<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Z</title>
	<atom:link href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/z/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://bacsidanang.com/chuyen-muc/danh-muc-thuoc/z/</link>
	<description>Trang cung cấp những thông tin khám chữa bệnh ở Đà Nẵng, khám nam khoa ở Đà Nẵng, Phẫu thuật thẫm mỹ ở Đà Nẵng, Thiết bị y tế ở Đà Nẵng, Thực phẩm chức năng ở Đà Nẵng</description>
	<lastBuildDate>Fri, 07 Jul 2023 11:01:37 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9</generator>
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">189035075</site>	<item>
		<title>Thuốc Zinnat 500mg, 250mg, 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nhà thuốc Đà Nẵng]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Jul 2023 11:01:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zinnat® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zinnat 500mg, 250mg, 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[
<p><em>ZINNAT </em>tablets 500 mg: kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, là tiền chất dạng uống của cefuroxim, kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin, bền vững với hầu hết beta- lactamase và có hoạt phổ rộng đối với <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> Gram dương và Gram âm.</p>



<p><strong>Tên gốc</strong>: cefuroxime axetil</p>



<p><strong>Phân nhóm</strong>: thuốc kháng sinh-Cephalosporin</p>



<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Zinnat®</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Tác dụng của thuốc Zinnat® là gì?</h3>



<p>Zinnat® thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: (ví dụ: nhiễm khuẩn tai-mũi-họng như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng).</li>



<li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: (ví dụ: viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn).</li>



<li>Nhiễm khuẩn niệu &#8211; sinh dục: (ví dụ: viêm thận-<a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a>, <a href="https://bacsidanang.com/bom-bang-quang-voi-hon-hop-axit-hyaluronic-chondroitin-trong-dieu-tri-viem-bang-quang/">viêm bàng quang</a> và viêm niệu đạo).</li>
</ul>



<p>Zinnat® cũng có thể được sử dụng điều trị bệnh Lyme (nhiễm trùng lây lan bởi ký sinh trùng).</p>



<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng</h2>



<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế:</h2>



<ul class="wp-block-list">
<li>ZINNAT viên 125 mg: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc ‘GXES5’ và một mặt trơn. Mỗi viên chứa 125 mg cefuroxim (dạng cefuroxim axetil).</li>



<li>ZINNAT viên 250 mg: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc ‘GXES7’ và một mặt trơn. Mỗi viên chứa 250 mg cefuroxim (dạng cefuroxim axetil).</li>



<li>ZINNAT viên 500 mg: Viên nén bao phim, hình thuôn dài, màu trắng đến trắng đục, hai mặt lồi, một mặt có khắc ‘GXEG2’ và một mặt trơn. Mỗi viên chứa 500 mg cefuroxim (dạng cefuroxim axetil).</li>



<li>Tá dược: Cellulose vi tinh thể; Croscarmellose natri tuýp A; Natri Lauryl Sulphat; Dầu thực vật hydrogen hóa (Hydrogenated Vegetable Oil); Sillicon Dioxid keo; Hypromellose; Propylen Glycol; Methyl parahydroxybenzoat; Propyl parahydroxybenzoat và Opaspray M-1-7120 J. Quy cách đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 viên</li>
</ul>



<h2 class="wp-block-heading">Liều dùng của Zinnat</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Zinnat® cho người lớn như thế nào?</h3>



<p>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh: bạn dùng 250mg-500mg/lần và 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và loại nhiễm trùng.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Liều dùng thuốc Zinnat® cho trẻ em như thế nào?</h3>



<p>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh: bạn cho trẻ dùng 10-15mg/kg (tối đa 125-250mg) 2 lần/ngày tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và loại nhiễm trùng.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Cách dùng</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên dùng thuốc Zinnat® như thế nào?</h3>



<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>



<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>



<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>



<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>



<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>



<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tác dụng phụ</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zinnat®?</h3>



<p>Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: dị ứng phát ban, ngứa, khó thở, kín thắt ngực, sưng miệng, mặt, môi.</p>



<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>


<div class="wp-block-image">
<figure class="aligncenter size-full"><img fetchpriority="high" decoding="async" width="950" height="1308" src="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/07/thuốc-zinnat-.jpg" alt="Thuốc Zinnat®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định" class="wp-image-30892" srcset="https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/07/thuốc-zinnat-.jpg 950w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/07/thuốc-zinnat--768x1057.jpg 768w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/07/thuốc-zinnat--696x958.jpg 696w, https://bacsidanang.com/wp-content/uploads/2023/07/thuốc-zinnat--305x420.jpg 305w" sizes="(max-width: 950px) 100vw, 950px" /></figure>
</div>


<h2 class="wp-block-heading">Thận trọng/Cảnh báo</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Trước khi dùng thuốc <a href="https://www.ema.europa.eu/en/documents/referral/questions-answers-zinnat-associated-names-cefuroxime-axetil-125-250-500-mg-tablets-125-250-500-mg_en.pdf" target="_blank" rel="noreferrer noopener">Zinnat®</a>, bạn nên lưu ý những gì?</h3>



<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>



<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Zinnat®;</li>



<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>



<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.</li>
</ul>



<p>Zinnat® không được khuyến cáo cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi vì sự an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được biết ở nhóm tuổi này.</p>



<p>Bạn phải tìm ra các triệu chứng nhất định, chẳng hạn như phản ứng dị ứng, nhiễm nấm như candida và diahorrea nghiêm trọng (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-dai-trang-gia-mac/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-ruot-kich-thich-viem-dai-trang-co-that/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">viêm đại tràng giả mạc</a>) trong khi bạn đang dùng Zinnat®. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro.</p>



<p>Nếu bạn cần xét nghiệm máu: Zinnat® có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm mức đường trong máu.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zinnat® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>



<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Tương tác thuốc</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Zinnat® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>



<p>Thuốc Zinnat® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>



<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Zinnat® bao gồm:</p>



<ul class="wp-block-list">
<li>Plavix® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/clopidogrel/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clopidogrel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">clopidogrel</a>);</li>



<li>Singulair® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/montelukast/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-dieu-tri-con-hen-phe-quan-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">montelukast</a>);</li>



<li>Spiriva® (tiotropium);</li>



<li>Symbicort® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/budesonide/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-phong-ngua-suyen-o-tre-em/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">budesonid</a>/<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/formoterol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-indinavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">formoterol</a>);</li>



<li>Vitamin B12 (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/vitamin-b12-cyanocobalamin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-hemblood-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">cyanocobalamin</a>);</li>



<li>Vitamin C (axit ascorbic);</li>



<li>Vitamin D3 (cholecalciferol);</li>



<li>Xanax® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/alprazolam/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-alprazolam-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">alprazolam</a>);</li>



<li>Zyrtec® (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cetirizine/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang-man-tinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">cetirizine</a>)</li>
</ul>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Zinnat® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>



<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>



<h3 class="wp-block-heading">Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zinnat®?</h3>



<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Bảo quản thuốc</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Bạn nên bảo quản Zinnat® như thế nào?</h3>



<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>



<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>



<h2 class="wp-block-heading">Dạng bào chế</h2>



<h3 class="wp-block-heading">Thuốc Zinnat® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>



<p>Thuốc Zinnat® có dạng viên nén và hàm lượng 250mg.</p>



<p>Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>



<blockquote class="wp-block-quote is-layout-flow wp-block-quote-is-layout-flow">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>



