<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>L</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/l/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/l/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 18 May 2022 08:16:41 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>L Cystine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/</link>
					<comments>https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 26 Apr 2022 12:12:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/?p=22729</guid>

					<description><![CDATA[<p>L Cystine được biết như là viên uống giúp làm đẹp da mà đã được nhiều chị em phụ nữ tin dùng. Vậy L-cystine là thuốc gì? L-cystine có tác dụng gì? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng? L-cystine có thực sự tốt [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/">L Cystine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>L Cystine được biết như là viên uống giúp làm đẹp <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> mà đã được nhiều chị em phụ nữ tin dùng. Vậy L-cystine là thuốc gì? L-cystine có tác dụng gì? Cần lưu ý gì về những tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình sử dụng? L-cystine có thực sự tốt không? Hãy cùng tìm hiểu về viên uống L-cystine trong bài viết được phân tích dưới đây cùng bacsidanang bạn nhé!</p>



<h2 class="wp-block-heading">L Cystine là thuốc gì?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>L-cystine là một axit amin tự nhiên được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng triệt tiêu gốc tự do, tăng cường chuyển hóa trên da. Đồng thời, nó cũng là tiền chất chính trong tổng hợp glutathion ở gan, thận, phổi, xương, giúp chống lại quá trình lão hóa.</li><li>L-Cystine được đánh giá cao nhờ khả năng chống lão hóa, tập trung khai thác các dưỡng chất mang lại hiệu quả trực tiếp cho da, tóc và móng.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Đối tượng sử dụng L-Cystine</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Người bị <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-kem-boi-da-bibolica-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">nám da</a>, sạm da, bị thâm da sau mụn, người muốn làm đẹp da.</li><li>Người có móng, tóc yếu, dễ gãy, rụng.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thành phần L-Cystine</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>L-Cystine 500 mg</li><li>Glutathion 50 mg</li><li>Pyridoxin HCL 2 mg</li><li>Phụ liệu: Dầu cọ, dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sáp ong trắng, màu Brown HT, dung dịch Sorbitol 70%, Lecithin, Vanillin, Titan Dioxid vừa đủ 1 viên.</li></ul>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="1000" height="1000" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/l-cystine-500mg.jpg" alt="L Cystine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định
" class="wp-image-22732" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/l-cystine-500mg.jpg 1000w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/l-cystine-500mg-768x768.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/l-cystine-500mg-696x696.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2022/04/l-cystine-500mg-420x420.jpg 420w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế và hàm lượng</h2>



<p>Viên nang mềm L-Cystine hàm lượng 500mg.</p>



<p><strong>Quy cách đóng gói:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Hộp 12 vỉ x 5 viên.</li></ul>



<p><strong>Hạn sử dụng:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>36 tháng tính từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất được ghi trên bao bì.</li></ul>



<p><strong>Thông tin nhà sản xuất:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>L-Cystine viên uống đẹp da là sản phẩm của công ty Phil Inter Pharma, được sản xuất tại nhà máy ở Bình Dương, Việt Nam.</li></ul>



<p>L Cystine là thuốc gì?</p>



<h2 class="wp-block-heading">Hướng dẫn bảo quản</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Trong hộp kín, nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.</li><li>Tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.</li><li>Để chắc chắn hơn về giải pháp bảo quản của bạn, hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</li><li>Lưu ý không được vứt thuốc L-Cystine vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được các bác sĩ cho phép. Cần phải loại bỏ thuốc đã quá hạn sử dụng hoặc không dùng đến nữa đúng nơi quy định.</li><li>Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ, hay những người làm việc trong công ty xử lý rác thải để được tư vấn cụ thể.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của các thành phần <a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc </a>L Cystine</h2>



<ol class="wp-block-list"><li><strong>L-<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Cysteine" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Cystine</a>:</strong> Đây là hoạt chất có nhiều từ tóc người, có công dụng rất tốt cho sức khỏe của da, làm chậm quá trình lão hóa da và bảo vệ da khỏi bức xạ. L-Cystine làm sáng da, trị sạm da, khô da, viêm da dị ứng, eczema, mề đay, mụn trứng cá, phát ban trên da, tăng tiết bã nhờn, đặc biệt đối với người rối loạn chức năng gan, giai đoạn tiền mãn kinh; Điều trị tình trạng rụng tóc, gãy tóc, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> móng.</li><li><strong>Glutathion:</strong> Hoạt chất này được xem là trung tâm của hệ thống phòng thủ chống oxy hóa cho cơ thể, là chiếc nam châm hút lấy các gốc tự do, các kim loại nặng và độc tố được hấp thụ mỗi ngày để kích thích đào thải ra khỏi cơ thể. Từ đó, giúp tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện sức khỏe từ bên trong. Glutathion vốn được sản xuất tự nhiên bởi gan được tìm thấy trong hoa quả, rau và thịt và được tổng hợp từ tế bào bằng 3 amin gồm cysteine, glutamic và glycine.</li><li><strong>Pyridoxin HCL (Vitamin B6):</strong> Pyridoxin HCL hỗ trợ sản xuất các tế bào hồng cầu, ngăn gàu và các bệnh về da. Nên sử dụng mỗi ngày để đạt hiệu quả tối ưu.</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Dược động học của thuốc L-cystine</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Hấp thu: Thuốc L-cystine được hấp thu tích cực trong đường ruột, với nồng độ trong huyết tương đạt đỉnh trong khoảng từ 1-6 giờ sau khi uống, đồng thời không gây hại cho đường ruột.</li><li>Phân bố: Thuốc trị mụn L-Cystine còn được chuyển hóa chủ yếu ở gan và có ở bề mặt cơ thể sau 5 tiếng vào cơ thể.</li><li>Chuyển hoá: hoạt chất của thuốc L-cystine được chuyển hoá chủ yếu qua gan như taurin và acid pyruvic.</li><li>Thải trừ: Nghiên cứu cho thấy thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật, với khoảng 21% liều L-cystin được thải trừ trong vòng 24 tiếng sau khi uống L cystine trị mụn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">L Cystine có công dụng gì?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>L Cystine giúp điều trị tình trạng sạm da do sử dụng các loại mỹ phẩm khác nhau. Chúng có tác dụng chuyển hóa qua da, đồng thời được đào thải lớp hắc tố bào, độc tố hay cặn bẩn … ra bên ngoài cùng với lớp sừng.</li><li>Điều trị sạm da do sử dụng thuốc, tuổi tiền mãn kinh, rám nắng, cháy nắng.</li><li>L Cystine giúp điều trị viêm da dị ứng, eczema, mề đay, mụn trứng cá, phát ban trên da, tăng tiết bã nhờn.</li><li>Chữa được các bệnh viêm giác mạc chấm nông, tổn thương mô giác mạc: Viên uống này còn có khả năng ức chế collagenase-enzym để phá huỷ chất tạo keo, có thể làm hư hại giác mạc.</li><li>Ngoài ra, L-Cystine viên uống đẹp da còn điều trị tình trạng rụng tóc, gãy tóc, rối loạn dinh dưỡng móng.</li><li>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</li></ul>



<p><strong>Vai trò của L-cystine 500mg:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tăng chuyển hóa da.</li><li>Đưa hắc tố ra lớp da phía ngoài.</li><li>Đào thải cùng với lớp sừng, nhanh chóng tái tạo lớp da mới.</li><li>Ngoài ra, L-cystine còn có tác dụng điều hòa bài tiết chất nhờn, nguyên nhân khiến da dễ nổi mụn, dị ứng trước tác động của môi trường cũng như thói quen sinh hoạt hằng ngày. L-cystine còn tăng cường tạo keratin, làm vững chân tóc và làm cứng móng.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Hướng dẫn sử dụng L Cystine 500mg</h2>



