở da tay. Nếu thoa thuốc này gần <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, bạn tránh để thuốc dính vào mắt vì có thể ảnh hưởng đến mắt, bạn cũng nên tránh dùng thuốc này ở mũi hoặc miệng.</p>
<p>Bạn chỉ sử dụng thuốc này theo tình trạng bệnh, không sử dụng thuốc lâu hơn 2 tuần liên tiếp trừ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<p>Nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc nặng hơn sau 2 tuần, hãy thông báo với bác sĩ. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc halobetasol?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc như nóng, ngứa, khô hoặc đỏ da có thể xảy ra khi thoa lần đầu tiên. Các triệu chứng sẽ biến mất sau một vài ngày khi cơ thể bạn điều chỉnh thuốc. Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào kéo dài hoặc trầm trọng hơn, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Thông báo với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng nào xảy ra như các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vet-ran-da/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-kem-boi-da-bibolica-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">vết rạn da</a>, đổi màu da, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tri-mun/mun-trung-ca-nhung-dieu-ban-can-biet/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-mun-trung-ca-trong-thai-ky/">mụn trứng cá</a>, viêm nang lông.</p>
<p>Nhiễm trùng da có thể trở nên nặng hơn khi bạn sử dụng thuốc này. Hãy thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị đỏ, sưng hoặc kích ứng da.</p>
<p>Hiếm khi thuốc này có thể hấp thụ qua da để vào máu. Điều này có thể dẫn đến tác dụng phụ do thoa quá nhiều <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/corticosteroid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-corticosteroid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">corticosteroid</a>. Những tác dụng phụ này có thể xảy ra nhiều ở trẻ em và ở những người sử dụng thuốc này trong một thời gian dài hoặc trên các khu vực rộng của da. Hãy báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào như mệt mỏi bất thường, sụt cân, đau đầu, sưng mắt cá chân/bàn chân, tăng khát nước/đi tiểu, vấn đề về thị lực.</p>
<p>Phản ứng dị ứng rất nghiêm trọng với thuốc này là không thể, tuy nhiên gọi cấp cứu ngay lập tức nếu nó xảy ra. Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng có thể bao gồm phát ban, ngứa/sưng (đặc biệt là mặt/lưỡi/cổ họng), chóng mặt nặng, khó thở.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc halobetasol, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc corticosteroid khác (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/hydrocortisone-dung-tai-cho/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-suy-thuong-than-cap/">hydrocortisone</a>, prednisone).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như lưu thông máu kém, các vấn đề về hệ thống miễn dịch, một số tình trạng da nhất định (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/rosacea-chung-do-mat/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-trung-ca-do-rosacea/">bệnh rosacea</a>, viêm da quanh miệng).</li>
<li>Bạn không sử dụng thuốc nếu có một nhiễm trùng hoặc đau trong khu vực được điều trị.</li>
<li>Sử dụng các loại thuốc corticosteroid trong một thời gian dài hoặc trên các khu vực rộng của da có thể làm cho cơ thể bạn khó khăn hơn trong việc đáp ứng với căng thẳng về mặt thể chất. Do đó, trước khi phẫu thuật, điều trị cấp cứu hoặc nếu bị bệnh nặng/thương tích, bạn hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc này hoặc đã sử dụng thuốc này trong vài tháng qua.</li>
<li>Mặc dù không chắc, thuốc này có thể làm chậm sự tăng trưởng của trẻ nếu sử dụng trong một thời gian dài. Tác động đến chiều cao của người lớn chưa xác định.</li>
<li>Thuốc này chỉ nên dùng khi cần thiết khi mang thai. Bạn hãy thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu loại thuốc này khi thoa lên da có đi vào sữa mẹ hay không. Các loại thuốc khác trong nhóm thuốc này, khi uống qua đường miệng có thể đi vào sữa mẹ. Bạn hãy tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu đang cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng halobetasol trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc halobetasol có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc halobetasol có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc halobetasol bao gồm corticosteroid đường uống (như prednisone), thuốc ức chế hệ miễn dịch (như cyclosporin).</p>
<h3>Halobetasol có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc halobetasol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản halobetasol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Halobetasol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Halobetasol có ở dạng kem, thuốc mỡ, kem thoa tại chỗ.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-halobetasol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Halobetasol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18514</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Hagizin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-hagizin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-hagizin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hagizin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hagizin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hagizin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hagizin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> flunarizin</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trị đau nửa đầu</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Hagizin</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Hagizin</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Hagizin là gì?</h3>
<p>Thuốc Hagizin được sử dụng để dự phòng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/so-cuu-va-phong-ngua/dau-nua-dau-nguyen-nhan-va-trieu-chung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/">đau nửa đầu</a>, điều trị triệu chứng chóng mặt, hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, ù tai do <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tien-dinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tien-man-kinh-va-man-kinh/">rối loạn tiền đình</a>, chứng rối loạn kích thích, mất trí nhớ, kém tập trung và rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/lam-the-nao-de-co-giac-ngu-khoe-manh-hon/">giấc ngủ</a>.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Hagizin</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Hagizin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn trị đau nửa đầu chưa chẩn đoán xác định</em></p>
