<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>N</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/n/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/n/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Wed, 22 Jun 2022 01:23:03 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Natri clorid 0.9%: Công dụng, liều dùng, chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 31 May 2022 04:20:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[DANH MỤC THUỐC]]></category>
		<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Natri clorid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Natri clorid 0.9%: Công dụng, liều dùng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><strong><em>Natri clorid</em></strong> 0,9% (natri clorua hay sodium chloride) là dung dịch chứa muối ăn (NaCl) với nồng độ 0,9%. Nước muối sinh lý giúp điều hòa lượng nước trong cơ thể, đóng một phần vai trò trong các xung thần kinh và sự co bóp cơ bắp. Sau đây cùng basidanang.com tìm hiểu  Natri clorid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định như thế nào nhé!.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Công dụng của dung dịch Natri Clorid 0,9%</h2>



<ol class="wp-block-list"><li>Nước muối sinh lý natri clorid 0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối bởi tình trạng mất nước do <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">tiêu chảy</a>, sau phẫu thuật, đổ mồ hôi quá nhiều &#8230;</li><li>Dung dịch natri clorid đẳng trương (0,9%) được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm natri nhẹ; và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu. <br><strong><em>Xem thêm: <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-roi-loan-nuoc-dien-giai/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Điều trị rối loạn điện giải?</a></em></strong></li><li>Thuốc tiêm natri clorid 0,9% cũng được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số <a href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc </a>tương hợp.</li><li>Ngoài ra, còn có thuốc nhỏ <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> natri clorid 0.9% dùng để rửa mắt, rửa mũi, hỗ trợ trị nghẹt mũi, sổ mũi, <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm mũi do dị ứng</a>.</li><li>Đôi khi natri clorid cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong bài viết này.</li></ol>



<h2 class="wp-block-heading">Hướng dẫn cách bảo quản nước muối sinh lý natri clorid 0,9%</h2>



<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bảo quản nước muối sinh lý ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh hơi nóng và ánh sáng. Đóng nắp lọ ngay sau khi dùng, chỉ dùng trong 15 ngày sau khi mở nắp lọ. Giữ sản phẩm tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Hướng dẫn cách dùng, liều dùng, chỉ định truyền dịch Nactri Clorid 0,9%</h2>



<p>&#8220;<em>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc</em>&#8220;</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên dùng nước muối sinh lý natri clorid 0,9% như thế nào?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Đối với mục đích vệ sinh mắt, hốc mũi: mỗi lần nhỏ 1 – 3 giọt, ngày 1 – 3 lần.</li><li>Bạn nên sử dụng theo đúng hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng với liều lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc trong khoảng thời gian lâu hơn sự khuyến nghị.</li></ul>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="501" height="346" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2021/08/nho-mat-mui.jpeg" alt="Natri Clorid 0.9% nhỏ mắt" class="wp-image-21252"/><figcaption>Natri Clorid 0.9% 10ml Nhỏ mắt</figcaption></figure>
</div>


<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng natri clorid 0,9% cho người lớn như thế nào?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li>Để điều trị tình trạng tăng áp lực nội sọ mạn tính do các nguyên nhân khác nhau (ví dụ như chứng xuất huyết dưới màng nhện, chấn thương, khối u), bạn dùng dung dịch muối ưu trương 23,4% (30-60ml) truyền tĩnh mạch trong hơn 2-20 phút chỉ duy nhất theo đường vào tĩnh mạch trung tâm.</li><li>Để điều trị chứng nhiễm trùng nghiêm trọng bằng phương pháp phục hồi dịch lỏng ban đầu, bạn sẽ dùng dịch truyền natri clorid 0,9% theo đường tĩnh mạch với liều lượng tối thiểu là 30ml/kg.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng natri clorid 0,9% cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Bạn chỉ nên sử dụng dung dịch ưu trương (&gt;0,9%) truyền tĩnh mạch cho điều trị ban đầu chứng giảm natri trong máu có tính chất triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng cấp tính hoặc chứng tăng áp lực trong sọ do chấn thương não.</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Liều duy trì là 3-4mEq/kg/ngày.</li><li>Liều tối đa là 100 – 150mEq/ngày.</li></ul>



<p>Ngoài ra, liều lượng thay đổi nhiều dựa trên tình trạng bệnh lý.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Natri clorid có những dạng và hàm lượng nào?</h3>



<p>Natri clorid có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Dung dịch, rửa mũi 0,9%&nbsp; (90ml, 240ml, 500ml)</li><li>Thuốc nhỏ mắt natri clorid 0,9% (10ml)</li><li>Thuốc nhỏ mũi natri clorid 0,9% (10ml)</li><li>Gel 14,1g</li><li>Thuốc lỏng, dùng bên ngoài 355ml</li><li><a href="https://nhathuocdanang.com" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Thuốc</a> mỡ, tra mắt 5% (3,5g)</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ của dung dịch Nactri Clorid 0,9% </h2>



<p>Nếu bất kỳ các tác dụng phụ nào sau đây xuất hiện trong khi bạn đang dùng natri clorid, hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nhịp tim nhanh</li><li>Sốt</li><li>Phát ban, ngứa</li><li>Khàn giọng</li><li>Tấy rát</li><li>Đau khớp, có thể đi kèm với biểu hiện cứng hoặc sưng</li><li>Nổi mẫn đỏ ở <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a></li><li>Thở hụt hơi</li><li>Sưng mí mắt, mặt, môi, bàn tay hoặc bàn chân</li><li>Đau thắt ngực</li><li>Hô hấp hoặc nuốt có vấn đề</li></ul>



<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng trước khi dùng dung dịch Nactri Clorid 0,9%  </h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Hết sức thận trọng với người bệnh suy tim sung huyết hoặc mắc các tình trạng giữ natri hoặc phù khác.</li><li>Người bệnh suy thận nặng, xơ gan, đang dùng các thuốc corticosteroid hoặc corticotropin.</li><li>Ðặc biệt thận trọng với người bệnh cao tuổi và sau phẫu thuật.</li><li>Không được dùng các dung dịch natri clorid có chất bảo quản alcol benzylic để pha thuốc cho trẻ sơ sinh. Đã có nhiều trường hợp tử vong ở trẻ sơ sinh dưới 2,5 kg thể trọng khi dùng các dung dịch natri clorid có chứa 0,9% alcol benzylic để pha thuốc.</li><li>Không dùng dung dịch này khi mang kính áp tròng do thành phần Benzalkonium clorid có trong công thức là chất bảo quản có thể lắng đọng trong kính áp tròng mềm. Phải bỏ kính ra trước khi nhỏ thuốc và chỉ được mnag lại sau khi dùng thuốc 15 phút.</li></ul>



<p><em><strong>Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn mắc phải bất kỳ tình trạng bệnh lý nào, đặc biệt nếu bạn mắc phải bất kỳ tình trạng bệnh lý nào sau đây:</strong></em></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nếu bạn đang mang thai, dự tính mang thai, hoặc đang cho con bú;</li><li>Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc kê toa hoặc không kê toa thực phẩm chức năng và thảo dược;</li><li>Nếu bạn bị dị ứng với thuốc, thức ăn hoặc các chất khác.</li></ul>



<p>Tiêm truyền natri clorid chống chỉ định cho trường hợp tăng natri máu và ứ dịch.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn đang mang thai hoặc cho con bú cần chú ý!</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác với thuốc Nactri Clorid 0,9% </h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của natri clorid hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng dung dịch, ngưng hoặc thay đổi liều lượng mà không có sự cho phép của bác sĩ.</li><li>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</li><li>Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</li></ul>



<p class="has-text-align-right"><em><strong>Nguồn Internet</strong></em></p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Natri clorid 0.9%: Công dụng, liều dùng, chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18640</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Nizoral® cream 2%: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-nizoral-cream-2-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 10 Nov 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-nizoral-cream-2-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nizoral® cream 2% là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nizoral-cream-2-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nizoral® cream 2%: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><em><strong>Thuốc Nizoral</strong></em>® cream 2% được dùng để điều trị ngoài <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>, chứa ketoconazole là một chất kháng nấm.  Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định như thế nào cùng bacsidanang.com tìm hiểu qua bài viết bên dưới.</p>