<p><strong>Cách dùng</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc L Cystine 500mg được điều chế ở dạng viên uống. Do đó, dùng viên uống này với một cốc nước lọc với dung tích vừa đủ.</li><li>Tùy vào từng độ tuổi nhất định mà liều lượng không giống nhau. Do đó, cần lưu ý đến điều này trước khi dùng thuốc.</li></ul>



<p><strong>Liều lượng sử dụng</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Người lớn: mỗi lần 1 – 2 viên, ngày 2 lần.</li><li>Thiếu niên: mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.</li></ul>



<p>Người dùng có thể uống thuốc liên tục trong 1 – 2 tháng. Đồng thời, bạn nên giảm xuống mỗi tháng uống 15 ngày (hai ngày uống 1 lần). Để phù hợp hơn với nhu cầu của bản thân, bạn có thể tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. Không được tự ý dùng quá liều chỉ định.</p>



<p>Với những người bị quá mẫn với một trong các thành phần của sản phẩm hoặc người bị suy thận nặng, hôn mê gan, nệnh nhân bị cystine niệu… cần hỏi bác sĩ trước sĩ sử dụng.</p>



<p>Liều dùng thuốc cho trẻ em như thế nào?</p>



<p>Chưa có nghiên cứu về liều dùng dành cho trẻ em. Tốt nhất, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ của L Cystine</h2>



<p>Thuốc l cystine 500mg là sản phẩm mà thành phần trong công thức được đánh giá gần như an toàn cho người sử dụng. Do đó, vẫn chưa có báo cáo về các tác dụng phụ khi dùng sản phẩm này.</p>



<p>Tuy nhiên, nếu trong quá trình dùng, người bệnh có bất kỳ triệu chứng nào bất thường, hãy gọi cho bác sĩ để được hỗ trợ kịp thời.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác xảy ra khi dùng thuốc L Cystine</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Hiện tại, vẫn chưa thấy có báo cáo về tình trạng tương tác khi dùng cùng với thuốc l cystine 500mg.</li><li>Tuy nhiên, để đảm bảo tác dụng của các thuốc, hãy thông tin cho bác sĩ tất cả những thuốc đã, đang và dự định dùng để được tư vấn sử dụng thuốc cùng sản phẩm L-cystine hợp lý và hiệu quả nhất.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Những lưu ý khi dùng thuốc L Cystine</h2>



<p>Sản phẩm này không phải là thuốc, không có chức năng thay thế thuốc chữa bệnh. Do đó, không dùng chế phẩm L-cystine với mục đích điều trị bệnh ngoại trừ làm đẹp cho da, tóc, móng.</p>



<p>Tùy vào từng độ tuổi nhất định mà liều lượng không giống nhau. Do đó, cần lưu ý đến điều này trước khi dùng thuốc.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Quên liều và quá liều L-cystine cần lưu ý gì?</h2>



<p><strong>Trường hợp quên liều:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.</li><li>Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.</li><li>Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.</li></ul>



<p><strong>Trường hợp quá liều:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đây là chế phẩm giúp <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> da, tóc, móng, không phải thuốc đặc trị.</li><li>Mặc dù các thành phần trong công thức hầu như an toàn nhưng nên lưu ý đến những tác dụng không mong muốn khi dùng chế phẩm để có thể chăm sóc sức khỏe một cách tốt nhất.</li><li>Hãy đến ngay bệnh viện nếu bạn đã vô ý hoặc cố tình sử dụng với mục đích gì khác để có thể được bác sĩ hỗ trợ và cấp cứu kịp thời.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">L-Cystine giá bao nhiêu?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Hộp 60 viên L-Cystine Philife có giá: 86.000 đồng/ hộp.</li><li>Giá của một viên l cystine 500mg: 1.500 đồng/ viên.</li></ul>



<p>Mức giá này cũng sẽ có sự chênh lệch giữa các đơn vị, đại lý phân phối thuốc trên toàn quốc.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/">L Cystine là thuốc gì? Công dụng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">22729</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Levofloxacin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 06 Nov 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Levofloxacin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Levofloxacin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Thuốc Levofloxacin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc levofloxacin</h2>



<p>Levofloxacin thuộc nhóm thuốc kháng sinh quinolone. Thuốc dùng điều trị một loạt các chứng bệnh nhiễm trùng do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn trong các bệnh:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm mũi họng, viêm xoang</li><li>Viêm <a href="https://bacsidanang.com/phau-thuat-laser-boc-u-tuyen-tien-liet-nang-120g-cu-ong-95-tuoi-thoat-khoi-noi-am-anh-bi-tieu-nhieu-nam/">tuyến tiền liệt</a>, nhiễm trùng đường <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>, viêm <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a></li><li>Các nhiễm trùng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm, dự phòng và điều trị bệnh&nbsp;dịch hạch…</li></ul>



<p>Thuốc này sẽ không hiệu quả trong các trường hợp nhiễm virus (như cảm lạnh thông thường, cúm). Việc sử dụng khi không cần thiết hoặc lạm dụng kháng sinh có thể giảm hiệu quả của thuốc.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUYVm-pM_cEyRCI9ZNOZjZTLQateDgBGlr2g8RH3dNG2lxE0QJqDv2Egp3iPHgUbQyp8m6R5s4mWz5kEgWwxp39YnoAZNTmg757d02-uFOJ_h2xumVx2YmuXUEwt-4wAtKtqpOkeaWtHEv2MkA8sOSC=w519-h365-no?authuser=1" alt="Thuốc Levofloxacin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/><figcaption>Thuốc Levofloxacin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc levofloxacin cho người lớn</h2>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em>&nbsp;<em><a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm phổi </a>bệnh viện: </em>Dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 7 đến 14 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh</em>&nbsp;<em>viêm phổi: </em>Dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 5 ngày</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc&nbsp;bệnh viêm xoang: </em>Dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày hoặc dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 5 ngày</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm phế quản: </em>Dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 7 ngày</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm da hoặc nhiễm trùng mô mềm: </em> </p>



<p>Đối với trường hợp nhiễm trùng không biến chứng, bạn dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 7-10 ngày.</p>



<p>Đối với trường hợp nhiễm trùng biến chứng, bạn dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 7-14 ngày </p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm tuyến tiền liệt: </em>Dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 28 ngày</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc </em><a href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-urinary-tract-infection-uti/" target="_blank" rel="noreferrer noopener"><em>bệnh&nbsp;nhiễm trùng đường tiết niệu: </em> </a></p>



<p>Đối với trường hợp nhiễm trùng biến chứng: </p>



<p>Do vi khuẩn&nbsp;Enterococcus faecalis,&nbsp;Enterobacter cloacae,&nbsp;E coli,&nbsp;K pneumoniae,&nbsp;Proteus mirabilis&nbsp;hoặc&nbsp;Pseudomonas aeruginosa, bạn dùng 250 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10 ngày.</p>



<p>Do khuẩn E coli, K pneumoniae hoặc P mirabilis, bạn dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 5 ngày. </p>



<p>Đối với trường hợp nhiễm trùng không có biến chứng: bạn dùng 250 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 3 ngày. </p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc&nbsp;bệnh viêm bể thận</em>&nbsp;<i>– cấp tính: </i> </p>



<p>Đối với trường hợp do khuẩn&nbsp;<em>Escherichia coli</em>, bạn dùng 250 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10 ngày.</p>