<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zinnat 500mg, 250mg, 125mg: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18879</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zofran®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zofran-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zofran-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zofran® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zofran-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zofran®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zofran® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc</strong>: ondansetron</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>: trị liệu <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">chăm sóc</a> nâng đỡ</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Zofran®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zofran® là gì?</h3>
<p>Zofran® là thuốc chống <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tinh-trang-non-mua-oi/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-ngo-docthuc-an-o-tre-em/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">nôn</a> và ngăn ngừa buồn nôn trong khi phẫu thuật, hoá trị liệu hay xạ trị liệu ung thư.</p>
<p>Ngoài ra, Zofran® còn có thể được sử dụng cho một số mục đích khác. Bạn chỉ dùng thuốc để điều trị một số bệnh lý khi có sự chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zofran® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Với hoá trị liệu ung thư cao: </em>bạn cho người bệnh dùng một liều duy nhất 24mg trước khi bắt đầu trị liệu bằng hoá chất 30 phút, trị liệu có thể gây sốt cao, kể cả bằng cisplatin với hàm lượng lớn hơn hoặc bằng 50mg trên 1 diện tích <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a>.</p>
<p><em>Với hoá trị liệu ung thư vừa:</em> bạn cho người bệnh dùng 8mg thuốc trước khi bắt đầu trị liệu 30 phút. Liều duy trì của thuốc là 8mg sau liều đầu tiên 8 giờ. Sau đó, bạn nên tiếp tục dùng 8mg cho mỗi lần trị liệu và giãn cách 2 ngày 1 lần trong vòng 2 ngày sau khi hoàn thành hoá trị.</p>
<p><em>Với các loại xạ trị như chiếu xạ toàn thân, cao xạ trị ở bụng, xạ trị phân đoạn hàng ngày cho bụng</em>: bạn cho người bệnh dùng 8mg thuốc trước khi bắt đầu xạ trị và lặp lại cách 8 giờ sau khi dùng liều đầu tiên. Sau đó, bệnh nhân nên dùng liều duy trì 8mg thuốc mỗi ngày trong 1-2 ngày sau khi hoàn thành xạ trị.</p>
<p><em>Với phẫu thuật: </em>bạn cho bệnh nhân dùng 16mg thuốc trước khi thực hiện phẫu thuật 1 giờ.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Zofran® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ về liều dùng nếu cần thiết dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zofran® như thế nào?</h3>
<p>Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc.</p>
<p>Bạn nên uống thuốc 30 phút trước khi bắt đầu trị liệu với một cốc nước đầy.</p>
<p>Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định. Ngoài ra, bạn không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3> Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zofran®?</h3>
<p>Tác dụng phụ bạn có thể gặp khi dùng thuốc bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Tiêu chảy</a> hay <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tao-bon/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-dai-trang-chuc-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">táo bón</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-dau-tung-cum-dau-dau-cum-nhuc-dau-cum/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Đau đầu</a>;</li>
<li>Buồn ngủ;</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
</ul>
<p>Bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ từ bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất khi phát hiện các triệu chứng dị ứng thuốc bao gồm: nổi mẩn, mề đay, khó thở…</p>
<p>Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zofran® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn dang mang thai hoặc cho con bú;</li>
<li>Bạn đang sử dụng các loại thuốc khác, kể cả thuốc không kê toa hay thảo dược;</li>
<li>Bạn có tình trạng bệnh lý đặc biệt khác;</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người lớn tuổi.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, bạn hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Zofran® có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Các thuốc có khả năng tương tác với Zofran® bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thuốc chống <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tram-cam-theo-mua/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">trầm cảm</a>;</li>
<li>Thuốc điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/roi-loan-tam-than-thuc-trang-pho-bien-o-viet-nam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tam-than-tren-tre-cham-phat-trien-tam-than-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">rối loạn tâm thần</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/glossary/thuoc-giam-dau/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-hapacol-150-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Thuốc giảm đau</a> opioid;</li>
<li>Các thuốc chống nôn khác.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Zofran® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn hãy thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zofran®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Zofran® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản thuốc Zofran® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Zofran® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Zofran® có những dạng như:</p>
<ul>
<li>Viên nén;</li>
<li>Thuốc viên rã;</li>
<li>Dung dịch uống hàm lượng ondansetron hydrochloride 4mg trong 5ml.</li>
</ul>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zofran-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zofran®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18881</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zuclopenthixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zuclopenthixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zuclopenthixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zuclopenthixol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zuclopenthixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zuclopenthixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zuclopenthixol là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tìm hiểu chung</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc zuclopenthixol là gì?</h3>
<p>Viên nén zuclopenthixol được sử dụng để điều trị bệnh <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tam-than-phan-liet-tam-ly-y-hoc/">tâm thần phân liệt</a> và chứng rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a> khác.</p>
<p>Tuy nhiên, <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể kê đơn thuốc zuclopenthixol với mục đích khác. Hỏi bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về khi được chỉ định sử dụng zuclopenthixol.</p>
<h3>Bạn nên dùng thuốc zuclopenthixol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên uống viên nén zuclopenthixol chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Bạn nên hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn về cách sử dụng.</p>
<p>Liều dùng thuốc đa dạng và phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Tổng số viên nén bạn cần phải uống mỗi ngày sẽ được chia thành ít nhất hai liều (ví dụ như một liều buổi sáng và một liều buổi chiều tối).</p>
<p>Nếu bạn cảm thấy rằng tác động của zuclopenthixol quá mạnh hay yếu, bạn nên nói với bác sĩ hoặc dược sĩ ngay để điều chỉnh liều.</p>
<p>Bạn có thể mất từ bốn đến sáu tháng uống thuốc để cảm thấy tình trạng của mình tốt hơn. Tiếp tục dùng thuốc đều đặn ngay cả khi bạn cảm thấy hoàn toàn mạnh khỏe vì các căn bệnh tiềm ẩn có thể tồn tại trong một thời gian dài.</p>
<p>Nếu bạn ngừng điều trị quá sớm các triệu chứng có thể trở lại.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản zuclopenthixol như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</p>
<h3>Liều dùng thuốc zuclopenthixol cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Đối với người lớn:</p>
<ul>
<li>Liều hằng ngày khoảng từ 4 mg đến 150 mg.</li>
<li>Liều dùng hằng ngày lúc bắt đầu điều trị thường là 20 mg đến 30 mg mỗi ngày.</li>
<li>Sau đó, liều dùng thường được điều chỉnh từ 20 mg và 50 mg mỗi ngày.</li>
<li>Liều tối đa cho mỗi liều dùng duy nhất là 40 mg.</li>
<li>Nếu bạn có vấn đề về gan, có thể bạn cần kiểm tra nồng độ zuclopenthixol trong máu .</li>
</ul>
<p>Đối với người cao tuổi (trên 65 tuổi):</p>
<ul>
<li>Liều khởi đầu từ một phần tư đến một nửa liều người lớn.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc zuclopenthixol cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Không khuyến cáo bạn dùng thuốc này cho trẻ em.</p>
<h3>Thuốc zuclopenthixol có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Zuclopenthixol có dạng và hàm lượng là: viên nén bao phim 2 mg.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc zzuclopenthixol?</h3>
<p>Giống như tất cả các loại thuốc, zuclopenthixol có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng đều gặp phải. <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Bệnh nhân</a> lớn tuổi có khả năng mắc nhiều tác dụng hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.</p>
<p>Ngưng dùng thuốc và đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ phản ứng dị ứng sau đây:</p>
<ul>
<li>Khó thở;</li>
<li>Sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng gây khó khăn trong việc nuốt hoặc thở;</li>
<li>Ngứa <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> trầm trọng (có những vết sưng lớn);</li>
</ul>
<p>Bên cạnh đó, các cục máu đông trong các tĩnh mạch đặc biệt là ở chân (với các triệu chứng bao gồm sưng, đau và đỏ ở chân), có thể đi qua các mạch máu đến phổi gây đau ngực và khó thở.</p>
<p>Nếu bạn mắc phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây bạn nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức bởi vì liều dùng thuốc của bạn có thể cần được giảm bớt hoặc bạn ngừng sử dụng thuốc:</p>
<ul>
<li>Sốt cao, cứng cơ bắp bất thường và những thay đổi trong ý thức, đặc biệt là nếu xảy ra kèm nhịp tim nhanh và đổ mồ hôi. Những triệu chứng này có thể là dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng ác tính do thuốc an thần đã được báo cáo khi sử dụng zuclopenthixol và các loại thuốc tương tự;</li>
<li>Cử động bất thường ở miệng và lưỡi vì đây có thể là những dấu hiệu sớm của tình trạng gọi là rối loạn vận động muộn;</li>
<li>Cử động cơ bắp bất thường (như chuyển động tròn ở <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>), cứng, run và bồn chồn (ví dụ như khó khăn trong lúc ngồi hoặc đứng yên) bởi vì đây có thể là các dấu hiệu của phản ứng “ngoại tháp”;</li>
<li>Da và tròng trắng ở mắt có màu vàng (bệnh vàng da); gan có thể bị ảnh hưởng.</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng trước khi dùng</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc zuclopenthixol bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Không uống thuốc zuclopenthixol khi bạn đang có các vấn đề sức khỏe sau đây:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn bị dị ứng (tăng nhạy cảm) với zuclopenthixol, các dẫn chất của thioxanthin hoặc các thuốc chống loạn thần khác hoặc bất kỳ thành phần nào của zuclopenthixol.</li>
<li>Nếu bạn cảm thấy ít tỉnh táo hơn bình thường hoặc buồn ngủ hoặc có vấn đề nghiêm trọng trong lưu thông máu.</li>
</ul>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai  kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc zuclopenthixol có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc zuclopenthixol không?</h3>
<p>Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc zuclopenthixol?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn có tình trạng bất thường về tim, bao gồm nhịp tim bất thường (chẳng hạn như tim đập chậm hơn);  bị <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/khuyen-cao-xu-tri-nhoi-mau-co-tim-cap-st-chenh-len-jacc-aha-2013/">nhồi máu cơ tim</a> gần đây hay có vấn đề gây sưng mắt cá chân  hoặc hơi thở ngắn;</li>
<li>Nếu bạn có vấn đề nghiêm trọng về thở (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hen-suye%CC%83n/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-chua-benh-hen-phe-quan/">hen suyễn</a> hoặc <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/">viêm phế quản</a>);</li>
<li>Nếu bạn có vấn đề gan, thận, tuyến giáp;</li>
<li>Nếu bạn bị <a href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dong-kinh-tam-ly-y-hoc/">động kinh</a> hoặc có nguy cơ lên cơn động kinh (ví dụ vì một chấn thương não hoặc cai rượu);</li>
<li>Nếu bạn bị bệnh Parkinson hoặc <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhuoc-co/">nhược cơ</a> (một tình trạng gây yếu cơ bắp);</li>
<li>Nếu bạn <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet/">phì đại tuyến tiền liệt</a> hoặc mắc một tình trạng gọi là u tế bào ưa crôm (một loại ung thư hiếm của tuyến gần thận);</li>