<p><strong>Tên gốc:</strong> ketoconazole</p>



<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Nizoral®</p>



<p><strong>Phân nhóm</strong> thuốc diệt nấm và ký sinh trùng dùng tại chỗ</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Nizoral® cream 2%</h2>



<p>Nizoral® cream 2% được dùng để điều trị ngoài da, chứa <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/Ketoconazole" target="_blank" rel="noreferrer noopener">ketoconazole</a> là một chất kháng nấm, thường được sử dụng để <a href="https://bacsidanang.com/phong-va-dieu-tri-benh-nam-da-dermatophyte/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">điều trị nhiễm nấm da</a> như bệnh bàn chân của vận động viên, ngứa, giun móc hay da khô, da tróc vảy.</p>



<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Nizoral® cream 2% cho người lớn</h2>



<p>Đối với móng chân: bạn nên thoa kem ở những vị trí bị nấm hai lần mỗi ngày, trong vòng 1 tuần.</p>



<p>Đối với những trường hợp nặng hơn hay lan rộng: bạn nên điều trị tiếp tục cho đến vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất để ngăn ngừa tái phát.</p>



<p>Đối với các nhiễm trùng khác: bạn thoa kem ở những vị trí ảnh hưởng từ một đến hai lần mỗi ngày, tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Các xét nghiệm khác nên được tiến hành nếu không thấy có cải thiện trên lâm sàng sau 4 tuần. Bạn phải tuân thủ các biện pháp chung về vệ sinh để kiểm soát các nguồn lây nhiễm và tái nhiễm.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Nizoral® cream 2% cho trẻ em</h2>



<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-large"><img decoding="async" src="https://lh3.googleusercontent.com/pw/AM-JKLUbVv9RSll-I40EB4GmEFdlT-c9G9x-vMqZS_M3IMBmnbCpcMCzZGvZlPfuZ3us8W6FqR-li9PBKuhbv1rAlI1rPkS10o6rQkn8tt_nnfNJNBf1b23zh6I_26VEz1vY1IHPJRk5P5uiXf4zOzQt1Y5Y=w884-h568-no?authuser=1" alt="Thuốc Nizoral® cream 2%: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định"/><figcaption>Thuốc Nizoral® cream 2%: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</figcaption></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng thuốc Nizoral® cream 2%</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn nên sử dụng kem Nizoral® theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian.</li><li>Bạn không nên sử dụng thuốc này để điều trị bất kỳ tình trạng da nào khi chưa hỏi ý kiến của bác sĩ.</li><li>Bạn phải rửa tay trước và sau khi dùng kem. Bạn áp một lớp kem mỏng vào vùng da bị tổn thương theo hướng dẫn. Nizoral® thường được dùng để điều trị trong vòng 2 đến 4 tuần.</li><li>Bạn nên chờ ít nhất 20 phút sau khi thoa thuốc Nizoral® trước khi sử dụng tiếp các mỹ phẩm hay kem chống nắng. Không được sử dụng băng gạc trên vùng da đã được điều trị, trừ khi đây là chỉ định của bác sĩ.</li><li>Tránh dùng kem Nozoral® ở vị trí gần <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, mũi, miệng hoặc môi.</li><li>Bạn phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kỳ điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</li><li>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì trong trường hợp quá liều?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</li><li>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ khi dùng thuốc Nizoral® cream 2%</h2>



<p>Phản ứng phụ thường gặp bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Ngứa ngáy hoặc kích ứng nặng;</li><li>Da nhờn hoặc da khô, rụng tóc nhẹ;</li><li>Mắt đỏ, sưng hoặc kích ứng;</li><li>Đau đầu.</li></ul>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi dùng thuốc Nizoral® cream 2%</h2>



<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li><li>Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc;</li><li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm <a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng</a>);</li><li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.</li></ul>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Nizoral® cream 2% có thể tương tác với:</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. </li><li>Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. </li><li>Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thuốc Nizoral® cream 2% có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định.</li><li>Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Nizoral® cream 2%?</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. </li><li>Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốcNizoral® cream 2%</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Bạn nên bảo quản thuốc Nizoral® cream 2% ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá.</li><li>Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</li><li>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế thuốc Nizoral®</h2>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc Nizoral® cream 2% &nbsp;dạng ống kem, trọng lượng 30g. </li><li>Hiện nay, bên cạnh dạng kem, sản phẩm còn có dạng <strong><em>Nizoral dầu gội</em></strong> (nizoral<strong>&nbsp;shampoo</strong>) để trị nấm da ở đầu.</li></ul>



<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nizoral-cream-2-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nizoral® cream 2%: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18659</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Naproxen 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 23 Sep 2021 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Naproxen là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Naproxen 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p>Naproxen là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Naproxen&nbsp;là gì?</h2>



<p>Naproxen được sử dụng để giảm đau cho các tình trạng bệnh như nhức đầu, đau nhức cơ bắp, viêm gân, <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-nha-khoa-da-nang/">đau răng</a> và đau bụng kinh . Đồng thời, thuốc giúp giảm đau, sưng và cứng khớp do chứng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch và bệnh gút. Thuốc này được biết đến như một loại thuốc kháng viêm không <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-medrol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">steroid</a> (NSAID). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn cơ thể sản xuất một số chất gây&nbsp; viêm.</p>



<p>Nếu bạn đang điều trị bệnh mãn tính như viêm khớp, hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> về phương pháp điều trị không dùng thuốc và/hoặc sử dụng các loại thuốc khác để điều trị cơn đau của bạn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên dùng Naproxen như thế nào?</h2>



<p><a href="https://nhathuocdanang.com/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ</a>, thường dùng 2 hoặc 3 lần một ngày với nhiều nước (8 ounces/ 240 ml). Không nằm trong ít nhất 10 phút sau khi uống thuốc. Để ngăn ngừa đau bao tử, dùng thuốc chung với thực phẩm, sữa hoặc thuốc kháng acid.</p>



<p>Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và sự thích ứng với việc điều trị. Để giảm nguy cơ chảy máu dạ dày và tác dụng phụ, dùng thuốc này với liều có hiệu quả thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Không tăng liều hoặc uống thuốc này thường xuyên hơn so với chỉ định. Đối với tình trạng như viêm khớp, tiếp tục dùng thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ.</p>



<p>Đối với các tình trạng nhất định (như viêm khớp), có thể mất hai tuần dùng thuốc thường xuyên cho đến khi bạn đạt đủ hiệu quả của thuốc. Nếu bạn dùng thuốc chỉ “khi cần thiết” (không theo một lịch trình thường xuyên), hãy lưu ý thuốc giảm đau tác dụng tốt nhất nếu chúng được sử dụng khi dấu hiệu đầu tiên của cơn đau xảy ra. Nếu bạn đợi cho đến khi cơn đau đã trở nặng, thuốc có thể giảm tác dụng.</p>



<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc trở nên xấu hơn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản Naproxen như thế nào?</h2>



<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>



<div class="wp-block-image"><figure class="aligncenter size-full"><img decoding="async" width="622" height="460" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2020/12/thuoc-gay-viem-loet-da-day.png" alt="Thuốc Naproxen: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-21459" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2020/12/thuoc-gay-viem-loet-da-day.png 622w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2020/12/thuoc-gay-viem-loet-da-day-80x60.png 80w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2020/12/thuoc-gay-viem-loet-da-day-485x360.png 485w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2020/12/thuoc-gay-viem-loet-da-day-568x420.png 568w" sizes="(max-width: 622px) 100vw, 622px" /></figure></div>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Naproxen  </h2>



<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng &nbsp;Naproxen cho người lớn là gì?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị cứng khớp cột sống:</em></li></ul>