<p>Đối với trường hợp do khuẩn <em>E coli</em>&nbsp;(kể cả trường hợp có nhiễm khuẩn đồng thời), bạn dùng 750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 5 ngày. </p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a>: </em>Dùng 250 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 3 ngày</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn&nbsp;điều trị dự phòng Anthrax</em>: Liều dự phòng sau phơi nhiễm với vi khuẩn Bacillus anthracis hô hấp là 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch dùng một lần một ngày trong vòng 60 ngày sau khi tiếp xúc.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh dịch hạch</em>: Để điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng, bạn dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 10-14 ngày. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bị nghi ngờ hoặc đã xác định tiếp xúc với virus Yersinia pestis. Liều cao (750 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày) có thể được sử dụng để điều trị các bệnh dịch hạch nếu có chỉ định lâm sàng.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh virus Bacillus anthracis: </em>Liều cấp cứu điều trị phổ biến là 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch một lần một ngày trong 60 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;lao</em>: Dùng 500-1000 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch một lần một ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm niệu đạo không phải do lậu cầu: </em>Theo CDC, bạn dùng 500 mg uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm khuẩn Chlamydia</em>: Theo CDC, bạn dùng 500 mg uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm vùng xương chậu (PID): </em>Đối với bệnh nhẹ đến nặng vừa, bạn dùng 500 mg uống mỗi ngày một lần trong 14 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh&nbsp;viêm mào tinh hoàn – lây truyền qua đường <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>: </em>Theo CDC, bạn dùng 500 mg uống mỗi ngày một lần trong 10 ngày.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc levofloxacin cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em d</em><em>ự phòng Anthrax hoặc điều trị bệnh dịch hạch</em>:</p>



<p>Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với khuẩn đường hô hấp anthracis B hoặc điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng:</p>



<p>Trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nhẹ hơn 50 kg, bạn dùng 8 mg/kg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 60 ngày. Bạn không dùng vượt quá 250 mg mỗi liều cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>.</p>



<p>Trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nặng 50 kg trở lên, bạn dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 60 ngày.</p>



<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em dự phòng d</em><em>ịch hạch:</em></p>



<p>Điều trị các bệnh dịch hạch (bao gồm cả viêm phổi và nhiễm trùng huyết bệnh dịch hạch) và điều trị dự phòng:</p>



<p>Trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nhẹ hơn 50 kg, bạn dùng 8 mg/kg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 10 đến 14 ngày. Bạn không dùng vượt quá 250 mg mỗi liều cho bệnh nhân.</p>



<p>Trẻ 6 tháng tuổi trở lên và nặng 50 kg trở lên, bạn dùng 500 mg uống hay tiêm tĩnh mạch mỗi 24 giờ trong 10 đến 14 ngày.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng thuốc levofloxacin</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn nên đọc kỹ Hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi bạn bắt đầu dùng levofloxacin và mỗi lần tái sử dụng. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ.</li><li>Bạn nên dùng thuốc bằng cách uống theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường dùng một lần mỗi ngày với thức ăn hoặc không. Uống nhiều nước trong khi dùng thuốc, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ.</li><li>Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên chức năng của thận, tình trạng sức khỏe và đáp ứng điều trị của bạn. Khi sử dụng ở trẻ em với những hạn chế của chứng nhiễm trùng, liều lượng sẽ dựa trên trọng lượng.</li><li>Kháng sinh hiệu quả tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở mức ổn định. Vì vậy, uống thuốc vào một thời điểm nhất định mỗi ngày.</li><li>Tiếp tục dùng thuốc này cho đến khi hoàn thành đủ liều lượng quy định, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau một vài ngày. Việc ngưng dùng thuốc quá sớm có thể khiến các vi khuẩn tiếp tục phát triển, trong đó có thể dẫn đến tái nhiễm trùng.</li><li>Bạn cần dùng thuốc ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các sản phẩm khác có thể kết hợp với thuốc và làm giảm hiệu quả của nó. Hỏi dược sĩ về các sản phẩm khác bạn đang dùng như: quinapril, vitamin hoặc khoáng chất (bao gồm cả sắt và chất bổ sung kẽm) và các sản phẩm có chứa magiê, nhôm, orcalcium (chẳng hạn như&nbsp;thuốc kháng axit, dung dịch didanosine, bổ sung canxi). Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không được cải thiện.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ khi dùng thuốc <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Levofloxacin" target="_blank" rel="noreferrer noopener">levofloxacin</a></h2>



<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>



<p>Ngừng sử dụng levofloxacin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có tác dụng phụ nghiêm trọng như:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đau ngực và chóng mặt nặng, ngất,&nbsp;tim đập nhanh</li><li>Đau đột ngột, khớp kêu răng rắc, bầm tím, sưng, đau, cứng khớp, hoặc mất khả năng cử động ở bất kỳ khớp xương nào</li><li>Tiêu chảy nước hoặc có máu</li><li>Nhầm lẫn, ảo giác, trầm cảm, run, cảm giác, suy nghĩ hay lo lắng bồn chồn bất thường, mất ngủ, ác mộng, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (co giật)</li><li>Nhức đầu dữ dội, ù tai, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau phía sau <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a></li><li>Da tái, sốt, suy nhược, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu</li><li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)</li><li>Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu</li><li>Tê, đau rát, ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân</li><li>Dấu hiệu phát ban da, dù nhẹ</li><li>Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc cơ thể phía trên) gây phồng rộp và bong tróc</li></ul>



<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Tiêu chảy nhẹ, táo bón, nôn mửa</li><li>Khó ngủ (mất ngủ)</li><li>Đau đầu nhẹ hoặc chóng mặt</li><li>Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo</li></ul>



<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi dùng <a href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc </a>levofloxacin</h2>



<p>Trước khi dùng thuốc levofloxacin bạn nên chú ý những điều sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng hoặc có phản ứng nghiêm trọng với levofloxacin; bất kỳ kháng sinh quinolone hoặc kháng sinh fluoroquinolone khác như&nbsp;ciprofloxacin, gatifloxacin, gemifloxacin, lomefloxacin, moxifloxacin, axit nalidixic, norfloxacin, ofloxacin và sparfloxacin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần trong viên thuốc hoặc dung dịch levofloxacin. Hỏi dược sĩ hoặc kiểm tra hướng dẫn thuốc về danh sách các thành phần.</li><li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các chất bổ sung <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Bạn cần chắc chắn đề cập đến các loại thuốc được liệt kê sau đây: thuốc chống đông máu như warfarin; thuốc chống trầm cảm nào đó; thuốc chống loạn thần (thuốc để điều trị bệnh <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>); cyclosporine; thuốc lợi tiểu (“thuốc nước”); insulin; thuốc uống cho bệnh tiểu đường như glyburide; một số thuốc cho tim đập không đều như amiodarone, procainamide, quinidine và sotalol; thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> (NSAIDS) như ibuprofen và <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">naproxen</a>; tacrolimus hoặc theophylline. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ.</li><li>Nếu bạn đang uống thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxide hay magnesium hydroxide, didanosine hoặc vitamin hoặc khoáng chất có chứa sắt hoặc kẽm, dùng thuốc 2 giờ trước hoặc sau khi dùng levofloxacin.</li><li>Nói với bác sĩ nếu bạn hay bất cứ ai trong gia đình bạn có hay đã từng có hội chứng QT kéo dài hoặc nhịp tim bất thường và nếu bạn có hay đã từng có vấn đề thần kinh; mức độ kali thấp trong máu; nhịp tim chậm; xơ cứng động mạch não (thu hẹp các mạch máu trong hoặc gần não có thể dẫn đến đột quỵ hoặc đột quỵ nhỏ); co giật; đau ngực hoặc bệnh gan.</li><li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hay đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng levofloxacin, gọi bác sĩ của bạn.</li><li>Levofloxacin có thể gây lú lẫn, chóng mặt, choáng váng, và mệt mỏi. Không lái xe, vận hành máy móc, hoặc tham gia vào các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo hoặc phối hợp cho đến khi bạn biết được thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.</li><li>Lên kế hoạch để tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh nắng và tia cực tím, mặc quần áo bảo hộ, kính mát và kem chống nắng. Levofloxacin có thể làm cho làn da của bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng cực tím. Nếu da của bạn trở nên ửng đỏ, sưng hoặc phồng rộp như bị cháy nắng, hãy ngừng thuốc và đến bác sĩ thăm khám.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>