<p>Người lớn trên 65 tuổi: dùng 1 viên/lần/ngày.</p>
<p>Người lớn dưới 65 tuổi: dùng 2 viên/lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Hagizin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em có cân nặng từ 20–40kg: bạn cho trẻ dùng 2 viên/lần/ngày.</p>
<p>Trẻ em có cân nặng dưới 20: bạn cho trẻ dùng 1 viên/lần/ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống là 1 ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Hagizin</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Hagizin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Hagizin đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc này vào buổi tối. Nếu bạn đáp ứng tốt với thuốc và cần điều trị duy trì thì nên giảm liều xuống: uống 5 ngày liên tiếp với liều như trên và nghỉ uống 2 ngày mỗi tuần. Thời gian điều trị không quá 6 tháng và chỉ bắt đầu lại nếu tái phát hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Hagizin</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Hagizin?</h3>
<p>Khi dùng thuốc Hagizin, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như buồn ngủ, tăng cân, buồn nôn, ợ nóng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/kho-mieng/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-doc-thuoc-chong-tram-cam-ba-vong-o-tre-em/">khô miệng</a>, lo lắng. Ngoài ra, một số triệu chứng khác hiếm khi xảy ra như phát ban, đau cơ, triệu chứng ngoại tháp (như vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, loạn vận động, run). Bạn hãy thông báo với bác sĩ nếu các tình trạng không cải thiện hoặc trầm trọng hơn.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Hagizin</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Hagizin, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng bị suy giảm chức năng gan.</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.</li>
</ul>
<p>Thuốc này có thể khiến bạn buồn ngủ. Bạn không nên lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn có thể làm điều đó một cách an toàn.</p>
<p>Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bạn được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.</p>
<p>Bạn nên ngừng dùng thuốc này nếu xuất hiện các triệu chứng như trầm cảm, rối loạn ngoại tháp, mệt mỏi gia tăng.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hagizin trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</p>
<p>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc Hagizin</h2>
<h3>Thuốc Hagizin có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Hagizin có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Hagizin có thể tăng tác dụng phụ buồn ngủ khi dùng cùng thuốc an thần, thuốc ngủ.</p>
<h3>Hagizin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Hagizin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Hagizin</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Hagizin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Hagizin</h2>
<h3>Hagizin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Hagizin có ở dạng viên nang cứng.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hagizin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hagizin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18513</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Halothan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-halothan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-halothan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Halothan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-halothan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Halothan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Halothan là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc halothan là gì ?</h3>
<p>Thuốc halothan được chỉ định để gây mê toàn thân. Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài. Thì khởi gây mê và hồi tỉnh xảy ra nhanh, mức độ mê dễ kiểm soát.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc halothan như thế nào?</h3>
<p>Bạn cần dùng thuốc này theo chỉ dẫn của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Halothan là một thuốc mê bay hơi, được hấp thụ ở các phế nang. Thuốc tan tương đối ít trong máu nên nồng độ thuốc trong máu và phế nang đạt được trạng thái cần bằng nhanh.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc halothan như thế nào ?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc halothan cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn </em><em>nhằm</em> <em>k</em><em>ích thích và duy trì gây mê: </em></p>
<p>Đối với dạng thuốc khí dung halothan 2-4% thể tích so với thể tích trong oxy hoặc hỗn hợp các oxit nitơ và oxy. Ngoài ra, thuốc halothan 0,5% thể tích so với thể tích có thể được sử dụng để kích thích và tăng dần dần lên đến mức cần thiết để duy trì gây mê. Bác sĩ có thể cho bạn dùng liều duy trì gây mê tại 0,5-2% thể tích so với thể tích phụ thuộc vào tỷ lệ lưu lượng.</p>
<h3>Liều dùng thuốc halothan cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho </em><em>trẻ em nhằm</em> <em>k</em><em>ích thích và duy trì gây mê: </em></p>
<p>Cho trẻ dùng thuốc halothan 1,5-2% thể tích/ thể tích. Để duy trì gây mê, bác sĩ có thể cho trẻ dùng 0,5-2% thể tích/ thể tích phụ thuộc vào tỷ lệ lưu lượng.</p>
<h3>Thuốc halothan có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc halothan có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Kem, bôi ngoài: 0,1% (30 g, 60 g, 216 g).</li>
<li>Thuốc lỏng: 30 ml, 50 ml, 200 ml, 250 ml.</li>
<li>Dung dịch: 30 ml, 50 ml, 200 ml, 250 ml.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc halothan ?</h3>
<p>Tác dụng phụ thường gặp bao gồm rối loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, huyết áp thấp, run rẩy, buồn nôn và nôn mửa.</p>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc halothan bạn nên biết những gì ?</h3>
<p>Trước khi sử dụng thuốc này, cho bác sĩ của bạn biết nếu ban:</p>
<ul>
<li>Mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tham-my-khong-phau-thuat/4-nguyen-nhan-gay-benh-phu-khoa-thuong-gap" href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-phu-khoa-da-nang-uy-tin/">bệnh phụ khoa</a>;</li>
<li>Tăng thân nhiệt ác tính;</li>