<p>Liều ban đầu: dùng 250 mg-500 mg (naproxen) hoặc 275 mg- 550 mg (naproxen sodium) uống hai lần một ngày. Liều khởi đầu naproxen sodium phóng thích có kiểm soát là uống hai viên 375 mg (750 mg) mỗi ngày một lần, uống một viên 750 mg mỗi ngày một lần, hoặc uống hai viên 500 mg (1000 mg) mỗi ngày một lần.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị viêm xương khớp: </em></li></ul>



<p>Liều ban đầu: dùng 250 mg-500 mg (naproxen) hoặc 275 mg- 550 mg (naproxen sodium) uống hai lần một ngày.</p>



<p>Liều khởi đầu naproxen sodium phóng thích có kiểm soát: uống hai viên 375 mg (750 mg) mỗi ngày một lần, uống một viên 750 mg mỗi ngày một lần, hoặc uống hai viên 500 mg (1000 mg) mỗi ngày một lần.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường cho người lớn bị viêm khớp dạng thấp:</em></li></ul>



<p>Liều ban đầu: dùng 250 mg-500 mg (naproxen) hoặc 275 mg- 550 mg (naproxen sodium) uống hai lần một ngày.</p>



<p>Liều khởi đầu naproxen sodium phóng thích có kiểm soát: uống hai viên 375 mg (750 mg) mỗi ngày một lần, uống một viên 750 mg mỗi ngày một lần, hoặc uống hai viên 500 mg (1000 mg) mỗi ngày một lần.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-gut-goutte-gout/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">bệnh Gút </a>cấp tính: </em></li></ul>



<p>Uống 750 mg (naproxen) hoặc 825 mg (naproxen sodium) một lần, tiếp tục dùng 250 mg (naproxen) hoặc 275 mg (naproxen sodium) mỗi 8 giờ cho đến khi các cơn gút đã được điều hòa, thường phải dùng từ 2 đến 3 ngày.</p>



<p>Liều khuyến cáo naproxen sodium phóng thích có kiểm soát: uống hai đến ba viên 500 mg (1000-1500 mg) vào ngày đầu tiên, tiếp theo là hai viên 500 mg (1000 mg) uống hàng ngày cho đến khi các cơn Gút đã giảm xuống.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị <a href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-viem-khop-nhiem-khuan/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">viêm bao hoạt dịch</a>: </em></li></ul>



<p>Uống 550 mg naproxen sodium một lần, tiếp tục với 550 mg naproxen sodium mỗi 12 giờ, hoặc dùng 275 mg (naproxen sodium) / 250 mg (naproxen) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết.</p>



<p>Chuẩn liều tối đa hàng ngày là 1100 mg natri naproxen hoặc 1000 mg naproxen.</p>



<p>Liều khởi đầu khuyến cáo cho naproxen sodium phóng thích có kiểm soát&nbsp; &nbsp;là hai viên 500 mg (1000 mg) uống mỗi ngày một lần.</p>



<p>Đối với <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> cần liều giảm đau mạnh hơn, dùng hai viên 750 mg (1500 mg) hoặc ba viên 500 mg (1500 mg) sử dụng trong thời gian giới hạn. Từ đó, tổng liều dùng hàng ngày không nên vượt quá hai viên 500 mg (1000 mg).</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị Viêm khớp:</em></li></ul>



<p>Uống 550 mg naproxen sodium một lần, tiếp tục với 550 mg naproxen sodium mỗi 12 giờ, hoặc dùng 275 mg (naproxen sodium) / 250 mg (naproxen) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Chuẩn liều tối đa hàng ngày là 1100 mg natri naproxen hoặc 1000 mg naproxen.</p>



<p>Liều khởi đầu khuyến cáo cho naproxen sodium phóng thích có kiểm soát là hai viên 500 mg (1000 mg) uống mỗi ngày một lần.</p>



<p>Đối với bệnh nhân cần liều giảm đau mạnh hơn, dùng hai viên 750 mg (1500 mg) hoặc ba viên 500 mg (1500 mg) sử dụng trong thời gian giới hạn. Từ đó, tổng liều dùng hàng ngày không nên vượt quá hai viên 500 mg (1000 mg).</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường dành cho người lớn bị Đau bụng kinh: </em></li></ul>



<p>Uống 550 mg naproxen sodium một lần, tiếp tục dùng 550 mg naproxen sodium mỗi 12 giờ, hoặc 275 mg (naproxen sodium) / 250 mg (naproxen) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Chuẩn độ liều dùng tối đa hàng ngày là 1100 mg natri naproxen hoặc 1000 mg naproxen.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều Giảm đau thông thường dành cho người lớn:</em></li></ul>



<p>Uống 550 mg naproxen sodium một lần, tiếp tục dùng 550 mg naproxen sodium mỗi 12 giờ, hoặc 275 mg (naproxen sodium) / 250 mg (naproxen) mỗi 6-8 giờ khi cần thiết. Chuẩn độ liều dùng tối đa hàng ngày là 1100 mg natri naproxen hoặc 1000 mg naproxen.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng Naproxen cho trẻ em là gì?</h3>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều thông thường cho trẻ bị &nbsp;Sốt:</em></li></ul>



<p>Hướng dẫn liều lượng dựa trên naproxen:</p>



<p>Trẻ từ 2 tuổi trở lên: dùng 2,5-10 mg / kg / liều.</p>



<p>Liều tối đa hàng ngày là 10 mg / kg, dùng mỗi 8-12 giờ.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều giảm đau thông thường cho trẻ em:</em></li></ul>



<p>Hướng dẫn liều lượng dựa trên naproxen:</p>



<p>Trẻ từ 2 tuổi trở lên: dùng 2,5-10 mg / kg / liều.</p>



<p>Liều dùng tối đa hàng ngày là 10 mg / kg trong mỗi 8 -12 giờ.</p>



<ul class="wp-block-list"><li><em>Liều dùng thông thường cho trẻ mắc chứng Juvenile Rheumatoid Arthritis (viêm</em> <em>khớp tự phát thiếu niên ):</em></li></ul>



<p>Hướng dẫn liều lượng dựa trên naproxen:</p>



<p>Trẻ từ 2 tuổi trở lên: uống 5 mg / kg hai lần một ngày.</p>



<p>Liều tối đa: dùng 1000 mg / ngày.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Naproxen có những dạng và hàm lượng nào?</h3>



<p>Naproxen có những dạng và hàm lượng sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Viên nén: 220 mg.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng naproxen?</h2>



<p>Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>



<p>Ngừng sử dụng naproxen và gọi ngay cho bác sĩ ngay nếu bạn bị:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Đau ngực, suy nhược, khó thở, nói lắp, gặp các vấn đề với tầm nhìn hoặc mất thăng bằng;</li><li>Phân đen, có máu, hoặc màu hắc ín;</li><li>Ho ra máu hoặc nôn mửa như bã cà phê;</li><li>Sưng hoặc tăng cân nhanh chóng, tiều ít hoặc không thể tiểu;</li><li>Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> (vàng da hoặc <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>);</li><li>Bầm tím, ngứa ran, tê, đau, nhược cơ nặng;</li><li>Sốt, nhức đầu, cứng cổ, ớn lạnh, tăng sự nhạy cảm với ánh sáng, có vết bầm tím trên da và/hoặc <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> (co giật)</li><li>Dị ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da kèm phát ban da hoặc vết ban màu tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên) và gây phồng rộp,bong tróc .</li></ul>



<p><strong>Tác dụng phụ phổ biến của naproxen có thể bao gồm:</strong></p>



<ul class="wp-block-list"><li>Khó chịu dạ dày, ợ nóng nhẹ hoặc đau bụng, tiêu chảy, táo bón;</li><li>Đầy hơi, ợ hơi;</li><li>Chóng mặt, nhức đầu, căng thẳng;</li><li>Ngứa hoặc phát ban da;</li><li>Tầm nhìn mờ;</li><li>Ù tai.</li></ul>



<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng khi sử dụng naproxen </h2>