<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc N đối với thai&nbsp; kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>A= Không có nguy cơ;</li><li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li><li>C = Có thể có nguy cơ;</li><li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li><li>X = Chống chỉ định;</li><li>N = Vẫn chưa biết.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc levofloxacin có thể tương tác với</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc lợi tiểu</li><li>Theophylline</li><li>Thuốc trị loạn nhịp tim – amiodarone, disopyramide, dofetilide, dronedaron, procainamide, quinidine, sotalol và những thuốc khác</li><li>Thuốc điều trị trầm cảm hoặc bệnh tâm thần – amitriptylline, clomipramine, desipramine, iloperidone, imipramine, nortriptyline và những thuốc khác</li><li>NSAIDS (thuốc chống viêm không steroid) – aspirin, ibuprofen, naproxen, celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam và những thuốc khác</li></ul>



<p><em><strong>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nhịp tim chậm</li><li>Bệnh tiểu đường</li><li>Tiêu chảy</li><li>Vấn đề về nhịp tim (như QT kéo dài) hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh này</li><li>Hạ kali trong máu (kali thấp trong máu), hoặc chưa được điều trị</li><li>Bệnh gan (như viêm gan)</li><li>Thiếu máu cục bộ cơ tim (giảm nguồn cung cấp máu trong tim)</li><li>Động kinh</li><li>Bệnh não (như xơ cứng động mạch)</li><li>Bệnh thận, nặng</li><li>Ghép nội tạng (như tim, thận, phổi)</li><li>Rối loạn gân khớp (như viêm khớp dạng thấp)</li><li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhuoc-co-yeu-co/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Nhược cơ</a> (nhược cơ nặng)</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc thuốc levofloxacin</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,&nbsp; bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và&nbsp; thú nuôi.</li><li>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt&nbsp; thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc&nbsp; công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc levofloxacin có những dạng và hàm lượng</h2>