<li>Rối loạn chuyển hóa Porphyria.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc X đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc halothan có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/adrenaline/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-cap-cuu-choang-phan-ve/">Adrenaline</a>;</li>
<li>Thuốc cường giao cảm và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/theophylline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-theophylline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">theophylline</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/morphine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-morphine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Morphine </a>và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/chlorpromazine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-chlorpromazine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">chlorpromazine</a>;</li>
<li>Độc tính phenytoin;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/midazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-midazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Midazolam</a>.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc halothan không?</h3>
<p>Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với thuốc halothan, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với thuốc này. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc halothan.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào có thể ảnh hưởng đến thuốc halothan?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>U tế bào ưa crom;</li>
<li>Suy giảm chức năng tim, gan;</li>
<li>Mang thai kì đầu.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-halothan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Halothan: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18515</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Helmintox®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-helmintox-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-helmintox-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Helmintox® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-helmintox-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Helmintox®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Helmintox® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên thành phần</strong><strong>: </strong>mebendazole, pyrantel</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Helmintox®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc tẩy giun</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của Helmintox® là gì?</h3>
<p>Helmintox® có chứa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/pyrantel/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-pyrantel-pharimexco-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">pyrantel</a>, là một loại thuốc diệt giun. Thuốc thường được sử dụng để ngăn ngừa giun phát triển hoặc nhân lên trong cơ thể. Bạn có thể sử dụng thuốc để điều trị nhiễm trùng do giun như giun kim và giun tròn.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Helmintox® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng sử dụng của thuốc.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm giun kim và nhiễm Moniliformis: </em>bạn dùng 11mg/kg (tối đa là 1g), uống một lần và lặp lại liều trong 2 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm giun móc</em><strong><em>: </em></strong>bạn dùng 11g/kg (tối đa là 1g) uống mỗi ngày một lần trong 3 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm giun đũa và giun Trichostrongylus<strong>:</strong></em> bạn dùng liều chuẩn 11mg/kg (tối đa là 1g) uống một lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Helmintox® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về liều lượng sử dụng của thuốc.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm giun kim và nhiễm Moniliformis</em><strong>:</strong> bạn cho trẻ dùng 11 mg/kg (tối đa là 1g) uống một lần và lặp lại liều trong 2 tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm giun móc</em><strong><em>: </em></strong>bạn cho trẻ dùng liều chuẩn 11mg/kg (tối đa là 1g) uống mỗi ngày một lần trong 3 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm giun đũa và giun Trichostrogylus</em><strong><em>: </em></strong>bạn cho trẻ dùng liều chuẩn 11mg/kg (tối đa là 1g) uống một lần.</p>
<p>Bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Helmintox® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.<strong> </strong></p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Helmintox®?</h3>
<p>Cũng như khi dùng các thuốc khác, thuốc Helmintox® có thể gây ra một số tác dụng phụ. Hầu hết các tác dụng phụ hiếm khi xảy ra và không cần điều trị. Tuy nhiên, bạn nên luôn luôn tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn nếu bạn mắc bất kỳ vấn đề nào sau khi dùng thuốc này.</p>
<p>Khi dùng thuốc Helmintox®, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tiêu chảy</a>, hoặc giảm thèm ăn;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Buồn ngủ hoặc chóng mặt;</li>
<li>Mất ngủ;</li>
<li>Phát ban.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng Helmintox® bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Helmintox®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng;</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.<strong> </strong></li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Helmintox® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Helmintox® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Helmintox® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Thuốc Helmintox® có thể tương tác với theophylline.</p>
<h3>Thuốc Helmintox® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Helmintox®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là nếu bạn mắc bệnh gan.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Helmintox® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Helmintox®  có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Helmintox® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Hỗn dịch 250mg/5ml;</li>