<p>Trước khi dùng naproxen, bạn nên chú ý một số điều sau:</p>



<p>Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với naproxen, aspirin, <a href="https://nhathuocdanang.com/product-category/thuoc-thiet-yeu/" target="_blank" rel="noreferrer noopener">các thuốc kháng viêm không steroid </a>khác như ibuprofen (Advil, Motrin) và ketoprofen (Orudis KT, ACTRON), các thuốc giảm đau hoặc thuốc sốt khác hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.</p>



<p>Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê theo toa và không kê theo toa khác, vitamin và các thực phẩm chức năng mà bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi bạn cẩn thận hơn cho các tác dụng phụ, hãy chắc chắn để đề cập đến các loại thuốc sau:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc ức chế chuyển hóa men (ACE) như benazepril (Lotensin), <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-captopril-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">captopril</a> (Capoten), enalapril (Vasotec), fosinopril (Monopril), lisinopril (Prinivil, Zestril), moexipril (Univasc), perindopril (Aceon), quinapril (Accupril), ramipril (Altace), và trandolapril (Mavik);</li><li>Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (thuốc chẹn thụ thể angiotensin; arbs) như candesartan (Atacand), eprosartan (Teveten), irbesartan (Avapro, trong Avalide), losartan (Cozaar, trong Hyzaar), olmesartan (Benicar), telmisartan (Micardis), và valsartan (Diovan);</li><li>Thuốc chẹn beta như atenolol (Tenormin), labetalol (Normodyne), metoprolol (Lopressor, Toprol XL), nadolol (Corgard), và propranolol (Inderal);</li><li>Cholestyramine (Questran);</li><li>Thuốc lợi tiểu;</li><li>Lithium (ESKALITH, Lithobid), thuốc men cho bệnh tiểu đường; methotrexate (Rheumatrex); probenecid (Benemid);</li><li>Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc như citalopram (Celexa), escitalopram (Lexapro), fluoxetine (Prozac), fluvoxamine (Luvox), paroxetin (Paxil), và sertraline (Zoloft);</li><li>Thuốc sulfa như sulfamethoxazole (trong Septra, Bactrim);</li><li>Warfarin (Coumadin). Nếu bạn đang dùng các thuốc trì hoãn phóng thích, nói với bác sĩ nếu bạn đang uống thuốc kháng axit hoặc sucralfate (CARAFATE).</li></ul>



<p>Không dùng naproxen không kê theo toa với bất kỳ thuốc khác để giảm đau trừ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>



<p>Nói với bác sĩ nếu bạn đã được hướng dẫn phải tuân theo chế độ ăn uống có lượng natri thấp và nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn, đặc biệt là nếu bạn bị:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Nghẹt mũi, sổ mũi thường xuyên hoặc khối u trong mũi (sưng bên trong mũi);</li><li>Sưng bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân, cẳng chân;</li><li>Thiếu máu (tế bào hồng cầu không cung cấp đủ oxy đến tất cả các bộ phận trong cơ thể);</li><li>Bệnh gan;</li><li>Bệnh thận.</li></ul>



<p>Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, đặc biệt nếu bạn đang ở giai đoạn cuối của thai kỳ, bạn dự định có thai hoặc bạn đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng naproxen, hãy gọi bác sĩ của bạn.</p>



<p>Nói cho bác sĩ biết về những rủi ro và lợi ích của việc dùng naproxen nếu bạn trên 65 tuổi. Người lớn tuổi nên dùng naproxen liều thấp trong khoảng thời gian ngắn, liều lượng cao hơn được sử dụng thường xuyên có thể không tăng hiệu quả của thuốc và có nhiều khả năng gây tác dụng phụ nghiêm trọng.</p>



<p>Nếu bạn phải phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ về việc đang dùng naproxen.</p>



<p>Thuốc này có thể làm cho bạn chóng mặt, buồn ngủ, hoặc chán nản. Không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc ảnh hưởng đến bạn như thế nào;</p>



<p>Rượu có thể làm tăng cơn buồn ngủ do bởi thuốc này.</p>



<h3 class="wp-block-heading"><strong>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</strong></h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ,&nbsp;theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>



<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>A= Không có nguy cơ;</li><li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li><li>C = Có thể có nguy cơ;</li><li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li><li>X = Chống chỉ định;</li><li>N = Vẫn chưa biết.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Naproxen có thể tương tác với thuốc nào?</h2>



<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng naproxen nếu bạn đang dùng một thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram, fluoxetine (Prozac), fluvoxamine, paroxetine, sertraline (Zoloft), trazodone, hoặc vilazodone. Việc dùng bất cứ thuốc trên với thuốc&nbsp; NSAID dễ khiến bạn bị bầm tím hoặc chảy máu. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có thể sử dụng thuốc này khi đang sử dụng bất kỳ các loại thuốc sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thuốc chống đông máu (warfarin, Coumadin);</li><li>Lithium ;</li><li>Methotrexate;</li><li>Thuốc lợi tiểu;</li><li>Steroid (prednisone và những thuốc khác);</li><li>Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid &nbsp;khác – ibuprofen (Advil, Motrin), celecoxib, diclofenac, indomethacin, meloxicam, và những thuốc khác;</li><li>Thuốc cho bệnh tim hoặc thuốc huyết áp – benazepril, candesartan, enalapril, lisinopril, losartan, olmesartan, quinapril, ramipril, telmisartan, valsartan, và những thuốc khác.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Thức ăn và rượu bia có tương tác tới Naproxen không?</h2>



<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Naproxen?</h2>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Thiếu máu;</li><li>Vấn đề chảy máu;</li><li>Đông máu;</li><li>Sưng phù (giữ nước hay cơ thể sưng);</li><li>Nhồi máu cơ tim , tiền sử;</li><li>Bệnh tim (ví dụ, suy tim sung huyết);</li><li>Tăng huyết áp (huyết áp cao);</li><li>Bệnh thận;</li><li>Bệnh gan (ví dụ, viêm gan);</li><li>Đau, loét dạ dày hoặc chảy máu đường ruột, tiền sử;</li><li>Đột quỵ, tiền sử – Sử dụng một cách thận trọng. Có thể làm cho tình trạng tồi tệ hơn;</li><li>Chứng hen suyễn nhạy cảm với Aspirin;</li><li>Nhạy cảm với Aspirin, tiền sử – Không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với tình trạng này;</li><li>Phẫu thuật tim (ví dụ, bắc cầu động mạch vành ghép [CABG]) – Không nên được sử dụng thuốc để giảm đau ngay trước hoặc sau khi phẫu thuật.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h2>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Các triệu chứngquá liều có thể bao gồm những điều sau đây:</p>



<ul class="wp-block-list"><li>Chóng mặt;</li><li>Mệt mỏi cùng cực;</li><li>Buồn ngủ;</li><li>Đau dạ dày;</li><li>Ợ nóng;</li><li>Buồn nôn;</li><li>Nôn;</li><li>Thở chậm hoặc khó thở.</li></ul>