<p><em><strong>Levofloxacin có những dạng và hàm lượng sau:</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Levofloxacin 500mg, levofloxacin 250mg (viên nén)</li><li>Levofloxacin hemihydrate tiêm 500mg/100 ml, 250mg/50 ml</li><li>Thuốc nhỏ mắt levofloxacin hemihydrate 5mg/ml</li><li>Levofloxacin 100mg (viên nén)</li></ul>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-levofloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Levofloxacin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18571</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lipovenoes®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lipovenoes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lipovenoes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lipovenoes® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipovenoes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipovenoes®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lipovenoes® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: dầu đậu tương, glycerol, phospholipid</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Lipovenoes<strong>®</strong></p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: sản phẩm <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> ngoài đường tiêu hóa</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Lipovenoes® là gì?</h3>
<p>Lipovenoes® thường được sử dụng để cung cấp năng lượng và bổ sung dinh dưỡng với các axit béo thiết yếu<strong>.</strong></p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipovenoes® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 1-2 g chất béo/kg b.w./d=10-20ml Lipovenoes® 10%</p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipovenoes® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em: 1-2 g chất béo/kg bw/d = 10-20ml Lipovenoes® 10%</p>
<p>Tùy vào nhu cầu năng lượng mà có thể  tăng liều lên đến 3 g chất béo/kg bw/d = 30 ml Lipovenoes® 10%</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Lipovenoes® như thế nào?</h3>
<p>Tỉ lệ truyền không nên vượt quá 0,125 g chất béo trên 1 kg mỗi giờ = 1.25 mg Lipovenoes® 10% PLR mỗi kg mỗi giờ. Tuy nhiên, liều khởi đầu tối đa là 0,05 g chất béo trên 1 kg mỗi giờ.</p>
<p>Đối với <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có trọng lượng trên 70 kg, bác sĩ <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a> với lượng khoảng 10 giọt mỗi phút và sau 30 phút, tăng lên tối đa là 26 giọt mỗi phút.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Lipovenoes®?</h3>
<p>Các tác dụng phụ bao gồm: nhiệt độ tăng nhẹ, cảm giác nóng, lạnh, ớn lạnh, đau đầu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-lung/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">lưng</a>, xương ngực và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-lung/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dau-lung-khong-dung-thuoc-voi-phuong-phap-chiropractic/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">thắt lưng</a>, nồng độ triglyceride tăng.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Lipovenoes®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc này chống chỉ định với người mắc các tình trạng sức khỏe sau:</p>
<ul>
<li>Suy giảm chuyển hóa lipid: tăng lipid máu, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-tuy-cap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-tuy-cap-2/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">viêm tụy cấp</a>;</li>
<li>Dị ứng với thịt gà;</li>
<li>Tất cả tình trạng cấp hoặc đe dọa tính mạng như và sốc, đau tim, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đột quỵ</a></li>
</ul>
<p>Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc nếu chức năng phổi bị suy giảm, có vấn đề về thận, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong-dai-thao-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đái tháo đường</a> và rối loạn chuyển hóa. Bạn cần kiểm tra nồng độ triglycerid huyết thanh hàng ngày cũng như mức độ đường trong máu, chuyển hóa axit-base, độ cân bằng điện giải trong huyết thanh và dịch trong khoảng thời gian thích hợp.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ để xác định nguy cơ khi sử dụng thuốc Lipovenoes® trong khi mang thai hoặc cho con bú. Tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Lipovenoes® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Chống chỉ định sử dụng thuốc cùng với thuốc gây mê như propofol và thuốc chống đông như warfarin.</p>
<h3>Thuốc Lipovenoes® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Lipovenoes®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Sự tương tác này có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bạn hay thay đổi cách thức hoạt động của thuốc. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Lipovenoes® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Lipovenoes® ở nhiệt độ phòng (không quá 25°C), tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Lipovenoes® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Lipovenoes® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Lipovenoes 10% nhũ tương truyền tĩnh mạch;</li>
<li>Chai thủy tinh: 100, 250, 500 ml.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipovenoes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipovenoes®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18580</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lipobay®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lipobay-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lipobay-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lipobay® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipobay-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipobay®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lipobay® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> cerivastatin</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Lipobay®</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trị rối loạn lipid máu</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Lipobay® là gì?</h3>
<p>Thuốc Lipobay® thường được dùng để điều trị tăng cholesterol máu tiên phát và tăng cholesterol máu ở những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> không đáp ứng với chế độ ăn kiêng thích hợp.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipobay® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:</em></p>
<p>Bạn nên dùng liều khởi đầu là 0,1 mg thuốc 1 lần và dùng mỗi ngày. Sau ít nhất 4 tuần, bạn có thể tăng liều thêm 0,1 mg thuốc nữa tùy theo đáp ứng của từng người. Liều tối đa được khuyên dùng là 0,3 mg thuốc 1 lần mỗi ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipobay® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Lipobay® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định. Bạn dùng Lipobay mỗi ngày 1 lần vào buổi tối (vào bữa ăn chiều hoặc khi đi ngủ). Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Lipobay®?</h3>
<p>Thuốc Lipobay® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Có thể gây tiêu cơ vân;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/day-hoi-day-bung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">Đầy hơi</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/">Táo bón</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">Buồn nôn</a>, nôn.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Lipobay®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Lipobay®, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;</li>
<li>Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kỳ con vật nào;</li>
<li>Bạn đang gặp bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe;</li>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Lipobay® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Bạn nên lưu ý thuốc nhựa gắn với axit mật có thể tương tác với thuốc Lipobay®.</p>
<h3>Thuốc Lipobay® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Lipobay®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/viem-gan/benh-gan-co-nen-ghep-gan-moi" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan/">bệnh gan</a> đang tiến triển hoặc men transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Lipobay® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Lipobay® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Lipobay® có dạng viên nén bao phim, hàm lượng 0,2 mg và 0,3 mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipobay-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipobay®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18579</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lipicard®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lipicard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lipicard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lipicard® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipicard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipicard®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lipicard® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: fenofibrate</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Lipicard®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc tim mạch</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Lipicard® là gì?</h3>
<p>Lipicard® thường được dùng để điều trị tăng cholesterol máu; tăng triglycerid nội sinh đơn lẻ hoặc phối hợp ở người lớn, khi ăn kiêng không hiệu quả.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipicard® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:</em></p>
<ul>
<li>Đối với viên 100 mg, bạn uống 3 viên mỗi ngày;</li>
<li>Đối với viên 200 mg và viên 160 mg, bạn uống 1 viên mỗi ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Lipicard ® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh:</em></p>
<ul>
<li>Đối với trẻ trên 10 tuổi, bạn cho trẻ uống tối đa 5 mg/kg mỗi ngày;</li>
<li>An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập cho trẻ dưới 10 tuổi.</li>
</ul>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Lipicard® như thế nào?</h3>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn uống thuốc cùng bữa ăn chính, phối hợp với chế độ ăn kiêng.</p>
<p>Bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Lipicard®?</h3>
<p>Thuốc Lipicard® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, nôn;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-tieu-hoa/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/">Rối loạn tiêu hóa</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/">Tiêu chảy</a> nhẹ;</li>
<li>Tăng tạm thời men gan;</li>
<li>Đau cơ;</li>
<li>Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Lipicard® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Lipicard® bạn nên báo với bác sĩ hoăc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Lipicard®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Lipicard® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Lipicard® này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc có thể tương tác với thuốc này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc có độc tính trên gan;</li>
<li>Thuốc chống đông.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Lipicard ® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Lipicard ®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Lipicard ® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Lipicard® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Lipicard® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Lipicard® có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>100 mg;</li>
<li>160 mg;</li>