<li>Viên nén 62,5mg.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-helmintox-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Helmintox®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18518</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Hapacol CS day: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-cs-day-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-cs-day-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hapacol CS day là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-cs-day-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hapacol CS day: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Hapacol</a> CS day là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Paracetamol, phenylephrin HCl</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Hapacol CS day</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Hapacol CS day</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Hapacol CS day là gì?</h3>
<p>Tác dụng của các hoạt chất trong thuốc Hapacol CS day như sau:</p>
<ul>
<li>Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường.</li>
<li>Phenylephrin có tác dụng giống thần kinh giao cảm alpha 1, tác dụng trực tiếp lên các thụ thể alpha 1-adrenergic làm co mạch. Phenylephrin gây co mạch tại chỗ nên làm giảm sung huyết mũi và xoang do cảm lạnh.</li>
</ul>
<p>Thuốc Hapacol CS day được dùng điều trị các triệu chứng sốt, sổ mũi, sung huyết mũi do cảm cúm, cảm lạnh.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Hapacol CS day</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Hapacol CS day cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày uống 2–3 lần.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Hapacol CS day cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Không dùng thuốc Hapacol CS day cho trẻ em dưới 12 tuổi.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Hapacol CS day</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Hapacol CS day như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống thuốc với khoảng cách giữa hai lần uống thuốc từ 4–6 giờ. Bạn không được uống quá 6 viên/ngày.</p>
<p>Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngộ độc do quá liều paracetamol do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5–10g mỗi ngày, trong 1–2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Biểu hiện của quá liều paracetamol gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, niêm mạc và móng tay.</p>
<p>Bạn có thể được điều trị bằng súc rửa dạ dày. Ngoài ra, N–acetylcystein là thuốc giải độc hiệu quả nếu được bắt đầu trong vòng 10–12 giờ sau khi uống thuốc quá liều và vẫn đem lại lợi ích nếu được điều trị trong vòng 24 giờ.</p>
<p>Liều gây độc do phenylephrin có thể lớn hơn liều gây độc do paracetamol. Triệu chứng bao gồm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực. Bác sĩ có thể xử trí tăng huyết áp bằng cách dùng thuốc chẹn alpha–adrenergic.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Hapacol CS day</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Hapacol CS day?</h3>
<p><strong>Liên quan đến paracetamol</strong></p>
<ul>
<li>Ít gặp: ban da; buồn nôn, nôn; bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày; giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu.</li>
<li>Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.</li>
</ul>
<p><strong>Liên quan đến Phenylephrin</strong></p>
<ul>
<li>Phenylephrin có thể gây nhịp tim nhanh, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tim-mach/danh-trong-nguc-sau-khi-an-bao-hieu-benh-gi" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-hon-hop-lo-au-tram-cam-tam-ly-y-hoc/">đánh trống ngực</a>, bồn chồn, khó ngủ, tăng huyết áp, ảo giác, hoang tưởng, phản ứng quá mẫn.</li>
</ul>
<p> Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Bạn hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Hapacol CS day</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Hapacol CS day, bạn cần lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc Hapacol CS day chống chỉ định với:</p>
<ul>
<li>Người quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc</li>
<li>Người bệnh thiếu hụt glucose–6–phosphat dehydrogenase (G6PD)</li>
<li>Trẻ em dưới 12 tuổi</li>
<li>Người có bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ nghiêm trọng, tăng huyết áp nặng, block nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất, cường giáp nặng hoặc bị glocom góc đóng.</li>
</ul>
<p>Phải dùng thuốc thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, suy giảm chức năng gan và thận. Uống nhiều rượu có thể làm tăng độc tính trên gan của paracetamol, do đó bạn nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.</p>
<p>Người bệnh đang sử dụng các chất ức chế thụ thể beta–adrenergic cần thận trọng khi dùng thuốc Hapacol CS day.</p>
<p>Đối với thuốc chứa paracetamol: Bác sĩ cần cảnh báo cho người bệnh về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hội chứng Steven–Johnson</a>, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Hapacol CS day trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Bạn chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, cần cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra.</p>
<p>Phải rất thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú, vì chưa rõ thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không.</p>
<h2>Tương tác với Hapacol CS day</h2>
<h3>Thuốc Hapacol CS day có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Hapacol CS day có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số tương tác với thuốc khác có thể xảy ra khi dùng chung với Hapacol CS day bao gồm:</p>
<ul>
<li>Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.</li>
<li>Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng tính độc hại gan của paracetamol.</li>
<li>Thuốc ức chế MAO làm tăng tác dụng toàn thân của phenylephrin.</li>
<li>Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm, digitalis làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin.</li>
<li>Phản ứng tăng huyết áp đã được báo cáo khi phối hợp phenylephrin chung với các thuốc tim mạch.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Hapacol CS day có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<p>Một số thận trọng khi dùng Hapacol CS day với đồ ăn, thức uống gồm:</p>
<ul>
<li>Người bị phenylceton – niệu và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa aspartam</li>
<li>Người quá mẫn (bệnh hen) nên tránh dùng paracetamol với thuốc hoặc thực phẩm có chứa sulfit</li>
<li>Uống rượu nhiều và dài ngày làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Hapacol CS day?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Hapacol CS day</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Hapacol CS day như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của Hapacol CS day</h2>