<h2 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu bạn quên một liều?</h2>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow"><p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p><p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-naproxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Naproxen 500mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18637</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Niclosamid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-niclosamid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-niclosamid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Niclosamid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-niclosamid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Niclosamid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Niclosamid là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong><strong>: </strong>niclosamid</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Niclocide®, Niclesone®, Niclosan®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc trừ giun sán</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc niclosamid là gì?</h3>
<p>Niclosamid thuộc nhóm thuốc diệt giun sán, được sử dụng trong việc điều trị các bệnh nhiễm giun sán.</p>
<p>Niclosamid được dùng để điều trị nhiễm sán dải cá, sán dải lùn và sán dải bò. Niclosamid cũng có thể được sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng sán dải khác theo chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>. Thuốc sẽ không có hiệu quả đối với các loại nhiễm trùng khác (ví dụ như giun kim hoặc giun tròn).</p>
<p>Niclosamid hoạt động bằng cách tiêu diệt khi tiếp xúc với các loài sán dây. Những con giun bị tiêu diệt sau đó được thải qua đường phân. Tuy nhiên, bạn có thể không thấy chúng vì đôi khi chúng đã bị phân hủy trong ruột.</p>
<p>Niclosamid là thuốc chỉ dùng theo toa của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc niclosamid cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm sán dải lợn: </em></p>
<p>Bạn dùng 2 g uống 1 liều duy nhất sau khi ăn nhẹ vào buổi sáng.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm sán dải bò hoặc cá: </em></p>
<p>Bạn dùng 1 g uống sau khi ăn sáng và dùng 1 g một giờ sau đó.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh nhiễm sán dải lùn:</em></p>
<p>Bạn dùng liều khởi đầu 2 g vào ngày đầu tiên và dùng 1 g mỗi ngày trong 6 ngày tiếp theo.</p>
<h3>Liều dùng thuốc niclosamid cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm sán dải lợn: </em></p>
<p>Bạn cho trẻ dùng 1 liều duy nhất sau khi ăn nhẹ vào buổi sáng với liều lượng tùy thuộc vào độ tuổi cuả trẻ như sau:</p>
<ul>
<li>Trẻ dưới 2 tuổi, bạn cho trẻ uống 500 mg;</li>
<li>Đối với trẻ 2-6 tuổi, bạn cho trẻ uống 1 g.</li>
</ul>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm sán dải bò hoặc cá: </em></p>
<p>Liều lượng tùy thuộc vào độ tuổi cuả trẻ như sau:</p>
<p>Đối với trẻ dưới 2 tuổi, bạn cho trẻ dùng 250 mg sau khi ăn sáng và dùng 250 mg một giờ sau đó;</p>
<p>Đối với trẻ 2-6 tuổi, bạn dùng 500 mg sau khi ăn sáng và dùng 500 mg một giờ sau đó.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh nhiễm sán dải lùn:</em></p>
<p>Liều lượng tùy thuộc vào độ tuổi cuả trẻ như sau:</p>
<p>Đối với trẻ dưới 2 tuổi, bạn cho trẻ dùng 500 mg vào ngày đầu và dùng 250 mg mỗi ngày trong 6 ngày tiếp theo;</p>
<p>Đối với trẻ 2-6 tuổi, bạn cho trẻ dùng 1 g vào ngày đầu và dùng 500 mg mỗi ngày trong 6 ngày tiếp theo.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc niclosamid như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống thuốc theo chỉ dẫn hoặc theo các hướng dẫn ghi trên bao bì sản phẩm. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại, nặng hơn hoặc nếu xuất hiện những triệu chứng mới. Nếu bạn cảm thấy bệnh trở nên nghiêm trọng, hãy đến trung tâm y tế ngay lập tức.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc niclosamid?</h3>
<p>Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Rối loạn đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa, đau bụng);</li>
<li>Choáng váng;</li>
<li>Ngứa.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc niclosamid bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng niclosamid, bạn nên:</p>
<ul>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với niclosamid hay bất kỳ loại thuốc khác;</li>
<li>Báo với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa khác mà bạn đang dùng, bao gồm các vitamin;</li>
<li>Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng niclosamid, hãy gọi cho bác sĩ.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc niclosamid có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc niclosamid có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc niclosamid?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc niclosamid như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc niclosamid có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Niclosamide có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén, nhai: 500 mg.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-niclosamid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Niclosamid: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18653</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Nozaxen: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-nozaxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-nozaxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nozaxen là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nozaxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nozaxen: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nozaxen là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Hoạt chất:</strong> Esomeprazol</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Nozaxen</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Nozaxen là gì?</h3>
<p>Thuốc Nozaxen với hoạt chất esomeprazol được chỉ định cho:</p>
<ul>
<li>Các trường hợp <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/trao-nguoc-da-day-thuc-quan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-gerd-trao-nguoc-da-day-thuc-quan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">trào ngược dạ dày thực quản</a> có viêm thực quản kèm theo như điều trị viêm xước thực quản do trào ngược.</li>
<li>Kết hợp Nozaxen với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> <em>Helicobacter pylori</em>, chữa lành <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/loet-ta-trang/" href="https://bacsidanang.com/8-loai-thuoc-tri-viem-loet-da-day/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">loét tá tràng</a> do HP.</li>
<li>Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.</li>
</ul>
<h2>Liều dùng của thuốc Nozaxen</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Nozaxen cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:</em></p>
<ul>
<li>Điều trị chứng viêm xước thực quản do trào ngược dạ dày thực quản: uống 40mg/lần, 1 lần/ngày trong vòng 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho người bệnh viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn còn triệu chứng dai dẳng.</li>
<li>Chữa loét dạ dày có nhiễm H.pylori: uống 40mg/ngày, dùng trong 10 ngày. Kết hợp với amoxicilin 1g và clarithromycin 500mg, dùng 2 lần/ngày, trong 7 ngày.</li>
<li>Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: liều khởi đầu là 40mg/lần, 2 lần/ngày. Liều dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân và cần tiếp tục điều trị theo chỉ định lâm sàng. Dựa trên các tài liệu lâm sàng, liều kiểm soát cho đa số người bệnh là từ 80–160mg/ngày. Với liều trên 80mg/ngày thì nên chia thành 2 lần sử dụng.</li>
</ul>
<p><em>Người bệnh suy thận:</em></p>
<p>Không cần điều chỉnh ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> suy thận. Do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế nên cần thận trọng khi dùng thuốc này cho người suy thận nặng.</p>
<p><em>Người bệnh suy gan:</em></p>
<p>Không cần điều chỉnh liều cho người bị suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với những người suy gan nặng, liều tối đa là 20mg/ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Nozaxen như thế nào?</h3>
<p>Khi uống, bạn nên uống toàn bộ viên thuốc với nước lọc, không nhai hay nghiền nát viên thuốc. Nên uống trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng hai liều cùng một lúc.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Nozaxen?</h3>
<p><strong><em>Trên máu và hệ bạch huyết:</em></strong></p>
<ul>
<li>Hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu</li>
<li>Rất hiếm gặp: giảm ba dòng tế bào ngoại vi</li>
</ul>
<p><strong><em>Trên hệ thống miễn dịch:</em></strong></p>
<ul>
<li>Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ, tăng men gan</li>
</ul>
<p><strong><em>Chuyển hóa và <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>:</em></strong></p>
<ul>
<li>Thường gặp: phù ngoại biên</li>
<li>Hiếm gặp: hạ natri máu</li>
</ul>
<p><strong><em>Trên <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>:</em></strong></p>
<ul>
<li>Ít gặp: mất ngủ</li>
<li>Hiếm gặp: kích động, lú lẫn, trầm cảm</li>
<li>Rất hiếm gặp: ảo giác, hung hăng</li>
</ul>
<p><strong><em>Hệ thần kinh:</em></strong></p>
<ul>
<li>Thường gặp: đau đầu</li>
<li>Ít gặp: chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ</li>
<li>Hiếm gặp: rối loạn vị giác</li>
</ul>
<p><strong><em>Trên <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>:</em></strong></p>
<ul>
<li>Hiếm gặp: mờ mắt</li>
</ul>
<p><strong><em>Trên tai và tiền đình:</em></strong></p>
<ul>
<li>Không thường gặp: chóng mặt</li>
</ul>
<p><strong><em>Hô hấp:</em></strong></p>
<ul>
<li>Hiếm gặp: co thắt phế quản</li>
</ul>
<p><strong><em>Tiêu hóa:</em></strong></p>
<ul>
<li>Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón</li>
<li>Không thường gặp: khô miệng</li>
<li>Hiếm gặp: viêm miệng, nấm Candida đường tiêu hóa</li>
</ul>
<p><em><strong>Gan, mật:</strong></em></p>
<ul>
<li>Không thường gặp: men gan tăng</li>
<li>Hiếm gặp: viêm gan có hoặc không có vàng <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a></li>
<li>Rất hiếm gặp: suy gan, bệnh não ở bệnh nhân bị gan từ trước</li>
</ul>
<p><em><strong>Trên da và mô dưới da:</strong></em></p>
<ul>
<li>Không thường gặp: viêm da, ngứa, phát ban, nổi mề đay</li>
<li>Hiếm gặp: rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng</li>
<li>Rất hiếm: hồng ban, hội chứng Steven-Johnsons, hoại tử biểu bì gây độc (TEN)</li>
</ul>
<p><em><strong>Trên cơ xương khớp và các mô liên kết:</strong></em></p>
<ul>