<li>200 mg.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipicard-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipicard®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18577</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lipidcleanz: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lipidcleanz-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lipidcleanz-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lipidcleanz là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipidcleanz-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipidcleanz: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lipidcleanz là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Thành phần:</b> Cao lá sen, chiết xuất tỏi, cao hoàng bá, vitamin B5, ALA, curcuma phospholipid</p>
<p><b>Phân nhóm:</b> Thực phẩm chức năng và các liệu pháp bổ trợ</p>
<p><b>Tên thương hiệu:</b> Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz</p>
<h2>Tác dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz</h2>
<h3><b>Tác dụng của thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz là gì?</b></h3>
<p>Với thành phần chính từ cao lá sen, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-mo-mau/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">rối loạn lipid máu</a>, từ đó giảm nguy cơ <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/xo-vua-dong-mach/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-bien-chung-mach-mau-lon-trong-benh-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">xơ vữa động mạch</a> hiệu quả. Cụ thể, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz có công dụng:</p>
<ul>
<li>Hỗ trợ giảm cholesterol máu</li>
<li>Giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng của Lipidcleanz</h2>
<h3>Liều dùng Lipidcleanz cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><i>Liều dùng sau khi đã ổn định lipid máu và tăng cường sức khỏe:</i></p>
<ul>
<li>Uống 2 – 4 viên/ngày, chia 2 lần.</li>
</ul>
<p><i>Liều dùng hỗ trợ điều trị rối loạn lipid máu:</i></p>
<ul>
<li>Uống 6 viên/ngày, chia 2 lần.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng Lipidcleanz cho trẻ em như thế nào?</h3>
<ul>
<li>1–3 tuổi: Ngày 1 viên.</li>
<li>3–6 tuổi: Ngày 2 viên, chia 2 lần. </li>
<li>6–12 tuổi: Ngày 3 viên, chia 2 lần. </li>
<li>&gt; 12 tuổi uống liều bình thường, 3 viên/lần, 2 lần/ngày.</li>
</ul>
<h2>Cách dùng sản phẩm Lipidcleanz</h2>
<h3>Bạn nên dùng Lipidcleanz như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 1 giờ và duy trì sử dụng thường xuyên, liên tục trong khoảng từ 1–3 tháng để có kết quả tốt nhất. Bạn nên dùng nhắc lại 1–2 đợt mỗi năm để phòng ngừa rối loạn lipid máu tái phát.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều, hãy bổ sung càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. </p>
<h2>Tác dụng phụ của Lipidcleanz</h2>
<h3>Lipidcleanz có những tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Sản phẩm Lipidcleanz đã được rất nhiều người sử dụng và cho thấy hiệu quả tích cực. Cụ thể, sản phẩm Lipidcleanz có tác dụng giảm mỡ máu hiệu quả và chưa thấy có tác dụng không mong muốn. Do vậy, người dùng có thể yên tâm sử dụng Lipidcleanz lâu dài.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi sử dụng Lipidcleaz</h2>
<h3>Trước khi sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Khi sử dụng sản phẩm, nếu muốn có hiệu quả cao nhất, bạn nên xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh với một số lưu ý sau:</p>
<ul>
<li>Ăn nhiều rau xanh, trái cây, các loại cá biển như cá hồi, cá trích, cá mòi,…; Hạn chế ăn những loại thịt đỏ, đồ dầu mỡ,…</li>
<li>Không hút thuốc lá, hạn chế rượu bia và các chất kích thích</li>
<li>Giảm cân nếu bị thừa cân, béo phì.</li>
<li>Nghỉ ngơi điều độ, tránh căng thẳng, mệt mỏi</li>
<li>Tập thể dục thường xuyên để giảm mỡ máu và tăng cường thể lực.</li>
</ul>
<p>Những đối tượng phù hợp sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz gồm:</p>
<ul>
<li>Người bị rối loạn lipid máu: Tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-C, tăng VLDL-C, tăng triglycerid, giảm HDL-C</li>
<li>Người có nguy cơ mắc bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhoi-mau-co-tim__trashed/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/noi-tim-mach/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhồi máu cơ tim</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dot-quy/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-xu-tri-som-dot-quy-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">đột quỵ</a>, béo phì, những người thường xuyên uống nhiều bia, rượu,…</li>
</ul>
<h2>Tương tác có thể xảy ra với Lipidcleanz</h2>
<h3>Lipidcleanz có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Hiện tại, chưa có trường hợp nào được ghi nhận về tương tác giữa sản phẩm Lipidcleanz với các loại thuốc điều trị. Tốt nhất, khi bạn kết hợp sử dụng Lipidcleanz với các loại thuốc khác thì nên uống cách nhau 2 giờ.</p>
<h3>Lipidcleanz có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz có nguồn gốc từ tự nhiên nên không tương tác với thực phẩm, đồ uống nào. Tuy nhiên, với tình trạng rối loạn lipid máu, bạn không nên sử dụng rượu bia, cà phê, đồ uống có cồn, không nên ăn mặn, đồ ăn nhiều dầu mỡ để tránh bệnh nặng thêm.</p>
<h2>Bảo quản sản phẩm Lipidcleanz</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản sản phẩm Lipidcleanz như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.</p>
<h2>Dạng bào chế của Lipidcleanz</h2>
<h3>Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Lipidcleanz có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Lipidcleanz được bào chế dưới dạng viên nén, dùng để uống. Thành phần trong mỗi viên Lipidcleanz bao gồm:</p>
<ul>
<li> Cao lá sen………………………………………………50mg</li>
<li>Chiết xuất tỏi (Allicin)……………………………….60mg</li>
<li>Cao hoàng bá…………………………………………100mg       </li>
<li>Vitamin B5 (D- Calcium pantothenate)………..20mg</li>
<li>Alpha lipoic acid (ALA)……………………………..25mg </li>
<li>Curcuma phospholipid……………………………..10mg</li>
</ul>
<p><b>Thực</b><b> phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.</b></p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">địa chỉ</a> <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipidcleanz-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipidcleanz: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18578</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lincomycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lincomycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lincomycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lincomycin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lincomycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lincomycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lincomycin là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>lincomycin</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Lincocin®, Lincorex®, L-Mycin®, Bactramycin®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc kháng sinh khác.</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc lincomycin là gì?</h3>
<p>Thuốc lincomycin là một kháng sinh tiêu diệt <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a>, được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nặng ở người không thể sử dụng thuốc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-khang-sinh-penicillin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-tetracyclin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">kháng sinh nhóm penicillin</a>. Lincomycin 500mg là hàm lượng được dùng phổ biến.</p>
<p>Bạn chỉ sử dụng thuốc lincomycin cho để điều trị nhiễm trùng nghiêm trọng. Thuốc này không thể điều trị nhiễm virus như cảm lạnh hoặc cúm thông thường. Thuốc lincomycin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc lincomycin cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị nhiễm khuẩn:</em></p>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm bắp, bạn dùng liều lượng tùy theo tình trạng bệnh như sau:</p>
<ul>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nặng, bạn dùng lincomycin 500mg mỗi 24 giờ;</li>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, bạn dùng 600mg mỗi 12 giờ hoặc thường xuyên hơn.</li>
</ul>
<p>Đối với dạng thuốc tiêm tĩnh mạch, bạn dùng liều lượng tùy theo tình trạng bệnh như sau:</p>
<ul>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, bạn dùng lincomycin 500-1000mg tiêm mỗi 8 đến 12 giờ;</li>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, bạn có thể tăng liều dùng ;</li>
<li>Trường hợp nhiễm trùng đe dọa tính mạng, bạn dùng với liều trên 8g mỗi ngày chia làm nhiều lần.</li>
</ul>
<p>Liều dùng sẽ dựa trên mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh viêm kết mạc do nhiễm khuẩn:</em></p>
<p>Bạn dùng 75mg cho mỗi lần tiêm.</p>
<h3>Liều dùng thuốc lincomycin cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em bị nhiễm khuẩn:</em></p>
<p>Đối với trẻ 2 tháng tuổi trở lên, bạn cho trẻ dùng với liều lượng như sau:</p>
<p>Dạng thuốc tiêm bắp:</p>
<ul>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng, bạn tiêm cho trẻ 10 mg/kg mỗi 24 giờ.</li>
<li>Trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng hơn, bạn tiêm cho trẻ 10 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc thường xuyên hơn.</li>
</ul>
<p>Dạng thuốc tiêm tĩnh mạch, bạn tiêm cho trẻ 10-20 mg/kg mỗi ngày chia đều trong 2 hoặc 3 liều. Liều dùng nên được dựa trên mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc lincomycin như thế nào?</h3>
<p>Thuốc lincomycin được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Bạn có thể được hướng dẫn để tự tiêm tĩnh mạch tại nhà. Không tự tiêm thuốc này nếu bạn không hiểu cách tiêm, việc vứt bỏ đúng cách kim, ống tiêm, và các dụng cụ khác được sử dụng để tiêm thuốc.</p>
<p>Thông thường, bạn sẽ tiêm thuốc lincomycin tiêm trong mỗi 12 đến 24 giờ theo hướng dẫn của bác sĩ. Sử dụng kim chỉ dùng một lần duy nhất, sau đó vứt vào thùng chống đâm thủng (hỏi dược sĩ nơi bạn có thể mua kim tiêm và cách vứt bỏ).</p>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc đủ lượng thời gian chỉ định. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi điều trị hoàn toàn nhiễm trùng. Việc bỏ liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, hơn nữa có nguy cơ mắc phải tình trạng đề kháng kháng sinh.</p>
<p>Bạn cũng nên gọi bác sĩ khi có dấu hiệu đầu tiên của tình trạng tiêu chảy trong điều trị và ngay sau khi điều trị với thuốc lincomycin. Nếu sử dụng thuốc lâu dài, bạn cần phải kiểm tra sức khỏe thường xuyên, đặc biệt là đối với chức năng thận và chức năng gan trong thời gian dùng thuốc.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lincomycin?</h3>
<p>Bạn cần gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.</p>
<p>Hãy báo với người <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> của bạn ngay lập tức nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Tiêu chảy nước hoặc có máu;</li>
<li>Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc không thể tiểu;</li>
<li>Sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ;</li>
<li>Cảm giác muốn ngất;</li>
<li>Dễ bầm tím hoặc chảy máu, suy nhược bất thường;</li>
<li>Xuất hiện mảng trắng hoặc lở loét trong miệng hoặc trên môi.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Buồn nôn, nôn mửa;</li>
<li>Sưng hoặc đau lưỡi ;</li>
<li>Ngứa âm đạo, tiết dịch ;</li>
<li>Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da;</li>
<li>Ù tai;</li>
<li>Chóng mặt.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc lincomycin bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc lincomycin, báo với bác sĩ biết nếu bạn:</p>
<ul>