<h3>Thuốc Hapacol CS day có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Hapacol CS day được sản xuất dưới dạng viên nén dài. Trong mỗi viên nén, hàm lượng hoạt chất như sau:</p>
<ul>
<li>Paracetamol…………….650mg</li>
<li>Phenylephrin HCl…….5mg</li>
</ul>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-cs-day-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hapacol CS day: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18517</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Heparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-heparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-heparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Heparin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-heparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Heparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Heparin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc heparin  là gì ?</h3>
<p>Heparin là một thuốc chống đông máu có thể ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông. Bạn có thể dùng herparin để điều trị và ngăn ngừa cục máu đông trong tĩnh mạch, động mạch hoặc phổi. Heparin cũng được sử dụng trước khi phẫu thuật để giảm nguy cơ đông máu. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng thuốc tiêm heparin để rửa (làm sạch) catheter tĩnh mạch. Heparin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng</p>
<h3>Bạn nên sử dụng thuốc heparin như thế nào?</h3>
<p>Bạn có thể dùng thuốc heparin tiêm dưới <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc vào tĩnh mạch qua tĩnh mạch. Bạn có thể được hướng dẫn cách để sử dụng qua tĩnh mạch ở nhà. Đừng tự tiêm heparin nếu bạn không hoàn toàn hiểu làm thế nào tiêm và đúng cách vứt bỏ kim, ống tiêm tĩnh mạch, và các sản phẩm khác được sử dụng để tiêm thuốc. Ngoài ra, bạn không nên sử dụng các ống tiêm heparin nếu chùng đã thay đổi màu sắc hoặc có hạt trong đó. Gọi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> để có toa thuốc mới. Bạn có thể chuyển từ heparin tiêm thành dạng uống (uống bằng miệng) làm loãng máu. Không được ngưng dùng thuốc này cho đến khi bác sĩ cho phép. Bạn có thể cần phải sử dụng cả khi tiêm và các hình thức uống của heparin trong một thời gian ngắn.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc heparin như thế nào ?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc heparin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị tắc nghẽn mạch máu cần truyền tĩnh mạch liên tục:</em></p>
<p>Đối với dạng thuốc truyền tĩnh mạch, bạn dùng khoảng 5000 đơn vị một lần, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục 1300 đơn vị/giờ. Ngoài ra, bạn có thể tiêm tĩnh mạch một liều 80 đơn vị một lần. Sau đó, bạn có thể cần tiêm truyền tĩnh mạch liên tục 18 đơn vị/kg/giờ</p>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm dưới da, bạn dùng 17 500 đơn vị tiêm dưới da liên tục mỗi 12 giờ. Liều lượng nên được điều chỉnh để duy trì aPTT từ 1,5 đến 2,5 lần so với mức bình thường.</p>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị tắc nghẽn mạch máu – phòng ngừa: </em></p>
<p>Bạn dùng 5000 đơn vị dưới da mỗi 8-12 giờ. Liều này có thể được điều chỉnh để duy trì aPTT trên mức bình thường.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <em><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/thuyen-tac-phoi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-thuyen-tac-phoi/">thuyên tắc phổi</a>:</em></p>
<p>Đối với dạng thuốc truyền tĩnh mạch liên tục, bạn dùng 5000 đơn vị truyền tĩnh mạch một lần rồi tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục 1300 đơn vị/giờ. Ngoài ra, bạn có thể dùng một liều lớn khoảng 80 đơn vị truyền tĩnh mạch một lần, theo sau 18 đơn vị/kg/giờ bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch liên tục theo kg có thể được sử dụng.</p>
<p>Nếu có nghi ngờ rằng bệnh nhân đã thuyên tắc phổi, liều ban đầu thích hợp hơn có thể là một liều truyền tĩnh mạch lớn là 10.000 đơn vị, tiếp theo là 1500 đơn vị/giờ.</p>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm dưới da liên tục, bạn dùng 17500 đơn vị tiêm dưới da mỗi 12 giờ. Liều lượng nên được điều chỉnh để duy trì  kiểm soát aPTT từ 1,5 đến 2,5 lần .</p>
<p><em>Liều dùng thông thường dành cho người lớn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhoi-mau-co-tim/" href="https://bacsidanang.com/khuyen-cao-xu-tri-nhoi-mau-co-tim-cap-st-chenh-len-jacc-aha-2013/">nhồi máu cơ tim</a></em>:</p>
<p>Bạn dùng 5000 đơn vị truyền tĩnh mạch một lần như một liều lớn, tiếp theo 1000 đơn vị/giờ bằng truyền tĩnh mạch liên tục.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bện</em><em>h </em><em><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-nguc/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-dau-that-nguc-on-dinh/">đau thắt ngực</a>: </em></p>
<p>Bạn dùng 5000 đơn vị truyền tĩnh mạch một lần, tiếp theo 1000 đơn vị/giờ bằng truyền tĩnh mạch liên tục.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <em>chống đông máu khi mang thai:</em></p>
<p>Ban dùng 5000 đơn vị dưới da mỗi 12 giờ. Liều này có thể được điều chỉnh để duy trì aPTT 6 giờ ở mức 1,5 lần kiểm soát hoặc lớn hơn.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em> <em>huyết khối/huyết khối tắc mạch  : </em></p>
<p>Bạn dùng 100 đơn vị/ml mỗi 6-8 giờ cho ống thông PVC và heparin ngoại vi. Ống bổ sung cần được tiêm khi máu ứ đọng và cần được quan sát thấy trong ống thông, sau khi được sử dụng cho dùng thuốc hoặc máu và sau khi rút máu từ ống thông.</p>
<h3>Liều dùng thuốc heparin cho trẻ em là gi?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho bệnh nhi bị huyết khối/huyết khối tắc mạch :</em></p>
<p>Liều lượng trẻ sơ sinh là 10 đơn vị/ml mỗi 6-8 giờ.</p>
<p>Liều trẻ em là 100 đơn vị/ml mỗi 6-8 giờ cho ống thông PVC và khóa heparin ngoại vi. Ống bổ sung cần được tiêm vào khi máu ứ đọng được quan sát thấy trong ống thông, ống thông sau khi được sử dụng để kiểm soát thuốc hoặc máu và sau khi rút máu từ ống thông. Bổ sung 0,5-1 đơn vị/ml đến ngoại vi và trung ương TPN đã được hiển thị để gia  tăng thời gian thông.</p>
<h3>Thuốc heparin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Heparin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Dung dịch tiêm dạng muối natri: 1000 đơn vị (500 ml), 2000 đơn vị (1000 ml), 25 000 đơn vị (250 ml, 500 ml); 1000 đơn vị/ml (1 ml, 10 ml, 30 ml); 2500 đơn vị/ml (10 ml); 5000 đơn vị/ml (1 ml, 10 ml); 10.000 đơn vị/ml (1 ml, 4 ml, 5 ml); 20 000 đơn vị/ml (1 ml).</li>