<li>Không thường gặp: gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống</li>
<li>Hiếm gặp: đau khớp, đau cơ</li>
<li>Rất hiếm gặp: yếu cơ</li>
</ul>
<p><em><strong>Thận và <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>:</strong></em></p>
<ul>
<li>Rất hiếm gặp: viêm thận kẽ</li>
</ul>
<p><em><strong>Trên cơ quan sinh sản:</strong></em></p>
<ul>
<li>Rất hiếm gặp: nữ hóa tuyến vú</li>
<li>Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.</li>
</ul>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Khi dùng thuốc Nozaxen, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Điều trị bằng thuốc Nozaxen có thể tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa bởi <em>Salmonella</em>, <em>Campylobacter</em>.</p>
<p>Thuốc có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 và hạ thấp hàm lượng magie trong máu. Bạn cần được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc sử dụng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Tương tác có thể xảy ra với thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Thuốc Nozaxen có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Nozaxen có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với Nozaxen bao gồm:</p>
<ul>
<li>Ketoconazol</li>
<li>Itraconazol</li>
<li>Diazepam</li>
<li>Citalopram</li>
<li>Imipram</li>
<li>Clomipramin</li>
<li>Phenytoin</li>
<li>Methotrexat</li>
<li>Tacrolimus</li>
<li>Digoxin</li>
<li>Cilotazol</li>
<li>Cisaprid</li>
<li>Warfarin</li>
<li>Clopidogrel</li>
</ul>
<h3>Thuốc Nozaxen có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Nozaxen?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Nozaxen như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30ºC.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Nozaxen</h2>
<h3>Thuốc Nozaxen có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Nozaxen có dạng viên nén bao phim tan trong ruột và hàm lượng hoạt chất esomeprazol trong mỗi viên là 40mg.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nozaxen-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nozaxen: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18663</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Npluvico: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-npluvico-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-npluvico-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Npluvico là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-npluvico-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Npluvico: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Npluvico là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần:</strong> cao khô lá bạch quả 100mg, cao khô rễ đinh lăng 300mg</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Npluvico</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Npluvico</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Npluvico là gì?</h3>
<p>Thuốc Npluvico được chỉ định sử dụng trong suy tuần hoàn não và các biểu hiện chức năng (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chong-mat/" href="https://www.vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/chong-mat-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri/">chóng mặt</a>, nhức đầu, giảm trí nhớ, giảm nhận thức, rối loạn vận động, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhieu-loan-cam-xuc/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-luong-cuc-tam-ly-y-hoc/">rối loạn cảm xúc</a>), rối loạn tuần hoàn ngoại biên (như bệnh động mạch chi dưới, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hien-tuong-raynaud/" href="https://www.msdmanuals.com/professional/cardiovascular-disorders/peripheral-arterial-disorders/raynaud-syndrome">hội chứng Raynaud</a>, tê lạnh và tím tái đầu chi).</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc này còn dùng trong rối loạn thần kinh thị giác, rối loạn thị giác (bệnh võng mạc), bệnh về <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tai-mui-hong-da-nang/">tai mũi họng</a> (chóng mặt, ù tai, giảm thính lực), phòng ngừa và làm chậm quá trình tiến triển của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/alzheimer/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tam-than/">bệnh Alzheimer</a> ở người lớn tuổi.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc Npluvico</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Npluvico cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 1–2 viên/ngày, uống 2 lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Npluvico cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em trên 12 tuổi: bạn cho trẻ dùng 1 viên/lần/ngày.</p>
<h2>Cách dùng thuốc Npluvico</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Npluvico như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Npluvico đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc này sau bữa ăn, thường là 1–2 viên mỗi lần. Bạn có thể sử dụng thuốc này từ 1–4 tuần để cải thiện tuần hoàn não, toàn thân hoặc sử dụng lâu dài để hỗ trợ điều trị di chứng do tai biến mạch máu não.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Npluvico</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Npluvico?</h3>
<p>Bạn có thể gặp các triệu chứng khi dùng thuốc Npluvico như dị ứng, phát ban, táo bón, tiêu chảy, đau bụng, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Npluvico</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Npluvico, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
</ul>
<p>Trẻ em dưới 12 tuổi không được sử dụng thuốc này.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Npluvico trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Thuốc này chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm thông tin chi tiết.</p>
<h2>Tương tác thuốc Npluvico</h2>
<h3>Thuốc Npluvico có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Npluvico có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Npluvico có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Npluvico?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Npluvico</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Npluvico như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Npluvico</h2>
<h3>Npluvico có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Npluvico có ở dạng viên nang mềm.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-npluvico-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Npluvico: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18664</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Novogyl: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-novogyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-novogyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Novogyl là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-novogyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Novogyl: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Novogyl là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần: </strong>spiramycin 750000 IU, <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-flagyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">metronidazole</a> 125mg</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Novogyl</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> các phối hợp kháng khuẩn</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Novogyl là gì?</h3>
<p>Thuốc Novogyl được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn răng miệng như viêm miệng, viêm nướu răng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-nha-chu/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-benh-nha-chu/">nha chu</a>, viêm tuyến mang tai. Bên cạnh đó, thuốc Novogyl còn giúp phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Novogyl cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần uống.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Novogyl cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ từ 6 đến dưới 10 tuổi: bạn cho trẻ dùng 2 viên/ngày, chia làm 2 lần uống.</p>
<p>Trẻ từ 10-15 tuổi: bạn cho trẻ dùng 3 viên/ngày, chia làm 3 lần uống.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Novogyl như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng Novogyl đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Novogyl?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp khi bạn dùng thuốc Novogyl như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/buon-non/" href="https://bacsidanang.com/ngo-doc-thuoc-ray-thuoc-diet-co-thuoc-sau/">buồn nôn</a>, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/cham-soc-rang-mieng/mieng-co-vi-kim-loai/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/">miệng có vị kim loại</a>.</p>
<p>Các tác dụng phụ ít gặp hơn như mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, đau, cứng cơ, viêm kết tràng cấp, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/">phát ban da</a>, ngoại ban, mề đay, giảm bạch cầu.</p>
<p>Bên cạnh đó, thuốc cũng có thể gây ra các tác dụng phụ hiếm gặp như mất bạch cầu hạt, ngứa, nhức đầu, bội nhiễm do dùng thuốc uống <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/spiramycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-novogyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">spiramycin</a> dài ngày, nước tiểu màu nâu đỏ (do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra từ sự chuyển hóa thuốc).</p>
<p>Bạn hãy thông báo cho bác sĩ ngay nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Novogyl, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc bệnh rối loạn chức năng gan (như suy gan nặng)</li>
<li>Bạn tránh dùng thuốc này trong 3 tháng đầu thai kỳ, vì có thể gây hại cho trẻ trong bụng. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<p>Bạn hãy ngừng điều trị bằng thuốc này ngay khi mất điều hòa, chóng mặt, lú lẫn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>.</p>
<p>Thành phần metronidazole trong thuốc Novogyl có thể gây <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/">nhiễm nấm Candida</a> ở miệng, âm đạo hoặc ruột. Nếu có bội nhiễm, bạn nên đến bác sĩ để được điều trị thích hợp.</p>
<p>Trong khi điều trị bằng thuốc này, bạn cần được theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn thể tạng máu hay điều trị với liều cao hoặc dài ngày.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Novogyl trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Novogyl có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Novogyl có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Thuốc Novogyl có thể tương tác với một số sản phẩm như thuốc uống ngừa thai, thuốc chống đông máu, disulfiram, phenobarbital, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/lithium/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-lithium-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">lithium</a>, vecuronium.</p>