<li>Nếu bạn bị <a target="_blank" rel="noopener noreferrer" href="https://bacsidanang.com/glocom-nguyen-phat-goc-dong-pprimary-angle-closure-glaucoma-tang-nhan-ap-cap-thien-dau-thong/">tăng nhãn áp</a> (tăng áp lực bên trong mắt);</li>
<li>Nếu bạn có những yếu tố nguy cơ đột quỵ (ví dụ như hút thuốc lá, tăng huyết áp);</li>
<li>Nếu nồng độ kali hoặc magiê trong máu của bạn quá thấp hoặc có tiền sử gia đình mắc nhịp tim không đều;</li>
<li>Nếu bạn sử dụng các loại thuốc chống loạn thần khác;</li>
<li>Nếu bạn bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chuyen-muc-tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/">bệnh tiểu đường</a>;</li>
<li>Nếu bạn hoặc người khác trong gia đình bạn có tiền sử huyết khối, bởi vì những thuốc này liên quan đến quá trình hình thành các cục máu đông.</li>
</ul>
<h2>Trường hợp khẩn cấp/quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p>Vì bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định và theo dõi khi sử dụng thuốc, trường hợp quá liều khó có thể xảy ra.</p>
<p/>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zuclopenthixol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zuclopenthixol: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18882</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zitromax: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zitromax-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zitromax-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zitromax là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zitromax-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zitromax: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zitromax là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất: </b>azithromycin dihydrat 52.10mg tương đương với azithromycin base 500mg (viên nén bao phim), azithromycin dihydrate 209,64mg/5ml, tương đương 200mg/5ml azithromycin base (chai).</p>
<p><b>Tên biệt dược: </b>Zitromax</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zitromax là gì?</h3>
<p>Azithromycin trong Zitromax được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> nhạy cảm trong:</p>
<ul>
<li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi</li>
<li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm amidan</a>)</li>
<li>Nhiễm khuẩn <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/song-khoe/cham-soc-rang-mieng/cac-benh-ve-rang-mieng/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-lichen-niem-mac-mieng/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">răng miệng</a></li>
<li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-tai-giua-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm tai giữa cấp tính</a></li>
<li>Bệnh lây truyền qua đường <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a> ở nam và nữ</li>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/ha-cam-mem/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-chan-doan-dieu-tri-benh-ha-cam/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hạ cam mềm</a> do Haemophilus ducreyi</li>
<li>Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do chủng Neisseria gonorrhoeae không đa kháng gây ra</li>
</ul>
<p>Có thể dùng đơn độc azithromycin hoặc phối hợp với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/rifabutin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-rifabutin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">rifabutin</a> để dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) – nhiễm khuẩn cơ hội thường gặp ở người mắc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hiv-aids/" href="https://bacsidanang.com/nang-nong-bao-ve-da-cach-gi/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">HIV/AIDS</a> giai đoạn tiến triển. Ngoài ra, azithromycin còn có thể dùng phối hợp với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/ethambutol/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-ethambutol-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">ethambutol</a> để điều trị nhiễm MAC lan truyền (DMAC) trên những <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ. </p>
<h2>Liều dùng</h2>
</p>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zitromax cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Để điều trị những bệnh lây truyền qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis và Haemophilus ducreyi gây ra, uống một liều duy nhất 1.000mg. Đối với chủng Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm, liều khuyến cáo là liều đơn 1.000mg hoặc 2.000mg azithromycin kết hợp với 250mg hoặc 500mg ceftriaxon tùy theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng. Đối với người <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/di-ung-penicillin/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dị ứng penicillin</a> hoặc cephalosporin, bác sĩ kê đơn cần tham khảo các hướng dẫn điều trị tại địa phương.</p>
<p>Để dự phòng nhiễm MAC trên bệnh nhân HIV, dùng liều 1.200mg/lần/tuần. Theo hướng dẫn điều trị, nên tiếp tục sử dụng thuốc cho đến khi miễn dịch tế bào được khôi phục (tổng số lượng CD4 được duy trì liên tục hơn 100 tế bào/microL).</p>
<p>Để điều trị DMAC trên bệnh nhân HIV giai đoạn tiến triển, liều khuyến nghị là 600mg/lần/ngày. Nên dùng phối hợp azithromycin với các chất kháng mycobacterium khác có hoạt tính kháng MAC trên in vitro như ethambutol với liều đã được phê duyệt. Nên tiếp tục liệu trình điều trị cho đến khi các triệu chứng thuyên giảm và hết vi khuẩn.</p>
<p>Với các chỉ định khác mà có thể dùng thuốc đường uống, dùng liều tổng cộng là 1.500mg trong 3 ngày, mỗi ngày 500mg. Có thể thay thế bằng cách dùng tổng liều như vậy nhưng trong 5 ngày, 500mg trong ngày đầu tiên và sau đó là 250mg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.</p>
<p>Đối với người cao tuổi, dùng liều giống như người lớn. Bệnh nhân cao tuổi có thể dễ bị xoắn đỉnh hơn so với những bệnh nhân trẻ, dễ có nguy cơ ngừng tim.</p>
<p>Đối với bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình (mức lọc cầu thận – GFR 10 – 80ml/phút), không cần điều chỉnh liều. Thận trọng khi dùng azithromycin cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR dưới 10<strong> </strong>ml/phút).</p>
<p>Bệnh nhân <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-gan/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-xo-gan/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy gan</a> từ mức độ nhẹ đến trung bình được sử dụng liều giống như đối với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Zitromax cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Tổng liều tối đa được khuyến nghị cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1.500mg. Nhìn chung, tổng liều ở trẻ em là 30mg/kg, trừ điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn cần xác định khác nhau.</p>
<p>Tổng liều 30mg/kg nên được dùng dưới dạng một liều 10mg/kg duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc dùng trong 5 ngày với liều là 10mg/kg duy nhất vào ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg mỗi ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.</p>
<p>Nếu điều trị cho trẻ bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-tai-giua-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/viem-tai-giua-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm tai giữa cấp tính</a> có thể được thay thế bằng một liều 30mg/kg duy nhất. Đối với viêm hầu họng do liên cầu khuẩn ở trẻ, dùng azithromycin ở dạng liều duy nhất 10mg/kg hoặc 20mg/kg trong 3 ngày đã cho thấy có hiệu quả tuy nhiên không được vượt quá liều 500mg/ngày.</p>
<p>Dạng viên nén 500mg không phù hợp với trẻ em có cân nặng dưới 45kg. Độ an toàn và tính hiệu quả trong phòng ngừa hoặc điều trị MAC ở trẻ em chưa được thiết lập. Dựa trên dữ liệu dược động học ở trẻ em, liều 20mg/kg sẽ tương tự như liều 1.200mg ở người lớn nhưng với nồng độ đỉnh Cmax cao hơn.</p>
<h2>Cách dùng </h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zitromax như thế nào?</h3>
<p>Người bệnh dùng Zitromax đường uống một liều duy nhất trong ngày. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.</p>
<p>Đối với dạng bột pha hỗn dịch uống lọ 600mg, khi dùng cần đập nhẹ lọ thuốc cho bột tơi ra. Mở nắp, thêm 9ml nước vào lọ, lắc kỹ cho đến khi bột phân tán đều trong nước, thu được 15ml hỗn dịch, mỗi ml hỗn dịch chứa 40mg azithromycin. Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng. Với trẻ em nặng dưới 15kg phải đong hỗn dịch càng chính xác càng tốt. Với trẻ em nặng từ 15kg trở lên, nên đong hỗn dịch bằng dụng cụ phân liều thích hợp.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Các tác dụng không mong muốn khi dùng với liều cao hơn liều khuyến nghị cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường nhưng trong trường hợp khẩn cấp cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cũng cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
</p>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zitromax?</h3>
<p>Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn thấp.</p>
<p>Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo:</p>
<ul>
<li><em><strong>Rối loạn máu và hệ bạch huyết.</strong></em> Thỉnh thoảng quan sát thấy đợt giảm bạch cầu trung tính nhẹ thoáng qua trong các thử nghiêm lâm sàng.</li>
<li><em><strong>Rối loạn thính lực và tai trong.</strong></em> Giảm thính lực (bao gồm mất khả năng nghe như điếc hoặc ù tai) đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng azithromycin. Nhiều trường hợp có liên quan đến việc sử dụng dài ngày liều cao azithromycin. Ở các trường hợp có thể theo dõi được thông tin, phần lớn các tác dụng này có hồi phục.</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ tiêu hóa.</strong></em> Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đi phân lỏng, bụng khó chịu (đau, co thắt) và đầy hơi.</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ gan mật.</strong></em> Có ghi nhận bất thường chức năng gan.</li>
<li><em><strong>Rối loạn da và mô dưới da.</strong></em> Xuất hiện các phản ứng dị ứng bao gồm <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phat-ban-1/" href="https://bacsidanang.com/chuyen-muc/chuyen-khoa/tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phát ban</a> và phù mạch.</li>
</ul>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp nhất (&gt;5% ở bất kỳ nhóm điều trị nào) ờ các bệnh nhân nhiễm HIV sử dụng azithromycin để dự phòng nhiễm DMAC là tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu và đau khớp. Khi azithromycin 600mg được dùng hàng ngày để điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài, các tác dụng phụ liên quan đến điều trị được báo cáo thường xuyên nhất là đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau đầu, tầm nhìn bất thường và suy giảm thính lực.</p>
<p>Sau khi thuốc được đưa ra thị trường, các tác dụng phụ khác đã được bổ sung như:</p>
<ul>
<li><strong><em>Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:</em></strong> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nhiễm nấm Candida</a>, viêm âm đạo</li>
<li><em><strong>Rối loạn máu và hệ bạch huyết:</strong></em> Chứng giảm tiểu cầu</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ miễn dịch:</strong></em> <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/phan-ung-phan-ve/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Phản ứng phản vệ</a> (hiếm khi tử vong)</li>
<li><em><strong>Rối loạn chuyển hóa và <a href="https://bacsidanang.com/dinh-duong-cho-benh-nhan-tang-sinh-lanh-tinh-tuyen-tien-liet-bph-benign-prostatic-hyperplasia/">dinh dưỡng</a>:</strong></em> Chán ăn</li>
<li><em><strong>Rối loạn <a href="https://bacsidanang.com/bac-si-phan-thi-phuong-quynh/">tâm thần</a>:</strong> </em>Trạng thái hung hăng, căng thẳng, quá khích và lo âu</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ thần kinh:</strong> </em>Hoa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>, chóng mặt, co giật, nhức đầu, tăng vận động, giảm cảm giác, dị cảm, ngủ gà và ngất. Hiếm có báo cáo về sự thay đổi hoặc mất thị giác/khứu giác.</li>
<li><em><strong>Rối loạn thính lực và tai trong:</strong></em> Điếc, ù tai, giảm khả năng nghe và cảm giác mất thăng bằng</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ tim mạch:</strong></em> Đánh trống ngực và loạn nhịp tim</li>
<li><em><strong>Rối loạn mạch máu:</strong></em> Hạ huyết áp, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-dai-trang-gia-mac/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-ruot-kich-thich-viem-dai-trang-co-that/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm đại tràng giả mạc</a>, viêm tụy, các báo cáo hiếm gặp về thay đổi màu sắc lưỡi</li>
<li><em><strong>Rối loạn hệ gan mật:</strong></em> Viêm gan và vàng da do tắc mật, hiếm hơn là hoại tử gan và suy gan (có thể dẫn đến tử vong)</li>
<li><em><strong>Rối loạn da và mô dưới da:</strong></em> Các phản ứng dị ứng bao gồm ngứa, phát ban, nhạy cảm với ánh nắng, phù, mề đay và phù mạch. Các tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm gặp trên da bao gồm hồng ban đa dạng, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">hội chứng Stevens-Johnson</a>, hội chứng Lyell (ly thượng bì hoại tử nhiễm độc) và hôi chứng DRESS.</li>