<li>Dung dịch tiêm tĩnh mạc dạng muối natri: 10 000 đơn vị (250 ml), 12.500 đơn vị (250 ml), 20 000 đơn vị (500 ml), 25 000 đơn vị (250 ml, 500 ml), 1 đơn vị/ml (1 ml, 2 ml, 2,5 ml, 3 ml, 5 ml, 10 ml), 2 đơn vị/ml (3 ml), 10 đơn vị/ml (1 ml, 2 ml, 2,5 ml, 3 ml, 5 ml, 10 ml, 30 ml) 100 đơn vị/ml (1 ml, 2 ml, 2,5 ml, 3 ml, 5 ml, 10 ml, 30 ml), 2000 đơn vị/ml (5 ml).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc heparin?</h3>
<p>Một số người tiêm heparin đã có phản ứng với dịch truyền (khi thuốc được tiêm vào tĩnh mạch). Hãy cho người <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> bạn biết ngay lập tức nếu bạn cảm thấy buồn nôn, choáng váng, đổ mồ hôi, hoặc khó thở trong khi hoặc sau khi tiêm heparin. Ngừng sử dụng heparin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:</p>
<ul>
<li>Tê đột ngột hoặc không khỏe, đặc biệt là ở một bên của cơ thể;</li>
<li>Đột ngột đau đầu dữ dội, lú lẫn, có vấn đề thị lực, ngôn ngữ hoặc thăng bằng;</li>
<li>Đau ngực, ho đột ngột, thở khò khè, thở nhanh, nhịp tim nhanh;</li>
<li>Đau, sưng, nóng, hoặc đỏ ở một hoặc cả hai chân;</li>
<li>Khó thở;</li>
<li>Cực kỳ buồn ngủ, suy nhược hoặc thở hổn hển (ở trẻ sơ sinh);</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, chảy nước mũi hoặc chảy nước <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau nhẹ;</li>
<li>Vùng da nơi tiêm biến đổi;</li>
<li>Ngứa nhẹ ở chân;</li>
<li>Da xanh.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc heparin bạn nên biết những gì ?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc heparin, bạn nên nói với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với heparin, bất kỳ loại thuốc nào khác, các sản phẩm thịt bò, thịt heo hoặc bất kỳ thành phần trong thuốc tiêm heparin. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn cho một danh sách các thành phần.</li>
<li>Bạn đang dùng hoặc định dùng thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược. Bạn cần chắc chắn để đề cập đến bất cứ thuốc sau đây: thuốc chống đông khác như warfarin (Coumadin®); thuốc kháng histamin (trong nhiều sản phẩm trị cảm lạnh và ho); antithrombin III (Thrombate® III); aspirin hoặc thuốc có chứa aspirin và các thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> khác (NSAID) như ibuprofen (Advil®, Motrin®) và <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a> (Aleve®, Naprosyn®); dextran; digoxin (Digitek®, Lanoxin®); dipyridamole (Persantine®, trong Aggrenox®); hydroxychloroquine (Plaquenil®); indomethacin (Indocin®); phenylbutazone (Azolid® – hiện không lưu hành ở Mỹ); quinine; và kháng sinh tetracycline như demeclocycline (Declomycin®), doxycycline (Monodox®, Vibramycin®), minocycline (Dynacin®, Minocin®) và tetracycline (Bristacycline®, Sumycin®). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc ®hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ.</li>
<li>Bạn có một nồng độ tiểu cầu thấp (loại tế bào máu cần thiết cho sự đông bình thường) và nếu bạn bị chảy máu nặng mà không thể ngưng ở bất cứ nơi nào trong cơ thể của bạn. Bác sĩ có thể cho bạn biết có nên sử dụng heparin.</li>
<li>Bạn đang trong thời kì thời kỳ kinh nguyệt; nếu bạn bị sốt hoặc bị nhiễm trùng; và nếu bạn đã gần đây đã xét nghiệp rút tủy sống ( loại bỏ một số lượng nhỏ của dịch lỏng trong tủy sống để xét nghiệm nhiễm trùng hoặc các vấn đề khác), gây tê tủy sống (dùng thuốc giảm đau nhức vùng xung quanh cột sống), phẫu thuật, đặc biệt là liên quan đến não, tủy sống, mắt hoặc cơn đau tim.</li>
<li>Bạn có hoặc đã từng có một rối loạn chảy máu như bệnh dễ xuất huyết (tình trạng mà máu không đông lại bình thường), thiếu antithrombin III (điều kiện gây ra các cục máu đông hình thành), cục máu đông ở chân, phổi, hoặc bất cứ nơi nào trong cơ thể, bầm tím bất thường hoặc những đốm màu tím dưới da, ung thư, loét dạ dày hoặc ruột, một ống thông dạ dày hoặc ruột, tăng huyết áp, hoặc bệnh gan.</li>
<li>Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.</li>
<li>Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng heparin.</li>
<li>Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn hút thuốc hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá và nếu bạn ngừng hút bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị với heparin. Hút thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc này</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai  kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc heparin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Nói với bác sĩ về các loại thuốc kê toa và không kê toa mà bạn đang sử dụng</p>
<ul>
<li>Thuốc chống đông máu khác như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">warfarin </a>(Coumadin®, Jantoven®);</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/digoxin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-digoxin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Digoxin </a>(digitalis, Lanoxin®, Lanoxicaps®);</li>
<li>Dipyridamole (Persantine®)</li>
<li>Hydroxychloroquine (Plaquenil®, Quineprox®);</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/ibuprofen/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ibuprofen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Ibuprofen </a>(Advil®, Motrin®);</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/indomethacin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Indomethacin </a>(Indocin®);</li>
<li>Thuốc lá nicotine, kẹo cao su, viên ngậm, miếng dán da;</li>
<li>Nitroglycerin (Nitro Dur®, Nitrolingual®, Nitrostat®, Transderm Nitro® và những loại khác);</li>
<li>Thuốc kháng sinh như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/demeclocycline/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ha-natri-mau/">demeclocycline </a>(Declomycin®), doxycycline (Adoxa®, Alodox®, Avidoxy®, Oraxyl®, Doryx®, Oracea®, Vibramycin®), minocycline (Dynacin®, Minocin®, Solodyn®) hoặc tetracycline (Ala-tet®, Brodspec®, Panmycin®, Sumycin®, Tetracap®);</li>
<li>Thuốc trị cảm lạnh, dị ứng, hoặc thuốc ngủ (Allerest®, Benadryl®, Chlor-Trimeton®, Dimetapp®, Sominex®, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-tylenol-la-thuoc-gi-cong-dung/">Tylenol</a> PM® và những loại khác );</li>
<li>Salicylates như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/aspirin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-aspirin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">aspirin</a>, Kaopectate, KneeRelief, Pamprin Cramp Formula, Pepto-Bismol, Tricosal, Trilisate và những thuốc khác.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc heparin không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào có thể ảnh hưởng đến thuốc heparin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Viêm nội tâm mạc do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> (nhiễm trùng tim);</li>