<h3>Novogyl có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Novogyl?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Novogyl như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Novogyl có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Novogyl có ở dạng viên nén bao phim.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-novogyl-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Novogyl: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18661</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Novotane Ultra: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-novotane-ultra-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-novotane-ultra-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Novotane Ultra là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-novotane-ultra-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Novotane Ultra: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Novotane Ultra là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thành phần</strong></p>
<p>Mỗi 1ml có chứa:</p>
<p><em>Hoạt chất:</em></p>
<ul>
<li>Polyethylen glycol 400: 4mg</li>
<li>Propylen glycol: 3mg</li>
</ul>
<p><em>Tá dược:</em></p>
<ul>
<li>Hydroxypropyl guar 8A, <a title="Axit Boric" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/axit-boric/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-axit-boric-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">boric acid</a>, <a title="Sorbitol" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/sorbitol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-sorbitol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">sorbitol</a>, <a title="Natri clorid" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/natri-clorid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-natri-clorid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">natri clorid</a>, polyquaternium-1, 2-amino-methylpropanol (AMP), natri hydroxyd, hydrocloric acid, nước cất pha tiêm vừa đủ.</li>
</ul>
<h2>Công dụng</h2>
<h3>Công dụng thuốc Novotane Ultra</h3>
<p>Khô <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> là tình trạng tổn thương lớp phim nước mắt do sự giảm tiết nước mắt hoặc tăng sự bốc hơi gây tổn thương bề mặt nhãn cầu và tạo ra cảm giác khó chịu.</p>
<p>Một trong các phương pháp điều trị khô mắt là sử dụng nước mắt nhân tạo.</p>
<p>Novotane Ultra là một công thức nước mắt nhân tạo chứa các thành phần tạo độ nhớt là polyethylen glucol 400 và propropylen glycol giúp giữ ẩm cho mắt, phục hồi bề mặt nhãn cầu bị tổn thương.</p>
<p>Sản phẩm hoạt động bằng một cơ chế đặc trưng là liên kết các vùng kỵ nước trên các tế bào biểu mô bị tổn thương giúp làm đầy phim nước mắt và tái cấu trúc phim nước mắt đã rách bằng cách tạo ra một lớp gel bảo vệ lâu dài.</p>
<p>Novotane Ultra được chỉ định để làm giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do <a title="Bệnh khô mắt: Bổ sung ngay vitamin A để lấy lại đôi mắt khỏe đẹp" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/nhan-khoa/benh-kho-mat-bo-sung-ngay-vitamin-a-de-lay-lai-doi-mat-khoe-dep/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-kho-mat/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">khô mắt</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong> Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</strong></p>
<h3>Liều dùng Novotane Ultra cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh tùy theo nhu cầu.</p>
<h3>Liều dùng Novotane Ultra cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Chưa có thông tin về liều dùng dành cho trẻ em. Tốt nhất bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng Novotane Ultra như thế nào?</h3>
<p>Trước khi nhỏ thuốc, rửa tay sạch với xà phòng và nước. Sau đó, dùng tay kéo nhẹ mi mắt dưới xuống, không để đầu lọ thuốc nhỏ mắt chạm vào mắt hay lông mi. Nhỏ thuốc vào mắt, nhắm mắt lại một lúc, không chớp mắt. Lau lượng thuốc thừa bằng gạc hay khăn giấy sạch.</p>
<p>Nếu sử dụng đồng thời với các thuốc nhỏ mắt khác, hãy đợi sau 5 phút.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Nhỏ quá liều thuốc dự kiến sẽ không gây ra ảnh hưởng. Nếu bạn lo lắng khi nhỏ thuốc quá liều, hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên một liều, hãy nhỏ liều bị quên sớm nhất có thể. Nếu đã đến gần thời gian để nhỏ liều tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc bình thường. Bạn không cần dùng gấp đôi để bù cho liều đã quên.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Novotane Ultra có thể gây ra những tác dụng phụ nào?</h3>
<p>Khi dùng thuốc, bạn có thể mắc một số tác dụng không mong muốn như:</p>
<ul>
<li>Phản ứng dị ứng: ngứa, <a title="Phát ban" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phat-ban-1/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban</a> hoặc sưng ở mặt hay tay, sưng hoặc ngứa ở miệng và cổ họng, <a title="Tức ngực khó thở là bệnh gì?" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/coronavirus/covid19/tuc-nguc-kho-tho-la-benh-gi/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-ho-prospan-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tức ngực</a></li>
<li>Thay đổi thị lực</li>
<li><a title="Đau mắt" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/dau-mat/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-ket-mac-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Đau mắt</a>, mẩn đỏ hoặc <a title="12 cách chống dị ứng theo phương pháp tự nhiên" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/chuyen-de/cach-chong-di-ung/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dị ứng</a></li>
</ul>
<p>Bạn hãy thông báo cho bác sĩ về những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc. Cơ địa mỗi người không giống nhau. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để biết thông tin chi tiết.</p>
<h2>Thận trọng</h2>
<h3>Trước khi dùng Novotane Ultra, bạn cần lưu ý gì?</h3>
<p>Không dùng thuốc nhỏ mắt này nếu bạn quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.</p>
<p>Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau đây:</p>
<ul>
<li>Thuốc bị đổi màu hoặc mờ đục</li>
<li>Bạn có các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose</li>
</ul>
<p>Khi sử dụng thuốc cần lưu ý:</p>
<ul>
<li>Không chạm đầu ống nhỏ vào bất cứ bề mặt nào để tránh lây nhiễm</li>
<li>Đậy nắp sau mỗi lần sử dụng</li>
</ul>
<p>Ngừng sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Cảm thấy <a title="Bổ sung 8 thực phẩm này ngay khi bạn bị đau mắt đỏ" category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/nhan-khoa/bo-sung-8-thuc-pham-nay-ngay-khi-ban-bi-dau-mat-do/" href="https://bacsidanang.com/danh-ba-bac-si-mat-da-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bị đau mắt</a></li>
<li>Bị thay đổi thị lực</li>
<li>Tình trạng đỏ hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/di-ung-mat/" href="https://bacsidanang.com/danh-ba-bac-si-mat-da-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ngứa mắt</a> ngày càng nặng hơn hoặc kéo dài hơn 72 giờ</li>
</ul>
<h3>Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú</h3>
<p>Chưa có dữ liệu nào về việc dùng thuốc trên <a href="https://www.marrybaby.vn/40-tuan-thai/5-su-thay-doi-co-the-khi-mang-thai-o-ba-bau" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phụ nữ có thai</a> và cho con bú. Tốt nhất, bạn không nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.</p>
<h3>Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc</h3>
<p>Cũng như bất kỳ thuốc nhỏ mắt khác, tình trạng nhìn mờ tạm thời hoặc các thay đổi về thị lực có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.</p>
<p>Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bạn cần chờ cho tới khi nhìn thấy rõ lại mới được làm công việc trên.</p>
<h2>Tương tác</h2>
<h3>Novotane Ultra có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Chưa có ghi nhận bất cứ thông tin về tương tác giữa Novotane Ultra và các thuốc khác. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào trong quá trình dùng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Novotane Ultra như thế nào?</h3>
<p>Bạn bảo quản thuốc trong hộp kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, lưu trữ ở nhiệt độ dưới 30°C.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Novotane Ultra có những dạng nào?</h3>
<p>Thuốc có dạng dung dịch trong suốt, không màu.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-novotane-ultra-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Novotane Ultra: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18662</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc No-panes: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-no-panes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-no-panes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>No-panes là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-no-panes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc No-panes: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>No-panes là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> drotaverine 40mg</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc chống co thắt</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>No-panes</p>
<h2>Tác dụng của thuốc No-panes</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc No-panes là gì?</h3>
<p>Thuốc No-panes được sử dụng để điều trị chứng co thắt dạ dày – ruột, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hoi-chung-ruot-kich-thich/" href="https://bacsidanang.com/hoi-chung-ruot-kich-thich/">hội chứng ruột kích thích</a>, các cơn đau quặn mật và co thắt đường mật (như sạn đường mật và túi mật, viêm đường mật), cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu – sinh dục (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/soi-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-benh-ly-soi-tiet-nieu/">sỏi thận</a>, sỏi <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">niệu quản</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-dai-be-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-thuoc-chua-benh-viem-than-be-than-cap/">viêm bể thận</a>, <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a>), các co thắt tử cung (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-bung-kinh/" href="https://bacsidanang.com/huong-dan-chan-doan-dieu-tri-lac-noi-mac-tu-cung/">đau bụng kinh</a>, động thai, co cứng tử cung).</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng thuốc No-panes</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc No-panes cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Bạn dùng 3–6 viên/ngày, mỗi lần từ 1–2 viên.</p>