<li><strong><em>Rối loạn hệ <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-tiet-nieu-nam-khoa-da-nang/">tiết niệu</a>:</em> </strong><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-mo-ke-than/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-nhiem-trung-he-tiet-nieu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Viêm mô kẽ thận</a> và suy thập cấp</li>
<li><em><strong>Rối loạn toàn thân:</strong></em> Suy nhược, mệt mỏi, yếu người</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
</p>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zitromax, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ một kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid.</p>
<p><em><strong>Quá mẫn</strong></em></p>
<p>Cũng như với erythromycin và các macrolid khác, người dùng thuốc có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng (hiếm khi xảy ra) bao gồm phù mạch và phản ứng phản vệ  và các phản ứng trên da bao gồm hội chứng Stevens Johnson và Lyell (hiếm khi gây tử vong). Một vài phản ứng với azithromycin đã gây ra những triệu chứng tái phát và đòi hỏi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. Nếu bị phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp.</p>
<p><em><strong>Nhiễm độc gan</strong></em></p>
<p>Vì gan là đường thải trừ chính của azithromycin nên việc sử dụng azithromycin cho người mắc bệnh gan cần phải thật thận trọng. Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này phải ngưng dùng azithromycin ngay lập tức.</p>
<p><em><strong>Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch</strong></em></p>
<p>Trên những bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (thuốc chứa dẫn chất của Ergot), khả năng ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, ngộ độc ergotin có thể xảy ra, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với azithromycin.</p>
<p><em><strong>Bội nhiễm</strong></em></p>
<p>Cũng như với bất kỳ một kháng sinh nào, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm bao gồm cả nấm.</p>
<p><em><strong>Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile</strong></em></p>
<p>Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-trung-ruot-do-c-difficile/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-choang-nhiem-trung-2/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Nhiễm trùng ruột do C-Difficile</a>) đã được báo cáo khi dùng thuốc Zitromax. Độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C-Difficile.</p>
<p><em><strong>Suy thận</strong></em></p>
<p>Trên những bệnh nhân <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-suy-than-cap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy thận</a> nặng (mức lọc cầu thận &lt; 10ml/phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin.</p>
<p><em><strong>Tiểu đường</strong></em></p>
<p>Do trong thành phần thuốc có chứa sucrose (3,87g/5ml hỗn dịch đã pha) nên không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt men sacharase – isomaltase.</p>
<p><em><strong>Kéo dài khoảng QT</strong></em></p>
<p>Thuốc có thể kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh. Do đó, người kê đơn cần xem xét nguy cơ kéo dài QT có thể gây tử vong khi cân nhắc nguy cơ và lợi ích của azithromycin cho các đối tượng có nguy cơ cao, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải</li>
<li>Bệnh nhân hiện đang dùng các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống loạn thần, thuốc điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tram-cam/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-tram-cam-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">trầm cảm</a> và fluoroquinolone.</li>
<li>Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong các trường hợp giảm kali và magiê trong máu.</li>
<li>Bệnh nhân bị nhịp tim chậm, loạn nhịp tim hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-tim/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-suy-tim-man/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy tim</a>.</li>
<li>Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng kèm theo của thuốc trên khoảng QT.</li>
</ul>
<p><em><strong>Nhược cơ</strong></em></p>
<p>Các triệu chứng nhược cơ toàn thân cấp và khởi phát hội chứng nhược cơ đã được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị với azithromycin.</p>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zitromax trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</h3>
<p><em><strong>Thời kỳ mang thai</strong></em></p>
<p>Những nghiên cứu về sinh sản trên súc vật đã được tiến hành ở các liều gần với nồng độ có độc tính nhẹ với sự sinh sản. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về sự gây hại cho phôi thai của azithromycin. Tuy nhiên, nghiên cứu trên phụ nữ có thai vẫn chưa đầy đủ nên chỉ dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật cần thiết.</p>
<p><em><strong>Thời kỳ cho con bú</strong></em></p>
<p>Azithromcyin được báo cáo là bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên phụ nữ cho con bú về đặc tính dược động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
</p>
<h3>Thuốc Zitromax có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Zitromax có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau, nhưng trong một số trường hợp bạn có thể sử dụng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Zitromax bao gồm</p>
<ul>
<li><strong><em>Thuốc kháng axit. </em></strong>Với những bệnh nhân phải sử dụng cả azithromycin và thuốc kháng axit thì không nên dùng cùng một lúc cả hai thuốc này.</li>
<li><strong><i>Digoxin.</i></strong> Dùng đồng thời kháng sinh họ macrolid (bao gồm azithromycin) với chất nền P-glycoprotein (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/digoxin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-digoxin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">digoxin</a>) được báo cáo là làm tăng nồng độ chất nền P-glycoprotein trong huyết thanh. Do đó, nếu azithromycin và chất nền P-gp như digoxin được dùng đồng thời, cần xem xét đến khả năng tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, nồng độ digoxin huyết thanh trong suốt điều trị với azithromycin và sau khi ngừng thuốc.</li>
<li><i><strong>Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot).</strong> </i>Về mặt lý thuyết, có thể xảy ra tương tác giữa azithromycin và các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot).</li>
<li><strong><i>Zidovudine. </i></strong>Azithromycin làm tăng nồng độ của zidovudine phosphorylate – chất chuyển hóa có hoạt tính lâm sàng trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi.</li>
<li><strong><i>Atorvastatin. </i></strong>Dùng đồng thời atorvastatin (10mg, mỗi ngày) và azithromycin (500mg, mỗi ngày) không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của atorvastatin (dựa trên định lượng mức độ ức chế men khử HMG CoA). Tuy nhiên, đã có báo cáo hậu mãi về các trường hợp bị tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời atorvastatin và nhóm statin.</li>
<li><i><strong>Thuốc chống đông máu đường uống kiểu coumarin. </strong>T</i>rong nghiên cứu dược động học tương tác thuốc trên người tình nguyện khỏe mạnh, azithromycin không làm thay đổi hiệu quả chống đông của liều duy nhất 15mg <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">warfarin</a>. Sau khi lưu hành thuốc trên thị trường cũng đã nhận được thông báo về tác dụng chống đông bị tăng lên sau khi dùng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông máu đường uống kiểu coumarin. Mặc dù chưa có đầy đủ cơ sở nhưng cần phải theo dõi thường kỳ <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/xet-nghiem-y-khoa/xet-nghiem-thoi-gian-prothrombin/" href="https://medlineplus.gov/lab-tests/prothrombin-time-test-and-inr-ptinr/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thời gian prothrombin</a> khi sử dụng đồng thời azithromycin và các thuốc chống đông máu đường uống kiểu coumarin.</li>
<li><i><strong>Cyclosporine. </strong>C</i>ần thận trọng trước khi xem xét dùng phối hợp với azithromycin. Nếu cần thiết phải dùng phối hợp thì nồng độ của cyclosporine cần được giám sát và điều chỉnh liều.</li>
<li><i><strong>Nelfinavir. </strong></i>Dùng đồng thời azithromycin (1200mg) và <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/nelfinavir/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-nelfinavir-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nelfinavir</a> ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương (750mg, 3 lần mỗi ngày) dẫn tới tăng nồng độ azithromycin. Không quan sát thấy những tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt, do đó không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng.</li>
<li><i><strong>Rifabutin. </strong></i>Đã phát hiện ra sự giảm bạch cầu trung tính trên những người điều trị đồng thời azithromycin và rifabutin. Mặc dù sự giảm bạch cầu trung tính có liên quan đến việc sử dụng rifabutin, nhưng vẫn chưa có đầy đủ cơ sở khoa học.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Zitromax có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zitromax?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Zitromax như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng (dưới 30°C), tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Zitromax có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Zitromax có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li><em><strong>Viên nén:</strong></em> Được đóng trong vỉ PVC đúc. Hộp 1 vỉ x 3 viên nén bao phim.</li>
<li>
<p><strong><em>Bột pha hỗn dịch uống:</em></strong> Được bào chế dưới dạng bột khô, khi hòa với nước tạo thành hỗn dịch màu từ trắng ngà đến vàng nâu, có chứa lượng tương đương 200mg azithromycin/5ml.</p>
</li>
</ul>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zitromax-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zitromax: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18880</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zidovudine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zidovudine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zidovudine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zidovudine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zidovudine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zidovudine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zidovudine là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của zidovudine là gì?</h3>
<p>Zidovudine thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn, phân nhóm thuốc kháng retrovirus.</p>
<p>Zidovudine được dùng chung với các loại thuốc trị HIV khác để giúp kiểm soát nhiễm HIV. Thuốc làm giảm lượng HIV trong cơ thể để hệ thống miễn dịch có thể hoạt động hiệu quả hơn. Điều này làm giảm nguy cơ mắc các các biến chứng của nhiễm HIV (như nhiễm trùng, ung thư) và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn. Zidovudine là thuốc thuộc nhóm ức chế men sao chép ngược nucleoside – NRTI.</p>
<p>Zidovudine được dùng ở phụ nữ mang thai để tránh việc lây truyền virus HIV từ mẹ sang con. Thuốc này cũng được sử dụng cho trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm HIV để ngăn ngừa nhiễm HIV ở trẻ sơ sinh.</p>
<p>Zidovudine không phải là thuốc chữa trị được HIV. Nhằm giảm thiểu nguy cơ lây lan HIV sang người khác, hãy thực hiện tất cả những điều sau đây:</p>
<ul>
<li>tiếp tục dùng tất cả các thuốc trị HIV chính xác theo chỉ định của <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a>.</li>
<li>luôn sử dụng phương pháp tránh thai hiệu quả (bao cao su bằng latex hay polyurethane/tấm bảo vệ miệng) khi quan hệ <a href="https://bacsidanang.com/cac-roi-loan-tinh-duc-thuong-gap-tren-lam-sang/">tình dục</a>.</li>
<li>không dùng chung những vật dụng cá nhân (như kim tiêm/ống tiêm, bàn chải đánh răng, dao cạo) có thể đã tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể của người khác.</li>
</ul>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<p>CÔNG DỤNG KHÁC: Phần này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc chuyên nghiệp đã được phê duyệt, nhưng có thể được bác sĩ chỉ định. Chỉ sử dụng thuốc này khi bác sĩ chỉ định để điều trị các tình trạng được liệt kê trong mục này.</p>
<p>Thuốc này cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc trị HIV khác để giảm nguy cơ bị nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với virus. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm chi tiết.</p>
<h3>Bạn nên dùng zidovudine như thế nào?</h3>
<p>Uống thuốc mỗi ngày 2-3 lần kèm hoặc không kèm với thức ăn hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ. Uống thuốc với nhiều nước (240 ml) trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ. Nếu bạn dùng thuốc dạng lỏng, hãy đo cẩn thận liều dùng bằng thiết bị đo/thìa đo đặc biệt. Không dùng muỗng ăn ở nhà vì có thể không đo được liều dùng chính xác.</p>
<p>Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn. Phụ nữ mang thai có thể cần phải dùng thuốc này 5 lần mỗi ngày. Trẻ sơ sinh thường dùng thuốc dạng lỏng cách mỗi 6 giờ trong vòng 6 tuần sau khi sinh để ngăn ngừa nhiễm HIV.</p>