<li>Vấn đề chảy máu (ví dụ, bệnh ưa chảy máu);</li>
<li>Tăng huyết áp, nặng.</li>
<li>Bệnh gan;</li>
<li>Phẫu thuật lớn (ví dụ như, mắt, não, cột sống);</li>
<li>Kinh nguyệt (giai đoạn), nặng hoặc bất thường;</li>
<li>Gây tê tủy sống hoặc loét dạ dày hoặc ruột – sử dụng một cách thận trọng.</li>
<li>Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên.</li>
<li>Chảy máu, hoạt động hoặc giảm tiểu cầu (giảm tiểu cầu trong máu) do heparin,</li>
<li>Giảm nồng độ tiểu cầu, nặng – không nên được sử dụng ở những bệnh nhân này,</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-heparin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Heparin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18520</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Hydroxyurea: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-hydroxyurea-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[H]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-hydroxyurea-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hydroxyurea là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hydroxyurea-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hydroxyurea: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hydroxyurea là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p/>
<h2>Công dụng</h2>
<h3>Công dụng thuốc hydroxyurea là gì?</h3>
<p>Hydroxyurea được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ung-thu-mau-benh-bach-cau-man-tinh-dong-tuy/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tiep-can-chan-doan-benh-ly-ac-tinh-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ung-thu-buong-trung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xu-tri-ung-thu-buong-trung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ung thư buồng trứng</a> và một số loại ung thư <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ung-thu-bieu-mo-te-bao-vay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ung-thu-phoi/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ung thư biểu mô tế bào vảy</a> ở đầu và cổ).</p>
<p>Hydroxyurea cũng được sử dụng để giảm các cơn đau và dùng cho người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm phải truyền máu. Tuy nhiên, bạn lưu ý rằng hydroxyurea không chữa được bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hong-cau-hinh-liem/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-benh-ly-thalassemia-o-thai-phu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thiếu máu hồng cầu hình liềm</a>.</p>
<p>Ngoài ra, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định thuốc này để điều trị một số tình trạng không được liên kê ở trên. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.</strong></p>
<p><em>Lưu ý: Các chế phẩm khác nhau sẽ có hướng dẫn liều dùng khác nhau. Bạn hãy tham khảo thông tin trên nhãn thuốc để thêm chi tiết.</em></p>
<h3>Liều dùng thuốc hydroxyurea cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><strong>Bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, ung thư ở đầu và cổ</strong></p>
<p>Bạn uống 15mg/kg/ngày.</p>
<p><strong>Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm</strong></p>
<p>Liều ban đầu là 15mg/kg/ngày. Sau đó, bác sĩ sẽ tăng thêm 5mg/kg/ngày mỗi 12 tuần. Liều tối đa là 35mg/kg/ngày.</p>
<p><em>Liều dựa trên phân tích tế bào máu:</em></p>
<ul>
<li>Số lượng tế bào máu trong mức cho phép: tăng thêm 5mg/kg/ngày mỗi 12 tuần đến liều tối đa 35 mg/kg/ngày. Bác sĩ sẽ không tăng liều nếu tác dụng phụ ức chế tủy xương của thuốc xảy ra.</li>
<li>Số lượng tế bào máu nằm giữa mức cho phép và mức nguy hiểm: bác sĩ sẽ không tăng liều và có thể ngưng dùng thuốc cho đến khi cơ thể hồi phục tế bào máu.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng sau khi phục hồi tế bào máu:</em></p>
<p>Bác sĩ sẽ giảm liều đến mức 2,5mg/kg/ngày. </p>
<p>Nếu bệnh nhân bị nhiễm độc huyết học 2 lần, bác sĩ sẽ ngưng dùng thuốc vĩnh viễn.</p>
<h3>Liều dùng thuốc hydroxyurea cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên như thế nào?</h3>
<p><strong>Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm</strong></p>
<p>Liều ban đầu là 20mg/kg/ngày. Sau đó, bác sĩ sẽ tăng thêm 5mg/kg/ngày mỗi 8 tuần nếu trẻ bị đau dữ dội. Việc tăng liều chỉ được thực hiện khi số lượng tế bào máu nằm trong phạm vi cho phép. Nếu nằm trong mức nguy hiểm, bác sĩ sẽ cho ngừng thuốc cho tế khi cơ thể phục hồi tế bào máu. Không tăng liều nếu tác dụng phụ ức chế tủy xương xảy ra.</p>
<p>Liều tối đa là 35mg/kg/ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc hydroxyurea như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc theo đúng hướng dẫn trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc này thường được sử dụng một lần trong ngày, có hoặc không kèm với thức ăn. Bạn nên uống nguyên viên thuốc với nước, không nên bẻ hoặc nghiền thuốc để tránh ảnh hưởng đến tác dụng của nó.</p>
<p>Rửa tay trước và sau khi cầm viên thuốc. Để đảm bảo an toàn, có thể đeo găng tay khi dùng thuốc. Nếu chẳng may thuốc dính vào <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, miệng, mũi hoặc da, bạn hãy rửa sạch những khu vực này bằng nước sạch.</p>
<p>Hydroxyurea có thể làm giảm số lượng tế bào máu trong cơ thể. Do đó, bác sĩ sẽ yêu cầu kiểm tra máu thường xuyên. Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả.</p>
<p>Ngoài ra, hydroxyurea này có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm y tế. Vì vậy, bạn hãy nói với bác sĩ về việc sử dụng thuốc này trước khi điều trị bất kỳ tình trạng nào nhé.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<p>Các triệu chứng quá liều thuốc có thể gồm uể oải người, đau mũi, sưng kèm đau và da bầm tím ở tay và chân.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên liều?</h3>
<p>Nếu bạn cần dùng thường xuyên và quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Thuốc hydroxyurea có thể gây ra các tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của dị ứng như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hong-ban-da-dang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban</a>, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi và cổ họng.</p>
<p>Đến gặp bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng sau:</p>