<h3>Liều dùng thuốc No-panes cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Trẻ em trên 6 tuổi: bạn cho trẻ dùng 2–5 viên/ngày, mỗi lần 1 viên.</p>
<p>Từ em từ 1–6 tuổi: bạn cho trẻ dùng 2–3 viên/ngày, mỗi lần 1/2–1 viên.</p>
<h2>Cách dùng thuốc No-panes</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc No-panes như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc No-panes đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.</p>
<p>Bạn nên dùng thuốc này khi đau hoặc trước khi ăn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Bạn không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc No-panes</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc No-panes?</h3>
<p>Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ khi dùng thuốc No-panes như dị ứng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/phat-ban-da/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/">phát ban</a>, buồn nôn, táo bón, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/">tiêu chảy</a>, đau bụng, mệt mỏi, chóng mặt.</p>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc No-panes</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc No-panes, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng).</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh gan, bệnh thận.</li>
<li>Trong thời kỳ mang thai, thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Bạn nên thảo luận về những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.</li>
<li>Chưa có thông tin liệu thuốc này có đi vào sữa mẹ hay không. Bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi cho con bú.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc No-panes trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc No-panes</h2>
<h3>Thuốc No-panes có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc No-panes có thể làm giảm tác dụng chống <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/parkinson/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-thuoc-chong-loan-than-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Parkinson</a> của drotaverine hydrochloride. Ngoài ra, thuốc này cũng có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược, thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>No-panes có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc No-panes?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc No-panes</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc No-panes như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc No-panes</h2>
<h3>No-panes có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>No-panes có ở dạng viên nén.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p><strong>Hoàng Hải/</strong></p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-no-panes-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc No-panes: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18660</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Nitrazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-nitrazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[N]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-nitrazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nitrazepam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nitrazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nitrazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Nitrazepam là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc: </strong>nitrazepam</p>
<p><strong>Tên biệt dược: </strong>Nitravet®, Dormin®, Nitrazepam®, Mogadon®, Mozepam®</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc ngủ; thuốc an thần</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc nitrazepam là gì?</h3>
<p>Nitrazepam được sử dụng để điều trị các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/roi-loan-giac-ngu/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-giac-ngu-mat-ngu-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">rối loạn về giấc ngủ</a> (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/mat-ngu/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-giac-ngu-mat-ngu-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">mất ngủ</a>). Nitrazepam cũng được sử dụng để điều trị một số loại <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dong-kinh/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-pefloxacin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">động kinh</a>. Đây là một thuốc thuộc nhóm benzodiazepin.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc nitrazepam cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường cho người lớn để kiểm soát tạm thời tình trạng mất ngủ: bạn uống 5mg vào ban đêm, có thể tăng lên 10mg nếu cần thiết.</p>
<h3>Liều dùng thuốc nitrazepam cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường để điều trị bệnh co giật ở trẻ em: bạn cho trẻ dùng 125mcg/kg, 2 lần một ngày. Bạn cho trẻ dùng liều tăng dần dần lên 250-500mcg/kg, 2 lần một ngày.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc nitrazepam  như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc nitrazepam?</h3>
<p>Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ như:</p>
<ul>
<li>Các vấn đề về thăng bằng và phối hợp;</li>
<li>Các vấn đề về hành vi như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tram-cam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">trầm cảm</a> bao gồm khuynh hướng tự tử, bùng phát đối kháng mạnh mẽ, nóng giận, hành vi không phù hợp, dễ kích động, rối loạn, bồn chồn, bứt rứt, khó chịu, hoang tưởng, ác mộng, ảo giác, rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> hoặc các vấn đề về hành vi khác;</li>
<li>Các vấn đề về máu và xương tủy;</li>
<li>Thay đổi ham muốn <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>;</li>
<li>Lú lẫn;</li>
<li>Các vấn đề về <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, thị lực;</li>
<li>Lờn thuốc (do đã sử dụng thuốc nhiều)</li>
<li>Chóng mặt;</li>
<li>Tê liệt cảm xúc;</li>
<li>Vấn đề về tiêu hóa;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Phản ứng quá mẫn cảm bao gồm ban đỏ, phù mạch và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tang-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-tang-huyet-ap-cap-cuu/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">huyết áp cao</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/vang-da/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-vang-da-so-sinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Vàng da</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/benh-ha-huyet-ap/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ha-huyet-ap-trong-chay-than-nhan-tao/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Hạ huyết áp</a>;</li>
<li>Các vấn đề về trí nhớ;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhuoc-co-yeu-co/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Yếu cơ</a>;</li>
<li>Các vấn đề về tâm lý;</li>
<li>Mất tỉnh táo;</li>
<li>Giãn cơ bắp ;</li>
<li>Phát ban <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> hoặc nổi mụn;</li>
<li>Các vấn đề về tư duy;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/met-moi/" href="https://nhathuocdanang.com/san-pham/b-record-plus-hoi-phuc-suc-khoe/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Mệt mỏi</a>;</li>
<li>Bí tiểu;</li>
<li>Chóng mặt.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc nitrazepam bạn nên lưu những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc nitrazepam;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như vấn đề về hô hấp, chứng ngưng thở khi ngủ, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhuoc-co-yeu-co/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nhược cơ</a>, vấn đề về gan hoặc thận, vấn đề về tâm thần như rối loạn nhân cách hoặc bệnh tâm thần và loạn chuyển hoá porphyrin. Bạn cũng cần cho bác sĩ biết nếu đã từng nghiện rượu hay ma túy.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc nitrazepam trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc nitrazepam có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc nitrazepam có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc nitrazepam bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/rifampin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-rifampin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Rifampicin</a>;</li>
<li>Thuốc gây mê;</li>
<li>Thuốc giảm đau;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-chong-tram-cam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Thuốc chống trầm cảm</a>;</li>
<li>Thuốc chống <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a>;</li>
<li>Thuốc giảm loạn thần kinh;</li>
<li>Thuốc nhóm barbiturat;</li>
<li>Thuốc nhóm hydantoin;</li>
<li>Thuốc ngủ;</li>
<li>Thuốc gây cảm ứng enzym gan;</li>
<li>Thuốc gây ức chế enzyme gan;</li>
<li>Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/class/thuoc-khang-histamin-khang-di-ung/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-astemizole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Thuốc kháng histamin</a>;</li>
<li>Các thuốc an thần.</li>
</ul>
<h3>Thuốc nitrazepam có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc nitrazepam?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Rối loạn nhân cách;</li>
<li>Ám ảnh hoặc rối loạn ám ảnh;</li>
<li>Lạm dụng rượu trong quá khứ;</li>
<li>Lo âu;</li>
<li>Đã được điều trị bằng nitrazepam trong một thời gian dài;</li>
<li>Vấn đề về hô hấp;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tram-cam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Trầm cảm</a>;</li>
<li>Đang phải chịu mất mát gần đây hoặc mất người thân;</li>
<li>Vấn đề về thận;</li>
<li>Vấn đề về gan;</li>
<li>Vấn đề về phổi;</li>
<li>Đã từng lạm dụng thuốc;</li>
<li>Nhược cơ;</li>
<li>Rối loạn tâm thần thực tổn;</li>
<li>Rối loạn tâm thần;</li>
<li>Hội chứng ngưng thở khi ngủ.</li>
</ul>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc nitrazepam  như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc nitrazepam có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Nitrazepam có dạng viên nén với hàm lượng 5mg và 10mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-nitrazepam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Nitrazepam: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18657</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