<p>Dùng thuốc này cách 2 giờ trước hoặc sau khi uống clarithromycin. Clarithromycin có thể ngăn ngừa cơ thể hấp thụ hoàn toàn zidovudine.</p>
<p>Thuốc này hoạt động tốt nhất khi lượng thuốc trong cơ thể của bạn được giữ ở nồng độ ổn định. Vì vậy hãy dùng thuốc này với các khoảng cách đều nhau. Để giúp bạn ghi nhớ, hãy dùng thuốc vào cùng những thời điểm trong ngày.</p>
<p>Cần tiếp tục dùng thuốc này (và các thuốc trị HIV khác) chính xác theo chỉ định của bác sĩ. Không được bỏ qua bất kỳ liều nào. Lấy thuốc mới về trước khi hết thuốc cũ.</p>
<p>Không dùng quá nhiều hay quá ít thuốc so với chỉ định hoặc ngưng dùng thuốc (hoặc các thuốc trị HIV khác) dù chỉ trong một thời gian ngắn, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Việc bỏ liều hoặc thay đổi liều dùng mà không có sự chỉ định của bác sĩ có thể khiến số lượng virus tăng lên, làm bệnh khó chữa trị hơn (kháng thuốc) hoặc làm trầm trọng hơn các tác dụng phụ.</p>
<h3>Bạn nên bảo quản zidovudine như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng zidovudine cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn nhiễm HIV:</em></p>
<p>Đường uống: uống 300 mg cách mỗi 12 giờ hoặc 200 mg cách mỗi 8 giờ.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1 mg/kg (trong hơn 1 giờ) cách mỗi 4 giờ trong suốt ngày đêm, tổng liều trong ngày là 5-6 mg/kg.</p>
<p>Thời gian dùng: điều trị nên được tiếp tục cho đến khi <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> dung nạp thuốc hoặc cho đến khi bệnh nhân chuyển sang dùng thuốc kháng retrovirus.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn để giảm lây truyền nhiễm HIV trong thai kỳ:</em></p>
<p>Liều dùng cho người mẹ: uống 100 mg 5 lần một ngày cho đến khi bắt đầu chuyển dạ; tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia còn xem xét liều uống tiêu chuẩn 300 mg mỗi 12 giờ hoặc 200 mg mỗi 8 giờ.</p>
<p>Trong thời gian chuyển dạ và sinh con: tiêm tĩnh mạch 2 mg/kg (trong hơn 1 giờ), sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 1 mg/kg/giờ cho đến khi kẹp dây rốn.</p>
<p>Việc điều trị nên bắt đầu lúc thai nhi được 14-34 tuần tuổi. Trẻ sơ sinh cũng cần được điều trị trong 6 tuần. Bên cạnh công dụng của phác đồ này, việc lây truyền nhiễm HIV sang trẻ sơ sinh vẫn có thể xảy ra trong một số trường hợp.</p>
<h3>Liều dùng zidovudine cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em nhiễm HIV:</em></p>
<p>4 tuần tuổi đến dưới 18 tuổi:</p>
<p>Đường uống:</p>
<p>Dựa vào cân nặng cơ thể:</p>
<p>4 đến dưới 9 kg: 12 mg/kg uống mỗi ngày 2 lần hoặc 8 mg/kg mỗi ngày 3 lần.</p>
<p>9 đến dưới 30 kg: 9 mg/kg mỗi ngày 2 lần hoặc 6 mg/kg uống mỗi ngày 3 lần.</p>
<p>30 kg trở lên: 300 mg uống mỗi ngày 2 lần hoặc 200 mg uống mỗi ngày 3 lần.</p>
<p>Dựa vào <a href="https://bacsidanang.com/tinh-chi-so-bmi-va-dien-tich-be-mat-co-the-bsa/">diện tích bề mặt cơ thể</a>: 240 mg/m2 (tối đa: 300 mg/liều) uống mỗi ngày 2 lần hoặc 160 mg/m2 (tối đa: 200 mg/liều) uống mỗi ngày 3 lần.</p>
<p>Liều lượng tính theo cân nặng cơ thể có thể không giống như liều lượng tính theo diện tích bề mặt cơ thể trong một số trường hợp.</p>
<p>Bảng điều trị ARV và kiểm soát y khoa khuyến cáo cho trẻ em bị nhiễm HIV:</p>
<p>Trẻ sơ sinh thiếu tháng (thai dưới 35 tuần tuổi):</p>
<p>Đường uống: uống 2 mg/kg cách mỗi 12 giờ.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1,5 mg/kg (trong hơn 30 phút) cách mỗi 12 giờ.</p>
<p>Nên tăng tần suất dùng thuốc đến mỗi 8 giờ ở trẻ sơ sinh được 4 tuần tuổi nhỏ hơn thai nhi 30 tuần tuổi lúc sinh ra và ở trẻ sơ sinh được 2 tuần tuổi nhỏ hơn thai nhi 30 đến dưới 35 tuần tuổi lúc sinh ra.</p>
<p>Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ nhỏ dưới 6 tuần:</p>
<p>Đường uống: uống 2 mg/kg mỗi 6 giờ.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1,5 mg/kg (trong hơn 30 phút) cách mỗi 6 giờ.</p>
<p>6 tuần tuổi đến dưới 18 tuổi:</p>
<p>Đường uống:</p>
<p>Dựa vào cân nặng cơ thể:</p>
<p>4 đến dưới 9 kg: 12 mg/kg uống mỗi ngày 2 lần.</p>
<p>9 đến dưới 30 kg: 20 mg/kg uống mỗi ngày 2 lần.</p>
<p>30 kg trở lên: uống 300mg mỗi ngày 2 lần.</p>
<p>Căn cứ vào diện tích bề mặt cơ thể: uống 180-240 mg/m2 mỗi 12 giờ hoặc 160 mg/m2 mỗi 8 giờ.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em để giảm lây truyền nhiễm HIV trong thai kỳ:</em></p>
<p>Trẻ sơ sinh:</p>
<p>Đường uống: uống 2 mg/kg mỗi 6 giờ.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1,5 mg/kg (trong hơn 30 phút) cách mỗi 6 giờ.</p>
<p>Liều dùng cho trẻ sơ sinh nên bắt đầu trong vòng 12 giờ sau khi sinh và tiếp tục cho đến khi trẻ được 6 tuần tuổi. Tiêm tĩnh mạch zidovudine có thể được chỉ định cho trẻ sơ sinh không thể dùng thuốc theo đường uống.</p>
<p>Bảng điều trị ARV và kiểm soát y khoa khuyến cáo cho trẻ em bị nhiễm HIV:</p>
<p>Trẻ sơ sinh thiếu tháng (thai dưới 35 tuần tuổi):</p>
<p>Đường uống: uống 2 mg/kg mỗi 12 giờ.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1,5 mg/kg (trong hơn 30 phút) cách mỗi 12 giờ.</p>
<p>Nên tăng tần suất dùng đến mỗi 8 giờ ở trẻ sơ sinh được 4 tuần tuổi nhỏ hơn thai nhi 30 tuần tuổi lúc sinh ra và ở trẻ sơ sinh được 2 tuần tuổi nhỏ hơn thai nhi 30 đến dưới 35 tuần tuổi lúc sinh ra.</p>
<p>Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ nhỏ dưới 6 tuần (thai nhi từ 35 tuần tuổi hoặc hơn):</p>
<p>Đường uống: 4 mg/kg uống mỗi ngày 2 lần.</p>
<p>Tiêm tĩnh mạch: tiêm 1,5 mg/kg (trong hơn 30 phút) cách mỗi 6 giờ.</p>
<p>Zidovudine nên được bắt đầu dùng ngay sau khi sinh càng sớm càng tốt, tốt nhất nên dùng trong vòng 6-12 giờ sau khi sinh và tiếp tục đến 6 tuần tuổi. Tiêm tĩnh mạch zidovudine có thể dùng cho trẻ sơ sinh không dung nạp được với các thuốc uống.</p>
<p>Điều trị 6 tuần bổ sung với zidovudine, có thể dùng 3 liều nevirapine trong tuần đầu tiên trẻ được sinh ra từ mẹ nhiễm HIV chưa được điều trị ARV trước sinh. Phác đồ cho trẻ sơ sinh (thuốc uống zidovudine kết hợp với nevirapine) nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi sinh.</p>
<h3>Zidovudine có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p><strong> </strong>Zidovudine có những dạng và hàm lượng sau:</p>
<ul>
<li>Viên nén 300 mg;</li>
<li>Viên nang 100 mg;</li>
<li>Siro 10 mg/mL;</li>
<li>Dung dịch tiêm 10 mg/mL.</li>
</ul>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng zidovudine?</h3>
<p>Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào của một <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/chuyen-de/benh-di-ung-va-tu-mien-dich/phan-ung-di-ung-voi-thuc-pham-la-gi/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-soc-phan-ve/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">phản ứng dị ứng</a>: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.</p>
<p>Thuốc này có thể gây nhiễm toan axit lactic (sự gia tăng axit lactic trong cơ thể có thể gây tử vong). Nhiễm axit lactic có thể bắt đầu từ từ và trở nên nặng hơn theo thời gian. Đến bệnh viện ngay lập tức nếu bạn có những triệu chứng nhiễm toan axit lactic dù ở mức nhẹ, chẳng hạn như: đau cơ hay yếu cơ, cảm giác tê hoặc lạnh tay và chân, khó thở, đau bụng, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh hoặc không đều, chóng mặt, hoặc cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi.</p>
<p>Ngưng dùng zidovudine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc bất cứ tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau đây:</p>
<ul>
<li>Đau cơ nghiêm trọng;</li>
<li>Có dấu hiệu của nhiễm trùng mới như sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể, các triệu chứng cúm, lở loét trong miệng và cổ họng;</li>
<li><a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">Da</a> nhợt nhạt, cảm giác mê sảng, nhịp tim nhanh, khó tập trung;</li>
<li>Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), có đốm nhỏ màu tím hoặc đỏ dưới da;</li>
<li>Tăng tiết mồ hôi, run tay, lo lắng, cảm giác khó chịu, khó ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Tiêu chảy, sụt cân không có lý do, thay đổi kinh nguyệt, bất lực, mất hứng thú trong <a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/song-khoe/suc-khoe-gioi-tinh/quan-he-tinh-duc-lieu-ban-da-san-sang/" href="https://bacsidanang.com/sinh-ly-tinh-duc-va-cac-giai-doan-cua-mot-cuoc-yeu/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">quan hệ tình dục</a>;</li>
<li>Sưng ở cổ hoặc cổ họng (bướu cổ);</li>
<li>Gặp khó khăn khi đi đứng, hô hấp, nói chuyện, nuốt hoặc cử động <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a>;</li>
<li>Cảm giác suy nhược hoặc đau nhói ở ngón tay hoặc ngón chân;</li>
<li>Đau nghiêm trọng ở vùng lưng dưới, mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;</li>
<li>Vấn đề về gan với các triệu chứng bao gồm đau ở vùng bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân có màu đất sét, vàng da (hoặc mắt);</li>
<li>Viêm tụy ới các triệu chứng bao gồm đau dữ dội ở vùng bụng trên lan sang lưng, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh;</li>
<li>Dị ứng da nghiêm trọng với các triệu chứng bao gồm sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, rát mắt, đau da, kèm phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể ) và dẫn tới phồng rộp và bong tróc.</li>
</ul>
<p>Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>Khỏ ngủ (mất ngủ);</li>
<li>Buồn nôn nhẹ, táo bón;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/chuyen-de/benh-co-xuong-khop/5-nguyen-nhan-pho-bien-gay-dau-khop/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Đau khớp</a>;</li>
<li>Đau đầu;</li>
<li>Thay đổi hình dạng hoặc vị trí mỡ trong cơ thể (đặc biệt là ở cánh tay, chân, mặt, cổ, ngực, và thân).</li>
</ul>
<p>Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/ Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng zidovudine bạn nên biết những gì?</h3>
<p>Khi quyết định sử dụng một loại thuốc, phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi dùng thuốc. Bạn và bác sĩ sẽ xem xét và đưa ra quyết định. Đối với thuốc này, có những điều cần được xem xét như sau:</p>
<p><em>Dị ứng</em></p>
<p>Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn bị bất kỳ bệnh dị ứng khác, chẳng hạn như dị ứng các loại thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm không kê toa, đọc kỹ thành phần thuốc được ghi trên nhãn hoặc bao bì.</p>
<p><em>Trẻ em</em></p>
<p>Không có thông tin về mối quan hệ giữa tuổi tác với tác động của thuốc tiêm zidovudine ở trẻ em. Sự an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh.</p>
<p><em>Người cao tuổi</em></p>
<p>Các nghiên cứu tương thích gần đây chưa chỉ ra các vấn đề lão khoa sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc tiêm zidovudine. Tuy nhiên, người cao tuổi có nhiều khả năng mắc các vấn đề về gan, thận, hoặc tim liên quan đến tuổi tác nên cần thận trọng và điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân được tiêm zidovudine.</p>
<h3>Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ, theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA).</p>
<p>Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:</p>
<ul>
<li>A= Không có nguy cơ;</li>
<li>B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;</li>
<li>C = Có thể có nguy cơ;</li>
<li>D = Có bằng chứng về nguy cơ;</li>
<li>X = Chống chỉ định;</li>
<li>N = Vẫn chưa biết.</li>
</ul>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Zidovudine có thể tương tác với thuốc nào?</h3>
<p>Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Không nên sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau. Bác sĩ có thể không điều trị cho bạn bằng thuốc này hoặc thay đổi một số các loại thuốc khác mà bạn đang dùng.</p>
<ul>
<li>Amifampridine.</li>
</ul>
<p>Thường không khuyến cáo dùng thuốc này đối với bất kỳ các thuốc sau đây, nhưng có thể cần dùng trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suấ dùng thuốc của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https:// bacsi.com/nuoi-day-con/sub/than-trong-khi-cho-tre-dung-thuoc-clarithromycin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-clarithromycin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Clarithromycin</a>;</li>
<li>Dapsone;</li>
<li>Doxorubicin;</li>
<li>Doxorubicin hydrochloride liposome;</li>
<li>Flucytosine;</li>
<li>Ganciclovir;</li>
<li>Interferon alfa;</li>
<li>Pyrazinamide;</li>
<li>Pyrimethamine;</li>
<li>Ribavirin;</li>
<li>Stavudine;</li>
<li>Teriflunomide;</li>
<li>Vinblastine;</li>
<li>Vincristine;</li>
<li>Vincristine sulfate liposome.</li>
</ul>
<p>Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gia tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng việc điều trị với hai loại thuốc này có thể là hướng tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê đơn cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng hoặc tần suất dùng thuốc của một hoặc cả hai loại thuốc.</p>
<ul>
<li>Acetaminophen;</li>
<li>Fluconazole;</li>
<li>Interferon beta-1a;</li>
<li>Methadone;</li>
<li>Nelfinavir;</li>
<li>Probenecid;</li>
<li>Rifabutin;</li>
<li>Rifampin;</li>
<li>Rifapentine;</li>
<li>Tipranavir;</li>
<li>Axit valproic.</li>
</ul>
<h3>Thức ăn và rượu bia có tương tác tới zidovudine không?</h3>