<ul>
<li>Tê, ngứa ran hoặc đau rát ở tay hoặc chân</li>
<li>Tê da hoặc da chuyển sang màu tím</li>
<li>Loét da hoặc vết loét mở</li>
<li>Đau ngực đột ngột, khò khè, ho khan, cảm thấy khó thở</li>
<li>Số lượng tế bào máu thấp – sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở miệng, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da nhợt nhạt, tay và chân lạnh, cảm thấy choáng váng </li>
<li>Dấu hiệu của các vấn đề về gan hoặc tuyến tụy – chán ăn, đau dạ dày trên (có thể lan ra lưng), buồn nôn hoặc nôn, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhip-tim-nhanh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-nhip-tim-nhanh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhịp tim nhanh</a>, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, các tác dụng phụ phổ biến của thuốc gồm:</p>
<ul>
<li>Chán ăn, buồn nôn</li>
<li>Táo bón, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiêu chảy</a></li>
<li>Số lượng tế bào máu thấp</li>
<li>Chảy máu</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/loet-mieng-lo-mieng/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Lở miệng</a></li>
</ul>
<p>Nếu bạn có các triệu chứng trên hoặc bất thường trong quá trình dùng thuốc, hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ. Cơ địa mỗi người không giống nhau. Tốt nhất bạn hãy đến gặp bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc hydroxyurea, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Cả nam và nữ giới đều nên áp dụng biện pháp tránh thai trong thời gian dùng thuốc này nếu không trẻ sinh ra sẽ bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/mang-thai/cham-soc-me-bau/di-tat-bam-sinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-di-tat-moi-ham-ech-bam-sinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dị tật bẩm sinh</a>, cụ thể:</p>
<ul>
<li>Phụ nữ cần tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 6 tháng sau liều hydroxyurea cuối cùng.</li>
<li>Nam giới cũng tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 1 năm sau liều thuốc cuối cùng.</li>
<li>Nếu bạn có thai trong thời gian dùng thuốc, hãy nhanh chóng báo cho bác sĩ biết.</li>
</ul>
<p>Bên cạnh đó, bạn không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc này. </p>
<p>Sử dụng hydroxyurea có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác, chẳng hạn như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/mang-thai/cham-soc-me-bau/di-tat-bam-sinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-di-tat-moi-ham-ech-bam-sinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh bạch cầu</a> hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/mang-thai/cham-soc-me-bau/di-tat-bam-sinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-di-tat-moi-ham-ech-bam-sinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ung thư da</a>. Do đó, bạn nên mặc đồ chống nắng và sử dụng kem chống nắng khi ở ngoài trời.</p>
<p>Hydroxyurea có thể làm suy yếu hệ miễn dịch. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, mệt mỏi cực độ, khó thở, bầm tím hoặc chảy máu bất thường.</p>
<p>Trước khi sử dụng, hãy báo cho bác sĩ biết nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với thuốc</li>
<li>Bạn có các tình trạng như:
<ul>
<li>Bệnh thận (hoặc nếu bạn đang lọc máu)</li>
<li>Bệnh gan</li>
<li>Một vết thương hoặc vết loét trên chân</li>
<li>HIV hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hiv-aids/" href="https://bacsidanang.com/nang-nong-bao-ve-da-cach-gi/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">AIDS </a>(đặc biệt nếu bạn dùng thuốc kháng virus)</li>
<li>Nồng độ <a href="https://bacsidanang.com/axit-uric-anh-huong-den-co-the-ban-nhu-the-nao/">axit uric</a> cao trong máu</li>
<li>Điều trị bằng interferon, hóa trị hoặc xạ trị.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<p>Người lớn tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, không tự ý cho họ dùng thuốc khi chưa có sự chỉ định từ bác sĩ.</p>
<h3>Những điều bạn cần tránh trong quá trình dùng thuốc hydroxyurea </h3>
<ul>
<li>Bạn nên tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vì thuốc sẽ làm bạn tăng nguy cơ mắc ung thư da. Nếu bắt buộc phải ra ngoài, hãy đeo kính râm, mặc quần áo chống nắng và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hiv-aids/" href="https://bacsidanang.com/nang-nong-bao-ve-da-cach-gi/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sử dụng kem chống nắng</a> có chỉ số SPF trên 30.</li>
<li>Không tiêm các vắc-xin bao gồm sởi, quai bị, rubella (MMR), rotavirus, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu), zoster (bệnh zona) và vắc-xin cúm mũi (cúm) trong quá trình dùng thuốc này vì sẽ gây ra các nhiễm trùng nghiêm trọng.</li>
<li>Tránh ở gần những người bệnh hoặc nhiễm trùng. Đến gặp bác sĩ ngay nếu bạn có các dấu hiệu nhiễm trùng.</li>
<li>Hydroxyurea có thể đi vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Do đó, người <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> nên đeo găng tay cao su trong khi vệ sinh cơ thể người bệnh, xử lý rác bẩn, đồ giặt hoặc thay tã. Tốt nhất, hãy rửa tay trước và sau khi tháo găng tay, giặt quần áo bẩn và khăn trải riêng biệt với đồ giặt khác.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Những thuốc nào có thể tương tác với hydroxyurea?</h3>
<p>Một số loại thuốc có thể làm người bệnh tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng trong khi dùng hydroxyurea. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cũng đang sử dụng thuốc kháng virus hoặc interferon.</p>
<p>Các loại thuốc có thể ảnh hưởng đến hydroxyurea, bao gồm thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm bảo vệ sức khỏe. Do đó, hãy cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc bạn đã và đang sử dụng.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và không chia sẻ thuốc cho người khác. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh nắng mặt trời. Khi không sử dụng, bạn nên đống nắp chai thật kỹ.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc hydroxyurea có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc thường có dạng viên nang với hàm lượng:</p>
<ul>
<li>200mg</li>
<li>300mg</li>
<li>400mg</li>
<li>500mg</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-hydroxyurea-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Hydroxyurea: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18527</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