<li>Dị ứng với thuốc lincomycin hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/clindamycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clindamycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">clindamycin</a>;</li>
<li>Có tiền sử rối loạn ruột như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-loet-dai-trang/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-loet-ruot/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm loét đại tràng</a>;</li>
<li>Bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hen-suyen/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-hen-phe-quan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hen suyễn</a>;</li>
<li>Bị bệnh gan hoặc bệnh thận.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p> Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc lincomycin có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc lincomycin có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lincomycin?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Hen suyễn;</li>
<li>Bệnh gan hoặc bệnh thận.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc lincomycin như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc lincomycin có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc lincomycin có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Thuốc tiêm 300mg/ml.</li>
<li>Viên nang lincomycin 500mg</li>
</ul>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lincomycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lincomycin: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18575</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lipanthyl® 200m: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lipanthyl-200m-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lipanthyl-200m-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lipanthyl® 200m là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipanthyl-200m-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipanthyl® 200m: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lipanthyl® 200m là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> fenofibrate</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc trị rối loạn lipid máu</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Lipanthyl® 200m</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Lipanthyl® 200m là gì?</h3>
<p>Thuốc Lipanthyl® 200m được sử dụng để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-cholesterol-mau-thuan-tuy/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/">tăng cholesterol máu</a> hoặc tăng triglyceride máu đơn thuần/phối hợp (loại IIa, IIb, III, IV; V) khi không đáp ứng với chế độ ăn kiêng và biện pháp không dùng thuốc khác. Thuốc Lipanthyl® 200m còn giúp điều trị tăng lipoprotein máu dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như trong <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a>).</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipanthyl® 200m cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Viên 100mg:</em> bạn dùng 3 viên/ngày.</p>
<p><em>Viên 200mg và 160mg:</em> bạn dùng 1 viên/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Lipanthyl® 200m cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em trên 10 tuổi: bạn cho trẻ dùng tối đa 5mg/kg/ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Lipanthyl® 200m như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Lipanthyl® 200m đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định. Bạn nên phối hợp với chế độ ăn kiêng và uống thuốc vào bữa ăn chính.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Lipanthyl® 200m?</h3>
<p>Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Lipanthyl® 200m như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/kho-tieu/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/">khó tiêu</a>, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, đau cơ, đau khớp, cảm sốt, phồng rộp hoặc bong tróc da, phát ban, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/noi-me-day/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-may-day-man-tinh-chronic-urticaria/">nổi mề đay</a>, đau ở phần lưng trên giữa bả vai hoặc dưới vai phải, đau dạ dày.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Lipanthyl® 200m, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như <a href="https://bacsidanang.com/benh-an-noi-tiet-benh-dai-thao-duong/">đái tháo đường</a> tuýp 2 không kiểm soát, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-giap/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-chua-benh-suy-giap/">suy giáp</a>, hội chứng thận hư, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/soi-tui-mat/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-soi-mat/">sỏi mật</a>, bệnh cơ.</li>
</ul>
<p><a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> không dung nạp galactose/fructose, kém hấp thu glucose hoặc galactose, thiếu lactase/sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.</p>
<p>Thuốc Lipanthyl® 200m chống chỉ định nếu bạn có tiền sử mẫn cảm/nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị bằng fibrat/ketoprofen, bệnh túi mật, viêm tụy cấp/mạn tính (trừ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu nghiêm trọng), suy gan hay suy thận nặng.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Lipanthyl® 200m trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Thuốc Lipanthyl® 200m có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Lipanthyl® 200m có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Lipanthyl® 200m có thể tương tác với một số thuốc như perhexiline, các fibrate khác, các chất ức chế HMG Co-A reductase, thuốc uống chống đông máu.</p>
<h3>Lipanthyl® 200m có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Lipanthyl® 200m?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Lipanthyl® 200m như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Lipanthyl® 200m</h2>
<h3>Lipanthyl® 200m có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Lipanthyl® 200m có ở dạng viên nang.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lipanthyl-200m-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lipanthyl® 200m: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18576</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc L-glutamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-l-glutamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-l-glutamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>L-glutamine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-l-glutamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc L-glutamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>L-glutamine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng thuốc L-glutamine là gì?</h3>
<p>Thuốc L-glutamine thường được sử dụng như thực phẩm bổ sung cho những đối tượng thiếu hụt axit amin hoặc glutamine. Bạn có thể sử dụng glutamine cùng với các hormone tăng trưởng và chế độ ăn đặc biệt để điều trị hội chứng ruột ngắn.</p>
<p>Loại thực phẩm bổ sung này còn được sử dụng để ngăn ngừa tác dụng phụ của các biện pháp điều trị y khoa, bảo vệ hệ miễn dịch và hệ tiêu hóa.</p>
<h3>Bạn nên sử dụng thuốc L-glutamine như thế nào?</h3>
<p>Bạn uống bột L-glutamin trong bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ trừ khi có chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc theo chỉ dẫn ghi trên nhãn. Bạn nên uống 6 lần mỗi ngày trong 16 tuần để điều trị hội chứng ruột ngắn.</p>
<p>Bạn hãy uống viên nén glutamine khi dạ dày rỗng, ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn. Ngoài ra, bạn không nên đổ bột glutamine trực tiếp vào ống công thức nuôi ăn. Hòa tan bột glutamine trong ít nhất 200 ml nước nóng hoặc nguội. Bạn cũng có thể kết hợp bột glutamine với các loại thức ăn mềm như bánh pudding, táo xanh hoặc sữa chua. Sau đó, bạn cần khuấy hỗn hợp và dùng ngay. Bạn luôn phải pha bột với nước và ngấm trực tiếp vào ống dẫn thức ăn bằng một bơm tiêm.</p>
<p>Khi sử dụng glutamine, bạn cần xét nghiệm máu hoặc nước tiểu thường xuyên. Glutamine có thể là một phần của chế độ điều trị hoàn chỉnh bao gồm một chế độ ăn đặc biệt, ống dẫn thức ăn, dung dịch tiêm tĩnh mạch. Bạn cần phải tuần theo chế độ ăn và chế độ điều trị do bác sĩ hoặc chuyên gia <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a> đề ra.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc L-glutamine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc L-glutamine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường dành cho người lớn để bổ sung chế độ ăn uống:</em></p>
<p>Liều trung bình: bạn dùng 10 g uống 3 lần mỗi ngày.</p>
<p>Khoảng liều từ 5 đến 30 g mỗi ngày.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị chứng ruột ngắn:</em></p>
<p>Bạn dùng 5 g uống 6 lần một ngày, các liều cách nhau 2 đến 3 tiếng, uống trong bữa ăn hoặc bữa ăn nhẹ, khi tỉnh táo, trong 16 tuần. Bạn có thể được kết hợp L-glutamine với hormone tăng trưởng và các chất dinh dưỡng hỗ trợ.</p>
<p><em>Liều thông thường cho người lớn bị thiếu máu hồng cầu liềm:</em></p>
<p>Bạn uống liều trung bình 30 g mỗi ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc L-glutamine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều thông thường cho trẻ bị thiếu máu hồng cầu liềm:</em></p>
<p>Bạn cho trẻ uống liều trung bình 600 mg/kg mỗi ngày.</p>
<h3>Thuốc L-glutamine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc L-glutamine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Bột pha dung dịch;</li>
<li>Bột pha hỗn dịch;</li>
<li>Viên nén;</li>
<li>Viên nang;</li>
<li>Bột;</li>
<li>Gói.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc L-glutamine?</h3>
<p>Khi sử dụng L-glutamine, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ thông thường như:</p>
<ul>
<li>Buổn nôn, nôn ói, đau bụng, đầy hơi;</li>
<li>Sưng tay hoặc chân;</li>
<li>Đau cơ hoặc khớp, đau lunwg;</li>
<li>Đau đầu, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi;</li>
<li>Phát ban nhẹ hoặc ngứa;</li>
<li>Khô miệng, sổ mũi, ra nhiều mồ hôi.</li>
</ul>
<p>Khi sử dụng L-glutamine, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không phổ biến bao gồm:</p>
<ul>
<li>Phản ứng dị ứng như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc miệng;</li>
<li>Đau ngực;</li>
<li>Vấn đề về thính giác;</li>
<li>Dấu hiệu của nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh, đau họng, triệu chứng cúm, đau miệng, cảm giác yếu ớt bất thường.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc L-glutamine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc L-glutamine bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với thuốc hoặc bất kì loại tá dược trong chế phẩm mà bạn sử dụng. Những thành phần này được trình bày chi tiết trong tờ thông tin thuốc.</li>
<li>Báo cho bác sĩ nếu bạn bị dị ứng với bất kì thuốc nào, bao gồm thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản và động vật.</li>
<li>Tránh sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ;</li>
<li>Thận trọng khi dùng L-glutamine cho người lớn tuổi;</li>
<li>Thận trọng khi dùng thuốc L-glutamine cho những đối tượng mắc bất kì vấn đề về y khoa nào như bệnh gan, bệnh thận.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai  kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A = Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc L-glutamine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Một số thuốc mà L-glutamine có thể tương tác khi dùng chung:</p>
<ul>
<li>Lactulose;</li>
<li>Thuốc trị ung thư (hóa trị liệu);</li>