<p>Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến zidovudine?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:</p>
<ul>
<li>Vấn đề về máu (ví dụ, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, hoặc giảm toàn thể huyết cầu);</li>
<li>Vấn đề về xương tủy;</li>
<li>Rối loạn cơ – hãy dùng thuốc thận trọng vì có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn;</li>
<li>Bệnh thận;</li>
<li>Bệnh gan – tác dụng của thuốc có thể tăng do đào thải thuốc tiêm zidovudine ra khỏi cơ thể chậm hơn.</li>
</ul>
<h2>Khẩn cấp/ Quá liều</h2>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zidovudine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zidovudine: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18877</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zinnat Suspension: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-suspension-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-suspension-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zinnat Suspension là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-suspension-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zinnat Suspension: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zinnat Suspension là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><b>Tên hoạt chất: </b>cefuroxime axetil</p>
<p><b>Tên biệt dược</b><strong>:</strong> Zinnat Suspension</p>
<h2><b>Tác dụng</b></h2>
<h3><b>Tác dụng của thuốc Zinnat Suspension là gì?</b></h3>
<p>Thuốc này được chỉ định trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (ví dụ nhiễm khuẩn tai – mũi – họng như viêm tai giữa, viêm xoang, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm amidan</a> và viêm họng hầu).</li>
<li>Nhiễm khuẩn niệu – sinh dục (ví dụ viêm thận – <a href="https://bacsidanang.com/giai-phau-duong-tiet-nieu-tren/">bể thận</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-trung-bang-quang-viem-bang-quang/" href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-don-thuan-trong-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm bàng quang</a> và viêm niệu đạo).</li>
<li>Nhiễm khuẩn <a href="https://bacsidanang.com/top-5-phong-kham-da-lieu-uy-tin-o-da-nang/">da</a> và mô mềm (ví dụ nhọt, bệnh mủ da và chốc lở).</li>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/lau/" href="https://bacsidanang.com/benh-lau-gonorrhea/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">lậu</a>, viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.</li>
<li>Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị bệnh Lyme ở giai đoạn đầu và dự phòng tiếp nối bệnh Lyme ở giai đoạn muộn.</li>
</ul>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định sử dụng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ. </p>
<h2><b>Liều dùng</b></h2>
</p>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3><b>Liều dùng thuốc Zinnat Suspension cho người lớn như thế nào?</b></h3>
<p>Một đợt điều trị thường là 7 ngày (trong phạm vi từ 5 đến 10 ngày).</p>
<ul>
<li>Uống 250mg, 12 giờ một lần để trị viêm họng, viêm amidan hoặc <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-xoang-ham/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-xoang-man-tinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm xoang hàm</a> do <a href="https://bacsidanang.com/nhung-ky-thuat-moi-trong-chan-doan-nhiem-khuan-duong-tiet-nieu/">vi khuẩn</a> nhạy cảm.</li>
<li>Uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần trong các đợt kịch phát cấp tính của <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-phe-quan-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-phoi-mac-phai-cong-dong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm phế quản mạn tính</a> hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng.</li>
<li>Uống 125mg hoặc 250mg, 12 giờ một lần đối với các <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-trung-duong-tiet-nieu/" href="https://bacsidanang.com/nhiem-khuan-duong-tiet-nieu-phuc-tap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhiễm trùng đường tiết niệu</a> không biến chứng.</li>
<li>Uống liều duy nhất 1g đối với <a href="https://bacsidanang.com/benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-sexually-transmitted-diseases-stds/">bệnh lậu</a> cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.</li>
<li>Uống 500mg, ngày 2 lần trong 20 ngày đối với bệnh Lyme mới mắc.</li>
</ul>
<h3><b>Liều dùng thuốc Zinnat Suspension cho trẻ em như thế nào?</b></h3>
<p>Khi lựa chọn kê toa liều cố định thì liều khuyến cáo cho phần lớn các nhiễm khuẩn là 125mg x 2 lần/ngày. Ở trẻ từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi thích hợp, với các nhiễm khuẫn nặng hơn, liều dùng là 250mg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.</p>
<p>Đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng khi dùng Zinnat Suspension.</p>
<p>Ở nhũ nhi và trẻ em, cần điều chỉnh liều theo cân nặng hoặc theo tuổi. Liều dùng cho nhũ nhi và trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi là 10mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa là 500mg/ngày.</p>
<h2><b>Cách dùng </b></h2>
<h3><b>Bạn nên dùng thuốc Zinnat Suspension như thế nào?</b></h3>
<p>Thuốc Zinnat Suspension chứa cefuroxim axetil là một acetoxymethyl ester dùng theo đường uống ở dạng viên thuốc hay hỗn dịch. Nên uống thuốc này cùng với thức ăn để đạt được hấp thu tối ưu.</p>
<p>Nếu không dùng quá liều tối đa thông thường 1g/ngày thì không cần đặc biệt thận trọng với người bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/suy-than/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-suy-than-cap-o-tre-em/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">suy thận</a> hay đang <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/xet-nghiem-y-khoa/loc-mang-bung-tham-phan-phuc-mac/" href="https://bacsidanang.com/su-dung-khang-sinh-o-benh-nhan-lam-tham-phan-phuc-mac-capd/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">thẩm phân phúc mạc</a> hoặc người cao tuổi.</p>
<h3><b>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</b></h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<p>Phần lớn nếu dùng quá liều, thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Tuy nhiên, thuốc có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.</p>
<h3><b>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</b></h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2><b>Tác dụng phụ</b></h2>
</p>
<h3><b>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zinnat Suspension?</b></h3>
<p>Những tác dụng không mong muốn do cefuroxime axetil trong thuốc Zinnat Suspension nhìn chung nhẹ và thoáng qua, gồm có:</p>
<ul>
<li><strong>Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: </strong>Tăng sinh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/nhiem-nam-candida/" href="https://bacsidanang.com/nguyen-nhan-dieu-tri-benh-nam-candida-cutaneous-candidiasis/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nấm Candida</a> (phổ biến)</li>
<li><strong>Rối loạn hệ máu và bạch huyết: </strong>Tăng bạch cầu ái toan (phổ biến), xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu – nhiều khi giảm nặng (không phổ biến), thiếu máu tan máu (rất hiếm)</li>
<li><strong>Rối loạn hệ miễn dịch: </strong>Các phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban trên da (không phổ biến), nổi mề đay, ngứa (hiếm gặp), sốt do thuốc, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/huyet-thanh/" href="https://bcare.vn/benh/huyet-thanh-2604.html" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh huyết thanh</a>, phản vệ (rất hiếm)</li>
<li><strong>Rối loạn hệ thần kinh: </strong>Đau đầu, chóng mặt (phổ biến)</li>
<li><strong>Rối loạn hệ tiêu hóa: </strong>Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng (phổ biến), nôn (không phổ biến)</li>
<li><strong>Rối loạn hệ gan mật: </strong>Tăng thoáng qua các men gan (phổ biến), vàng da chủ yếu do ứ mật, viêm gan (rất hiếm)</li>
<li><strong>Rối loạn da và mô dưới da:</strong> Ban đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc hay hoại tử ngoại ban (rất hiếm)</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2><b>Thận trọng/Cảnh báo</b></h2>
<h3><b>Trước khi dùng thuốc Zinnat Suspension, bạn nên lưu ý những gì?</b></h3>
<p>Thuốc chống chỉ định cho <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">bệnh nhân</a> có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.</p>
<p>Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/di-ung-penicillin/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-dieu-tri-viem-mui-di-ung/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">dị ứng penicillin</a> hoặc các β – lactam khác.</p>
<p>Cũng như những kháng sinh khác, dùng Zinnat Suspension có thể gây tăng sinh nấm Candida. Dùng kéo dài cũng có thể gây tăng sinh những vi khuẩn không nhạy cảm khác (như Enterococci và Clostridium difficile), khi đó có thể cần ngừng điều trị.</p>
<p>Đã có báo cáo <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/viem-dai-trang-gia-mac/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-ruot-kich-thich-viem-dai-trang-co-that/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm đại tràng giả mạc</a> khi dùng kháng sinh và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài hay bệnh nhân bị đau bụng co thắt thì cần ngừng điều trị ngay lập tức và kiểm tra thêm.</p>
<p>Nên tính đến lượng sucrose khi điều trị cho bệnh nhân <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/tieu-duong/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-phan-loai-dai-thao-duong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">tiểu đường</a> và cần có hướng dẫn thích hợp cho bệnh nhân.</p>
<p>Có trường hợp ghi nhận phản ứng Jarisch-Herxheimer sau khi dùng thuốc để điều trị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/benh-lyme/" href="https://www.msdmanuals.com/vi/chuy%C3%AAn-gia/b%E1%BB%87nh-truy%E1%BB%81n-nhi%E1%BB%85m/xo%E1%BA%AFn-khu%E1%BA%A9n/b%E1%BB%87nh-lyme" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh Lyme</a>. Phản ứng này là phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh.</p>
<p>Vì là hỗn dịch chứa aspartame – nguồn cung cấp phenylalanine, do đó nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/suc-khoe/benh/benh-phenylketo-nieu/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-tam-than-tren-tre-cham-phat-trien-tam-than-tam-ly-y-hoc/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">bệnh phenylxetone niệu</a>.</p>
<h3><b>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zinnat Suspension trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)</b></h3>
<p>Không có bằng chứng thực nghiệm về tác động gây bệnh lý phôi hoặc sinh quái thai (dị dạng thai nhi) do Zinnat Suspension gây ra nhưng cũng như tất cả những thuốc khác, người dùng nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ.</p>
<p>Do thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ nên người đang cho con bú cần thận trọng khi dùng Zinnat Suspension.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.</p>
<h2><b>Tương tác thuốc</b></h2>
<h3><b>Thuốc Zinnat Suspension có thể tương tác với những thuốc nào?</b></h3>
<p>Thuốc Zinnat Suspension có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, bạn nên liệt kê danh sách những thuốc đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) để cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem.</p>
<p>Nhằm đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<ul>
<li><strong>Giảm tác dụng:</strong> Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim acetil. Nên dùng Cefuroxim acetil ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.</li>
<li><strong>Tăng tác dụng:</strong> Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải Cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ Cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.</li>
<li><strong>Tăng độc tính:</strong> Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.</li>
</ul>
<p>Mặc dù một số loại thuốc không nên được sử dụng với nhau nhưng trong một số trường hợp bạn có thể dùng hai loại thuốc cùng nhau ngay cả khi xảy ra tương tác. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể sẽ thay đổi liều lượng hoặc biện pháp phòng ngừa khác nếu cần thiết. Bác sĩ cần biết nếu bạn đang dùng bất cứ loại thuốc nào được liệt kê dưới đây. Những tương tác thuốc sau được lựa chọn dựa trên mức độ thường gặp và không bao gồm tất cả.</p>
<p>Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm tác dụng của cefuroxime axetil trong thuốc Zinnat Suspension so với khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.</p>
<p>Cũng như các thuốc kháng sinh khác, Zinnat Suspension có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.</p>
<p><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/probenecid/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-probenecid-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">Probenecid</a> liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.</p>
<p>Sử dụng đồng thời cefuroxime với <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc-va-thao-duoc-a-z/thuoc/khang-sinh-nhom-aminoglycoside/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-khang-sinh-nhom-aminoglycoside-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">aminoglycoside</a> làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.</p>
<h3><b>Thuốc Zinnat Suspension có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</b></h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3><b>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zinnat Suspension?</b></h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2><b>Bảo quản thuốc</b></h2>
<h3><b>Bạn nên bảo quản Zinnat Suspension như thế nào?</b></h3>
<p>Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau, hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng, không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá, cụ thể là:</p>
<ul>
<li>Bảo quản cốm khi chưa pha dưới 30°C.</li>
<li>Hỗn dịch đã hoàn nguyên phải được bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C ngay lập tức.</li>
<li>Hỗn dịch đã hoàn nguyên có thể giữ được đến 10 ngày khi bảo quản lạnh từ 2°C đến 8°C.</li>
</ul>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào nhà vệ sinh hoặc đường ống dẫn nước. Thải bỏ thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<p> Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<h2><b>Dạng bào chế</b></h2>
<h3><b>Thuốc Zinnat Suspension có những dạng và hàm lượng nào?</b></h3>
<p>Thuốc Zinnat Suspension có các dạng bào chế như bột pha hỗn dịch uống, thuốc cốm, viên nén, viên nén bao phim.</p>
<p>Thuốc chứa cốm cefuroxime axetil khô, màu trắng đến trắng đục, hương vị nhiều loại trái cây để pha hỗn dịch uống. Pha như hướng dẫn từ chai đa liều sẽ tạo thành hỗn dịch chứa 125mg cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetil) trong mỗi 5ml.</p>
<p>Dạng bột pha có quy cách 10 gói, mỗi gói chứa 125mg cốm cefuroxime (dạng cefuroxime axetil) để dùng liều đơn sau khi pha.</p>
<p>bacsidanang.com không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở Đà Nẵng. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zinnat-suspension-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zinnat Suspension: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18878</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zentel®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zentel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zentel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zentel® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zentel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zentel®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zentel® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên</strong><strong> gốc</strong>: albendazole</p>
<p><strong>Tên biệt dược</strong>: Zentel®</p>
<p><strong>Phân nhóm</strong>:<a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/glossary/thuoc-tru-giun-san/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-albendazol-stada-200mg-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer"> thuốc trừ giun sán</a></p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zentel® là gì?</h3>
<p>Thuốc Zentel® chứa hoạt chất <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/albendazole/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-albendazole-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">albendazole</a>, là một thuốc trị giun. Thuốc có tác dụng tiêu diệt các loại giun đũa, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-giun-kim/" href="https://www.vinmec.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/benh-giun-kim-nguyen-nhan-trieu-chung-cach-phong-chong/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">giun kim</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-giun-moc-nhiem-giun-mo/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-panatel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">giun móc</a>, giun tóc.</p>
<p>Ngoài ra, thuốc Zentel® có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn này, bạn hãy hỏi <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zentel® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc</em></p>
<p>Bạn dùng liều duy nhất Zentel 400mg thuốc trong một ngày. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại trong ba tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giun Capillaria</em></p>
<p>Bạn dùng liều Zentel 200mg thuốc, 2 lần mỗi ngày trong 10 ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh giun lươn, sán</em></p>
<p>Bạn dùng liều duy nhất Zentel 400mg thuốc mỗi ngày, trong ba ngày. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại trong ba tuần.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/nhiem-giardia-nhiem-trung-ruot-non-do-giardia/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap-nhiem-trung-tieu-hoa/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">nhiễm Giardia</a></em></p>
<p>Bạn dùng liều Zentel 400mg thuốc mỗi ngày trong 5 ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Zentel® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc</em></p>
<p>Trẻ em dưới 2 tuổi: bạn cho trẻ dùng liều duy nhất Zentel 200mg thuốc trong một ngày. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại trong ba tuần.</p>
<p>Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: bạn tham khảo liều dùng thông thường của người lớn.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh giun lươn, sán</em></p>
<p>Trẻ em đến 2 tuổi: bạn cho trẻ dùng liều duy nhất Zentel 200mg mỗi ngày trong 3 ngày liên tục. Điều trị có thể được lặp đi lặp lại trong ba tuần.</p>
<p>Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zentel® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, kiểm tra nhãn thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác và không sử dụng thuốc với liều lượng thấp hơn, cao hơn hoặc kéo dài so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc, nhai viên hoặc uống với nước. Nếu khó nuốt, bạn hãy nhai thuốc với ít nước hoặc nghiền viên.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zentel®?</h3>
<p>Thuốc Zentel® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nhức đầu;</li>
<li>Tăng áp lực nội sọ, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/chong-mat/" href="https://www.vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/chong-mat-nguyen-nhan-trieu-chung-dieu-tri/">chóng mặt</a>;</li>
<li>Sốt;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/rung-toc/" href="https://bacsidanang.com/l-cystine-la-thuoc-gi-cong-dung/">Rụng tóc</a>;</li>
<li>Đau bụng, buồn nôn và nôn mửa;</li>
<li>Phản ứng quá mẫn bao gồm phát ban và nổi mề đay;</li>
<li>Tăng enzym gan, viêm gan, suy gan cấp;</li>
<li>Hồng ban đa dạng;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/hoi-chung-stevens-johnson/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-hoi-chung-stevens-johnson/">Hội chứng Stevens-Johnson</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/suy-than-cap-tinh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-ton-thuong-than-cap/">Suy thận cấp</a>.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zentel®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Zentel®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng), chẳng hạn như: fosphenytoin, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/phenytoin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-phenytoin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">phenytoin</a>, dexamethasone, praziquantel;</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lí sau đây: bệnh gan, bệnh thận.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zentel® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Trước khi phẫu thuật, bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược).</p>
<p>Vẫnchưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<p>Bạn cần phải hỏi chuyên viên y tế trước khi dùng Zentel® nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Zentel® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Zentel® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Zentel® bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cimetidine/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cimetidine-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Cimetidine</a>;</li>
<li>Các thuốc nhóm corticosteroid;</li>
<li>Praziquantel;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/theophylline/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-theophylline-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Theophylline</a>.</li>
</ul>
<h3>Thuốc Zentel® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zentel®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Zentel® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Zentel® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Zentel® hiện nay còn có 2 dòng khác là Zentel 200mg và Zentel 400mg, dạng viên nén bao phim và hàm lượng 200mg, 400mg.</p>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="https://bacsidanang.com/" href="https://bacsidanang.com/">bacsidanang.com</a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zentel-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zentel®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18875</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zetia®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zetia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zetia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zetia® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zetia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zetia®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zetia® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên gốc:</strong> ezetimibe</p>
<p><strong>Phân nhóm: </strong>thuốc trị rối loạn lipid máu</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Zetia®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zetia® là gì?</h3>
<p>Zetia® giúp làm giảm hấp thụ lượng cholesterol trong cơ thể và để điều trị triệu chứng <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/cholesterol-cao/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-roi-loan-chuyen-hoa-lipid-mau/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">cholesterol cao</a>.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zetia® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị tăng lipid máu:</em></p>
<p>Bạn nên uống 10mg/lần/ngày.</p>
<p><em>Liều dùng thông thường cho người lớn bị  Sitosterolemia:</em></p>
<p>Bạn nên uống 10mg/lần/ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Zetia® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zetia® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<p>Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.</p>
<p>Zetia® có thể được dùng đồng thời với fenofibrate hoặc với thuốc statin như atorvastatin, lovastatin, simvastatin, pravastatin hoặc fluvastatin.</p>
<p>Một số thuốc giảm cholesterol bạn không nên dùng đồng thời với thuốc này.</p>
<p>Nếu cũng đang dùng cholestyramine, colestipol hoặc colesevelam, bạn nên chờ ít nhất 4 giờ sau khi uống bất kỳ loại thuốc nào rồi mới dùng ezetimibe. Bạn cũng có thể dùng thuốc giảm cân 2 giờ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào khác.</p>
<p>Bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên để kiểm tra chức năng gan nếu bạn dùng ezetimibe với thuốc statin.</p>
<p>Có thể mất đến 2 tuần trước khi mức cholesterol của bạn được cải thiện. Sau đó, bạn hãy tiếp tục sử dụng thuốc theo hướng dẫn. Bạn sẽ cần xét nghiệm máu thường xuyên để đo mức cholesterol.</p>
<p>Zetia® chỉ là một phần trong liệu trình điều trị ngoài ra còn phụ thuộc chế độ ăn kiêng, tập thể dục và kiểm soát cân nặng.</p>
<p>Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zetia®?</h3>
<p>Một số tác dụng khi dùng thuốc này gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-co/" href="https://bacsidanang.com/danh-sach-bac-si-co-xuong-khop-da-nang/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Đau cơ</a> hoặc khớp;</li>
<li>Đau xoang mũi, đau họng;</li>
<li>Bệnh <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/tieu-chay/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-tieu-chay-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tiêu chảy</a>;</li>
<li>Đau ở cánh tay hoặc chân.</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zetia®, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc Zetia®, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Zetia®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây:
<ul>
<li>Bệnh gan vừa và nặng;</li>
<li>Bệnh thận hoặc kiểm soát tuyến giáp kém (tuyến giáp chưa hoạt động);</li>
<li>Rối loạn tuyến giáp.</li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zetia® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Zetia® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Zetia® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<p>Những thuốc có thể tương tác với thuốc Zetia® bao gồm:</p>