<li>Thuốc chống <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> như phenobarbital, primidone (Mysoline®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/axit-valproic/" href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Valproate">axit valproic</a> (Depakene®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/gabapentin/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">gabapentin </a>(Neurontin®), carbamazepine (Tegretol®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/drug/phenytoin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenytoin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">phenytoin </a>(Dilantin®) và một số thuốc khác.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng đến thuốc L-glutamine không?</h3>
<p>Thức ăn hoặc rượu có thể tương tác với L-glutamine, làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hoặc tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng thuốc. Rượu bia làm tăng nguy cơ buồn ngủ khi dùng chung với L-glutamine. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ loại thực phẩm có khả năng gây tương tác thuốc trước khi sử dụng thuốc này.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc L-glutamine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này, nó có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của L-glutamine hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn hãy báo cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan/">Bệnh gan</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/chi-tiet-chan-doan-va-dieu-tri-benh-than-man/">Bệnh thận</a>.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt trong bữa ăn kế tiếp hoặc trong bữa ăn nhẹ. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-l-glutamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc L-glutamine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18573</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Lidocaine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-lidocaine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[L]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-lidocaine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Lidocaine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lidocaine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lidocaine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Lidocaine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc gây mê – gây tê</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc lidocaine là gì?</h3>
<p>Lidocaine còn có tên gọi là lidocain ở Việt Nam. Bạn có thể sử dụng thuốc này cho <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> để trị ngứa và đau do tình trạng tổn thương da (ví dụ như vết xước, bỏng nhẹ, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/cham-di-ung/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-cham-ban-tay-hand-dermatitis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh chàm</a>, vết côn trùng cắn) và để điều trị triệu chứng ngứa và khó chịu không đáng kể do bệnh trĩ và một số vấn đề khác ở bộ phận sinh dục hoặc hậu môn (các vết nứt hậu môn, ngứa quanh âm đạo hoặc trực tràng). Một số dạng của thuốc này cũng được sử dụng để làm giảm sự khó chịu hoặc đau trong một số xét nghiệm hoặc quy tình chữa bệnh (ví dụ như soi đại tràng sigma, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/noi-soi-bang-quang/" href="https://bacsidanang.com/noi-soi-bang-quang-cystoscopy/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nội soi bàng quang</a>). Lidocaine là chất gây tê cục bộ hoạt động bằng cách gây tê tạm thời hoặc làm mất cảm giác ở da và niêm mạc.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc lidocaine như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng thuốc lidocaine bằng cách tiêm tĩnh mạch. Nếu bạn sử dụng như thuốc tê, bạn cần tiêm trực tiếp qua da vào vùng cơ thể cần gây tê.</p>
<p>Tình trạng hô hấp, huyết áp, nồng độ oxy và các dấu hiệu quan trọng khác sẽ được theo dõi chặt chẽ tại bệnh viện sau khi tiêm lidocaine.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc lidocaine như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế.Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc lidocaine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>loạn nhịp tim</em><em>:</em></p>
<p>Với liều khởi đầu, bạn dùng 1-1,5 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch (IV) trong 2-3 phút.</p>
<p>Sau đó, bạn có thể lặp lại với mức 0,5-0,75 mg/kg/liều tiêm từ 2-3 phút trong vòng 5-10 phút cho đến khi đạt tổng số 3 mg/kg.</p>
<p>Nếu tiêm truyền tĩnh mạch liên tục, bạn dùng 1-4 mg/phút.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh </em><em>rung tâm thất</em> <em>(VF) hoặc nhịp nhanh thất (VT) (sau khi khử rung tim và epinephrine hoặc vasopressin):</em></p>
<p>Với liều khởi đầu, bạn dùng 1-1,5 mg/kg/liều tiêm tĩnh mạch.</p>
<p>Sau đó, bạn có thể lặp lại với mức 0,5-0,75 mg/kg/liều trong 5-10 phút. Tổng liều tối đa là 3 mg/kg.</p>
<p>Sau khi <a href="https://bacsidanang.com/truyen-dich-tai-nha-o-da-nang/">truyền dịch</a>, bạn cần tiếp tục truyền tĩnh mạch liên tục với liều 1-4 mg/phút.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn </em><em>gây tê thông thường</em><em>:</em></p>
<p>Để tiêm gây tê, cục bộ, liều lượng thay đổi tùy theo quy trình, mức độ gây tê cần thiết, mô mạch máu, thời gian gây tê cần thiết và tình trạng thể chất của <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a>;</p>
<p>Liều tối đa là 4,5 mg/kg/liều và không lặp lại trong vòng 2 giờ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc lidocaine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh rung tâm thất</em> <em>(VF) hoặc nhịp nhanh thất (VT) (sau khi khử rung tim và epinephrine hoặc vasopressin):</em></p>
<p>Bạn dùng 1 mg/kg (tối đa là 100 mg/liều) tiêm tĩnh mạch cho trẻ. Bạn cũng có thể dùng tiêm bolus lần thứ hai ở mức 0,5-1 mg/kg nếu thời gian chậm trễ giữa tiêm bolus và liều tiêm truyền đầu tiên kéo dài hơn 15 phút.</p>
<p>Tiếp tục truyền tĩnh mạch liên tục với liều 20-50 mcg/kg/phút.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em </em><em>gây tê thông thường</em><em>:</em></p>
<p>Để tiêm gây tê, cục bộ, liều lượng thay đổi tùy theo quy trình, mức độ gây tê cần thiết, mô mạch máu, thời gian gây tê cần thiết và tình trạng thể chất của bệnh nhân;</p>
<p>Liều tối đa là 4,5 mg/kg/liều và không lặp lại trong vòng 2 giờ.</p>
<h3>Thuốc lidocaine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Hàm lượng và liều lượng được tính theo lidocain hydroclorid. Thuốc lidocaine có những dạng và hàm lượng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc tiêm: 0.5% (50 ml); 1% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 1,5% (20 ml); 2% (2 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 30 ml, 50 ml); 4% (5 ml); 10% (3 ml, 5 ml, 10 ml); 20% (10 ml, 20 ml);</li>
<li>Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch trong glucose 5%: 0,2% (500 ml); 0,4% (250 ml, 500 ml, 1000 ml); 0,8% (250 ml, 500 ml);</li>
<li> Dung dịch 4% (25 ml, 50 ml), dung dịch 5% (20 ml) để pha với dung dịch glucose 5% thành 250, 500, 1000 ml dịch tiêm truyền tĩnh mạch lidocain hydroclorid 0,2%, 0,4%, 0,8%, 1%;</li>
<li>Thuốc dùng ngoài: Gel: 2% (30 ml); 2,5% (15 ml). Thuốc mỡ: 2,5%, 5% (35 g). Dung dịch: 2% (15 ml, 240 ml); 4% (50 ml). Kem: 2% (56 g).</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc lidocaine?</h3>
<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, họng.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:</p>
<ul>
<li>Cảm thấy lo lắng, run rẩy, chóng mặt, bồn chồn, hay chán nản;</li>
<li>Buồn ngủ, nôn, ù tai, mờ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Lú lẫn, co giật, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (co giật);</li>
<li>Tim đập nhanh, thở nhanh, cảm giác nóng hoặc lạnh;</li>
<li>Yếu trong người, thở gấp, nhịp tim chậm, xung yếu;</li>
<li>Cảm giác muốn ngất xỉu.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, bạn cũng có thể gặp một số tác dụng phụ ít nghiêm trọng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bầm tím nhẹ, mẩn đỏ, ngứa, hoặc sưng tại chỗ tiêm thuốc;</li>
<li>Chóng mặt nhẹ;</li>
<li>Tê tại chỗ tiêm thuốc</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên.Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc lidocaine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng lidocain, báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn bị dị ứng với lidocaine; thuốc tê tại chỗ khác như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/bupivacaine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-bupivacaine-hydrochloride-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">bupivacain </a>(Marcaine®), etidocaine (Duranest®), mepivacain (Carbocaine®, Prolocaine®) hoặc prilocaine (Citanest®) hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</li>
<li>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn để đề cập đến các thuốc sau đây: <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/disopyramide/" href="https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a682408.html" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">disopyramide </a>(Norpace®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/flecainide/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-amitriptyline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">flecainide </a>(Tambocor®), thuốc bôi lên da hoặc miệng để điều trị cơn đau, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/mexiletin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-fluvoxamine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">mexiletin </a>(Mexitil®), moricizine (Ethmozine®), procainamide (Procanabid®, Pronestyl®), propafenone (Rhythmol®), <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/quinidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-quinidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">quinidine </a>(Quinidex®), tocainide (Tonocard®). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi một cách cẩn thận các tác dụng phụ của thuốc lên bạn.</li>
<li>Bạn đang hay đã từng có bệnh gan.</li>
<li>Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú.</li>
<li>Bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">nha khoa</a>. Hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang sử dụng lidocaine.</li>
<li>Bạn mắc bệnh block tim nặng;</li>
<li>Bạn bị rối loạn nhịp tim được gọi là hội chứng Stokes- Adams (nhịp tim đột ngột giảm có thể khiến bạn ngất xỉu);</li>
<li>Bạn mắc một rối loạn nhịp tim với tên gọi Wolff-Parkinson-White Syndrome (tim đập nhanh đột ngột có thể khiến bạn ngất xỉu hoặc trở nên mệt mỏi).</li>
</ul>
<p>Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Mẫn cảm với lidocaine.</li>
<li>Bệnh nhược cơ.</li>
<li>Rồi loạn dẫn truyền nhĩ thất, nhĩ thất phân ly.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc lidocaine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc lidocaine không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc lidocaine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/gan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Bệnh gan</a>;</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh tim (trừ khi bạn đang được điều trị bằng thuốc tiêm lidocaine cho bệnh tim);</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dong-mach-vanh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-benh-mach-vanh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Bệnh động mạch vành</a>;</li>
<li>Từng mắc chứng tăng thân nhiệt ác tính;</li>
<li>Đang dùng propranolol (Inderal®, InnoPran®).</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-lidocaine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Lidocaine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18574</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