<ul>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/gemfibrozil/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-gemfibrozil-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Gemfibrozil</a>;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/cyclosporine-thuoc-nho-mat/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-cyclosporine-systemic-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Cyclosporine</a>;</li>
<li>Thuốc loãng máu (như <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/thuoc/warfarin/" href="https://bacsidanang.com/thuoc-warfarin-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">warfarin</a>, Coumadin®, Jantoven®).</li>
</ul>
<h3>Thuốc Zetia® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zetia®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Zetia® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Zetia® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Zetia® có dạng viên nén và hàm lượng là ezetimibe 10mg.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của Bacsidanang.com Group chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zetia-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zetia®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18876</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zaditor®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zaditor-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zaditor-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zaditor® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zaditor-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zaditor®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zaditor® là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Thuốc gốc:</strong> ketotifen ophthalmic</p>
<p><strong>Phân nhóm:</strong> thuốc kháng histamin; kháng dị ứng/thuốc giảm sung huyết, gây tê, kháng viêm trong Nhãn khoa/thuốc trị hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Zaditor®</p>
<h2>Tác dụng</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zaditor® là gì?</h3>
<p>Zaditor® thường được sử dụng để tạm thời làm giảm ngứa <a href="https://bacsidanang.com/8-phong-kham-mat-uy-tin-o-da-nang/">mắt</a> do phấn hoa, cỏ dại, lông động vật.</p>
<p>Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.</p>
<h2>Liều dùng</h2>
<p><strong>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</strong></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zaditor® cho người lớn như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng thông thường cho người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên: bạn nhỏ 1 giọt vào mắt bị ảnh hưởng hai lần mỗi ngày, mỗi 8-12 giờ và không nhiều hơn 2 lần mỗi ngày.</p>
<h3>Liều dùng thuốc Zaditor® cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p>Liều dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.</p>
<h2>Cách dùng</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zaditor® như thế nào?</h3>
<p>Bạn không nên sử dụng thuốc nếu không có dấu niêm phong hoặc niêm phong bị giả mạo, bị hỏng.</p>
<p>Để sử dụng thuốc nhỏ mắt, trước tiên bạn nên rửa tay, sau đó ngã đầu ra sau. Tiếp theo, bạn nên sử dụng ngón tay để kéo mi mắt dưới khỏi mắt để thuốc nhỏ dễ vào và nhẹ nhàng nhắm mắt lại. Sau đó, bạn ngay lập tức sử dụng ngón tay để tạo một áp lực vào góc trong mắt từ 1-2 phút. Lưu ý, bạn không nên chớp mắt và nhớ lau thuốc dư quanh mắt bằng khăn sạch và khô, cẩn thận không chạm thuốc vào mắt. Cuối cùng, bạn rửa tay để loại bỏ thuốc còn thừa.</p>
<p>Chú ý:</p>
<ul>
<li>Nếu bạn cũng đang sử dụng một loại thuốc mắt khác, hãy chờ ít nhất 5 phút trước khi dùng các loại thuốc khác;</li>
<li>Để tránh các vi trùng không gây nhiễm cho thuốc, bạn đừng để đầu phun chạm vào bất kỳ bề mặt nào, kể cả mắt. Giữ nắp lọ thuốc đóng kín;</li>
<li>Bạn không nên đeo kính áp tròng khi đang sử dụng thuốc nhỏ mắt. Vệ sinh kính áp tròng của bạn theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Bạn nên nói với bác sĩ trước khi sử dụng kính áp tròng.</li>
</ul>
<p>Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ</h2>
<h3>Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zaditor®?</h3>
<p>Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đốt;</li>
<li>Mắt khô;</li>
<li>Rối loạn mí mắt;</li>
<li>Hội chứng giống cúm;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-dau-man-tinh/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-va-dieu-tri-migraine-dau-dau-nguyen-phat/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Đau đầu</a>;</li>
<li>Nhiễm trùng màng nhầy quanh mắt;</li>
<li>Viêm giác mạc;</li>
<li>Ngứa;</li>
<li>Nghẹt mũi;</li>
<li>Mắt đỏ;</li>
<li>Sổ mũi;</li>
<li>Nhạy cảm với ánh sáng;</li>
<li><a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-hong/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Viêm họng</a>.</li>
</ul>
<p>Bạn nên báo bác sĩ ngay nếu bạn có một trong những triệu chứng sau đây:</p>
<ul>
<li>Đau mắt;</li>
<li>Thay đổi tầm nhìn;</li>
<li>Đỏ mắt;</li>
<li>Tình trạng ngứa trở nên tồi tệ hoặc kéo dài hơn 72 giờ;</li>
<li>Phản ứng dị ứng (phát ban, ngứa, khó thở, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/dau-that-nguc/" href="https://bacsidanang.com/chan-doan-dieu-tri-con-dau-that-nguc-on-dinh/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">đau thắt ngực</a>, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi).</li>
</ul>
<p>Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zaditor® bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:</p>
<ul>
<li>Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;</li>
<li>Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Zaditor®;</li>
<li>Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);</li>
<li>Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;</li>
<li>Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý.</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zaditor® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.</p>
<h2>Tương tác thuốc</h2>
<h3>Thuốc Zaditor® có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Zaditor® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Zaditor® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zaditor®?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản Zaditor® như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.</p>
<p>Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.</p>
<h2>Dạng bào chế</h2>
<h3>Thuốc Zaditor® có những dạng và hàm lượng nào?</h3>
<p>Thuốc Zaditor® có dạng dung dịch nhỏ mắt và hàm lượng 0,035%/5ml.</p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zaditor-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zaditor®: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18873</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thuốc Zecuf: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</title>
		<link>https://bacsidanang.com/thuoc-zecuf-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Bacsidanang.com]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 30 Nov 2020 17:00:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Z]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://bacsidanang.com/thuoc-zecuf-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Zecuf là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zecuf-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zecuf: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Zecuf là thuốc gì? Công dụng; liều dùng; chỉ định; chống chỉ định bacsidanang.com</p>
<p><strong>Tên hoạt chất:</strong> Hương nhu, cam thảo bắc, nghệ, gừng, cang mai, cà dại hoa tím, xuyên mộc hương, tiêu tất, bàng nước, lô hội, bạc hà</p>
<p><strong>Tên biệt dược:</strong> Zecuf</p>
<h2>Tác dụng của thuốc Zecuf</h2>
<h3>Tác dụng của thuốc Zecuf là gì?</h3>
<p>Thuốc Zecuf được chỉ định để điều trị các chứng ho nói chung, ho do kích ứng và dị ứng, ho do hút thuốc, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-thanh-quan/" href="https://bacsidanang.com/dieu-tri-viem-thanh-quan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm thanh quản</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-hong/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm họng</a>, <a category="Internal link click on article" action="click" label="https://bacsidanang.com/benh/viem-amidan/" href="https://bacsidanang.com/viem-hong-amidan-cap/" target="_blank" rel="noopener noreferrer">viêm amidan</a> và ho theo mùa.</p>
<h2>Liều dùng của thuốc Zecuf</h2>
<p><b>Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến <a href="https://bacsidanang.com/dia-chi-cat-bao-quy-dau/">bác sĩ</a> hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.</b></p>
<h3>Liều dùng thuốc Zecuf cho người lớn như thế nào?</h3>
<p><em>Dạng siro:</em></p>
<ul>
<li>Uống 1–2 thìa cà phê (5–10ml)/lần, 3 lần/ngày</li>
</ul>
<p><em>Dạng viên ngậm:</em></p>
<ul>
<li>Ngậm 1 viên trong mỗi 2 giờ. Liều tối đa là 10 viên ngậm/ngày.</li>
</ul>
<h3>Liều dùng thuốc Zecuf cho trẻ em như thế nào?</h3>
<p><em>Dạng siro:</em></p>
<ul>
<li>Uống 1/2–1 thìa cà phê (2,5–5ml)/lần, ngày uống 3 lần.</li>
</ul>
<h2>Cách dùng thuốc Zecuf</h2>
<h3>Bạn nên dùng thuốc Zecuf như thế nào?</h3>
<p>Bạn nên dùng thuốc theo đúng liều trong hướng dẫn sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi ý kiến từ bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h3>Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?</h3>
<p>Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.</p>
<p>Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.</p>
<h3>Bạn nên làm gì nếu quên một liều?</h3>
<p>Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.</p>
<h2>Tác dụng phụ của thuốc Zecuf</h2>
<h3>Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Zecuf?</h3>
<p>Rất ít có trường hợp dị ứng khi dùng thuốc Zecuf được báo cáo. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.</p>
<h2>Thận trọng/Cảnh báo khi dùng thuốc Zecuf</h2>
<h3>Trước khi dùng thuốc Zecuf, bạn nên lưu ý những gì?</h3>
<p>Thuốc Zecuf chống chỉ định cho các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc</li>
<li>Trẻ em dưới 2 tuổi vì thành phần menthol trong thuốc có thể gây ức chế tuần hoàn hô hấp ở trẻ dưới 2 tuổi</li>
</ul>
<h3>Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc Zecuf trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)</h3>
<p>Tính an toàn và hiệu quả cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được nghiên cứu nên chỉ dùng thuốc này khi thực sự cần thiết. Dùng thuốc Zecuf thận trọng cho phụ nữ có thai.</p>
<h2>Tương tác xảy ra với thuốc Zecuf</h2>
<h3>Thuốc Zecuf có thể tương tác với những thuốc nào?</h3>
<p>Thuốc Zecuf có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.</p>
<h3>Thuốc Zecuf có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?</h3>
<p>Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.</p>
<h3>Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Zecuf?</h3>
<p>Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.</p>
<h2>Bảo quản thuốc Zecuf</h2>
<h3>Bạn nên bảo quản thuốc Zecuf như thế nào?</h3>
<p>Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30ºC. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.</p>
<h2>Dạng bào chế của thuốc Zecuf</h2>
<h3>Thuốc Zecuf có dạng và hàm lượng như thế nào?</h3>
<p>Thuốc Zecuf có 2 dạng dùng điều trị ho là siro và viên ngậm.</p>
<p>Dạng siro thì hàm lượng hoạt chất có trong mỗi 10ml như sau:</p>
<ul>
<li>Hương nhu……………..100mg</li>
<li>Cam thảo bắc…………60mg</li>
<li>Nghệ……………………….50mg</li>
<li>Gừng………………………10mg</li>
<li>Cang mai…………………60mg</li>
<li>Cà dại hoa tím………….20mg</li>
<li>Xuyên mộc hương…….20mg</li>
<li>Tiêu tất………………….10mg</li>
<li>Bàng nước……………….20mg</li>
<li>Lô hội……………………..50mg</li>
<li>Bạc hà………………………6mg</li>
</ul>
<p>Thành phần hoạt chất có trong mỗi viên ngậm Zecuf bao gồm:</p>
<ul>
<li>Cam thảo………………15mg</li>
<li>Gừng…………………….10mg</li>
<li>Me rừng………………..10mg</li>
<li>Bạc hà……………………7mg</li>
</ul>
<p><a data-event-category="Internal link click on article" data-event-action="click" data-event-label="http://bacsidanang.com" href="https://bacsidanang.com/" target="_blank" rel="noopener noreferrer"></a> không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa. </p>
<p class="end-of-article">Các bài viết của bacsidanang.com và  chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.</p>
<p>&nbsp;</p>
<blockquote class="wp-block-quote has-text-align-center is-style-large">
<p>&#8220;<em>Bacsidanang.com</em> &#8211; Trang web cung cấp những thông tin chính thống về sức khỏe và địa chỉ <a href="https://bacsidanang.com/kham-suc-khoe-tong-quat/">khám bệnh</a> tin cậy ở <a href="https://bacsidanang.com/kham-benh-tai-nha-da-nang/">Đà Nẵng</a>. Email:bacsidanang@gmail.com.&#8221;</p>
<p><cite>— <a class="rank-math-link" href="https://bacsidanang.com/bs-dang-phuoc-dat-da-nang/">Group: bacsidanang.com</a></cite></p>
</blockquote>
<p>Bài viết <a href="https://bacsidanang.com/thuoc-zecuf-cong-dung-lieu-dung-chi-dinh-va-chong-chi-dinh/">Thuốc Zecuf: Công dụng; liều dùng; chỉ định và chống chỉ định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://bacsidanang.com">Khám bệnh ở Đà Nẵng</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">18874</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
